关于栏目文章历程领域咨询公益

越南关于民用密码的第211/2025/NĐ-CP号法令,修订关于邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易领域行政处罚的第15/2020/NĐ-CP号法令(211_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_211_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 211/2025/NĐ-CP 关于民用密码及修订政府2020年2月3日第15/2020/NĐ-CP号法令(该法令经政府2022年1月27日第14/2022/NĐ-CP号法令修订、补充若干条款)中关于邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易领域行政违法行为处罚的规定** **政府** 依据2015年6月19日颁布的《政府组织法》;依据2019年6月22日修订、补充若干条款的《政府组织法》; 依据2016年11月23日颁布的《密码法》; 依据2012年11月20日颁布的《标准化与技术法规法》;依据2018年6月12日修订、补充若干条款的《标准化与技术法规法》; 依据2012年11月20日颁布的《产品质量与货物质量法》;依据2018年6月12日修订、补充若干条款的《产品质量与货物质量法》; 依据2012年6月20日颁布的《行政违法行为处理法》;依据2020年11月10日修订、补充若干条款的《行政违法行为处理法》; 应越南政府总理的要求; 颁布法令。 Các hình thức xử phạt bao gồm phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Các hình thức xử phạt bao gồm phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền có thể lên đến 180 triệu đồng tùy theo giá trị hàng hóa vi phạm. Mức phạt tiền có thể lên đến 180 triệu đồng tùy theo giá trị hàng hóa vi phạm. - Thẩm quyền xử phạt - Thẩm quyền xử phạt Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra, Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường và Hải quan. Các cơ quan này có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các lĩnh vực liên quan. Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra, Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường và Hải quan. Các cơ quan này có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các lĩnh vực liên quan. Xem chi tiết Nghị định 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/09/2025 Xem chi tiết Nghị định 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/09/2025 Tải Nghị định 211/2025/NĐ-CP Tải Nghị định 211/2025/NĐ-CP Nghị định 211/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Nghị định 211/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 211/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Nghị định 211/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 211/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH14; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thông tin mạng về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi Chương II KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ Đang theo dõi --- **CHÍNH PHỦ** _______ Số: 211/2025/NĐ-CP **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** **Độc lập – Tự do – Hạnh phúc** _________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2025 **NGHỊ ĐỊNH** **Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ** Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH14; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. **Chương I** **NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thông tin mạng về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. **Chương II** **KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ** 第三条 民用密码产品、服务目录,凭许可证出口、进口的民用密码产品目录 随本法令颁布附件一规定的民用密码产品、服务目录及附件二规定的凭许可证出口、进口的民用密码产品目录。 第四条 凭许可证出口、进口的民用密码产品目录的适用 1. 凭许可证出口、进口的民用密码产品目录仅适用于其HS编码、货物描述及密码技术特性描述均与目录所列货物的HS编码、货物描述及密码技术特性描述相一致的民用密码产品。 2. 在随本法令颁布的目录与越南进出口货物目录在货物编码确定上存在差异的情况下,货物编码的确定依照海关法律规定执行。 第五条 民用密码产品、服务经营许可证的颁发条件 1. 企业满足《网络信息安全法》第三十一条第二款规定的全部条件时,方可获颁民用密码产品、服务经营许可证。 2. 《网络信息安全法》第三十一条第二款a项规定的许可证颁发条件具体规定如下:企业必须至少有02名具有电子信息—电信、信息技术、数学、信息安全专业之一本科以上学历的技术人员;管理人员、经营人员须具有电子信息—电信、信息技术、数学、信息安全专业之一的大学学历,或者具有其他专业大学学历并持有信息安全培训证书。 3. 《网络信息安全法》第三十一条第二款đ项规定的许可证颁发条件具体规定如下:企业必须拥有与本企业提供范围、对象及产品数量规模相适应的客户服务和技术保障系统,按照本法令附件三第04号表格执行。 第六条 民用密码产品、服务经营许可证的新发、修改、补充、换发、延期程序及手续 1. 申请新发民用密码产品、服务经营许可证的案卷包括: 根据2026年2月26日第24/2026/NQ-CP号决议附件I.1第A节第I点规定:简化2025年12月31日第211/2025/NĐ-CP号法令第六条规定的民用密码产品、服务经营许可证新发程序及手续。 a) 按照本法令附件三第01号表格的民用密码产品、服务经营许可证申请书; b) 企业登记证书或投资登记证书或其他具有同等效力的证件的副本; c) 管理、经营、技术团队关于保密、信息安全的学历证书或专业资格证书副本; d) 技术方案,包括产品技术特性、技术参数文件;产品技术标准、技术规范;服务标准、服务质量;技术措施、技术解决方案;产品保修、维护方案,按照本法令附件三第03号表格执行; đ) 经营方案,包括提供范围、对象、产品数量规模、客户服务系统及技术保障,按照本法令附件三第04号表格执行; e) 在管理和提供民用密码产品、服务过程中的保密及网络信息安全方案,按照本法令附件三第05号表格执行。 2. 申请修改、补充民用密码产品、服务经营许可证的案卷包括: 根据2026年2月26日第24/2026/NQ-CP号决议附件I.1第A节第II点规定:简化2025年12月31日第211/2025/NĐ-CP号法令第六条规定的民用密码产品、服务经营许可证修改、补充程序及手续。 a) 修改、补充许可证申请书,按本议定书附录III第02号表格填写; b) 企业登记证书或投资登记证书或其他具有同等效力文件的副本; c) 已获颁发的民用密码产品、服务经营许可证; d) 对于企业申请补充民用密码产品、服务的情形,针对申请补充的产品、服务,按照本条第1款d、đ、e项规定的技术方案、经营方案、保密及网络安全保障方案。 3. 申请重新颁发民用密码产品、服务经营许可证的档案包括:按本议定书附录III第02号表格填写的重新颁发许可证申请书。 根据2026年1月1日第24/2026/NQ-CP号决议附录I.1第A节第I点第III项第1目规定:不办理第211/2025/NĐ-CP号议定书第6条第3款规定的民用密码产品、服务经营许可证重新颁发手续。 4. 申请延长民用密码产品、服务经营许可证有效期的档案包括: 根据2026年1月1日第24/2026/NQ-CP号决议附录I.1第A节第I点第III项第2目规定:不办理第211/2025/NĐ-CP号议定书第6条第4款规定的民用密码产品、服务经营许可证延期手续。 a) 按本议定书附录III第02号表格填写的许可证延期申请书; b) 正在生效的民用密码产品、服务经营许可证; c) 企业最近02年的经营活动报告。 5. 对于本条第1款b项、第2款b项、c项、第4款b项所列的档案组成部分,政府密码委员会负责在国家数据库中查询,无需要求企业提供。 6. 企业办理民用密码产品、服务经营许可证的新发、修改、补充、重新颁发、延期手续时,提交01套档案,可通过直接提交、邮政系统或在线公共服务方式提交至政府密码委员会,电话/传真号码:024-3232.3313,电子邮箱:[email protected],国家公共服务门户网站:https://dichvucong.gov.vn。在线提交的档案必须按照关于数字签名的法律规定进行数字签名。 7. 自收到档案之日起03个工作日内,政府密码委员会检查档案的合法性;如档案不合法,以书面形式通知企业需要修改、补充的内容。自收到通知文书之日起05个工作日内,企业有责任完善档案。如档案的修改、补充仍不能满足通知要求的内容或超过档案完善期限,政府密码委员会在03个工作日内以书面形式通知企业不予颁发许可证的理由。 自收到完整合格档案之日起,政府密码委员会在20日内进行审核并新发民用密码产品、服务经营许可证;对于修改、补充和延期许可证的情形,在10个工作日内重新颁发民用密码产品、服务经营许可证;对于许可证遗失、损坏的情形,在04个工作日内重新颁发民用密码产品、服务经营许可证。如拒绝颁发许可证,政府密码委员会以书面形式通知并明确说明理由。民用密码产品、服务经营许可证按本议定书附录III第06号表格执行。 第七条 申请颁发民用密码产品出口、进口许可证的程序、手续 根据2026年1月1日第24/2026/NQ-CP号决议附录I.1第A节第I点第IV项规定:简化第211/2025/NĐ-CP号议定书第7条规定的民用密码产品出口、进口许可证颁发程序、手续。 1. 申请颁发民用密码产品出口、进口许可证的档案编制为01套,包括: a) 民用密码产品出口、进口许可证签发申请书的范本,按本议定书附录III第07号表格; b) 民用密码产品、服务经营许可证副本; c) 进口民用密码产品合格认证证书副本。 2. 对于本条第1款b点和c点规定的档案组成部分,政府密码委员会负责在国家数据库中查询,无需要求企业提供。 3. 企业办理民用密码产品出口、进口许可证签发手续的,按本议定书第6条第6款规定的地址,直接、或通过邮政系统、或通过在线公共服务向政府密码委员会提交档案。 4. 自收到档案之日起01个工作日内,政府密码委员会检查档案的合法性;档案不合法的,书面通知企业需要修改、补充的内容。修改、补充后的档案仍不符合通知内容的,政府密码委员会书面通知企业不予签发许可证的理由。 自收到齐全有效档案之日起,政府密码委员会在07个工作日内进行审核并签发民用密码产品出口、进口许可证。拒绝签发许可证的,政府密码委员会书面通知并明确说明理由。民用密码产品出口、进口许可证按本议定书附录III第08号表格执行。 第三章 民用密码产品合格评定 第8条. 民用密码产品合格评定活动的管理责任 政府密码委员会协助国防部部长管理民用密码产品合格评定活动,任务如下: 1. 签发民用密码产品合格评定活动注册证书。 2. 指定并管理民用密码产品合格评定组织的活动。 3. 接收民用密码产品合格声明。 第9条. 民用密码产品合格评定活动注册、合格评定组织指定及合格声明的条件、程序、手续 1. 民用密码产品合格评定活动注册、合格评定组织指定及合格声明的条件、程序、手续,按现行法律关于合格评定服务经营活动注册、合格评定组织指定及产品、货物合格声明的条件、程序、手续的规定执行。 2. 民用密码产品合格评定活动注册、合格评定组织指定申请及合格声明的档案,按本议定书第6条第6款规定的地址,直接、或通过邮政系统、或通过在线公共服务向政府密码委员会提交。 第10条. 民用密码产品合格评定结果的承认 1. 越南与其他国家、地区之间,越南合格评定组织与其他国家、地区合格评定组织之间对民用密码产品合格评定结果的承认,按现行法律关于标准、技术法规的规定执行。 2. 政府密码委员会协助国防部部长审议、决定单方面承认国际合格评定组织、外国合格评定组织的民用密码产品合格评定结果,以服务于民用密码领域的国家管理活动。 第四章 修改、补充政府2020年2月3日颁布的第15/2020/NĐ-CP号法令若干条款的法令,该法令规定邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易领域行政违法行为处罚,并经政府2022年1月27日颁布的第14/2022/NĐ-CP号法令修改、补充若干条款 **第十一条** 对第15/2020/NĐ-CP号法令若干条款的修改、补充如下: 1. 对第三条若干款、项修改、补充如下: a) 将第二款a项修改、补充如下: “a) 吊销许可证使用权的期限为01个月至24个月,适用于以下许可证:邮政许可证;电信许可证;建立电信网络许可证;在海上安装电信电缆许可证;无线电频率使用许可证;网络信息安全产品、服务经营许可证;建立社交网络许可证;提供G1电子游戏服务许可证;提供公共数字签名认证服务许可证;民用密码产品、服务经营许可证;执业许可证、执业证书;” b) 将第二款b项修改、补充如下: “b) 没收邮政、电信、无线电频率、信息技术、电子交易和网络信息安全领域行政违法行为的证物、工具;” c) 将第三款n项修改、补充如下: “n) 强制再出口进口的网络信息安全产品、进口的民用密码产品;” d) 将第三款q项修改如下: “q) 建议主管机关因违反法律规定而收回许可证;” đ) 在第三款q项之后补充r、s、t、u各项如下: “r) 强制报告民用密码产品、服务经营情况和客户信息汇总情况;民用密码产品出口、进口情况; s) 强制建立、保存和保密客户信息、民用密码产品、服务的名称、类型、数量和使用目的; t) 强制申报使用未经许可经营民用密码产品、服务的企业提供的民用密码产品的情况; u) 强制向主管国家机关提供与密钥相关的信息。”。 2. 在第九十三条之后补充第九十三a条和第九十三b条如下: **第九十三a条** 违反民用密码领域经营规定的行为 1. 对向政府密码委员会提交关于民用密码产品、服务经营情况和客户信息汇总报告的期限超过规定期限不足01个月的行为,处以警告处罚。 2. 对下列行为之一,处以20,000,000越南盾至30,000,000越南盾的罚款: a) 未按照关于档案、文件管理、保存、保管的法律规定管理、保管、存储民用密码产品的技术方案、技术档案、文件; b) 未建立、保存和保密客户信息、民用密码产品、服务的名称、类型、数量和使用目的; c) 自规定期限届满之日起迟延01个月以上,未向政府机要委员会提交关于民用密码产品、服务经营情况、民用密码产品出口、进口情况以及客户信息汇总的报告,或提交报告迟延01个月以上。 3. 对下列行为处以30,000,000越南盾至40,000,000越南盾的罚款:变更名称、变更法定代表人时,未办理民用密码产品、服务经营许可证修改、补充手续。 4. 对下列行为之一处以40,000,000越南盾至50,000,000越南盾的罚款: a) 不再维持获得民用密码产品、服务经营许可证的条件之一; b) 发现组织、个人违反关于使用民用密码产品、服务的法律规定时,未拒绝提供民用密码产品、服务;发现组织、个人违反已就使用企业提供的民用密码产品、服务达成的承诺时,未拒绝提供民用密码产品、服务; c) 使用非经许可经营民用密码产品、服务的企业提供的民用密码产品、服务,但未向政府机要委员会申报。 5. 对下列行为之一处以50,000,000越南盾至60,000,000越南盾的罚款: a) 提供不准确信息以获得民用密码产品、服务经营许可证; b) 经营民用密码产品、服务不符合民用密码产品、服务经营许可证所载内容; c) 应有权国家机关要求时,拒绝提供与密钥有关的必要信息。 6. 对无民用密码产品、服务经营许可证而经营民用密码产品、服务的行为,罚款标准规定如下: a) 违法货物价值低于50,000,000越南盾的,处以50,000,000越南盾至60,000,000越南盾的罚款; b) 违法货物价值在50,000,000越南盾至100,000,000越南盾以下的,处以60,000,000越南盾至80,000,000越南盾的罚款; c) 违法货物价值在100,000,000越南盾至150,000,000越南盾以下的,处以80,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款; d) 违法货物价值在150,000,000越南盾至200,000,000越南盾以下的,处以100,000,000越南盾至120,000,000越南盾的罚款; đ) 违法货物价值在200,000,000越南盾至250,000,000越南盾以下的,处以120,000,000越南盾至140,000,000越南盾的罚款; e) 违法货物价值在250,000,000越南盾至300,000,000越南盾以下的,处以140,000,000越南盾至160,000,000越南盾的罚款; g) 违法货物价值在300,000,000越南盾以上的,处以160,000,000越南盾至180,000,000越南盾的罚款。 7. 对下列行为之一处以80,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款: a) 应有权国家机关要求时,不配合、不为有权国家机关执行专业措施创造条件; b) 应有权国家机关要求时,不暂停或不停止提供民用密码产品、服务,以保障国防、国家安全、社会秩序与安全。 8. 对经营民用密码产品、服务,且民用密码产品的使用对象和目的对国防、国家安全、社会秩序与安全造成危害的行为,处以100,000,000越南盾至120,000,000越南盾的罚款。 9. 附加处罚形式: a) 对违反本条第四款b项规定的行为,吊销民用密码产品、服务经营许可证的使用权3个月至6个月; b) 对违反本条第七款规定的行为,暂停民用密码产品、服务经营活动3个月至6个月; c) 对违反本条第六款和第八款规定的行为,没收用于实施违法行为的赃物、工具。 10. 补救措施: a) 对违反本条第二款c项规定的未提交报告行为,强制提交民用密码产品、服务经营情况报告及客户信息汇总; b) 对违反本条第二款b项规定的行为,强制建立、保存和保密客户信息、民用密码产品及服务的类型名称、数量和使用目的; c) 对违反本条第四款c项规定的行为,强制申报使用非经许可经营民用密码产品、服务的企业提供的民用密码产品、服务的情况; d) 对违反本条第五款c项规定的行为,强制向有权国家机关提供与密钥相关的信息; đ) 对违反本条第四款b项、第五款a项和b项、第六款、第七款b项、第八款规定的行为,强制上缴因实施违法行为而获得的非法利益。 **第九十三条b条**。违反民用密码产品出口、进口规定的行为 1. 对向政府机要委员会提交民用密码产品出口、进口情况报告迟于规定期限不足01个月的行为,处以警告处罚。 2. 对自规定期限届满之日起1个月以上未向政府密码委员会提交关于民用密码产品出口、进口情况的报告或迟延提交该报告的行为,处以20,000,000越南盾至30,000,000越南盾的罚款。 3. 