关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第23/2023/NĐ-CP号法令修订第89/2016/NĐ-CP号法令和第88/2019/NĐ-CP号法令(23_2023_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_23_2023_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **CHÍNH PHỦ** ______ Số: 23/2023/NĐ-CP **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** **Độc lập - Tự do - Hạnh phúc** ____________________ **NGHỊ ĐỊNH** **Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng** **Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;** **Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;** **Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;** **Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 14 tháng 6 năm 2020;** **Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;** **Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.** **Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế** 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “**Điều 2. Giải thích từ ngữ** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Đại lý đổi ngoại tệ* là hình thức tổ chức kinh tế làm đại lý cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để thực hiện hoạt động đổi ngoại tệ theo ủy quyền của tổ chức tín dụng. 2. *Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới* là hình thức tổ chức kinh tế làm đại lý cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để thực hiện hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới theo ủy quyền của tổ chức tín dụng. 3. *Tổ chức kinh tế* là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác. 4. *Khu vực biên giới đất liền* là khu vực biên giới đất liền theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia. 5. *Khu kinh tế cửa khẩu* là khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “**Điều 3. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ** Tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi ngoại tệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật. 2. Có địa điểm giao dịch hợp pháp, bảo đảm an toàn tài sản và thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của tổ chức tín dụng ủy quyền và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Có đội ngũ nhân viên am hiểu về ngoại hối, có khả năng nhận biết ngoại tệ thật, giả. 4. Có quy chế nội bộ về hoạt động đại lý đổi ngoại tệ. 5. Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “**Điều 4. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới** Tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật. 2. Có trụ sở chính tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh biên giới; hoặc có trụ sở chính tại tỉnh biên giới và có chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới. 3. Có địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh. 4. Có đội ngũ nhân viên am hiểu về ngoại hối, có khả năng nhận biết tiền của nước có chung biên giới thật, giả. 5. Có quy chế nội bộ về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. 6. Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng được phép ủy quyền.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “**Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới** 1. Tổ chức kinh tế gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). 2. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký ngành, nghề kinh doanh ngoại tệ; d) Quy chế nội bộ về hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; đ) Văn bản ủy quyền của tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (đối với trường hợp làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức tín dụng); e) Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức kinh tế chấm dứt hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; b) Tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản; c) Tổ chức kinh tế không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này; d) Tổ chức kinh tế vi phạm quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “**Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới** 1. Tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có các quyền sau đây: a) Được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và hợp đồng đại lý ký với tổ chức tín dụng; b) Được hưởng hoa hồng đại lý theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng; c) Được chấm dứt hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định tại Nghị định này. 2. Tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về ngoại hối, pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; d) Niêm yết công khai Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và bảng tỷ giá tại địa điểm giao dịch; đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.” **Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng** 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 như sau: “4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cá nhân không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 26 như sau: “5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp tái phạm.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 26 như sau: “6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.” **Điều 3. Hiệu lực thi hành** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. 