越南第192/2025/NĐ-CP号法令关于实施第201/2025/QH15号国会决议有关社会住房发展的细则规定(192_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_192_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**CHÍNH PHỦ**
_______
Số: 192/2025/NĐ-CP
**NGHỊ ĐỊNH**
**Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội**
**CĂN CỨ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2015; LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ VÀ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2019;**
**CĂN CỨ LUẬT NHÀ Ở NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2023;**
**CĂN CỨ LUẬT ĐẤT ĐAI NGÀY 18 THÁNG 1 NĂM 2024;**
**CĂN CỨ LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2023;**
**CĂN CỨ LUẬT ĐẤU THẦU NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2023;**
**CĂN CỨ LUẬT XÂY DỰNG NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2014; LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2020;**
**CĂN CỨ LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2024;**
**CĂN CỨ NGHỊ QUYẾT 201/2025/QH15 NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI;**
**Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;**
**Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, bao gồm:
1. Giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công không thông qua đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; lồng ghép thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy trong thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.
3. Xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công theo cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15.
2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công được giao không thông qua đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
**Điều 3. Giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công không thông qua đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư**
1. Việc giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công không thông qua đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư được thực hiện đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai trước ngày Nghị quyết 201/2025/QH15 có hiệu lực thi hành hoặc dự án có văn bản pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện giao chủ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Có tư cách pháp nhân, có vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ đã được chấp thuận;
b) Có kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;
c) Không đang trong quá trình giải thể, phá sản; không bị cấm hoạt động đầu tư, xây dựng theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp nhà đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai trước ngày Nghị quyết 201/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì được xem xét giao làm chủ đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản này.
3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu được giao làm chủ đầu tư thì ưu tiên giao cho doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết định thành lập hoặc được giao quản lý, nắm giữ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; trường hợp không có doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án quyết định thành lập hoặc được giao quản lý, nắm giữ vốn điều lệ thì ưu tiên giao cho nhà đầu tư có vốn chủ sở hữu cao hơn; trường hợp vốn chủ sở hữu bằng nhau thì ưu tiên giao cho nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân hơn.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội thì Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội quyết định giao chủ đầu tư theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
**Điều 4. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân**
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được giao chủ đầu tư theo quy định tại Điều 3 Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan, trong đó:
a) Việc thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy được lồng ghép trong thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Lồng ghép thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy trong thẩm định thiết kế xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng;
b) Hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng phải bao gồm hồ sơ thiết kế phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Căn cứ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan Công an có thẩm quyền có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy bằng văn bản gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cơ quan Công an có thẩm quyền không trả lời hoặc trả lời chậm so với thời hạn quy định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng vẫn thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình;
d) Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng phải thể hiện nội dung thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy theo ý kiến tham gia của cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này.
3. Cấp giấy phép xây dựng:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan Công an có thẩm quyền về nội dung phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan Công an có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp cơ quan Công an có thẩm quyền không trả lời hoặc trả lời chậm so với thời hạn quy định thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng vẫn thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép của mình.
**Điều 5. Xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội**
1. Căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
2. Giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý của dự án, có lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở và phù hợp với khả năng chi trả của người mua, người thuê mua nhà ở xã hội.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án và tại trụ sở ban quản lý dự án, trụ sở giao dịch của chủ đầu tư trước khi thực hiện bán, cho thuê mua nhà ở xã hội.
**Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan**
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này tại địa phương; quyết định giao chủ đầu tư theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này; kiểm tra, giám sát việc xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết 201/2025/QH15 và Nghị định này.
3. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện việc tham gia ý kiến thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy và trả lời ý kiến về nội dung phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này.
**Điều 7. Điều khoản thi hành**
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.
2. Các quy định trước đây về nội dung quy định tại Nghị định này trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
**Nơi nhận:**
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CN (2b).