对不维持取得民用密码产品出口、进口许可证所需条件之一的行为,除《网络信息安全法》第34条第2款c项规定的条件外,处以30,000,000越南盾至40,000,000越南盾的罚款。 4. 对出口、进口民用密码产品与民用密码产品出口、进口许可证所载内容不符的行为,处以40,000,000越南盾至50,000,000越南盾的罚款。 5. 对下列行为之一,处以50,000,000越南盾至60,000,000越南盾的罚款: a) 为取得民用密码产品出口、进口许可证而提供不准确的信息; b) 在有权国家机关提出要求时,不配合、不为其实施业务措施创造条件。 6. 对无民用密码产品出口、进口许可证而出口、进口民用密码产品的行为,处以60,000,000越南盾至80,000,000越南盾的罚款。 7. 对下列行为之一,处以80,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款: a) 在有权国家机关为保障国防、国家安全、社会秩序和安全提出要求时,不暂停或不停止民用密码产品的出口、进口; b) 出口、进口民用密码产品,而该民用密码产品的对象及使用目的对国防、国家安全、社会秩序和安全造成危害。 8. 附加处罚形式: 没收实施本条第7款规定的违法行为所用的证物、工具。 9. 补救措施: a) 对本条第2款规定的未提交报告行为,强制提交民用密码产品出口、进口情况报告; b) 对本条第4款、第5款a项、第6款和第7款规定的违法行为,强制上缴因实施违法行为所获得的非法利益。 c) 强制对违反本条第4款、第5款a项和第6款规定的行为实施进口民用密码产品复出口。 3. 修改、补充第114条如下: “第114条 清查处对行政违法行为处罚的权限 1. 被赋予在部、部级机关国家管理范围内执行清查、检查任务的各部、部级机关清查员有权: a) 警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域的行政违法行为处以不超过20,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域的行政违法行为处以不超过8,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具。 2. 辐射与核安全局、越南海事与水道局、越南民航局、省级公安局等机关的清查团团长;被赋予在部、部级机关国家管理范围内执行清查、检查任务的军区级清查团团长、河内首都司令部司令有权: a) 警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域的行政违法行为处以不超过100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域的行政违法行为处以不超过40,000,000越南盾的罚款; c) 没收行政违法赃物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 3. 辐射与核安全局清查长;越南海事与水道局清查长;越南民航局清查长;军区国防清查长;河内首都司令部国防清查长;国家银行区域清查长;省级公安局清查长,被赋予在部、部级机关国家管理范围内执行清查、检查任务的有权: a) 警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域的行政违法行为处以不超过160,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域的行政违法行为处以不超过64,000,000越南盾的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或暂停活动有期限; d) 没收行政违法赃物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的各项克服后果措施。 4. 各部、部级机关清查长;被赋予在部、部级机关国家管理范围内执行清查、检查任务的部级、部级机关清查团团长;按专业、领域执行国家管理任务机关的首长有权: a) 警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全、邮政、电子交易领域的行政违法行为处以最高数额的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或暂停活动有期限; d) 没收行政违法赃物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的各项克服后果措施。”。 4. 在第114条之后补充第114a条如下: “第114a条 机要清查处、政府机要委员会主任对行政违法行为处罚的权限 1. 政府机要委员会清查员有权: a) 警告处罚; b) 对网络信息安全领域民用密码行政违法行为处以不超过20,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具。 2. 政府机要委员会清查团团长有权: a) 警告处罚; b) 对网络信息安全领域民用密码行政违法行为处以最高100,000,000越南盾的罚款; c) 没收行政违法行为的证物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 3. 机要监察长有权: a) 处以警告; b) 对网络信息安全领域民用密码行政违法行为处以最高160,000,000越南盾的罚款; c) 吊销许可证或暂停活动一定期限; d) 没收行政违法行为的证物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 4. 政府机要委员会主任有权: a) 处以警告; b) 对网络信息安全领域民用密码行政违法行为处以最高额度的罚款; c) 吊销许可证或暂停活动一定期限; d) 没收行政违法行为的证物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 正在跟踪 5. 修改、补充第115条、第116条、第117条、第118条、第119条、第119a条、第120条和第121条如下: 正在跟踪 “第115条。各级人民委员会主席的处罚权限 正在跟踪 1. 乡、坊、省级直属特区(以下统称乡级)人民委员会主席有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域行政违法行为处以最高100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域行政违法行为处以最高40,000,000越南盾的罚款; c) 吊销许可证、执业证书一定期限或暂停活动一定期限; d) 没收行政违法行为的证物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 正在跟踪 2. 中央直属省、市(以下统称省级)人民委员会主席有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全、邮政、电子交易领域行政违法行为处以最高额度的罚款; c) 吊销许可证、执业证书一定期限或暂停活动一定期限; d) 没收行政违法行为的证物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 正在跟踪 第116条。人民公安的处罚权限 正在跟踪 1. 正在执行公务的人民公安战士有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域行政违法行为处以最高20,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域行政违法行为处以最高8,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为证物、工具。 正在跟踪 2. 连级机动警察单位首长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域行政违法行为处以最高40,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子交易领域行政违法行为处以最高16,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为证物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款a、c、đ和e项规定的克服后果措施。 正在跟踪 3. 公安屯长、口岸公安站站长、出口加工区公安站站长、营级机动警察单位首长、站长、队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高60,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高24,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法物证、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款a、c、đ和e项规定的克服后果措施。 4. 乡级公安局长;国际航空港口岸公安局长;国内安全局下属业务处处长;内部政治安全局下属业务处处长;社会治安行政管理局下属业务处处长;交通警察局下属业务处处长;网络安全和打击使用高科技犯罪局下属业务处处长;出入境管理局下属业务处处长;国家数据中心下属业务处处长;团级机动警察单位首长;省级公安厅下属各处处长包括:国内安全处处长、内部政治安全处处长、社会治安行政管理处处长、社会治安秩序犯罪侦查警察处处长、贪污、经济、走私、环境犯罪侦查警察处处长、交通警察处处长、机动警察处处长、网络安全和打击使用高科技犯罪处处长、经济安全处处长、对外安全处处长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高160,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高64,000,000越南盾的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或责令暂停活动有期限; d) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 5. 省级公安厅出入境管理处处长依照本条第4款规定享有处罚权,并有权决定适用驱逐出境的处罚形式。 6. 省级公安厅厅长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全、邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高数额的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或责令暂停活动有期限; d) 没收行政违法物证、工具; đ) 适用驱逐出境的处罚形式; e) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 7. 内部政治安全局局长、经济安全局局长、社会治安行政管理局局长、社会治安秩序犯罪侦查警察局局长、贪污、经济、走私犯罪侦查警察局局长、交通警察局局长、环境保护犯罪预防打击警察局局长、网络安全和打击使用高科技犯罪局局长、国内安全局局长、机动警察司令、国家数据中心主任有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全、邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高数额的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或责令暂停活动有期限; d) 没收行政违法物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 8. 出入境管理局局长有权按照本条第七款规定进行处罚,并有权决定适用驱逐出境的处罚形式。 **第一百一十七条 边防部队的处罚权限** 1. 正在执行公务的边防部队战士有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高10,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高4,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具。 2. 本条第一款规定人员的站长、队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高20,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高8,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款a、c、đ和e项规定的克服后果措施。 3. 毒品和犯罪预防特遣队所属毒品和犯罪预防特遣队队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高30,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高12,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款a、c、đ和e项规定的克服后果措施。 4. 边防屯屯长、边防海队队长、口岸边防指挥部指挥长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高60,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高24,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法赃物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 5. 边防部队司令部所属毒品和犯罪预防局所属毒品和犯罪预防特遣队队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全领域的行政违法行为处以最高100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高40,000,000越南盾的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或暂停活动有期限; d) 没收行政违法赃物、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 6. 边防部队指挥部指挥长;边防海团团长、边防部队司令部所属毒品和犯罪预防局局长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全、邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高数额的罚款; c) 暂扣许可证、执业证书或有期限地暂停活动; d) 没收行政违法行为的物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 **第一百一十八条 海警的处罚权限** 1. 正在执行公务的海警警官有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过10,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过4,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法行为物证、工具。 2. 海警专业组组长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过20,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过8,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法行为物证、工具。 3. 海警专业队队长、海警站站长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过40,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过16,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法行为物证、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款a、c、đ和e项规定的克服后果措施。 4. 海警分队队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过60,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过24,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法行为物证、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款a、c、d、đ、e、i和k项规定的克服后果措施。 5. 海警支队支队长;隶属于越南海警的侦察队队长、禁毒特勤队队长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过40,000,000越南盾的罚款; c) 暂扣许可证、执业证书或有期限地暂停活动; d) 没收行政违法行为的物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款a、c、d、đ、e、i和k项规定的克服后果措施。 6. 海警区域司令、越南海警业务与法律局局长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络安全信息领域的行政违法行为处以不超过160,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以不超过64,000,000越南盾的罚款; c) 暂扣许可证、执业证书; d) 没收行政违法行为的物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 7. 越南海警司令有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全、邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高额度的罚款; c) 吊销许可证、执业证书有期限或责令停止活动有期限; d) 没收行政违法行为的物证、工具; đ) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 **第一百一十九条。市场管理机关的权限** 1. 正在执行公务的市场检查员有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域内的行政违法行为处以最高20,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高8,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为的物证、工具。 2. 隶属于工商厅市场管理分局的市场管理队队长有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全领域内的行政违法行为处以最高60,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高24,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为的物证、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 3. 市场管理分局局长、隶属于国内市场管理与发展局的市场管理业务处处长有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术领域内的行政违法行为处以最高100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高40,000,000越南盾的罚款; c) 没收行政违法行为的物证、工具; d) 吊销许可证、执业证书有期限或责令停止活动有期限; đ) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 4. 国内市场管理与发展局局长有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全、邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高额度的罚款; c) 没收行政违法行为的物证、工具; d) 吊销许可证、执业证书有期限或责令停止活动有期限; đ) 适用《行政违法行为处理法》第二十八条第一款规定的克服后果措施。 **第一百一十九条a。海关机关的权限** 1. 