2. Các quy định về điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tế, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế tại Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Bãi bỏ quy định về điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế tại Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trái với quy định tại Nghị định này. **Điều 4. Trách nhiệm thi hành** 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. **Nơi nhận:** - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước; - Các đồng chí Ủy viên Ban cán sự đảng Chính phủ; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, KTTH (2b). **TM. CHÍNH PHỦ** **KT. THỦ TƯỚNG** **PHÓ THỦ TƯỚNG** *(Đã ký)* **Lê Minh Khái** 河内,2023年5月12日 **议定** **修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号关于经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动条件的议定和政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号关于货币和银行领域行政违法行为处罚的议定的若干条款** ____________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充政府组织法和地方政权组织法若干条款法》; 根据2010年6月16日《越南国家银行法》; 根据2010年6月16日《信贷组织法》;2017年11月20日《修订、补充信贷组织法若干条款法》; 根据2012年6月20日《行政违法行为处理法》;2020年11月13日《修订、补充行政违法行为处理法若干条款法》; 根据2020年6月17日《投资法》; 根据2020年6月17日《企业法》; 根据2005年12月13日《外汇条例》;2013年3月18日《修订、补充外汇条例若干条款条例》; 根据越南国家银行行长的建议; 政府颁布修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号关于经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动条件的议定和政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号关于货币和银行领域行政违法行为处罚的议定的若干条款的议定。 **第一条.** 修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号关于经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动条件的议定的若干条款 1. 第一条修改、补充如下: **“第一条. 调整范围** 本议定规定: 1. 经济组织实施外币兑换代理活动(不包括与邻国共有边境国家货币兑换活动)的条件。 2. 经济组织实施外币收付服务供应活动的条件,包括直接外币收付活动和外币收付代理活动。 3. 经济组织实施与邻国共有边境国家货币兑换代理活动的条件;经济组织实施与邻国共有边境国家货币兑换代理活动的批准档案、程序、手续。” 2. 第二条修改、补充如下: **“第二条. 适用对象** 1. 实施外币兑换代理活动的经济组织;实施外币收付服务供应活动的经济组织;实施与邻国共有边境国家货币兑换代理活动的经济组织。 2. 其他与外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动、与邻国共有边境国家货币兑换代理活动有关的组织、个人。” 3. 修改第三条第2款,补充第三条第4款、第5款如下: “2. 授权信贷组织是获准授权经济组织担任外币兑换代理或外币收付代理或与邻国共有边境国家货币兑换代理的信贷组织。对于与邻国共有边境国家货币兑换代理活动,授权信贷组织必须在经济组织设立与邻国共有边境国家货币兑换代理所在地的边境省设有总部和/或分行。 4. 边境省国家银行分行是设在与中国、老挝、柬埔寨共有边境的各省的国家银行分行。” 5. 共有边境国家货币为人民币(CNY)、老挝基普(LAK)、柬埔寨瑞尔(KHR)。哪一国家的货币只能在与其接壤的陆地边境地区或口岸经济区兑换。陆地边境地区、口岸经济区根据相关法律规定确定。 4. 在第六条之后补充第六条a如下: “第六条a. 经济组织开展共有边境国家货币兑换代理业务的条件 1. 经济组织只有在获得边境省国家银行分行签发共有边境国家货币兑换代理登记证(以下简称登记证)后,方可开展共有边境国家货币兑换代理业务。经济组织获得边境省国家银行分行审查签发登记证的条件: a) 关于总部、分支机构的条件: (一)在边境省辖区内的陆地边境地区、口岸经济区设有总部;或 (二)在一个边境省辖区内的陆地边境地区、口岸经济区设有总部和分支机构;或 (三)在边境省设有总部,并在一个边境省辖区内的陆地边境地区、口岸经济区设有分支机构; b) 关于共有边境国家货币兑换代理设置地点的条件:在经济组织设有总部或分支机构的陆地边境地区、口岸经济区内设有共有边境国家货币兑换代理地点; c) 制定共有边境国家货币兑换业务流程;在交易场所公开公布汇率公告牌、标明授权信贷机构名称和共有边境国家货币兑换代理名称的招牌; d) 获得授权信贷机构授权作为共有边境国家货币兑换代理; đ) 一个经济组织只能为一个授权信贷机构担任共有边境国家货币兑换代理。 2. 经济组织获得边境省国家银行分行审查延长登记证有效期的条件: a) 满足本条第一款规定的条件; b) 已签发的登记证在提交延期申请之时至少还有30天有效期; c) 自获得登记证或最近一次延长登记证有效期至申请延期之时,未违反越南国家银行规定的报告制度至少连续3个季度。” 5. 在第六条a之后补充第六条b如下: “第六条b. 编制申请签发、换发、调整、延长登记证案卷的原则 1. 对于案卷组成部分为副本的,经济组织可选择提交经公证的副本、或原件副本、或附正本以供核对的副本、或经该经济组织确认与正本相符的副本。经济组织提交附正本以供核对之副本案卷的,核对案卷的人员须在副本上签字确认,并对副本与正本的一致性负责。 2. 案卷组成部分中的申请签发、换发、调整、延长登记证的申请书、报告、与授权信贷机构签订的共有边境国家货币兑换代理合同,须由经济组织的合法代表人签字。” 6. 在第六条b之后补充第六条c如下: “第六条c. 换发、调整登记证的情形 1. 经济组织在下列情况下,须向签发登记证的边境省国家银行分行办理申请换发登记证手续: a) 登记证遗失、因天灾、火灾或其他客观原因损坏; b) 经济组织按照《企业法》规定进行重组(分立、分离、合并、兼并、转换企业类型)后。自完成重组手续之日起30日内,经济组织必须向边境省国家银行分行办理申请换发证书的手续。 2. 经济组织在下列变更情形下,必须向原发证边境省国家银行分行办理申请调整证书的手续: a) 变更经济组织的名称、地址; b) 变更毗邻国家货币兑换代理点的设置地点; c) 增加毗邻国家货币兑换代理点的数量; d) 增加毗邻国家货币库存限额。 对于a点规定的情形,自完成名称、地址变更手续之日起30日内,经济组织必须向边境省国家银行分行办理申请调整证书的手续。 3. 经济组织在办理申请换发、调整证书手续期间,仍可继续开展毗邻国家货币兑换代理业务。 4. 授权信贷机构变更名称、减少经济组织经营的毗邻国家货币兑换代理点数量的情形,经济组织应自变更之日起30日内通知原发证边境省国家银行分行。 7. 在第六条c之后补充第六条d如下: “第六条d. 申请颁发、换发、调整、延期证书的文件 1. 申请颁发证书的文件包括: a) 申请颁发证书的申请书(按本议定书附带的附录规定的第01号表格); b) 证明在本议定书第六条a第一款b点规定的地点设置毗邻国家货币兑换代理点的文件副本; c) 关于经济组织在交易场所配备完整的公开汇率公告牌、载明授权信贷机构名称和毗邻国家货币兑换代理点名称的招牌的报告; d) 毗邻国家货币兑换业务流程,包括以下主要内容:在毗邻国家货币兑换过程中确保安宁、安全的措施;为客户记录、开具发票,保存凭证、发票、账簿;核算、会计制度;报告制度;发现假币、不符合流通标准货币时的处理措施; đ) 与授权信贷机构签订的毗邻国家货币兑换代理合同副本,包括以下主要内容: (i) 合同签订各方的名称、总部地址、联系电话; (ii) 毗邻国家货币兑换代理点的名称、地址; (iii) 规定毗邻国家货币兑换代理点只能以现金购买毗邻国家货币(设在国际口岸、主要口岸出境等候区的代理点除外),并将所购现金(除留存的库存现金外)转售给授权信贷机构; (iv) 规定对客户的买入、卖出汇率确定原则(卖出汇率确定规定仅适用于设在国际口岸、主要口岸出境等候区的代理点)以及以现金向授权信贷机构转售毗邻国家货币的汇率,须符合外汇管理规定;规定代理佣金费用种类(如有);” (v)合同各方的权利和义务,其中明确规定毗邻国家货币兑换代理机构必须严格执行毗邻国家货币兑换业务规程;规定被授权信贷机构必须定期检查各代理机构的经营活动,以确保其严格履行合同和遵守法律规定;规定毗邻国家货币兑换代理机构违反合同及关于毗邻国家货币兑换代理业务的法律规定时的违约处理办法; (vi)关于留存备付金限额以及将被授权信贷机构购买的毗邻国家现金货币出售期限的约定。 2. 申请换发证书的文件包括: a)换发证书申请书,其中具体说明申请换发的理由(按照本议定书附带的附录中规定的第01号表格); b)与授权信贷机构签订的毗邻国家货币兑换代理合同的副本(适用于经济组织重组后的情形)。 3. 申请调整证书的文件包括: a)调整证书申请书,其中具体说明申请调整的理由(按照本议定书附带的附录中规定的第02号表格); b)与本议定书第6c条第2款规定的调整相关的必要文件副本; c)关于经济组织在交易场所配备完整的公开汇率公告牌、载明授权信贷机构名称和毗邻国家货币兑换代理机构名称的招牌的书面报告,以及证明毗邻国家货币兑换代理机构按照本议定书第6a条第1款b项规定的地址设立的证明文件副本(适用于本议定书第6c条第2款b、c项规定的情形)。 4. 申请延长证书期限的文件包括: a)延长证书期限申请书(按照本议定书附带的附录中规定的第02号表格); b)与授权信贷机构签订的有效毗邻国家货币兑换代理合同副本; c)关于按照所颁发的证书开展毗邻国家货币兑换代理业务活动结果的评估报告,其中包含确保满足本议定书第6a条第2款c项规定条件的相关内容。” 8. 在第6d条之后补充第6đ条如下: “第6đ条。颁发、换发、调整、延长证书的程序和手续 1. 有颁发、换发、调整、延长证书需求的经济组织,由经济组织或其授权分支机构通过邮寄方式寄送01套文件或直接提交至经济组织设立毗邻国家货币兑换代理机构所在地的边境省国家银行分行。 2. 边境省国家银行分行的批准程序和手续: a)颁发证书的程序和手续: (i)文件不齐全、不合法的,自收到文件之日起10日内,边境省国家银行分行应出具书面文件要求经济组织补充文件; (ii)自收到齐全合法文件之日起30日内,边境省国家银行分行审议并向经济组织颁发证书(按照本议定书附带的附录中规定的第03号表格)。拒绝颁发的,边境省国家银行分行应出具书面通知明确说明理由; b)换发、调整、延长证书的程序和手续: (i)文件不齐全、不合法的,自收到文件之日起05个工作日内,边境省国家银行分行应出具书面文件要求经济组织补充文件; (ii)自收到齐全有效卷宗之日起20日内,边境省国家银行分行审议并按规定随本议定书颁布的附录中的第03号表格向经济组织重新签发《证书》,按规定随本议定书颁布的附录中的第04号表格签发调整/延期《证书》。如拒绝签发,边境省国家银行分行应发出书面通知,明确说明理由; c)《证书》仅向经济组织签发,不向经济组织的分支机构签发。 3. 《证书》、延期《证书》的有效期限: 《证书》、延期《证书》的有效期限与经济组织和授权信贷组织签订的毗邻国家货币兑换代理合同的有效期限一致,但自签发之日起最长不超过05年。 根据2026年11月24日第24/2026/NQ-CP号决议附录I.7第B节第I点的规定:缩短第89/2016/NĐ-CP号议定书第6đ条第2款第ii项规定的毗邻国家货币兑换代理登记证书签发手续的办理时限,该议定书规定了经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务提供活动的条件,并经第16/2019/NĐ-CP号议定书和第23/2023/NĐ-CP号议定书修订、补充。 9. 在第6đ条之后补充第6e条如下: “第6e条。收回《证书》 1. 