越南第21/2025/NĐ-CP号议定修订第26/2023/NĐ-CP号议定关于出口税表、优惠进口税表的第9条(21_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_21_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
__________
编号:21/2025/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2025年2月10日
**法令**
**修订、补充政府2023年5月31日第26/2023/NĐ-CP号法令关于出口税率表、优惠进口税率表、货物清单及绝对税、混合税、关税配额以外进口税税率的规定之第九条**
_____________________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充〈政府组织法〉和〈地方政权组织法〉若干条款的法律》;
根据2016年4月6日《出口税法、进口税法》;
根据2019年6月13日《税务管理法》;
根据2014年6月23日《海关法》;
根据2006年11月29日国会关于批准越南社会主义共和国加入世界贸易组织协定议定书的第71/2006/QH11号决议;
根据财政部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2023年5月31日关于出口税率、优惠进口税率、货物清单及绝对税、混合税、关税配额以外进口税的第26/2023/NĐ-CP号法令第9条的法令。
**第一条** 修订政府2023年5月31日关于出口税率、优惠进口税率、货物清单及绝对税、混合税、关税配额以外进口税的第26/2023/NĐ-CP号法令第9条的名称及第9条第1款如下:
“**第九条** 对用于生产、加工(组装)优先发展汽车制造、组装产业的辅助工业产品的原材料、物料、零部件至2027年12月31日止的优惠进口税率(简称汽车辅助工业税收优惠计划)
1. 对国内尚未生产的、用于生产、加工(组装)优先发展汽车制造、组装产业辅助产品(简称汽车辅助工业产品)的原材料、物料、零部件,至2027年12月31日止,规定0%的优惠进口税率如下:
a) 在报关单登记之时,报关人按照普通进口税率或优惠进口税率或特别优惠进口税率的规定,对进口的原材料、物料、零部件进行申报、计税,尚未适用0%的税率。
b) 对汽车辅助工业税收优惠计划的原材料、物料、零部件适用0%优惠进口税率,按照本条第二款、第三款、第四款、第五款、第六款、第七款、第八款的规定执行。”。
**第二条** 施行条款和组织实施
1. 本法令自签署颁布之日起生效。
2. 本法令规定的对用于生产、加工(组装)优先发展汽车制造、组装产业的辅助工业产品的原材料、物料、零部件的优惠进口税率,适用至2027年12月31日止。在本法令生效施行之前已登记参加本法令规定之前的汽车辅助工业税收优惠计划的企业,无需重新登记汽车辅助工业税收优惠计划,并按照本法令的规定享受优惠。
3. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省、市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济司(2份)。
**政府代主席**
**副总理**
**胡德福**
(签字)
附件
本文件有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录会员。
这是面向会员账户的工具。请登录查看详情。如尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】21/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 10/02/2025
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-21-2025-nd-cp-sua-doi-bo-sung-dieu-9-cua-nghi-dinh-26-2023-nd-cp-ngay-31-5-2023-388661-d1.html
标题: Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/02/2025 15:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
21/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Hồ Đức Phớc
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Thuế-Phí-Lệ phí
Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 21/2025/NĐ-CP
Ngày 10/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Theo đó, quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô được áp dụng đến ngày 31/12/2027
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Xem chi tiết Nghị định 21/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2025
Tải Nghị định 21/2025/NĐ-CP
Nghị định 21/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 21/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 21/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5
năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi,
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi tên Điều 9 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan như sau:
Đang theo dõi
“Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô)
Đang theo dõi
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 như sau:
Đang theo dõi
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.
Đang theo dõi
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Đang theo dõi
2. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!