正在执行公务的海关公务员有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术领域内的行政违法行为处以最高10,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域内的行政违法行为处以最高4,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为的物证、工具。 2. 口岸/非口岸海关队队长、复查及后续检查队队长、通关队队长、隶属于区域海关分局的海关稽查队队长、隶属于反走私调查分局的反走私稽查队队长;隶属于后续检查分局的区域后续检查队队长有权: a) 处以警告处罚; b) 对电信、无线电频率、信息技术领域的行政违法行为处以最高60,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高24,000,000越南盾的罚款; c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法赃物、工具; d) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 3. 反走私调查分局局长、通关后检查分局局长、区域海关分局局长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术领域的行政违法行为处以最高100,000,000越南盾的罚款;对邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高40,000,000越南盾的罚款; c) 没收行政违法赃物、工具; d) 吊销许可证、执业证书有期限或责令暂停活动有期限; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 4. 海关局局长有权: a) 处以警告; b) 对电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全、邮政、电子商务领域的行政违法行为处以最高数额的罚款; c) 没收行政违法赃物、工具; d) 吊销许可证、执业证书有期限或责令暂停活动有期限; đ) 适用《行政违法行为处理法》第28条第1款规定的克服后果措施。 **第一百二十条 权限划分** 1. 各级人民委员会主席有权对本法令规定的行政违法行为处以行政处罚并适用克服后果措施,但本法令第十四条第8款、第十九条第2款和第3款、第七十七条第3款及第八十条规定的违法行为除外,其权限依据本法令第一百一十五条规定的权限及被赋予的职能、任务、权限行使。 2. 人民公安的处罚权人有权对本法令第五条、第六条、第七条、第八条、第九条、第十条、第十一条、第十二条和第十三条;第十四条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第6款和第8款;第十五条第1款、第2款和第3款;第十六条第1款、第2款、第3款和第4款;第十七条;第十八条第1款;第十九条第2款和第3款;第二十条和第二十一条;第二十三条第1款和第2款;第二十四条第1款;第二十五条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款;第二十六条第1款、第2款和第3款;第二十七条第1款;第二十八条、第二十九条、第三十条、第三十一条和第三十二条;第三十三条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第6款、第7款、第8款、第9款、第11款和第12款;第三十四条第1款、第2款和第3款;第三十五条、第三十六条、第三十七条、第三十八条、第三十九条、第四十条和第四十一条;第四十二条第1款、第2款、第3款和第4款;第四十三条第1款;第四十四条、第四十五条、第四十六条和第四十七条;第四十八条第1款和第2款;第四十九条第1款;第五十条和第五十一条;第五十二条第1款和第2款;第五十三条和第五十四条;第五十五条第1款、第2款和第3款;第五十六条和第五十七条;第五十八条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款和第6款;第五十九条第1款;第六十一条、第六十二条和第六十三条;第六十四条第1款、第2款和第4款;第六十五条、第六十六条和第六十七条、第六十九条、第七十条、第七十一条、第七十二条和第七十三条;第七十四条第1款、第2款和第3款;第七十七条、第七十八条、第七十九条、第八十条、第八十一条、第八十二条、第八十三条、第八十四条、第八十五条、第八十六条、第八十七条、第八十八条、第八十九条、第九十条、第九十一条、第九十二条、第九十三条、第九十三条a和第九十三条b;第九十四条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第6款和第7款;第九十五条第1款、第2款和第3款;第九十六条第1款、第2款、第3款和第4款;第九十八条、第九十九条、第一百条、第一百零一条和第一百零二条;第一百零三条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款和第6款;第一百零四条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款;第一百零五条和第一百零六条;第一百零七条第1款、第2款、第3款和第4款;第一百零八条第1款;第一百零九条第1款、第2款、第3款和第4款;第一百一十条第1款;第一百一十一条第1款、第2款和第3款;第一百一十二条第1款和第2款;本法令第一百一十三条规定的违法行为处以行政处罚并适用克服后果措施,其权限依据本法令第一百一十六条规定的权限及被赋予的职能、任务、权限行使。 省级公安部门出入境管理处处长、省级公安部门厅长、出入境管理局局长有权依照本议定规定实施行政处罚并决定适用驱逐出境处罚形式。 3. 边防部队中具有处罚权限的人员,有权对本议定规定的行政违法行为实施行政处罚并适用克服后果措施,但本议定第14条第8款;第19条第2款和第3款;第51条第2款;第64条第2款和第4款;第67条;第68条第2款和第3款;第69条第2款和第3款;第70条第2款和第3款;第77条第3款;第80条规定的违法行为除外,并依照本议定第117条规定的权限,在其管理范围、领域及被赋予的职能、任务和权限内行使。 4. 海警中具有处罚权限的人员,有权对本议定规定的行政违法行为实施行政处罚并适用克服后果措施,但本议定第14条第8款;第19条第2款和第3款;第51条第2款;第64条第2款和第4款;第67条;第68条第2款和第3款;第69条第2款和第3款;第70条第2款和第3款;第77条第3款;第80条规定的违法行为除外,并依照本议定第118条规定的权限及被赋予的职能、任务和权限行使。 5. 海关中具有处罚权限的人员,有权对本议定第5条、第6条、第7条、第8条、第9条、第10条和第11条;第12条第1款和第2款、第3款b点;第13条;第14条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第6款和第7款;第15条;第16条第1款、第2款、第3款和第4款;第17条;第18条第1款;第19条第1款;第20条和第21条;第22条第1款;第23条;第24条第1款;第25条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第7款和第8款;第26条第1款、第2款和第3款、第4款a点、b点、c点、đ点和e点、第5款a点和b点、第6款a点;第27条、第28条、第29条、第30条、第31条和第32条;第33条第1款、第2款、第3款、第4款、第5款、第6款、第7款、第8款、第9款、第11款和第12款;第34条、第35条、第36条、第37条、第38条、第39条、第40条和第41条;第42条第1款和第2款、第3款c点、d点和đ点、第4款c点、第5款b点和c点;第43条、第44条、第45条、第46条和第47条;第48条第1款、第2款đ点、第3款;第49条和第50条;第51条第1款和第3款;第52条、第53条、第54条、第55条、第56条、第57条和第58条;第59条第1款、第2款b点和c点;第60条第1款b点和c点;第62条第1款和第2款、第3款b点、第4款;第63条、第64条、第65条和第66条;第68条第1款;第69条第1款和第4款;第70条第1款;第71条、第72条、第73条和第74条;第75条第1款;第76条;第77条第1款和第2款;第78条、第79条、第81条、第82条、第83条、第84条、第85条、第86条、第87条、第88条、第89条、第90条、第91条、第92条、第93条、第93a条、第93b条和第94条;第95条第1款、第2款和第3款;第96条第1款、第2款、第3款和第4款;第98条、第99条、第100条、第101条、第102条和第103条;第104条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款;第105条和第106条;本议定第六章和第七章规定的行政违法行为实施行政处罚并适用克服后果措施,并依照本议定第119a条规定的权限及被赋予的职能、任务和权限行使。 6. 监察中具有处罚权限的人员,有权对本议定规定的行政违法行为实施行政处罚并适用克服后果措施,但本议定第14条第8款;第19条第2款和第3款;第77条第3款;第80条规定的违法行为除外,并依照本议定第114条规定的权限及被赋予的职能、任务和权限行使。 7. 市场管理中具有处罚权限的人员,有权对本议定规定的行政违法行为实施行政处罚并适用克服后果措施,但本议定第14条第8款;第19条第2款和第3款;第77条第3款;第80条规定的违法行为除外,并依照本议定第119条规定的权限及被赋予的职能、任务和权限行使。 8. 在邮政、电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全及电子商务领域进行行政违法处理时,各机关之间的协调配合,依照《行政违法处理法》第五十二条的规定执行。 **第一百二十一条. 行政违法笔录的立卷权限** 本法令第一百一十四条、第一百一十四条a、第一百一十五条、第一百一十六条、第一百一十七条、第一百一十八条、第一百一十九条及第一百一十九条a所述各职务人员,以及正在执行邮政、电信、无线电频率、信息技术、网络信息安全及电子商务领域所交付的公职、任务、权限的人民军、人民公安力量人员、机要工作人员,有权依照规定立卷行政违法笔录。 **第五章** **施行条款** **第一百二十二条. 施行效力** 1. 本法令自2025年9月9日起生效。 2. 政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令(规定民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口的细则);政府2018年4月16日第53/2018/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令中关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口细则的规定);以及政府2023年6月9日第32/2023/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2018年4月16日第53/2018/NĐ-CP号法令,该法令修订、补充政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令中关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口细则的规定),自本法令生效之日起失效。 **第一百二十三条. 过渡规定** 1. 已根据政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令(规定民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口的细则);政府2018年4月16日第53/2018/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令中关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口细则的规定);以及政府2023年6月9日第32/2023/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2018年4月16日第53/2018/NĐ-CP号法令,该法令修订、补充政府2016年7月1日第58/2016/NĐ-CP号法令中关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品进出口细则的规定)获得民用密码产品、服务经营许可证且许可证仍在有效期内的企业,无需重新办理民用密码产品、服务经营许可证申领手续。在许可证到期前30日内,企业须依照本法令办理申领许可证手续。 2. 在本法令生效前已向企业签发、且产品名称与越南进出口商品目录中的商品描述相符的民用密码产品出口、进口许可证,可继续按照许可证上载明的期限办理海关手续。海关机关依据越南进出口商品目录、已签发的民用密码产品出口、进口许可证及进出口货物实际情况,确定HS编码并依照规定办理通关手续。 3. 对于政府密码委员会在2016年7月1日政府第58/2016/NĐ-CP号法令(规定民用密码产品、服务经营及民用密码产品出口、进口的细则);2018年4月16日政府第53/2018/NĐ-CP号法令(修订、补充2016年7月1日政府第58/2016/NĐ-CP号法令关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品出口、进口细则的规定)及2023年6月9日政府第32/2023/NĐ-CP号法令(修订、补充2018年4月16日政府第53/2018/NĐ-CP号法令,该法令修订、补充2016年7月1日政府第58/2016/NĐ-CP号法令关于民用密码产品、服务经营及民用密码产品出口、进口细则的规定)生效期间已受理、仍有效但尚未办结的新申请、修改、补充、换发、延期申请案卷,则继续按照上述法令规定的流程、手续、案卷执行。 4. 自本法令生效之日起由政府密码委员会受理的新申请、修改、补充、换发、延期申请案卷,适用本法令规定的流程、手续、案卷。 **第14条. 实施责任** 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关组织、个人负责实施本法令。/。 **收件单位:** - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治-社会组织中央机关; - 政府密码委员会; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处(3b)。 **政府代主席** **总理** **范明正** --- **附件一** **民用密码产品、服务目录** (附于2025年7月25日政府第211/2025/NĐ-CP号法令) **一、民用密码产品目录** | 序号 | 产品名称 | |------|----------| | 1 | 密码密钥生成、管理或存储产品。 | | 2 | 存储数据保密产品。 | | 3 | 网络交换数据保密产品。 | | 4 | IP流保密产品。 | | 5 | 模拟语音和数字语音保密产品。 | | 6 | 无线信息保密产品。 | | 7 | 传真、电报保密产品。 | **解释说明:** 1. 民用密码产品是指为使用“对称密码算法”或“非对称密码算法”通过密码技术保护信息而专门设计的系统、设备、模块和集成电路、软件。 2. 经营受限的民用密码产品目录不包括下列产品: | 序号 | 产品名称 | |------|----------| | 1 | 已集成现有密码组件的操作系统、互联网浏览器、软件(通过密码技术保护信息的功能并非主要功能),广泛使用且设计为用户无需供应商支持即可自行安装。 | | 2 | 广泛使用的信息技术产品,其中通过密码技术保护信息的功能并非主要功能且已预装,无需供应商支持,包括:平板电脑、DVD播放器、数码相机及其他类似民用电子产品。 | | 3 | 不具备端到端加密功能的移动电话。 | | 4 | 仅用于一般访问且经特殊制造、仅能保护个人信息的智能卡及读/写器。 | | 5 | 为执行以下功能之一而设计的版权和所有权保护产品: | a) 防止软件版权复制; b) 防止接触以允许读取形式存在的受保护介质; c) 当媒体公开销售时,防止接触以加密形式存储于媒体上的信息; d) 防止接触为对音频/视频数据进行一次性版权保护而存储的信息。 6 仅用于身份验证、不具有加密功能的产品。 7 为远程访问、设备管理目的而使用密码技术的产品。 8 使用SED(自加密硬盘)加密技术的存储硬盘,被广泛使用。 9 为监控、阻止、检测网络攻击目的而使用密码技术的产品。 10 使用TPM(可信平台模块)技术以识别设备、验证信息、保护密码的集成电路。 11 为保护无线接入目的而使用密码技术的产品。 12 专为医疗领域终端使用而设计的产品。 二、民用密码服务目录 序号 服务名称 1 使用民用密码产品保护信息的服务。 2 民用密码产品检验、评估服务。 3 使用民用密码产品的保密、网络安全信息安全咨询服务。 正在关注 下载表格 附件二 凭许可证出口、进口的民用密码产品目录 (附于政府2025年7月25日第211/2025/NĐ-CP号法令) 序号 产品名称 密码技术特性描述 HS编码 商品描述 1 密码密钥生成、管理或存储产品 - PKI系统中使用密码的产品包括: -- HSM(硬件安全模块):具有生成密码密钥、存储和管理密码密钥、数字证书、签名和验证数字签名的功能。 -- PKI令牌(PKI USB令牌、PKI智能卡、SimPKI):具有生成密码密钥、存储和管理密码密钥、数字证书、签名和验证数字签名的功能。 - 不属于PKI系统的具有生成密码密钥、管理或存储密码密钥功能的产品。 847130.90 8471.41.90 8471.49.90 8471.80.90 自动数据处理设备及其功能单元;磁性或光学读取器、将数据以编码形式传输到数据介质上的机器及处理这些数据的机器,未在其他地方具体列明或包括: - 便携式自动数据处理设备类其他商品,重量不超过10公斤,至少包含一个中央数据处理单元、一个键盘和一个显示器; - 装在同一外壳内、至少包含一个中央处理单元、一个输入单元和一个输出单元(无论是否组合在一起)的其他商品; - 其他,系统形式的; - 自动数据处理设备其他部件类的其他商品。 2 存储数据保密产品 使用密码算法、密码技术保护存储于设备上的数据的产品。 8523.51.11 8523.51.21 8523.51.99 磁盘、磁带、固态非易失性存储器件、“智能卡”及其他信息存储介质(已录制或未录制,包括用于生产唱片、磁带的母版和母盘),但不包括摄影或电影材料制品,包括: - 未录制类、用于计算机的; - 用于再现除声音或图像以外现象的、用于计算机的; - 不属于8523.51.11、8523.51.21组商品的其他类。 8523.52.00 - “智能卡”。 8542.32.00 集成电路存储器。 3 网络数据交换保密产品 使用密码算法、密码技术以保密网络环境中传输、接收数据的产品。 8471.30.90 8471.41.90 8471.49.90 自动数据处理设备及其功能单元;将数据以编码形式传输到数据介质上的机器及处理这些数据的机器,未在其他地方具体列明或包括: - 其他类型的货物为便携式自动数据处理机,重量不超过10公斤,至少包含一个中央数据处理单元、一个键盘和一个显示器; - 其他类型的货物装于同一机壳内,至少包含一个中央处理单元、一个输入单元和一个输出单元,无论是否组合在一起; - 其他类型,以系统形式出现。 8517.62.42 8517.62.43 8517.62.49 用于载波有线系统或数字有线系统的设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 集中器或多路复用器; - 控制器和适配器,包括网关、网桥、路由器及其他专为连接第八十四章第七十一节项下自动数据处理机而设计的类似设备; - 其他类型。 8517.62.51 8517.62.53 8517.62.59 其他与接收设备组合的传输设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 无线局域网设备; - 其他用于无线电波形式传输的电报或电话发射设备; - 其他类型。 8517.62.61 8517.62.69 8517.62.91 8517.62.92 8517.62.99 其他传输设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 用于无线电波形式传输的电报或电话设备; - 其他类型,非用于无线电波形式传输的电报或电话设备; - 其他类型为便携式接收设备,用于呼叫、信号或寻呼,以及短信报警设备,包括寻呼机; - 其他用于无线电波形式传输的电报或电话设备; - 其他类型,不属于8517.62.61、8517.62.69、8517.62.91、8517.62.92项下的货物。 4 IP流安全产品 采用安全VPN技术(IPSec VPN、TLS VPN)的产品,用于确保IP网络环境中传输和接收数据的安全性和保密性。其中,使用对称加密算法、非对称加密算法、数字签名算法、密码哈希函数来对IP网络环境中传输和接收的信息进行保密和认证。 