边境省国家银行分行在下列情况下收回《证书》、调整/延期《证书》: a)经济组织自获发《证书》之日起12个月后不开展毗邻国家货币兑换代理活动; b)经济组织停止运营或在连续12个月内未产生毗邻国家货币兑换营业额; c)经济组织向边境省国家银行分行发送书面文件,提议终止毗邻国家货币兑换代理活动; d)根据货币和银行领域行政处罚法律规定应予收回的其他情形。 2. 收回程序、手续: a)边境省国家银行分行签发收回《证书》、调整/延期《证书》的决定(按规定随本议定书颁布的附录中的第05号表格); b)自收回决定生效之日起15日内,经济组织有责任终止毗邻国家货币兑换代理活动,并将《证书》、调整/延期《证书》(如有)正本交回签发《证书》、调整/延期《证书》的边境省国家银行分行。” 10. 在第6e条之后补充第6g条如下: “第6g条。自动失效的情形 《证书》、调整/延期《证书》在下列情况下自动失效: 1. 授权信贷组织、经济组织依法被解散、破产。 2. 授权信贷组织、经济组织被主管国家机关收回企业登记证书、投资登记证书、分支机构活动登记证书或法律规定的其他同等文件。 3. 授权信贷组织终止与经济组织签订的毗邻国家货币兑换代理合同。” 第2条被第340/2025/NĐ-CP号议定书第72条第3款废止 第2条 修改、补充政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(该法令规定货币和银行领域行政违法行为处罚,已由2021年12月31日第143/2021/NĐ-CP号法令修改、补充,该法令修改、补充政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号关于货币和银行领域行政违法行为处罚的法令若干条款)的若干条款: 1. 修改、补充第3条若干款如下: a) 修改、补充第2款a点如下: “a) 对有期限地吊销以下证照:外币兑换代理登记证、接壤国家货币兑换代理登记证,期限为01个月至03个月;针对外国人有奖电子游戏经营活动和赌场经营活动的外币收付及外汇其他业务许可证,期限为03个月至06个月;金条买卖经营许可证,期限为06个月至09个月;”; b) 修改、补充第4款n点(该点已由2021年12月31日第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第4款b点修改、补充,该法令修改、补充政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号关于货币和银行领域行政违法行为处罚的法令若干条款(以下简称为第88/2019/NĐ-CP号法令和第143/2021/NĐ-CP号法令))如下: “n) 建议或要求有权机关考虑、采取以下措施:收回许可证;收回外币兑换代理登记证;收回接壤国家货币兑换代理登记证;收回在境外开立和使用外币账户许可证;收回金条买卖经营许可证;收回关于提供不通过客户支付账户的支付服务活动的批准文件;收回提供支付中介服务活动许可证;对违规个人和/或对违规行为承担责任的个人,暂停或免去其治理、经营、管控职务;不允许其在信贷机构、外国银行分行担任治理、经营、管控职务,要求信贷机构、外国银行分行对属于信贷机构、外国银行分行权限范围内的违规个人予以撤职并依照法律规定采取其他处理措施;”。 2. 修改、补充第3a条第1款如下: 第2条被第340/2025/NĐ-CP号法令第72条第3款废止: “1. 对于补救措施系建议有权机关考虑、适用以下措施:收回许可证;收回外币兑换代理登记证;收回毗邻国家货币兑换代理登记证;收回在境外开立和使用外币账户的许可证;收回金条买卖经营许可证;收回不通过客户支付账户提供支付服务活动的批准文件;收回支付中介服务经营活动许可证。 自行政处罚决定书签发之日起03个工作日内,作出行政处罚决定的人员有责任向有权机关发送文件,建议其考虑、适用本补救措施。”。 第2条被第340/2025/NĐ-CP号法令第72条第3款废止: 3. 对第23条若干款、项进行修改、补充如下: a) 修改、补充第3款d项如下: “d) 未依照法律规定正确履行向省、市国家银行分行办理涉及外币兑换代理活动;毗邻国家货币兑换代理活动的变更登记、申报手续;” b) 修改、补充第4款a项、b项如下: “a) 与不具备外币兑换代理、毗邻国家货币兑换代理条件的组织签订外币兑换代理合同、毗邻国家货币兑换代理合同;未依照法律规定对外币兑换代理、毗邻国家货币兑换代理进行指导、检查; b) 未依照法律规定正确履行外币兑换代理、毗邻国家货币兑换代理的责任;违反法律规定同时为两个以上信贷组织担任外币兑换代理、毗邻国家货币兑换代理;”; c) 修改、补充第5款i项(已由第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第13款b项修改、补充)如下: i) 在再次违反的情况下,不按照法律规定履行外币兑换代理、与越南接壤国家货币兑换代理的责任;在再次违反的情况下,同时为两个以上信贷组织担任外币兑换代理、与越南接壤国家货币兑换代理,不符合法律规定。; d) 修改、补充第9款b点如下: “b) 对违反本条第4款b点规定的行为,吊销外币兑换代理注册证书、与越南接壤国家货币兑换代理注册证书的使用权,期限为01个月至03个月;”; đ) 修改、补充第10款(已由第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第13款d点修改、补充)如下: “10. 克服后果的措施: 建议有权机关对违反本条第5款i点、第6款c点规定的行为,收回外币兑换代理注册证书、与越南接壤国家货币兑换代理注册证书、在境外开立和使用外币账户的许可证。”。 第三条 废止、替换第88/2019/NĐ-CP号法令和第143/2021/NĐ-CP号法令中的若干规定 1. 废止、替换第88/2019/NĐ-CP号法令中的若干规定如下: a) 废止第23条第4款o点、第9款d点; b) 将第23条第8款c点中的“第4款d、o点”替换为“第4款d点”; c) 将第55条第2款(已由第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第43款修改、补充)中的“第4款n、o点”替换为“第4款n点”; d) 将第55条第5款(已由第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第43款修改、补充)中的“h、n、o点第4款”替换为“h、n点第4款”; đ) 将第55条第6款(已由第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第43款修改、补充)中的“b、n、o点第4款”替换为“b、n点第4款”。 2. 废止第143/2021/NĐ-CP号法令第1条第13款的b、d点。 **第4条 生效实施** 1. 本法令自2023年7月1日起生效实施。 2. 自本法令生效实施之日起,已向个人签发的外币兑换处设立许可证自动失效,个人必须终止外币兑换活动。个人有继续从事毗邻国家货币兑换业务需求的,必须设立经济组织,方可由边境省国家银行分行按照本法令规定审议准许其从事毗邻国家货币兑换代理业务。 3. 本法令废止政府总理2000年12月8日第140/2000/QĐ-TTg号决定附带的《越南边境地区和口岸经济区毗邻国家货币管理规定》第7条。 **第5条 组织实施责任** 1. 越南国家银行负责颁布关于毗邻国家货币兑换代理业务的指导文件。 2. 越南国家银行行长、各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省市人民委员会主席及相关组织、个人负责组织实施本法令。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省市人民议会、人民委员会; - 党中央办公厅及党中央各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:办公厅主任、各副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、综合经济处(2份)。 **政府代总理** **副总理** **黎明慨**(Lê Minh Khái) **附录** (随政府2023年5月12日第23/2023/NĐ-CP号法令) __________ 表格第01号 毗邻国家货币兑换代理登记证书签发/换发申请书 表格第02号 毗邻国家货币兑换代理登记证书调整/延期申请书 表格第03号 毗邻国家货币兑换代理登记证书 表格第04号 毗邻国家货币兑换代理登记调整/延期证书 表格第05号 收回毗邻国家货币兑换代理登记证书/毗邻国家货币兑换代理登记调整/延期证书的决定 下载表格 表格第01号 **经济组织** _________ 编号:…. **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ______________________ …,……年……月……日 **签发/换发毗邻国家货币兑换代理登记证书申请书** **邻国货币兑换代理点** 致:国家银行……省、直辖市分行 根据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(规定经济组织开展外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件);政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令——规定经济组织开展外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件——及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令——规定货币和银行领域行政处罚——的若干条款); 经济组织名称: 总部地址: 电话号码: 企业登记证书/投资登记证书及分支机构活动登记证书(如有)编号……,日期……/……/…… 颁发机关: 邻国货币兑换代理点登记证书编号……,日期……/……/……(如有) 根据……(经济组织名称)与……(授权信贷机构名称)之间签订的编号……、日期……的邻国货币兑换代理合同; ……(经济组织名称)申请国家银行……省、直辖市分行颁发/换发邻国货币兑换代理点登记证书,内容如下: | 序号 | 邻国货币兑换代理点名称 | 地址、电话号码 | 库存限额 | |---|---|---|---| | 1 | 邻国货币兑换代理点1号 | | | | 2 | 邻国货币兑换代理点2号 | | | | 3 | 邻国货币兑换代理点3号 | | | | n | 邻国货币兑换代理点n号 | | | 换发原因:…… ……(经济组织名称)承诺对申请书中及随附档案、材料内容的真实性、准确性承担法律责任。在开展邻国货币兑换代理活动过程中,……(经济组织名称)承诺严格遵守关于邻国货币兑换代理活动的外汇管理法律规定及其他相关法律规定。 **法定代表人** (签字、盖章) 正在关注 下载表格 **表格第02号** **经济组织** _________ 编号:…… **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ______________________ ……,……年……月……日 **关于调整/延期邻国货币兑换代理点登记证书的申请书** 致:国家银行……省、直辖市分行 根据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(规定经济组织开展外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件);政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令——规定经济组织开展外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件——及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令——规定货币和银行领域行政处罚——的若干条款); 经济组织名称: 总部地址: 电话号码: 企业登记证书/投资登记证书及分支机构活动登记证书(如有)编号……,日期…… 颁发机关: 邻国货币兑换代理点登记证书编号……,日期…… ……(经济组织名称)申请国家银行……省、直辖市分行调整/延期邻国货币兑换代理点登记证书,内容如下: 1. …………………… 2. ……………………… 3. ………………………… 调整原因:…… ……(经济组织名称)承诺对申请书及随附文件、材料内容的真实性、准确性承担法律责任。在开展毗邻国家货币兑换代理业务过程中,……(经济组织名称)承诺严格遵守关于毗邻国家货币兑换代理业务的外汇管理法律规定及其他相关法律规定。 