关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第204/2025/NĐ-CP号法令 规定诉讼经费预算编制和结算的程序与手续(204_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_204_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 204/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí tố tụng** **法令 204/2025/NĐ-CP 规定诉讼费用编制预算、结算的程序和手续** --- **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** **第一条 调整范围** Nghị định này quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng. 本法令根据《诉讼费用法令》的规定,详细规定诉讼费用支付经费的预算编制、结算程序和手续。 --- **Điều 2. Đối tượng áp dụng** **第二条 适用对象** 1. Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bao gồm: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thi hành án và các cơ quan khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật. 1. 有权进行诉讼的机关包括:调查机关、人民检察院、人民法院、执行机关以及根据法律规定有权进行诉讼的其他机关。 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. 2. 与诉讼费用支付经费的编制预算、结算有关的机关、组织、个人。 --- **Điều 3. Lập dự toán và phân bổ kinh phí chi trả chi phí tố tụng** **第三条 诉讼费用支付经费的预算编制和分配** 1. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và kế hoạch hoạt động tố tụng của năm kế hoạch, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan liên quan lập dự toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng của cơ quan, đơn vị mình, tổng hợp gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 1. 每年,有权进行诉讼的机关及相关机关根据实际情况和计划年度诉讼活动计划,编制本机关、本单位诉讼费用支付经费预算,汇总报送直接上级管理机关审议,并根据国家预算法规定呈报有权机关批准。 2. Kinh phí chi trả chi phí tố tụng được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. 诉讼费用支付经费根据国家预算法规定,安排在有权进行诉讼机关的国家预算支出预算中。 --- **Điều 4. Thủ tục thanh toán chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ** **第四条 现场勘查、评估费用的结算手续** 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét, thẩm định tại chỗ, người tham gia hoạt động xem xét, thẩm định tại chỗ gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ. 1. 自现场勘查、评估结束之日起10日内,参加现场勘查、评估活动的人员将申请结算费用的卷宗发送至作出现场勘查、评估决定的有权进行诉讼机关。 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: 2. 申请结算卷宗包括: a) Giấy đề nghị thanh toán chi phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; a) 按照本法令附带的附录表格第01号格式的费用结算申请书; b) Các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. b) 与现场勘查、评估费用相关的合法发票、凭证。 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thanh toán chi phí cho người đề nghị; trường hợp không thanh toán thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. 自收到完整、合格卷宗之日起10日内,有权进行诉讼机关有责任向申请人结算费用;不予结算的,必须以书面形式通知并明确说明理由。 --- **Điều 5. Thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí định giá tài sản** **第五条 财产定价费用的暂付、结算手续** 1. Tạm ứng chi phí định giá tài sản: 1. 暂付财产定价费用: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu định giá, Hội đồng định giá tài sản có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tạm ứng chi phí định giá; a) 自收到定价要求之日起05个工作日内,财产定价委员会书面请求有权进行诉讼机关暂付定价费用; b) Hồ sơ đề nghị tạm ứng bao gồm: Văn bản đề nghị tạm ứng và bảng tính toán chi phí định giá tài sản; b) 暂付申请卷宗包括:暂付请求文书和财产定价费用计算表; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tạm ứng hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện tạm ứng chi phí định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản. c) 自收到合格暂付请求文书之日起05个工作日内,有权进行诉讼机关向财产定价委员会暂付财产定价费用。 2. Thanh toán chi phí định giá tài sản: 2. 结算财产定价费用: a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu định giá; a) 自得出财产定价结果之日起10日内,财产定价委员会将申请结算卷宗发送至要求定价的有权进行诉讼机关; b) Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan; b) 申请结算卷宗包括:按照本法令附带的附录表格第02号格式的结算申请书及相关合法发票、凭证; c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thanh toán chi phí định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản; trường hợp không thanh toán thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) 自收到完整、合格卷宗之日起10日内,有权进行诉讼机关有责任向财产定价委员会结算财产定价费用;不予结算的,必须以书面形式通知并明确说明理由。 --- **Điều 6. Thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí giám định** **第六条 鉴定费用的暂付、结算手续** 1. Việc tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. 1. 鉴定费用的暂付根据《诉讼费用法令》第八条第一款的规定执行。 2. Thanh toán chi phí giám định: 2. 