8471.30.90 8471.41.90 8471.49.90 自动数据处理机及其功能单元;以编码形式将数据记录于数据介质上的机器及处理此类数据的机器,未在其他地方具体列明或包括的,包括: - 其他类型的货物为便携式自动数据处理机,重量不超过10公斤,至少包含一个中央数据处理单元、一个键盘和一个显示器; - 其他类型的货物装于同一机壳内,至少包含一个中央处理单元、一个输入单元和一个输出单元,无论是否组合在一起; - 其他类型,以系统形式出现。 8517.62.42 8517.62.43 8517.62.49 用于载波有线系统或数字有线系统的设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 集中器或多路复用器; - 控制器和适配器,包括网关、网桥、路由器及其他专为连接第八十四章第七十一节项下自动数据处理机而设计的类似设备; - 其他类型。 8517.62.51 8517.62.53 8517.62.59 其他与接收设备组合的传输设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 无线局域网设备; - 其他用于无线电波形式传输的电报或电话发射设备; - 其他类型。 8517.62.61 8517.62.69 8517.62.91 8517.62.92 8517.62.99 其他传输设备,属于接收、转换并传输或再生声音、图像或其他形式数据的机器,包括交换设备和路由设备,包括: - 用于以无线电波形式传输的电报或电话; - 与用于以无线电波形式传输的电报或电话不同的类型; - 其他类型为手持式接收设备,用于呼叫、信号或传信,以及通过短信报警的设备,包括寻呼机; - 其他类型用于以无线电波形式传输的电报或电话; - 与税号8517.62.61、8517.62.69、8517.62.91、8517.62.92项下商品不同的其他类型。 5 模拟语音和数字语音保密产品 使用安全协议(ZRTP、SRTP、WebRTC、SIPS)或VPN通道(IPSec、SSL/TLS、L2TP)对语音、图像、视频进行保密的产品。其中,使用对称加密算法、非对称加密算法、数字签名算法、密码哈希函数。 8517.11.00 8517.13.00 8517.14.00 8517.18.00 电话机,包括智能手机及其他用于蜂窝移动网络或其他无线网络的电话机;其他传输或接收语音、图像或其他数据的设备,包括有线或无线网络连接的电信设备(如用于局域网或广域网的类型),但不包括税号84.43、85.25、85.27或85.28的传输或接收设备,包括: - 带无绳手持听筒的有线电话机; - 智能手机; - 用于蜂窝移动网络或其他无线网络的电话机; - 其他类型。 6 无线电信息安全保密产品 使用密码算法、密码技术对无线电信息数据进行保密的产品。 8525.50.00 8525.60.00 无线电广播或电视用发射设备,无论是否装有接收设备或声音录制或重放设备;电视摄像机、数码相机和图像录制摄像机,包括: - 发射设备; - 装有接收设备的发射设备。 8526.91.10 8526.91.90 8526.92.00 雷达设备、无线电导航设备及无线电遥控设备,包括: - 无线电导航设备,民用航空器用类型,或仅用于航海船舶的类型; - 其他类型的无线电导航设备商品; - 无线电遥控设备。 7 传真、电报保密产品 使用密码算法、密码技术对传真数据、电报数据在本地或传输过程中进行保密的产品。 8443.31.31 8443.31.39 8443.31.91 8443.31.99 具有打印、复印或传真两种或多种功能、能够连接自动数据处理设备或连接网络的机器,包括: - 彩色类型的打印-复印-传真一体机商品; - 其他类型的打印-复印-传真一体机商品; - 其他类型的打印-复印-扫描-传真一体机; - 与税号8443.31.31、8443.31.39、8443.31.91项下商品不同的其他类型。 8443.32.40 其他类型传真机,能够连接自动数据处理设备或连接网络。 正在跟进 附录三 民用密码产品、服务经营许可证及民用密码产品出口、进口许可证办理手续材料样本 (随政府2025年7月25日第211/2025/NĐ-CP号法令发布) 表格编号01 民用密码产品、服务经营许可证申请函 表格编号02 民用密码产品、服务经营许可证修改、补充/换发/延期申请函 表格编号03 技术方案 表格编号04 经营方案 表格编号05 保密及网络安全信息安全方案 表格编号06 民用密码产品、服务经营许可证 表格编号07 民用密码产品出口/进口许可证申请函 表格编号08 民用密码产品出口、进口许可证 正在跟进 下载表格 表格编号01 (企业名称) ___________ 编号:…… 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 申 请 函 申请颁发民用密码产品、服务经营许可证 ______________ 致:政府机要委员会。 申请许可的企业名称(越南文书写):…………………… 企业外文名称(如有):………………………. 企业简称(如有):…………………………………………… 主营业地址:…………………………………………………………… 电话:………………………………. 电子邮箱:…………………………………….网站:…………………………… 企业登记证书/投资登记证书/其他具有同等效力的文件:………………………………………………………. 由:……………………………………..签发日期:………………..……. 企业法定代表人姓名:…………………. 职务:……………………………………………………………………… 身份证号/个人身份识别号/护照号:..……………………………….. 签发日期…………………… 于……………………………………………… 兹向政府密码委员会申请核发民用密码产品、服务经营许可证如下: 1. 申请许可经营的民用密码产品目录 序号 产品组名称 技术标准、特性 供应范围、领域 1 2 2. 申请许可经营的民用密码服务目录 序号 服务名称 供应范围、领域 1 2 我/我们愿对所提供信息的准确性承担法律责任,并承诺严格遵守《网络信息安全法》中关于民用密码产品、服务经营的规定。 企业法定代表人 (签字、注明姓名、盖章) 正在关注 下载表格 表格编号02 (企业名称) ___________ 编号:…… 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 申请书 修改、补充/重新核发/延期 民用密码产品、服务经营许可证 敬致:政府密码委员会。 申请许可的企业名称(以越南文书写):……………………... 企业外文名称(如有):……………………… 企业简称(如有):……………………………………………. 主营业地址:……………………………………………………………. 电话:…………………………. 电子邮箱:……………………………….网站:…………………………. 企业登记证书/投资登记证书/其他具有同等效力的文件:………………………………………………….. 由: …………………………………………. 签发日期:…………………………….…….. 民用密码产品、服务经营许可证编号: …………………………..……. 由政府密码委员会签发日期:……………………. 企业法定代表人姓名:………………… 职务:…………………………………………………………………….. 身份证号/个人身份识别号/护照号:…………………….…… 签发日期…………….…….. 于……………….. 申请理由:…………………………………………………………… (注明申请修改、补充/重新核发/延期许可证的理由) 兹向政府密码委员会申请 …………………………………………………………………….. (注明修改、补充/重新核发/延期许可证的具体要求) 我/我们愿对所提供信息的准确性承担法律责任,并承诺严格遵守《网络信息安全法》中关于民用密码产品、服务经营的规定。 企业法定代表人 (签字、注明姓名、盖章) 正在关注 下载表格 表格编号03 (企业名称) 技术方案 (附随编号……年……月……日申请书) 一、申请许可的产品 1. 总体介绍 对申请许可的产品进行总体介绍,包括产品的一般信息;产品的各项功能、技术特性。 2. 密码技术特性 明确说明产品中使用的密码算法、密码参数(参考主管机关、组织对产品密码技术特性的评估、认证结果)。 3. 部署模式 描述产品的部署模式及使用产品以保障系统中信息保密、认证的一般原理。 4. 密码参数配置 描述产品中使用的密码参数的设置、配置情况及相关参考文件(如有)。 二、民用密码产品保修、维护方案 1. 概述 2. 保修、维护范围 3. 保修流程 4. 保修地址 正在关注 下载表格 表格编号04 (企业名称) 经营方案 (附随编号……年……月……日申请书) 一、企业概况 1. 企业介绍 介绍企业的一般信息和经营活动。 2. 物质设施 设备系统及物质基础设施描述。 3. 人员 统计管理、经营、技术人员队伍(注明人数及专业水平信息)。 二、民用密码产品、服务经营方案 1. 供应范围、对象 明确说明民用密码产品、服务的供应范围、对象、领域。 2. 产品、服务经营计划 陈述民用密码产品、服务的预期经营计划、规模、数量。 三、民用密码产品、服务质量保障方案 描述客户服务系统及技术保障服务。 正在关注 下载表格 表格编号 05 (企业名称) 保密及网络安全方案 (附随编号为……的申请单,日期……年……月……日) 一、需要保护的数据 陈述企业留存的管理及提供民用密码产品、服务活动中涉及的个人、组织的需要保护的敏感数据。 二、保密方案 陈述为保护第一项所述敏感数据而采取的业务和技术措施。 正在关注 下载表格 表格编号 06 政府机要委员会 ___________ 编号: /GPKD-BCY 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 民用密码产品、服务经营许可证 ____________ 政府机要委员会主任 根据2015年《网络安全法》; 根据政府……年……月……日第……号关于民用密码活动及修订、补充政府2020年2月3日第15/2020/NĐ-CP号关于邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易领域行政违法行为处罚的法令若干条款的法令,该法令经政府2022年1月27日第14/2022/NĐ-CP号法令修订、补充若干条款; 根据对……………………1提出的颁发/修订、补充/换发/延期民用密码产品、服务经营许可证申请的审查; 根据民用密码管理与密码产品检验局局长建议, 决定: 第一条 ……………………………………………………………….………………..1 总部地址:………………………………………………………………….. 电话:……………………………….…………….传真:………………………….. 企业登记证书/投资登记证书编号:………由…………于……年……月……日签发; 获准按照本许可证附随目录经营民用密码产品、服务。 第二条 ……………….1必须严格遵守《网络安全法》和政府……年……月……日第……号关于民用密码活动的法令的各项规定。 第三条 本民用密码产品、服务经营许可证有效期自……年……月……日至……年……月……日止;2替代政府机要委员会主任……年……月……日签发的第……/GPKD号民用密码产品、服务经营许可证。/。 送达: - ……. - ……. 主任 (签字并盖章) 获准经营的民用密码产品、服务目录 (附随政府机要委员会……年……月……日第……/GPKD-BCY号民用密码产品、服务经营许可证) 一、获准经营的民用密码产品目录 序号 产品组名称 技术标准、特性 供应范围、领域 1 2 二、获准经营的民用密码服务目录 序号 服务名称 供应范围、领域 1 2 __________________________ 1获发许可证的企业名称 2用于颁发修订、补充/换发/延期许可证的情形 正在关注 下载表格 表格编号 07 (企业名称) ___________ 编号:…… 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 民用密码产品出口/进口许可证申请单 致送:政府机要委员会 申请许可的企业名称(以越南文书写):……………………….. 企业外文名称(如有):…………………………... 企业简称(如有):……………………………………….………….. 总部地址:……………………………………………………………………. 电话:………………………………传真:……………………………………… 电子邮箱:……………………………………网址:…………………………………… 企业登记证书/投资登记证书/其他具有同等效力的证件:………………………………………………………………… 由:……………………………颁发,日期:……………………………………… 民用密码产品、服务经营许可证编号:……………..,由政府密码委员会颁发,日期:……………………….. 产品合格证书编号 …………………………………… 由:…………………………………….颁发,日期……………………..(如有)。 兹申请政府密码委员会颁发民用密码产品出口许可证/民用密码产品进口许可证,产品目录随本申请书附上。 我/我们愿对所提供的各项信息的准确性承担法律责任,并承诺严格遵守《网络信息安全法》中关于民用密码产品出口、进口经营活动的各项规定。 企业法定代表人 (签字、注明姓名、盖章) 申请出口、进口许可证的民用密码产品目录申报表 (附于民用密码产品出口、进口许可证申请书编号 ... 的 …3) 序号 产品名称 品牌 型号 HS编码 生产国 生产年份 数量 技术标准、技术法规4 技术特性 出口/进口目的 1 2 … _____________________ 3 企业名称 4 技术法规仅适用于进口情形(如有) 正在关注 下载表格 表格编号 08 政府密码委员会 ___________ 编号: /GPXNK-BCY 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 许可证 民用密码产品出口、进口许可证 _________________ 政府密码委员会主任 依据2015年《网络信息安全法》; 依据政府……年……月……日第………号法令,该法令规定民用密码活动并修订、补充政府2020年2月3日第15/2020/NĐ-CP号法令(该法令规定邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易领域行政违法行为处罚,并经政府2022年1月27日第14/2022/NĐ-CP号法令修订、补充若干条款)的若干条款; 经审查 …………………5 的民用密码产品出口、进口许可证申请材料; 根据民用密码管理与密码产品检验局局长建议, 决定: 第一条. ……………………………………………………………………..5 总部地址:……………………………………………………….. 电话:………………………………………传真:……………………… 企业登记证书/投资登记证书编号:……………,由……………….颁发,日期……年……月……日…..; 获准按照本许可证所附目录出口/进口民用密码产品。 第二条. ……………5 必须严格遵守《网络信息安全法》及政府……年……月……日第………号法令(规定民用密码活动)的各项规定; 第三条. 本民用密码出口、进口许可证有效期至……年……月……日止。/。 送达: - ….. - ….. 主任 (签字并盖章) 获准出口/进口的民用密码产品目录 (附于政府密码委员会……年……月……日第.../GPXNK-BCY号民用密码产品出口、进口许可证) 序号 产品名称 品牌 型号 HS编码 生产国 生产年份 数量 技术标准、技术法规6 技术特性 出口/进口目的 1 2 3 … ________________________ 5 企业名称 6 技术法规仅适用于进口情形(如有) 正在关注 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的实用工具。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】211/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 25/07/2025 来源: https://luatvietnam.vn/khoa-hoc/nghi-dinh-211-2025-nd-cp-quy-dinh-mat-ma-dan-su-va-sua-doi-nghi-dinh-15-2020-nd-cp-406812-d1.html 标题: Nghị định 211/2025/NĐ-CP về mật mã dân sự và sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử Nghị định 211/2025/NĐ-CP về mật mã dân sự và sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/07/2025 16:53 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 211/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Minh Chính Trích yếu: Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 25/07/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Vi phạm hành chính TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 211/2025/NĐ-CP VPHC lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin phạt tới 180 triệu đồng Ngày 25/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 15/2020/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 09/09/2025. Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân có liên quan. - Danh mục sản phẩm và dịch vụ mật mã dân sự Nghị định ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. Các sản phẩm bao gồm sản phẩm sinh khóa mật mã, sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ, sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng, và nhiều loại sản phẩm khác. Dịch vụ mật mã dân sự bao gồm dịch vụ bảo vệ thông tin, dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm và dịch vụ tư vấn bảo mật. - Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải đáp ứng các điều kiện như có đội ngũ kỹ thuật viên có trình độ đại học trở lên trong các ngành liên quan và có hệ thống phục vụ khách hàng phù hợp. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các phương án kỹ thuật, kinh doanh, bảo mật. - Sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 15/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Các hình thức xử phạt bao gồm phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền có thể lên đến 180 triệu đồng tùy theo giá trị hàng hóa vi phạm. - Thẩm quyền xử phạt Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra, Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường và Hải quan. Các cơ quan này có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các lĩnh vực liên quan. Xem chi tiết Nghị định 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/09/2025 Tải Nghị định 211/2025/NĐ-CP Nghị định 211/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 211/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 211/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13; Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH14; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thông tin mạng về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi Chương II KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép Ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Điều 4. Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép Đang theo dõi 1. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục. Đang theo dõi 2. Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Đang theo dõi Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng. Đang theo dõi 2. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin. Đang theo dõi 3. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, thực hiện theo mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này. Đang theo dõi Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Đang theo dõi 1. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm: Đang theo dõi Theo quy định tại Điểm I Khoản A Mục 1 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Đơn giản hóa trình tự, thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; Đang theo dõi c) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật; Đang theo dõi d) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi đ) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật theo mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi e) Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 05 Phụ lục III Nghị định này. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm: Đang theo dõi Theo quy định tại Điểm II Khoản A Mục 1 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Đơn giảm hóa trình tự, thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; Đang theo dõi c) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp; Đang theo dõi d) Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh, phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng đối với sản phẩm, dịch vụ đề nghị bổ sung theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều này trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Đang theo dõi 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định này. Đang theo dõi Theo quy định tại Tiết 1 Điểm III Khoản A Mục 1 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm: Đang theo dõi Theo quy định tại Tiết 2 Điểm III Khoản A Mục 1 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Không thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi b) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đang có hiệu lực; Đang theo dõi c) Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất. Đang theo dõi 5. Đối với các thành phần hồ sơ tại điểm b khoản 1, điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều này, Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia mà không cần yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp. Đang theo dõi 6. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ, số điện thoại/số fax: 024-3232.3313, thư điện tử: [email protected], Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số. Đang theo dõi 7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 20 ngày; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục III Nghị định này. Đang theo dõi Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự Đang theo dõi Theo quy định tại Điểm IV Khoản A Mục 1 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP: Đơn giản hóa trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự quy định tại Điều 7 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được lập thành 01 bộ, gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định này; Đang theo dõi b) Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Đang theo dõi c) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu. Đang theo dõi 2. Đối với các thành phần hồ sơ tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia mà không cần yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp. Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 08 Phụ lục III Nghị định này. Đang theo dõi Chương III ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 8. Trách nhiệm quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây: Đang theo dõi 1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi 2. Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi 3. Tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự Đang theo dõi 1. Điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, đề nghị chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự nộp trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 10. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự Đang theo dõi 1. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ khác, giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đang theo dõi 2. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Đang theo dõi Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2020/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2022/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ Đang theo dõi Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau: Đang theo dõi a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng đối với giấy phép: Bưu chính; Giấy phép Viễn thông; Giấy phép thiết lập mạng viễn thông; Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển; Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; Giấy phép thiết lập mạng xã hội; Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1; Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Giấy phép, chứng chỉ hành nghề;”. Đang theo dõi b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử và an toàn thông tin mạng;”. Đang theo dõi c) Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 3 như sau: “n) Buộc tái xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu, sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu;”. Đang theo dõi d) Sửa đổi điểm q khoản 3 như sau: Đang theo dõi “q) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép do vi phạm quy định pháp luật;”. Đang theo dõi đ) Bổ sung các điểm r, s, t, u vào sau điểm q khoản 3 như sau: Đang theo dõi “r) Buộc báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; Đang theo dõi s) Buộc lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Đang theo dõi t) Buộc khai báo việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp; Đang theo dõi u) Buộc cung cấp các thông tin liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”. Đang theo dõi 2. Bổ sung các Điều 93a và 93b vào sau Điều 93 như sau: Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3092344&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> “Điều 93a. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609564&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng chậm dưới 01 tháng so với thời hạn quy định. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609565&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm mật mã dân sự theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu; b) Không lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; c) Không nộp báo cáo hoặc nộp báo cáo cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng chậm từ 01 tháng trở lên so với thời hạn quy định. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609566&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609567&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không duy trì một trong các điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; b) Không từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự do doanh nghiệp cung cấp; c) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp mà không khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609568&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cung cấp thông tin không chính xác để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; b) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự không đúng với nội dung ghi trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; c) Từ chối cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609569&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 6. Mức phạt đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định như sau: a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới 50.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 150.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 200.000.000 đồng đến dưới 250.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 250.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609570&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu; b) Không tạm ngừng hoặc không ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609571&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mà đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609572&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này; c) Tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6 và 8 Điều này. Đang theo dõi Điều 93a bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609573&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238031"> 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng đối với hành vi không nộp báo cáo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Buộc khai báo việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; d) Buộc cung cấp các thông tin liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này; đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, các điểm a và b khoản 5, khoản 6, điểm b khoản 7, khoản 8 Điều này. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3092345&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> Điều 93b. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609574&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự chậm dưới 01 tháng so với thời hạn quy định. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609575&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp báo cáo hoặc nộp báo cáo cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự chậm từ 01 tháng trở lên so với thời hạn quy định. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609576&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì một trong các điều kiện để được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, trừ điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thông tin mạng. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609577&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự không đúng với nội dung ghi trên Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609578&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cung cấp thông tin không chính xác để được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; b) Không phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609579&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609580&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không tạm ngừng hoặc không ngừng xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự để đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609581&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi Điều 93b bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 117 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3609582&DocId=406812&DocReferenceId=435225&DocItemReferenceId=3687971&DocItemRelateId_Select=238032"> 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đối với hành vi không nộp báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, điểm a khoản 5, các khoản 6 và 7 Điều này; c) Buộc tái xuất sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều này.”. Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 114 như sau: Đang theo dõi “Điều 114. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Đang theo dõi 1. Thanh tra viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Công an cấp tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 3. Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Ngân hàng nhà nước khu vực; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 64.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Trưởng đoàn thanh tra cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”. Đang theo dõi 4. Bổ sung Điều 114a vào sau Điều 114 như sau: “Điều 114a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ 1. Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về mật mã dân sự trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trưởng đoàn thanh tra của Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về mật mã dân sự trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Chánh Thanh tra Cơ yếu có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về mật mã dân sự trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về mật mã dân sự trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”. Đang theo dõi 5. Sửa đổi, bổ sung các Điều 115, 116, 117, 118, 119, 119a, 120 và 121 như sau: Đang theo dõi “Điều 115. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 116. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Đang theo dõi 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 16.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 3. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Trưởng Công an cấp xã; Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 64.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 5. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Đang theo dõi 6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 8. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Đang theo dõi Điều 117. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng Đang theo dõi 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 118. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Đang theo dõi 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 16.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 64.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 119. Thẩm quyền của Quản lý thị trường Đang theo dõi 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng; phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 119a. Thẩm quyền của Hải quan Đang theo dõi 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, bưu chính, giao dịch điện tử; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 120. Phân định thẩm quyền Đang theo dõi 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14; các khoản 2 và 3 Điều 19; khoản 3 Điều 77 và Điều 80 theo thẩm quyền quy định tại Điều 115 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 2. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 14; khoản 1, 2 và 3 Điều 15; khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 18; các khoản 2 và 3 Điều 19; các Điều 20 và 21; các khoản 1 và 2 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 25; các khoản 1, 2 và 3 Điều 26; khoản 1 Điều 27; các Điều 28, 29, 30, 31 và 32; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 12 Điều 33; các khoản 1, 2 và 3 Điều 34; các Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40 và 41; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42; khoản 1 Điều 43; các Điều 44, 45, 46 và 47; các khoản 1 và 2 Điều 48; khoản 1 Điều 49; các Điều 50 và 51; các khoản 1 và 2 Điều 52; các Điều 53 và 54; các khoản 1, 2 và 3 Điều 55; các Điều 56 và 57; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 58; khoản 1 Điều 59; các Điều 61, 62 và 63; các khoản 1, 2 và 4 Điều 64; các Điều 65, 66 và 67, 69, 70, 71, 72 và 73; các khoản 1,2 và 3 Điều 74; các Điều 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 93a và 93b; các khoản 1, 2, 3,4, 5, 6 và 7 Điều 94; các khoản 1, 2 và 3 Điều 95; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 96; các Điều 98, 99, 100, 101 và 102; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 103; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 104; các Điều 105 và 106; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 107; khoản 1 Điều 108; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 109; khoản 1 Điều 110; các khoản 1, 2 và 3 Điều 111; các khoản 1 và 2 Điều 112; Điều 113 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 116 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính và quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 3. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14; các khoản 2 và 3 Điều 19; khoản 2 Điều 51; các khoản 2 và 4 Điều 64; Điều 67; các khoản 2 và 3 Điều 68; các khoản 2 và 3 Điều 69; các khoản 2 và 3 Điều 70; khoản 3 Điều 77; Điều 80 theo thẩm quyền quy định tại Điều 117 Nghị định này trong phạm vi, lĩnh vực mình quản lý và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 4. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14; các khoản 2 và 3 Điều 19; khoản 2 Điều 51; các khoản 2 và 4 Điều 64; Điều 67; các khoản 2 và 3 Điều 68; các khoản 2 và 3 Điều 69; các khoản 2 và 3 Điều 70; khoản 3 Điều 77; Điều 80 theo thẩm quyền quy định tại Điều 118 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 5. Người có thẩm quyền xử phạt của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11; các khoản 1 và 2, điểm b khoản 3 Điều 12; Điều 13; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 14; Điều 15; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 19; các Điều 20 và 21; khoản 1 Điều 22; Điều 23; khoản 1 Điều 24; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 25; các khoản 1, 2 và 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, điểm a và b khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 26; các Điều 27, 28, 29, 30, 31 và 32; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 12 Điều 33; các Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và 41; các khoản 1 và 2, các điểm c, d và đ khoản 3, điểm c khoản 4, các điểm b và c khoản 5 Điều 42; các Điều 43, 44, 45, 46 và 47; khoản 1, điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 48; các Điều 49 và 50; các khoản 1 và 3 Điều 51; các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57 và 58; khoản 1, các điểm b và c khoản 2 Điều 59; các điểm b và c khoản 1 Điều 60; các khoản 1 và 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 62; các Điều 63, 64, 65 và 66; khoản 1 Điều 68; các khoản 1 và 4 Điều 69; khoản 1 Điều 70; các Điều 71, 72, 73 và 74; khoản 1 Điều 75; Điều 76; các khoản 1 và 2 Điều 77; các Điều 78, 79, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 93a, 93b và 94; các khoản 1, 2 và 3 Điều 95; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 96; các Điều 98, 99, 100, 101, 102 và 103; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 104; các Điều 105 và 106; các Chương VI và VII Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 119a Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 6. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14; các khoản 2 và 3 Điều 19; khoản 3 Điều 77; Điều 80 theo thẩm quyền quy định tại Điều 114 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 7. Người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14; các khoản 2 và 3 Điều 19; khoản 3 Điều 77; Điều 80 theo thẩm quyền quy định tại Điều 119 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 8. Việc phối hợp giữa các cơ quan khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 121. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Các chức danh nêu tại các Điều 114, 114a, 115, 116, 117, 118, 119 và 119a Nghị định này, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.”. Đang theo dõi Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 12. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2025. Đang theo dõi 2. Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đang theo dõi Điều 13. Quy định chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo quy định tại Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà vẫn còn thời hạn thì không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trong vòng 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép theo Nghị định này. Đang theo dõi 2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà tên gọi của sản phẩm phù hợp với mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan theo thời hạn ghi trên Giấy phép. Cơ quan Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số HS và thực hiện thủ tục thông quan theo quy định. Đang theo dõi 3. Các hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn đã được Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp nhận tại thời điểm Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự còn hiệu lực nhưng chưa được giải quyết thì được tiếp tục thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định đó. Đang theo dõi 4. Các hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn được Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp nhận kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy trình, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi Điều 14. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Ban Cơ yếu Chính phủ; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (3b). TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phạm Minh Chính Tải biểu mẫu Phụ lục I DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ (Kèm theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TT Tên sản phẩm 1 Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã. 2 Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ. 3 Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng. 4 Sản phẩm bảo mật luồng IP. 5 Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số. 6 Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến. 7 Sản phẩm bảo mật fax, điện báo.   Giải thích: 1. Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”. 2. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây: TT Tên sản phẩm 1 Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp. 2 Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, trong đó chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp, gồm: Máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác. 3 Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối. 4 Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và được chế tạo đặc biệt, chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân. 5 Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng sau: a)Chống sao chép bản quyền phần mềm; b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc; c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai; d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video. 6 Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa. 7 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa, quản trị thiết bị. 8 Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED (Self-Encrypting Drive), được sử dụng rộng rãi. 9 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công mạng. 10 Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM (Trusted Platform Module) để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin, bảo vệ mật khẩu. 11 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây. 12 Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.   II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ TT Tên dịch vụ 1 Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. 2 Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự. 3 Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục II DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP (Kèm theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) STT Tên sản phẩm Mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã Mã số HS Mô tả hàng hóa 1 Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã - Các sản phẩm trong hệ thống PKI sử dụng mật mã bao gồm: -- Module bảo mật phần cứng HSM (Hardware Security Module): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. -- PKI Token (PKI USBToken, PKI Smartcard, SimPKI): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. - Các sản phẩm có chức năng sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã không thuộc hệ thống PKI. 847130.90 8471.41.90 8471.49.90 8471.80.90 Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống; - Loại khác của hàng hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.   2 Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ Sản phẩm sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị. 8523.51.11 8523.51.21 8523.51.99 Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm: - Loại dùng cho máy vi tính của loại chưa ghi; - Loại dùng cho máy vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.21. 8523.52.00 - “Thẻ thông minh”. 8542.32.00 Bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp. 3 Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng. 8471.30.90 8471.41.90 8471.49.90 Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống. 8517.62.42 8517.62.43 8517.62.49 Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóalà máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71; - Loại khác. 8517.62.51 8517.62.53 8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Thiết bị mạng nội bộ không dây; - Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác. 8517.62.61 8517.62.69 8517.62.91 8517.62.92 8517.62.99 Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin; - Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92. 4 Sản phẩm bảo mật luồng IP Sản phẩm sử dụng công nghệ VPN có bảo mật (IPSec VPN, TLS VPN) để đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng IP. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã để bảo mật, xác thực các thông tin truyền nhận trên môi trường mạng IP. 8471.30.90 8471.41.90 8471.49.90 Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống. 8517.62.42 8517.62.43 8517.62.49 Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71; - Loại khác. 8517.62.51 8517.62.53 8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Thiết bị mạng nội bộ không dây; - Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác. 8517.62.61 8517.62.69 8517.62.91 8517.62.92 8517.62.99 Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệukhác, kể cả thiết bị chuyển mạch vàthiết bị định tuyến gồm: - Dùng cho điện báo hoặc điện thoạitruyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin; - Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92. 5 Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số Sản phẩm sử dụng các giao thức bảo mật (ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS) hoặc kênh VPN (IPSec, SSL/TLS, L2TP) để bảo mật âm thanh; hình ảnh, video. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã. 8517.11.00 8517.13.00 8517.14.00 8517.18.00 Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28 gồm: - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây; - Điện thoại thông minh; - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; - Loại khác. 6 Sản phẩmbảo mậtthông tin vô tuyến Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu thông tin vô tuyến. 8525.50.00 8525.60.00 Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh gồm: - Thiết bị phát; - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu. 8526.91.10 8526.91.90 8526.92.00 Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến gồm: - Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển; - Loại khác của hàng hóa là thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến; - Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến. 7 Sản phẩm bảo mật fax, điện báo Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền. 8443.31.31 8443.31.39 8443.31.91 8443.31.99 Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng gồm: - Loại màu của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp; - Loại khác của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp; - Loại khác là máy in-copy-scan-fax kết hợp; - Loại khác với hàng hóa thuốc nhóm 8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91. 