法定代表人 (签字、盖章) 正在关注 下载表格 表格编号03 越南国家银行 ……省、直辖市分行 _________ 编号:…。 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ ……,……年……月……日 毗邻国家货币兑换代理业务 登记证书 _______ ……省、直辖市越南国家银行分行行长 依据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令关于经济组织外币兑换代理业务、外币收付服务供应业务条件的规定;政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(关于经济组织外币兑换代理业务、外币收付服务供应业务条件的规定)及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(关于货币和银行领域行政违法行为处罚的规定)若干条款; 依据越南国家银行行长……年……月……日第……/QĐ-NHNN号决定关于规定中央直辖省、直辖市越南国家银行分行的职能、任务、权限和组织机构; 根据……(经济组织名称)于……年…月…日第……号毗邻国家货币兑换代理业务登记证书颁发/换发申请书中的提议; 兹证明 第一条。 经济组织名称: 总部地址: 电话号码: 企业登记证书/投资登记证书及分公司经营登记证书(如有)编号……,日期……/……/…… 发证机关: 已根据编号……、日期……/……/……的毗邻国家货币兑换代理合同,登记为……(授权信贷机构)的毗邻国家货币兑换代理,具体如下: 序号 毗邻国家货币兑换代理名称 地址、电话号码 库存现金限额 1 毗邻国家货币兑换代理第1号 2 毗邻国家货币兑换代理第2号 3 毗邻国家货币兑换代理第3号 n 毗邻国家货币兑换代理第n号 第二条。本证书自签署之日起生效,有效期至……日止。 第三条。在开展毗邻国家货币兑换代理业务过程中,……(经济组织名称)必须严格遵守关于毗邻国家货币兑换代理业务的外汇管理法律规定及其他相关法律规定。 收件单位: - (经济组织名称); - (授权信贷机构); - 越南国家银行……分行 (经济组织总部所在地,以备知悉、跟踪); - 存档:越南国家银行……分行 行长 (签字并盖章) 正在关注 下载表格 表格编号04 越南国家银行 ……省、直辖市分行 _________ 编号: 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ ……,……年……月……日 毗邻国家货币兑换代理登记 调整/延期证书 (第……号毗邻国家货币兑换代理业务登记证书,日期……, 第……次毗邻国家货币兑换代理登记调整/延期证书,编号……,日期……) _________ ……省、直辖市越南国家银行分行行长 依据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令关于经济组织外币兑换代理业务、外币收付服务供应业务条件的规定;政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(关于经济组织外币兑换代理业务、外币收付服务供应业务条件的规定)及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(关于货币和银行领域行政违法行为处罚的规定)若干条款; 依据越南国家银行行长……年……月……日第……/QĐ-NHNN号决定关于规定中央直辖省、直辖市越南国家银行分行的职能、任务、权限和组织机构; 根据……(经济组织名称)于……年…月…日第……号毗邻国家货币兑换代理业务登记调整/延期申请书中的提议; 兹证明 第一条。 经济组织名称: 总部地址: 电话号码: 企业登记证书/投资登记证书及分公司经营登记证书(如有)编号……,日期……/……/…… 发证机关: 已根据编号……、日期……/……/……的毗邻国家货币兑换代理合同,登记调整/延期作为……(授权信贷机构)的毗邻国家货币兑换代理,具体如下: 序号 毗邻国家货币兑换代理名称 地址、电话号码 库存现金限额 调整/延期内容 1 毗邻国家货币兑换代理第1号 2 毗邻国家货币兑换代理第2号 3 毗邻国家货币兑换代理第3号 n 毗邻国家货币兑换代理第n号 第二条。本证书自签署之日起生效,有效期至……日止。 第三条。在开展毗邻国家货币兑换代理业务过程中,……(经济组织名称)必须严格遵守关于毗邻国家货币兑换代理业务的外汇管理法律规定及其他相关法律规定。 收件单位: - (经济组织名称); - (授权信贷机构); - 越南国家银行……分行 (经济组织总部所在地,以备知悉、跟踪); - 存档:越南国家银行……分行 行长 (签字并盖章) 根据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令规定经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件;政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(规定经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件)及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(规定货币和银行领域行政违法行为处罚)的若干条款; 根据越南国家银行行长……年……月……日第……/QĐ-NHNN号关于规定直属中央的省、直辖市国家银行分行职能、任务、权限和组织结构的决定; 根据……(经济组织名称)于……/……/……日第……号调整/延期共同边界国家货币兑换代理登记证申请书的建议; 兹证明 **第一条** 经济组织名称: 总部地址: 电话号码: 企业登记证/投资登记证及分公司活动登记证(如有)编号……,日期……/……/…… 发证机关: 编号……、日期……/……/……的共同边界国家货币兑换代理登记证已按以下内容调整/延期共同边界国家货币兑换代理登记: 1. …… 2. …… 3. ………… 编号……、日期……/……/……的共同边界国家货币兑换代理登记证中的其他内容继续维持执行效力。 **第二条** 本证书是……国家银行分行编号……、日期……/……/……的共同边界国家货币兑换代理登记证不可分割的组成部分。 收件单位: - (经济组织名称); - (授权信贷组织名称); - ……国家银行分行 (经济组织总部所在地,以便知悉、跟踪); - 存档:……国家银行分行 **行长** (签字并盖章) 正在跟踪 下载表格 **表格第05号** **越南社会主义共和国** **国家银行** **……省、直辖市分行** ________ 编号: **独立 - 自由 - 幸福** ______________________ ……,……年……月……日 **决定** **收回共同边界国家货币兑换代理登记证/共同边界国家货币兑换代理登记调整、延期证书** __________ **……省、直辖市国家银行分行行长** 根据政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令规定经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件;政府……年……月……日第……/2023/NĐ-CP号法令修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(规定经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件)及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(规定货币和银行领域行政违法行为处罚)的若干条款; 根据政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令规定货币和银行领域行政违法行为处罚;2021年12月31日第143/2021/NĐ-CP号法令修订、补充政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(规定货币和银行领域行政违法行为处罚)的若干条款;政府……年……月……日第……/……/NĐ-CP号法令修订、补充政府2016年7月1日第89/2016/NĐ-CP号法令(规定经济组织外币兑换代理活动、外币收付服务供应活动的条件)及政府2019年11月14日第88/2019/NĐ-CP号法令(规定货币和银行领域行政违法行为处罚)的若干条款(如有); 根据越南国家银行行长……年……月……日第……/QĐ-NHNN号决定,关于规定越南国家银行直属中央直辖市、省分行之职能、任务、权限及组织结构; 决定: **第一条** 收回向……(经济组织名称)签发的第……号……/……/……日共同边界国家货币兑换代理登记证/共同边界国家货币兑换代理登记调整/延期证(如有)。 收回理由:…… **第二条** 本决定自签发之日起生效。自本决定生效之日起15日内,经济组织有责任终止共同边界国家货币兑换代理活动,并将共同边界国家货币兑换代理登记证、共同边界国家货币兑换代理登记调整/延期证(如有)正本交回……省、直辖市国家银行分行。 **第三条** ……(经济组织名称)负责执行本决定。 送达: - (经济组织名称); - (授权信贷机构名称); - 国家银行……分行 (经济组织总部所在地,以供知悉、跟踪); - 存档:国家银行……分行 **行长** (签字并盖章) ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】23/2023/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 12/05/2023 来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-23-2023-nd-cp-sua-nd-ve-dai-ly-xu-phat-vphc-ngoai-te-252410-d1.html 标题: Nghị định 23/2023/NĐ-CP sửa Nghị định 89/2016/NĐ-CP và Nghị định 88/2019/NĐ-CP Nghị định 23/2023/NĐ-CP sửa Nghị định 89/2016/NĐ-CP và Nghị định 88/2019/NĐ-CP Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/05/2023 09:17 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 23/2023/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 12/05/2023 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Vi phạm hành chính TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 23/2023/NĐ-CP Ngày 12/5/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 23/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý: 1. Tổ chức kinh tế chỉ hoạt động sau khi được NHNN chi nhánh tỉnh biên giới cấp GCN đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. 04 điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận: - Điều kiện về trụ sở chính, chi nhánh: Có trụ sở chính tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh biên giới; Có trụ sở chính tại tỉnh biên giới và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới;… - Điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới: Có địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh. - Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền... 2. Cá nhân không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bị phạt đến 50 triệu đồng. Người vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 - 03 tháng.  