结算鉴定费用: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã trưng cầu giám định; a) 实施鉴定的组织、个人将申请结算鉴定费用的卷宗发送至已委托鉴定的有权进行诉讼机关; b) Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng từ hợp pháp liên quan; b) 申请结算卷宗包括:按照本法令附带的附录表格第03号格式的结算申请书及相关合法凭证; c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thanh toán chi phí giám định; trường hợp không thanh toán thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) 自收到完整、合格卷宗之日起10日内,有权进行诉讼机关有责任结算鉴定费用;不予结算的,必须以书面形式通知并明确说明理由。 --- **Điều 7. Thủ tục thanh toán chi phí cho Hội thẩm** **第七条 陪审员费用的结算手续** 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc phiên tòa, Hội thẩm gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí đến Tòa án đã giải quyết vụ việc. 1. 自庭审结束之日起10日内,陪审员将申请结算费用的卷宗发送至已处理案件的人民法院。 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: 2. 申请结算卷宗包括: a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; a) 按照本法令附带的附录表格第04号格式的结算申请书; b) Các chứng từ hợp pháp liên quan. b) 相关合法凭证。 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tòa án có trách nhiệm thanh toán chi phí cho Hội thẩm; trường hợp không thanh toán thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. 自收到完整、合格卷宗之日起10日内,人民法院有责任向陪审员结算费用;不予结算的,必须以书面形式通知并明确说明理由。 --- **Điều 8. Thủ tục thanh toán chi phí cho Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý** **第八条 律师、法律援助员费用的结算手续** 1. Việc thanh toán chi phí cho Luật sư được thực hiện theo quy định của pháp luật về luật sư và hợp đồng dịch vụ pháp lý. 1. 律师费用的结算根据关于律师的法律规定及法律服务合同执行。 2. Việc thanh toán chi phí cho Trợ giúp viên pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. 2. 法律援助员费用的结算根据关于法律援助的法律规定执行。 --- **Điều 9. Thủ tục thanh toán chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch** **第九条 证人、翻译人员费用的结算手续** 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ được triệu tập, người làm chứng, người phiên dịch gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã triệu tập. 1. 自完成被传唤任务之日起10日内,证人、翻译人员将申请结算费用的卷宗发送至已传唤的有权进行诉讼机关。 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: 2. 申请结算卷宗包括: a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; a) 按照本法令附带的附录表格第05号格式的结算申请书; b) Các chứng từ hợp pháp liên quan. b) 相关合法凭证。 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thanh toán chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; trường hợp không thanh toán thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. 自收到完整、合格卷宗之日起10日内,有权进行诉讼机关有责任向证人、翻译人员结算费用;不予结算的,必须以书面形式通知并明确说明理由。 --- **Điều 10. Điều khoản thi hành** **第十条 施行条款** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. 1. 本法令自签署颁布之日起生效。 2. Các quy định trước đây về trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ. 2. 此前关于诉讼费用支付经费编制预算、结算程序和手续的规定中与本法令规定相抵触者均予以废止。 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 3. 司法部长、财政部长、最高人民法院院长、最高人民检察院院长、公安部长、国防部长、其他有权进行诉讼机关的首长及相关机关、组织、个人负责施行本法令。 --- **Phụ lục** (ban hành kèm theo Nghị định số 204/2025/NĐ-CP) **附录**(随法令编号 204/2025/NĐ-CP 颁布) *(Danh mục các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05)* *(表格第01、02、03、04、05号目录)* 本法令附有诉讼费用支付及预付款申请表格范本,帮助各组织、个人按照规定正确执行流程和手续。 详见第204/2025/NĐ-CP号法令,自2025年7月11日起生效。 下载第204/2025/NĐ-CP号法令。 第204/2025/NĐ-CP号法令PDF(红章版本)。 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第204/2025/NĐ-CP号法令DOC(Word版本)。 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 效力状态:已知。 效力:已知。 效力状态:已知。 越南社会主义共和国 政府 _______ 编号:204/2025/NĐ-CP 独立 – 自由 – 幸福 _________________________ 河内,2025年7月11日 法令 规定编制预算、结算诉讼费用支付经费的详细程序、手续 ________ 依据2025年2月18日《政府组织法》; 依据2015年6月25日《国家预算法》; 依据2024年11月29日《修改、补充〈证券法〉、〈会计法〉、〈独立审计法〉、〈国家预算法〉、〈公共资产管理使用法〉、〈税务管理法〉、〈个人所得税法〉、〈国家储备法〉、〈行政违法处理法〉若干条款的法律》; 依据2024年12月11日《诉讼费用条例》; 根据财政部部长的建议; 政府颁布规定编制预算、结算诉讼费用支付经费详细程序、手续的法令。 第一章 一般规定 正在关注 第一条。调整范围 本法令规定编制预算、结算诉讼费用支付经费的详细程序、手续。 正在关注 第二条。适用对象 本法令适用于具有诉讼职权的机关以及与编制预算、结算诉讼费用支付经费有关的机关、组织、个人。 正在关注 第三条。编制预算、分配预算和决算诉讼费用支付经费 编制预算、分配预算和决算诉讼费用支付经费的工作,依据国家预算法、会计法及相关法律的规定执行。本法令补充指引以下内容: 正在关注 1. 编制预算 每年,在国家预算编制时点,各具有诉讼职权的机关及相关负责支付诉讼费用的机关,依据上年度实际已支付的诉讼费用支付情况和本年度的预计执行情况,以及下一年度诉讼活动执行计划的预计安排,按照《诉讼费用条例》的规定编制诉讼费用支付经费预算,汇总纳入本机关、本单位预算,报送上级管理机关审核,统一汇总纳入一级预算单位预算,报送同级财政机关,按国家预算法的规定呈报有权机关审批。 正在关注 2. 分配预算 在获得总理、人民委员会下达预算后,中央和地方的一级预算单位按照《国家预算法》的规定,向所属预算使用单位和下级预算单位分配、下达预算。其中,对于分配和下达用于支付诉讼费用的经常性支出预算内容,应纳入机关、单位不实行自主机制的经费部分。 正在关注 3. 