8443.32.40 Máy fax loại khác có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng. Đang theo dõi Phụ lục III MẪU HỒ SƠ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ (Kèm theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Mẫu số 02 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Mẫu số 03 Phương án kỹ thuật Mẫu số 04 Phương án kinh doanh Mẫu số 05 Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng Mẫu số 06 Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Mẫu số 07 Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự Mẫu số 08 Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01 (TÊN DOANH NGHIỆP) ___________ Số:…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ ……, ngày … tháng … năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự ______________ Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):…………………… Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):…………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………… Điện thoại:………………………………. Email:…………………………………….Website:…………………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:………………………………………………………. do:……………………………………..cấp ngày:………………..……. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………. Chức vụ:……………………………………………………………………… Số CCCD/ Số định danh cá nhân /Hộ chiếu:..……………………………….. cấp ngày…………………… tại……………………………………………… Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau: 1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh STT Tên nhóm sản phẩm Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật Phạm vi, lĩnh vực cung cấp 1 2   2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh STT Tên dịch vụ Phạm vi, lĩnh vực cung cấp 1 2   Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02 (TÊN DOANH NGHIỆP) ___________ Số:…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ ……, ngày … tháng … năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………... Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……………………… Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………. Điện thoại:…………………………. Email:……………………………….Website:…………………………. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:………………………………………………….. do: …………………………………………. cấp ngày:…………………………….…….. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: …………………………..……. doBan Cơyếu Chính phủ cấp ngày:……………………. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:………………… Chức vụ:…………………………………………………………………….. Số CCCD/Số định danh cá nhân / Hộ chiếu:…………………….…… cấpngày…………….…….. tại……………….. Lý do đề nghị:…………………………………………………………… (ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép) Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ …………………………………………………………………….. (ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép) Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 03 (Tên doanh nghiệp) PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT (Kèm theo đơn đề nghị số ... ngày.. tháng ... năm... ) I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP 1. Giới thiệu chung Giới thiệu chung về sản phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. 2. Đặc tính kỹ thuật mật mã Nêu rõ các thuật toán mật mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của sản phẩm). 3. Mô hình triển khai Mô tả mô hình triển khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông tin trong hệ thống. 4. Cấu hình tham số mật mã Mô tả việc thiết lập, cấu hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu có). II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ 1. Tổng quan 2. Phạm vi bảo hành, bảo trì 3. Quy trình bảo hành 4. Địa chỉ bảo hành Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 04 (Tên doanh nghiệp) PHƯƠNG ÁN KINH DOANH (Kèm theo đơn đề nghị số ... ngày .. tháng ... năm... ) I. Tổng quan về doanh nghiệp 1. Giới thiệu về doanh nghiệp Giới thiệu các thông tin chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Cơ sở vật chất Mô tả hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp. 3. Nhân sự Thống kê đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật (ghi rõ thông tin số lượng và trình độ chuyên môn). II. Phương án kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự 1. Phạm vi, đối tượng cung cấp Nêu rõ phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. 2. Kế hoạch kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Trình bày dự kiến kế hoạch kinh doanh, quy mô, số lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. III. Phương án đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự Mô tả dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 05 (Tên doanh nghiệp) PHƯƠNG ÁN BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG (Kèm theo đơn đề nghị số ... ngày .. tháng ... năm... ) I. Dữ liệu cần bảo vệ Trình bày các dữ liệu nhạy cảm cần bảo vệ của cá nhân, tổ chức liên quan tới hoạt động quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mà doanh nghiệp lưu giữ. II. Phương án bảo mật Trình bày các biện pháp nghiệp vụ và kỹ thuật để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm nêu tại mục I. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 06 BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ ___________ Số:         /GPKD-BCY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ ……, ngày … tháng … năm… GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ____________ TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015; Căn cứ Nghị định số…… ngày .... tháng….. năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của……………………1; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ……………………………………………………………….………………..1 Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………….. Điện thoại:……………………………….…………….Fax:………………………….. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:……… do ………… cấp ngày.... tháng .... năm…….; Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này. Điều 2. ……………….1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số……… ngày ….. tháng ….. năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự. Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm....; 2thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày ... tháng ... năm... của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./. Nơi nhận: - ……. - ……. TRƯỞNG BAN (Ký tên và đóng dấu)   DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH (Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ..../GPKD-BCY ngày .... tháng ... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ) 1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự được phép kinh doanh STT Tên nhóm sản phẩm Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật Phạm vi, lĩnh vực cung cấp 1 2   2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự được phép kinh doanh STT Tên dịch vụ Phạm vi, lĩnh vực cung cấp 1 2   __________________________ 1Tên doanh nghiệp được cấp phép 2 Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 07 (TÊN DOANH NGHIỆP) ___________ Số:…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ ……, ngày … tháng … năm…   ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………….. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………... Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………….………….. Địa chỉ trụ sở chính:………………….…………………………….……………………. Điện thoại:…………………….…..……Fax:………………………………….………… Email:……………………………...………..Website:…………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:………………………………………………………………… do:…………………………….cấp ngày:……………………………………… Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:…………….. do BanCơ yếu Chính phủ cấp ngày:……………………….. Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm số …………………………………… do:…………………………………….cấp ngày……………………..(nếu có). Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân Sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo danh mục kèm theo đơn này. Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)   BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ... của …3) TT Tên sản phẩm Tênhãng Model MãHS Nước sản xuất Năm sản xuất Số lượng Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật4 Đặc tính kỹthuật Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu 1 2 …   _____________________ 3 Tên doanh nghiệp 4 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 08 BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ ___________ Số:         /GPXNK-BCY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ ……, ngày … tháng … năm… GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ _________________ TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015; Căn cứ Nghị định số……… ngày .... tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của …………………5; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ……………………………………………………………………..5 Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………Fax:……………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:…………… do ……………….cấp ngày.... tháng....năm…..; Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này. Điều 2. ……………5 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số ……… ngày ….. tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự; Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày … tháng ... năm……/. Nơi nhận: - ….. - ….. TRƯỞNG BAN (Ký tên và đóng dấu)   DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU (Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số .../GPXNK-BCY ngày .... tháng ... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ) TT Tên sản phẩm Tên hãng Model MãHS Nướcsản xuất Năm sản xuất Số lượng Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật6 Đặctính kỹ thuật Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu 1 2 3 …   ________________________ 5 Tên doanh nghiệp 6 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có) Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页