Bên cạnh đó, hành vi không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong trường hợp tái phạm thì bị phạt đến 100 triệu đồng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2023. Xem chi tiết Nghị định 23/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023 Tải Nghị định 23/2023/NĐ-CP Nghị định 23/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 23/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ ______ Số: 23/2023/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2023 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ____________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế Đang theo dõi 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ (không bao gồm hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới). 2. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ bao gồm hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ và hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ. 3. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.” Phân tíchĐang theo dõi 2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ; tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. 2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.” Phân tíchĐang theo dõi 3. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 3 như sau: Phân tíchĐang theo dõi “2. Tổ chức tín dụng ủy quyền là tổ chức tín dụng được phép ủy quyền cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ hoặc làm đại lý chi, trả ngoại tệ hoặc làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, tổ chức tín dụng ủy quyền phải có trụ sở chính và/hoặc chi nhánh tại tỉnh biên giới trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Đang theo dõi 4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các tỉnh có chung biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia. Đang theo dõi 5. Tiền của nước có chung biên giới là Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel Campuchia (KHR). Tiền của nước nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp giáp với nước đó. Khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.” Đang theo dõi 4. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau: “Điều 6a. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Phân tíchĐang theo dõi 1. Tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận). Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận: Đang theo dõi a) Điều kiện về trụ sở chính, chi nhánh: (i) Có trụ sở chính tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh biên giới; hoặc (ii) Có trụ sở chính và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới; hoặc (iii) Có trụ sở chính tại tỉnh biên giới và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới; Đang theo dõi b) Điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới: Có địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh; Đang theo dõi c) Có quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch; Đang theo dõi d) Được tổ chức tín dụng ủy quyền ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; Đang theo dõi đ) Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền. Đang theo dõi 2. Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét gia hạn Giấy chứng nhận: Đang theo dõi a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; Đang theo dõi b) Giấy chứng nhận đã được cấp còn hiệu lực tối thiểu 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn; Đang theo dõi c) Không vi phạm chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tối thiểu 03 quý trong 01 năm từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc gia hạn Giấy chứng nhận gần nhất đến thời điểm xin gia hạn.” Đang theo dõi 5. Bổ sung Điều 6b vào sau Điều 6a như sau: “Điều 6b. Nguyên tắc lập hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận 1. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức kinh tế đó về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp hồ sơ là bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. 2. Các thành phần hồ sơ là đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận, báo cáo, hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức tín dụng ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp của tổ chức kinh tế ký.” Phân tíchĐang theo dõi 6. Bổ sung Điều 6c vào sau Điều 6b như sau: “Điều 6c. Các trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận Phân tíchĐang theo dõi 1. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau: a) Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác; b) Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới. Đang theo dõi 2. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thay đổi sau: Đang theo dõi a) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế; Đang theo dõi b) Thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; Đang theo dõi c) Tăng số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; Đang theo dõi d) Tăng mức tồn quỹ tiền của nước có chung biên giới. Đối với trường hợp quy định tại điểm a, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi tên, địa chỉ, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới. Đang theo dõi 3. Tổ chức kinh tế vẫn được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời gian làm thủ tục đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận. Đang theo dõi 4. Trường hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.” Đang theo dõi 7. Bổ sung Điều 6d vào sau Điều 6c như sau: “Điều 6d. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Bản sao giấy tờ chứng minh về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại địa điểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6a Nghị định này; c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch; d) Quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi tiền của nước có chung biên giới; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp xử lý khi phát hiện tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; đ) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm các nội dung chính sau: (i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại liên hệ của các bên ký kết hợp đồng; (ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; (iii) Quy định đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) và bán lại số tiền mặt mua được (ngoài số tiền mặt tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền; (iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (quy định về xác định tỷ giá bán chỉ áp dụng cho đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có); (v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và quy định của pháp luật; quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới vi phạm hợp đồng và quy định pháp luật về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; (vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số tiền mặt của nước có chung biên giới mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp lại (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại). 3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị điều chỉnh (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Bản sao các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 6c Nghị định này; c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch và bản sao giấy tờ chứng minh về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại địa điểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6a Nghị định này (đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 6c Nghị định này). 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền còn hiệu lực; c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo Giấy chứng nhận được cấp, trong đó có nội dung đảm bảo đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6a Nghị định này.” Phân tíchĐang theo dõi 8. Bổ sung Điều 6đ vào sau Điều 6d như sau: Đang theo dõi “Điều 6đ. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận Phân tíchĐang theo dõi 1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận thì tổ chức kinh tế hoặc chi nhánh được ủy quyền của tổ chức kinh tế gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Đang theo dõi 2. Trình tự, thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới: Đang theo dõi a) Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận: Đang theo dõi (i) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ; Đang theo dõi (ii) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản thông báo rõ lý do; Đang theo dõi b) Trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận: Đang theo dõi (i) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ; Đang theo dõi (ii) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp lại Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này), Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới có văn bản thông báo rõ lý do; Đang theo dõi c) Giấy chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức kinh tế. Đang theo dõi 3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận gia hạn: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận gia hạn phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.” Đang theo dõi Theo quy định tại Điểm I Khoản B Mục 1 Phụ lục I.7 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại tiết ii khoản 2, Điều 6đ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2019/NĐ-CP và Nghị định số 23/2023/NĐ-CP. Đang theo dõi 9. Bổ sung Điều 6e vào sau Điều 6đ như sau: “Điều 6e. Thu hồi Giấy chứng nhận 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau: a) Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; b) Tổ chức kinh tế ngừng hoạt động hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có chung biên giới trong 12 tháng liên tục; c) Tổ chức kinh tế có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; d) Các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi: a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn.” Phân tíchĐang theo dõi 10. Bổ sung Điều 6g vào sau Điều 6e như sau: “Điều 6g. Các trường hợp tự động hết hiệu lực Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn tự động hết hiệu lực trong các trường hợp sau: 1. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tín dụng ủy quyền chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức kinh tế.” Phân tíchĐang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251401&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng) Phân tíchĐang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251402&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 3 như sau: Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251403&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn đối với: giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng; giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng;”; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251404&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> b) Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 4 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2019/NĐ-CP và Nghị định số 143/2021/NĐ-CP)) như sau: Phân tíchĐang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251465&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> “n) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;”. Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251405&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3a như sau: Phân tíchĐang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251466&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> “1. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.”. Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251406&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau: Phân tíchĐang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251407&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau: “d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc đăng ký, thông báo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các trường hợp thay đổi liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ; hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới”; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251408&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 như sau: Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251467&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> “a) Ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới; không hướng dẫn, kiểm tra đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251468&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> b) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật; làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật;”; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251409&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> c) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 5 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP) như sau: Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251469&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> “i) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm; làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm.”; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251410&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau: “b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;”; Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251411&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP) như sau: Đang theo dõi Điều 2 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251470&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208219"> “10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này.”. Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251412&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP và Nghị định số 143/2021/NĐ-CP Phân tíchĐang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251413&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> 1. Bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251414&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> a) Bãi bỏ điểm o khoản 4, điểm d khoản 9 Điều 23; Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251415&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> b) Thay thế cụm từ “các điểm d, o khoản 4” bằng cụm từ “điểm d khoản 4" tại điểm c khoản 8 Điều 23; Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251416&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> c) Thay thế cụm từ “các điểm n, o khoản 4” bằng cụm từ “điểm n khoản 4" tại khoản 2 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP); Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251417&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> d) Thay thế cụm từ “các điểm h, n, o khoản 4” bằng cụm từ “các điểm h, n khoản 4” tại khoản 5 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP); Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251418&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> đ) Thay thế cụm từ “các điểm b, n, o khoản 4” bằng cụm từ “các điểm b, n khoản 4” tại khoản 6 Điều 55 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP). Đang theo dõi Điều 3 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 72 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2251419&DocId=252410&DocReferenceId=422654&DocItemReferenceId=3418129&DocItemRelateId_Select=208220"> 2. Bãi bỏ điểm b, d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP. Đang theo dõi Điều 4. Hiệu lực thi hành Phân tíchĐang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Đang theo dõi 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ đã cấp cho cá nhân tự động hết hiệu lực và cá nhân phải chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ. Cá nhân có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới phải thành lập tổ chức kinh tế để được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cho phép thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 3. Nghị định này bãi bỏ Điều 7 Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõi Điều 5. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Đang theo dõi 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG       Lê Minh Khái   Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 23/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ) __________ Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Mẫu số 02 Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Mẫu số 03 Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Mẫu số 04 Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Mẫu số 05 Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01 TỔ CHỨC KINH TẾ _________ Số: …. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …, ngày....tháng ....năm....                                 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...   Căn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Tên tổ chức kinh tế: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày .../.../... Cơ quan cấp: Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../.../... (nếu có) Trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày ..ký giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền); ... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau: STT Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Địa chỉ, số điện thoại Mức tồn quỹ 1 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1     2 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2     3 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3     n Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n       Lý do cấp lại: ... ... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.   NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02 TỔ CHỨC KINH TẾ _________ Số: …. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …, ngày....tháng ....năm.... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...   Căn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Tên tổ chức kinh tế: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày Cơ quan cấp: Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày ... ... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với nội dung như sau: 1. …………………. 2. ……………………. 3. ……………………… Lý do điều chỉnh: ... ... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.   NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký tên, đóng dấu) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 03 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ…. _________ Số: …. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …, ngày....tháng ....năm.... GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI _______ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...   Căn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét đề nghị của ... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../../... CHỨNG NHẬN Điều 1. Tên tổ chức kinh tế: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày .../.../... Cơ quan cấp: Đã đăng ký làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền) trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…./… như sau: STT Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới Địa chỉ, số điện thoại Mức tồn quỹ 1 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1     2 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2     3 Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3     n Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n       Điều 2. Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày ... Điều 3. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.   Nơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh... GIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 04 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ... ________ Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …, ngày....tháng ....năm... GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI (Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày..., Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới lần ... số... ngày...) _________ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...   Căn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNNngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét đề nghị của... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../.../... CHỨNG NHẬN Điều 1. Tên tổ chức kinh tế: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (nếu có) số ... ngày .../.../... Cơ quan cấp: Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…. đã điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với các nội dung sau: 1. …… 2. ……. 3. ………. Các nội dung khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../.../... vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 2. Giấy chứng nhận này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ...   Nơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh... GIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 05 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ... ________ Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …, ngày....tháng ....năm.... QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới __________ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...   Căn cứ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế; Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Căn cứ Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (nếu có); Căn cứ Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) số ... ngày …./…./…. cấp cho ... (tên tổ chức kinh tế). Lý do thu hồi: ... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... Điều 3. ... (Tên tổ chức kinh tế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   Nơi nhận: - (Tên tổ chức kinh tế); - (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền); - NHNN chi nhánh ... (Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi); - Lưu: NHNN chi nhánh... GIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)   Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页