决算 各机关、单位负责按照本法令的规定对诉讼费用支付经费进行决算,并按照《国家预算法》关于国家预算经常性支出决算的规定、会计法、相关指导文件及其他相关法律规定,汇总纳入本机关、单位年度预算决算报告。 正在关注 第二章 关于有权进行诉讼的机关与实施诉讼活动的机关、组织、个人之间诉讼费用暂付、结算程序的规定 **第四条** 现场查看、现场评估费用及现场查看费用的结算程序 1. 现场查看、现场评估及现场查看结束后,应邀参加现场查看、现场评估的人员,应邀参加现场查看的人员,进行现场查看的人员,通过邮政服务、直接提交或在具备基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等任一形式,向有权进行诉讼的机关送交一套结算申请卷宗。 2. 为应邀参加现场查看、现场评估的人员、应邀参加现场查看的人员、进行现场查看的人员申请结算费用的卷宗包括: a) 按照随本法令颁布的第01号表格制作的结算申请书。 b) 随结算申请书附送的资料为相关合法发票、凭证原件,用以证明应邀参加现场查看、现场评估、现场查看时或进行现场查看时已产生的必要且合理的费用款项。 3. 在结算申请卷宗不符合规定而不齐全的情况下,自收到卷宗之日起03日内,有权进行诉讼的机关必须通知申请结算人知悉,并明确说明理由以便按照规定补充卷宗。自收到齐全、有效的卷宗之日起10日内,有权进行诉讼的机关进行费用结算。 4. 有权进行诉讼的机关按照法律规定,根据合同、发票、服务使用收费收据,结算服务使用费用及其他费用(如有)。 **第五条** 财产定价费用的暂付、结算程序 1. 在有暂付财产定价费用需求的情况下,自收到有权进行诉讼的机关提出的财产定价要求之日起05个工作日内,财产定价委员会通过邮政服务、直接提交或在具备基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等任一形式,向有权进行诉讼的机关送交一套暂付申请卷宗,以办理暂付手续。 2. 财产定价费用暂付申请卷宗包括: a) 按照随本法令颁布的第02号表格制作的财产定价费用暂付申请书。 b) 财产定价实施总费用计算表及财产定价实施费用的计算依据。 3. 自收到财产定价委员会齐全的暂付申请卷宗之日起10日内,有权进行诉讼的机关有责任办理暂付。暂付最高额度不得超过财产定价委员会按照本条第二款规定在暂付申请卷宗中送交的、已计算的财产定价费用。 4. 自得出定价结果之日起10日内,财产定价委员会通过邮政服务、直接提交或在具备基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等任一形式,向有权进行诉讼的机关送交一套定价费用结算申请卷宗,以办理结算手续。 5. 定价费用结算申请卷宗包括: a) 按照随本法令颁布的第01号表格制作的结算申请书。 b) 随结算申请书附送的资料为定价要求文书;相关合法发票、凭证原件,用以证明与《诉讼费用法令》第二十一条、第二十二条、第二十三条和第二十四条所确定的费用相符的必要费用款项,该费用在定价实施过程中产生。 6. 若估价费用支付申请卷宗不完整、不合规,自收到卷宗之日起03日内,主管诉讼机关必须通知财产估价委员会并明确说明理由,以便按规定补充卷宗。 自收到完整、合规的估价费用支付申请卷宗之日起10日内,主管诉讼机关按规定向财产估价委员会支付费用。 若已支付的估价费用预付款不足以支付费用,主管诉讼机关应支付不足部分。 若预付款超过估价费用,财产估价委员会必须在自寄送估价费用支付申请卷宗之日起最迟02个工作日内退还差额部分。 **第六条** 鉴定费用预支、支付程序 1. 鉴定费用预支程序 a) 在民事诉讼和行政诉讼中 鉴定费用预支程序按照《诉讼费用法令》第三十八条规定执行。 b) 在刑事诉讼中 鉴定费用预支程序按照《诉讼费用法令》第四十四条规定执行。 自收到主管诉讼机关的鉴定委托决定之日起05个工作日内,实施鉴定的组织、个人通过邮政服务、直接提交或在具备基础设施、技术条件的情况下通过电子环境在线提交等方式,向主管诉讼机关寄送01套鉴定费用预支申请卷宗,以办理预支手续。 2. 鉴定费用预支申请卷宗包括: a) 按照随本议定书颁布的第02号表格的预支申请书。 b) 鉴定实施总费用计算表及鉴定实施费用的计算依据。 3. 缴费期限和鉴定费用预支数额 a) 在民事诉讼和行政诉讼中:鉴定费用预支缴费期限按照《诉讼费用法令》第三十八条规定执行。 b) 在刑事诉讼中:鉴定费用预支缴费期限按照实施鉴定的组织、人员根据《诉讼费用法令》第四十四条第二款规定的预支申请通知执行。 c) 预支最高数额不得超过实施鉴定的组织、个人按本条第二款规定在预支申请卷宗中计算并寄送的费用。 4. 自取得鉴定结果之日起10日内,实施鉴定的组织、个人通过邮政服务、直接提交或在具备基础设施、技术条件的情况下通过电子环境在线提交等方式,向主管诉讼机关寄送01套估价费用支付申请卷宗,以办理支付手续。 5. 鉴定费用支付申请卷宗包括: a) 按照随本议定书颁布的第01号表格的支付申请书。 b) 随支付申请书附送的文件为相关合法发票、凭证原件,用以证明鉴定过程中已发生的必要且合理的各项费用。 6. 若鉴定费用支付申请卷宗不完整、不合规,自收到卷宗之日起03日内,主管诉讼机关必须通知申请支付的组织、个人并明确说明理由,以便按规定补充卷宗。 自收到完整、合规的鉴定费用支付申请卷宗之日起10日内,主管诉讼机关按规定向实施鉴定的组织、个人支付费用。 预付的鉴定费用已支付金额不足以支付鉴定费用时,主管诉讼机关应支付不足部分。 预付金额超过鉴定费用时,鉴定机构、鉴定个人必须在自寄送鉴定费用支付申请档案之日起最多02个工作日内退还差额部分。 **第七条** 向人民陪审员支付费用的程序 1. 自庭审结束之日起10日内,人民陪审员通过邮政服务、直接提交或在满足基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等其中一种形式,向法院寄送01套向人民陪审员支付费用的申请档案,以办理支付手续。 2. 向人民陪审员支付费用的申请档案包括: a) 按照随本议定颁布的第01号表格制作的支付申请书。 b) 随支付申请书附上的文件为经审判长确认的人民陪审员参加庭审时间、研究案卷时间的清单;用以证明已发生的必要且合理费用(规定于《诉讼费用法令》第46条第2款、第3款、第4款和第5款)的相关合法发票、凭证原件。 3. 若向人民陪审员支付费用的申请档案不齐全、不合规,自收到档案之日起03日内,法院必须通知人民陪审员知晓并明确说明理由,以便按规定补充档案。 自收到齐全、合规的向人民陪审员支付费用的申请档案之日起10日内,法院按规定向人民陪审员支付费用。 **第八条** 在刑事诉讼中指定辩护人的情况下,向律师、法律援助人员、人民辩护人支付费用 1. 在指定辩护人的情况下,向律师、法律援助人员支付费用的程序,按照关于律师和法律援助的法律规定执行。 2. 在指定辩护人的情况下,向人民辩护人支付费用的程序如下: a) 向人民辩护人支付费用的申请档案包括: 按照随本议定颁布的第01号表格制作的支付申请书。 随支付申请书附上的文件为经主管诉讼机关、诉讼行为人确认的人民辩护人工作时间清单;用以证明已发生的必要且合理费用(规定于《诉讼费用法令》第49条第2款第b、c、d及đ项)的相关合法发票、凭证原件。 b) 在诉讼的每个阶段(调查、起诉、审判)结束后,人民辩护人通过邮政服务、直接提交或在满足基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等其中一种形式,向要求指派人民辩护人担任辩护人的主管诉讼机关寄送支付申请档案,以办理支付手续。 c) 若向人民辩护人支付费用的申请档案不齐全、不合规,自收到档案之日起03日内,主管诉讼机关必须通知人民辩护人知晓并明确说明理由,以便按规定补充档案。 自收到齐全、合规的向人民辩护人支付费用的申请档案之日起10日内,主管诉讼机关按规定向人民辩护人支付费用。 **第九条** 向证人、见证人、翻译人员、译文人员支付费用 **第一条** 1. 作证、见证、翻译、译文工作结束后,证人、见证人、翻译人员、译文人员应通过邮政服务、直接提交或在满足基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等方式之一,将申请结算案卷送交有权进行诉讼的机关,以办理结算手续。 2. 申请结算证人、见证人、翻译人员、译文人员费用案卷包括: a) 按照随本议定书颁布的第01号表格填写的证人、见证人、翻译人员、译文人员费用结算申请书。 b) 随结算申请书附上的文件为相关合法发票、凭证的正本,用以证明证人、见证人、翻译人员、译文人员按照法律规定前往作证、见证、翻译、译文时已支付的必要且合理的费用。 3. 若申请结算证人、见证人、翻译人员、译文人员费用的案卷不齐全、不合格,自收到案卷之日起03日内,有权进行诉讼的机关必须通知证人、见证人、翻译人员、译文人员知晓并说明理由,以便按照规定补充案卷。 自收到齐全、合格的结算申请案卷之日起10日内,有权进行诉讼的机关向证人、见证人、翻译人员、译文人员结算费用。 **第十条** 向国外司法委托费用的结算 1. 民事诉讼法、行政诉讼法、刑事诉讼法中向国外司法委托费用的结算手续,按照关于司法协助的法律规定执行。 2. 民事诉讼法、行政诉讼程序中通过越南社会主义共和国驻外代表机构向国外送达、通知诉讼文书的费用结算手续,按照最高人民法院与外交部协调规定的程序执行。 **第十一条** 参加解决案件、事务的庭审、会议费用的结算 1. 庭审、解决案件、事务的会议结束后,诉讼法费用法令第六十九条第一款规定的人员,应通过邮政服务、直接提交或在满足基础设施、技术条件的情况下以电子环境在线提交等方式之一,将申请结算案卷送交有权进行诉讼的机关,以办理结算手续。 2. 申请结算参加解决案件、事务的庭审、会议费用案卷包括: a) 按照随本议定书颁布的第01号表格填写的参加庭审、会议费用结算申请书。 b) 随结算申请书附上的文件为相关合法发票、凭证的正本,用以证明参加庭审、会议的人员在前往解决案件、事务的庭审、会议时已支付的必要且合理的费用。 3. 若申请结算参加解决案件、事务的庭审、会议费用的案卷不齐全、不合格,自收到案卷之日起03日内,有权进行诉讼的机关必须通知参加庭审、会议的人员知晓并说明理由,以便按照规定补充案卷。 自收到齐全、合格的结算申请案卷之日起10日内,有权进行诉讼的机关按照规定向参加庭审、会议的人员结算费用。 **第三章** **施行条款** **第十二条** 施行效力 1. 本议定书自签署之日起生效。 2. 本议定书所引用的文件若经修改、补充或替代,则依照修改、补充或替代后的文件执行。 3. 政府2014年8月14日第81/2014/NĐ-CP号议定书,规定诉讼中鉴定费、评估费;证人、翻译人员费用若干条款的细则(第81/2014/NĐ-CP号议定书),自本议定书生效之日起失效。 4. 对于在本议定书生效之日前,正在依照第81/2014/NĐ-CP号议定书规定办理鉴定费、评估费、诉讼中证人及翻译人员费用支付手续的案卷,则继续依照第81/2014/NĐ-CP号议定书的规定执行。有权进行诉讼的机关、实施诉讼活动的机关、组织、个人,对按本款规定支付费用的案卷、程序、手续的完整性、合法性承担全面责任,确保符合法律规定。 5. 各部部长、部级机关首长、政府所属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席负责执行本议定书。 **收件单位:** - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府所属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、综合经济处(2份)。 **政府代主席** **总理代行** **副总理** **胡德福** **附录** **诉讼费用支付申请书样本** (随政府2025年7月11日第204/2025/NĐ-CP号议定书发布) ________ **样本第01号** 诉讼费用支付申请书样本 **样本第02号** 诉讼费用预支申请书样本 **下载表格** **样本第01号。支付申请书样本** **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** _______________________ **诉讼费用支付申请书** 日期:....年....月....日 致送(1):................................................ 组织/个人名称:.............................................................................................................. 地址:..................................................................................................................................... 税号:............................................………………………………………………………….. 已预支金额(如有):………………………………………………………………………. (大写):……………………………………………………………………………………… 申请支付金额:……………………………………………………………………………… (大写):……………………………………………………………………………………… 支付内容(2):……………………………………………………………………………….. 支付方式(3):……………………………………………………………………………….. 账户信息(如通过银行账户转账支付): - 账户持有人姓名: - 账号: - 银行名称: (附随……………………….原始凭证(4))。 **申请支付的组织、个人(5)** (签字、姓名、盖章) **注:** (1)有权进行诉讼的机关名称。 (2)申请支付的诉讼费用种类名称。 (3)现金或通过银行账户转账。 (4)随附支付申请书的文件数量。 (5)组织须签字注明姓名并盖章。 **下载表格** **样本第02号。预支申请书样本** **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ________________________ **诉讼费用预支申请书** 日期:....年....月....日 致送(1):......................................... 组织/个人名称:………………………………………………………………………………… 地址:……………………………………………………………………………………………… 税务代码:………………………………………………………………………………………… 申请暂付金额:………………………………………………………………………………….. (大写):………………………………………………………………………………………. 暂付内容(2):………………………………………………………………………………….. 暂付接收方式(3):……………………………………………………………………………… 暂付期限(4):………………………………………………………………………………….. 账户信息(如以银行账户转账方式暂付): - 账户持有人姓名: - 账号: - 银行名称: (附随……………..(5))。 申请暂付的组织、个人(6) (签字、姓名、盖章) 备注: (1)有权进行诉讼的机关名称。 (2)申请暂付的诉讼费用种类名称。 (3)以现金或通过银行账户转账方式。 (4)适用于本法令第6条第3款b项规定的情形。 (5)随附暂付申请书的材料。 (6)对于组织,须签字并注明姓名、盖章。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】204/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 11/07/2025 来源: https://luatvietnam.vn/tu-phap/nghi-dinh-204-2025-nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-trinh-tu-thu-tuc-lap-du-toan-thanh-toan-kinh-phi-chi-tra-chi-phi-to-tung-405376-d1.html 标题: Nghị định 204/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí tố tụng Nghị định 204/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí tố tụng Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/07/2025 11:55 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 204/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc Trích yếu: Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 11/07/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Tư pháp-Hộ tịch TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 204/2025/NĐ-CP Thủ tục thanh toán chi phí tố tụng từ ngày 11/7/2025 Ngày 11/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 204/2025/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. - Lập dự toán và phân bổ kinh phí Hằng năm, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan liên quan phải lập dự toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng dựa trên tình hình thực tế và kế hoạch hoạt động tố tụng của năm kế hoạch. Dự toán này được tổng hợp và gửi lên cơ quan quản lý cấp trên để xem xét và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thủ tục thanh toán chi phí tố tụng Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Sau khi kết thúc công việc, người tham gia gửi hồ sơ đề nghị thanh toán tới cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị thanh toán và các hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Cơ quan có thẩm quyền phải xử lý hồ sơ trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chi phí định giá tài sản: Hội đồng định giá tài sản có thể yêu cầu tạm ứng chi phí trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu định giá. Hồ sơ tạm ứng bao gồm giấy đề nghị và bảng tính toán chi phí. Thanh toán chi phí được thực hiện trong vòng 10 ngày sau khi có kết quả định giá. Chi phí giám định: Thủ tục tạm ứng và thanh toán chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm giấy đề nghị và các chứng từ hợp pháp. Chi phí cho Hội thẩm, luật sư, trợ giúp viên pháp lý: Sau khi kết thúc phiên tòa, Hội thẩm gửi hồ sơ đề nghị thanh toán tới Tòa án. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị và các chứng từ hợp pháp. Tương tự, chi phí cho luật sư và trợ giúp viên pháp lý được thanh toán theo quy định pháp luật. Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch: Sau khi hoàn thành công việc, người làm chứng, người phiên dịch gửi hồ sơ đề nghị thanh toán tới cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị và các chứng từ hợp pháp. Phụ lục Nghị định kèm theo các mẫu giấy đề nghị thanh toán và tạm ứng chi phí tố tụng, giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định. Xem chi tiết Nghị định 204/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025 Tải Nghị định 204/2025/NĐ-CP Nghị định 204/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 204/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 204/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng ________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Pháp lệnh Chi phí tố tụng ngày 11 tháng 12 năm 2024; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng. Đang theo dõi Điều 3. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng Việc lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Nghị định này hướng dẫn thêm một số nội dung sau: Đang theo dõi 1. Lập dự toán Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ tình hình chi trả chi phí tố tụng thực tế đã chi của năm trước và ước thực hiện năm hiện hành, dự kiến kế hoạch thực hiện các hoạt động tố tụng của năm kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng lập dự toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 2. Phân bổ dự toán Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trong đó, đối với nội dung phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên để thực hiện chi trả chi phí tố tụng được giao vào phần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan, đơn vị. Đang theo dõi 3. Quyết toán Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện chi trả chi phí tố tụng theo quy định tại Nghị định này và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán, các văn bản hướng dẫn và quy định pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi Chương II QUY ĐỊNH THỦ TỤC TẠM ỨNG, THANH TOÁN CHI PHÍ TỐ TỤNG GIỮA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Đang theo dõi Điều 4. Thủ tục thanh toán chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí xem xét tại chỗ Đang theo dõi 1. Sau khi kết thúc việc xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ, người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, người được mời tham gia xem xét tại chỗ, người tiến hành xem xét tại chỗ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, người được mời tham gia xem xét tại chỗ, người tiến hành xem xét tại chỗ bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo giấy đề nghị thanh toán là bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh khi được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ hoặc khi tiến hành xem xét tại chỗ. Đang theo dõi 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người đề nghị thanh toán biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện thanh toán chi phí. Đang theo dõi 4. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ, chi phí khác (nếu có) theo hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu tiền sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 5. Thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí định giá tài sản Đang theo dõi 1. Trong trường hợp có nhu cầu tạm ứng chi phí định giá tài sản, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu định giá tài sản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Hội đồng định giá tài sản gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tạm ứng tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục tạm ứng. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí định giá tài sản bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị tạm ứng chi phí định giá tài sản theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Bảng tính toán tổng chi phí thực hiện định giá tài sản và cơ sở tính toán chi phí thực hiện định giá tài sản. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm ứng của Hội đồng định giá tài sản, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng. Mức tạm ứng tối đa không vượt quá chi phí định giá tài sản do Hội đồng định giá tài sản đã tính toán gửi trong hồ sơ đề nghị tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả định giá, Hội đồng định giá tài sản gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là văn bản yêu cầu định giá; bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết, phù hợp với các chi phí được xác định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Pháp lệnh Chi phí tố tụng phát sinh trong quá trình thực hiện định giá. Đang theo dõi 6. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho Hội đồng định giá tài sản và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí cho Hội đồng định giá tài sản theo quy định. Trường hợp số tiền tạm ứng chi phí định giá đã thanh toán chưa đủ chi phí thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán phần còn thiếu đó. Trường hợp số tiền tạm ứng vượt quá chi phí định giá thì Hội đồng định giá tài sản phải hoàn trả lại phần tiền chênh lệch trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày gửi Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá. Đang theo dõi Điều 6. Thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí giám định Đang theo dõi 1. Thủ tục tạm ứng chi phí giám định Đang theo dõi a) Trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính Thủ tục tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Đang theo dõi b) Trong tố tụng hình sự Thủ tục tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí giám định tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục tạm ứng. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng chi phí giám định bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị tạm ứng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Bảng tính toán tổng chi phí thực hiện giám định và cơ sở tính toán chi phí thực hiện giám định. Đang theo dõi 3. Thời hạn nộp tiền và mức tạm ứng chi phí giám định Đang theo dõi a) Trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính: Thời hạn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Đang theo dõi b) Trong tố tụng hình sự: Thời hạn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định thực hiện theo thông báo đề nghị tạm ứng của tổ chức, người thực hiện giám định quy định tại khoản 2 Điều 44 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Đang theo dõi c) Mức tạm ứng tối đa không vượt quá chi phí giám định do tổ chức, cá nhân thực hiện giám định đã tính toán gửi trong hồ sơ đề nghị tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh trong quá trình giám định. Đang theo dõi 6. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị thanh toán biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định theo quy định. Trường hợp số tiền tạm ứng chi phí giám định đã thanh toán chưa đủ chi phí thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán phần còn thiếu đó. Trường hợp số tiền tạm ứng vượt quá chi phí giám định thì tổ chức, cá nhân thực hiện giám định phải hoàn trả lại phần tiền chênh lệch trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày gửi Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định. Đang theo dõi Điều 7. Thủ tục thanh toán chi phí cho Hội thẩm Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc phiên tòa, Hội thẩm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho Hội thẩm tới Toà án bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho Hội thẩm bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là bảng kê thời gian tham gia phiên tòa, thời gian nghiên cứu hồ sơ của Hội thẩm có xác nhận của chủ tọa phiên tòa; bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh được quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Đang theo dõi 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho Hội thẩm chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Toà án phải thông báo Hội thẩm biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho Hội thẩm đầy đủ, hợp lệ, Toà án thanh toán chi phí cho Hội thẩm theo quy định. Đang theo dõi Điều 8. Thanh toán chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự Đang theo dõi 1. Thủ tục thanh toán chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp chỉ định người bào chữa được thực hiện theo quy định của pháp luật về luật sư và trợ giúp pháp lý. Đang theo dõi 2. Thủ tục thanh toán chi phí cho bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là bảng kê thời gian làm việc của bào chữa viên nhân dân có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh được quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 49 Pháp lệnh Chi phí tố tụng. Đang theo dõi b) Sau khi kết thúc từng giai đoạn trong tố tụng (điều tra, truy tố, xét xử), bào chữa viên nhân dân gửi hồ sơ đề nghị thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu cử người bào chữa là bào chữa viên nhân dân bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi c) Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho bào chữa viên nhân dân chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho bào chữa viên nhân dân biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho bào chữa viên nhân dân đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí cho bào chữa viên nhân dân theo quy định. Đang theo dõi Điều 9. Thanh toán chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật Đang theo dõi 1. Sau khi kết thúc công việc làm chứng, chứng kiến, phiên dịch, dịch thuật, người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật gửi Hồ sơ đề nghị thanh toán tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh mà người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật đã chi trả khi đến làm chứng, chứng kiến, phiên dịch, dịch thuật theo quy định. Đang theo dõi 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến, người phiên dịch, người dịch thuật. Đang theo dõi Điều 10. Thanh toán chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài Đang theo dõi 1. Thủ tục thanh toán chi phí uỷ thác tư pháp ra nước ngoài trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp. Đang theo dõi 2. Thủ tục thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thông qua Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo thủ tục do Toà án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định. Đang theo dõi Điều 11. Thanh toán chi phí tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án Đang theo dõi 1. Sau khi kết thúc phiên toà, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án, những người được quy định tại khoản 1 Điều 69 Pháp lệnh Chi phí tố tụng gửi Hồ sơ đề nghị thanh toán tới cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bằng một trong các hình thức qua đường dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để làm thủ tục thanh toán. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án bao gồm: Đang theo dõi a) Giấy đề nghị thanh toán chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán là bản chính các hóa đơn, chứng từ hợp pháp có liên quan để chứng minh các khoản chi phí cần thiết và hợp lý đã phát sinh mà người tham gia phiên tòa, phiên họp đã chi trả khi đến phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án. Đang theo dõi 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người tham gia phiên tòa, phiên họp biết và nêu rõ lý do để bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thanh toán chi phí cho người tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định. Đang theo dõi Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 12. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đang theo dõi 2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Đang theo dõi 3. Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng (Nghị định số 81/2014/NĐ-CP) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi 4. Đối với các trường hợp các hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí giám định, chi phí định giá, chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng đang được thực hiện thủ tục thanh toán theo quy định tại Nghị định số 81/2014/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2014/NĐ-CP. Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tố tụng chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh toán chi phí theo quy định tại khoản này đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Đức Phớc Phụ lục MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ TỐ TỤNG (Kèm theo Nghị định số 204/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) ________   Mẫu số 01 Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí tố tụng Mẫu số 02 Mẫu giấy đề nghị tạm ứng chi phí tố tụng Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01. Mẫu giấy đề nghị thanh toán CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ TỐ TỤNG Ngày.... tháng …... năm....   Kính gửi (1):................................................   Tên tổ chức/cá nhân: .............................................................................................................. Địa chỉ: ..................................................................................................................................... Mã số thuế: ............................................………………………………………………………….. Số tiền đã tạm ứng (nếu có): ………………………………………………………………………. (Viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………… Số tiền đề nghị thanh toán: ………………………………………………………………………… (Viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………… Nội dung thanh toán (2): …………………………………………………………………………….. Hình thức thanh toán (3): …………………………………………………………………………… Thông tin tài khoản (nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng): - Họ và tên chủ tài khoản: - Số tài khoản: - Tên ngân hàng: (Kèm theo ………………………. chứng từ gốc (4)).     Tổ chức, cá nhân đề nghị thanh toán (5) (Ký, họ tên, đóng dấu)   Ghi chú: (1) Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. (2) Tên loại chi phí tố tụng đề nghị thanh toán. (3) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng. (4) Số lượng các tài liệu kèm theo Giấy đề nghị thanh toán. (5) Đối với tổ chức phải ký ghi rõ họ tên, đóng dấu. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐ TỤNG Ngày.... tháng …… năm....   Kính gửi (1):.........................................   Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………… Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………… Số tiền đề nghị tạm ứng: …………………………………………………………………………….. (Viết bằng chữ): ………………………………………………………………………………………. Nội dung tạm ứng (2): ……………………………………………………………………………….. Hình thức nhận tạm ứng (3): ………………………………………………………………………… Thời hạn tạm ứng (4): ………………………………………………………………………………… Thông tin tài khoản (nếu tạm ứng bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng): - Họ và tên chủ tài khoản: - Số tài khoản: - Tên ngân hàng: (Kèm theo …………….. (5)).     Tổ chức, cá nhân đề nghị tạm ứng (6) (Ký, họ tên, đóng dấu)   Ghi chú: (1) Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. (2) Tên loại chi phí tố tụng đề nghị tạm ứng. (3) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng. (4) Áp dụng đối với quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này. (5) Tài liệu kèm theo Giấy đề nghị tạm ứng. (6) Đối với tổ chức phải ký ghi rõ họ tên, đóng dấu. Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页