**TM. CHÍNH PHỦ**
**KT. THỦ TƯỚNG**
**PHÓ THỦ TƯỚNG**
**Trần Hồng Hà**
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_________________
河内,2025年7月1日
**议定**
规定国会2025年5月29日第201/2025/QH15号关于试点发展社会保障性住房若干特殊机制和政策之决议部分条款实施细则及执行措施
___________________
根据2025年2月18日《政府组织法》;
根据2023年11月27日《住房法》;2024年6月29日第31/2024/QH15号《土地法》、第27/2023/QH15号《住房法》、第29/2023/QH15号《房地产经营法》及第32/2024/QH15号《信用组织法》若干条款修改补充法;
根据国会2025年5月29日第201/2025/QH15号关于试点发展社会保障性住房若干特殊机制和政策之决议;
根据建设部部长的建议;
政府颁布规定国会2025年5月29日第201/2025/QH15号关于试点发展社会保障性住房若干特殊机制和政策之决议部分条款实施细则及执行措施的议定。
**第一章**
**总则**
**第一条 调整范围**
本议定规定国会2025年5月29日第201/2025/QH15号关于试点发展社会保障性住房若干特殊机制和政策之决议(以下称为第201/2025/QH15号决议)部分条款实施细则及执行措施,具体如下:
1. 规定第201/2025/QH15号决议部分条款的实施细则,包括:
a) 第五条规定的不使用非公共投资资金的社会保障性住房、人民武装力量住房投资建设项目,指定投资主体、同时批准投资主张并指定投资主体而不通过招标;
b) 第七条第2款、第3款规定的社会保障性住房投资建设程序;
c) 第八条规定的社会保障性住房销售价格、租赁购买价格确定。
2. 规定属于政府职权范围的执行措施,包括:
a) 本议定适用原则;
b) 控制、检查、预防政策漏洞、腐败、消极、牟取政策利益的规定;社会保障性住房工程质量的控制、检查、鉴定规定;
c) 过渡处理规定;
d) 组织实施责任及执行措施。
**第二条 本议定适用原则**
1. 本议定与政府其他决议、议定对同一问题有不同规定时,适用本议定的规定,但本条第二款规定的情形除外。
2. 其他规范性法律文件对本议定有更有利规定时,本议定的适用对象可选择适用该规范性法律文件。
**第三条 词语解释**
1. 本议定规定的法律效力等同文件,是指与批准投资主张、批准投资文件效力等同的文件,包括:投资许可证、投资优惠证书、投资登记证书,或主管国家机关按照规定决定投资主张、准许、批准投资、决定投资、审批项目的文件、决定,该文件在效力等同文件颁布时依法有效。
2. 本议定规定的指定投资主体主管机关,对于指定投资主体、同时批准投资主张并指定投资主体实施社会保障性住房投资建设项目的,为省级人民委员会;对于指定投资主体、同时批准投资主张并指定投资主体实施人民武装力量住房投资建设项目的,为国防部、公安部。
**第四条 本议定中行政手续的一般原则**
1. 接收案卷和解决行政手续按如下规定执行:
a) 组织、个人编制、提交卷宗,申请解决行政手续的,对卷宗内容及发送给有权国家机关的文件之合法性、准确性、真实性向法律负责;
b) 接收卷宗的国家机关有责任检查卷宗的有效性,除本议定规定的卷宗内文件外,不得要求提交其他额外文件;
c) 有权解决行政手续的国家机关、人员仅对本议定规定的提出意见、审核、批准、决定的内容负责;不对其他国家机关、人员此前已同意、审核、批准或解决的内容负责。
2. 卷宗(01套)通过下列形式之一发送:
a) 直接发送;
b) 通过邮政服务发送;
c) 通过在线公共服务形式发送含有卷宗原始组成部分电子副本的文件。若含有卷宗组成部分的文件容量较大,无法通过在线公共服务发送的,则可直接发送或通过邮政服务发送。
3. 卷宗直接发送或通过邮政服务发送的,接收卷宗的国家机关必须签署交接记录,其中明确记录卷宗交接的日期、时间。卷宗内的文件必须按照法律规定以正本或有效副本发送。
4. 卷宗组成部分中规定有已存在于国家人口数据库或专业数据库中的信息的,当国家人口数据库或专业数据库投入运行时,这些信息可以用个人身份识别码或专业代码替代。
第二章
交付投资主体、批准投资主张同时不经招标交付投资主体,针对不使用公共投资资金的社会住房、人民武装力量住房建设项目
第五条 交付投资主体的条件;有两名以上投资者申请交付投资主体时的优先交付投资主体标准
1. 交付投资主体的条件是投资者必须满足第29/2023/QH15号《房地产经营法》第9条第1款和第2款规定的房地产经营组织的条件,该法已根据第43/2024/QH15号法律修订、补充若干条款。若投资者为联合体,则联合体提议担任投资主体的投资者必须满足本款规定的全部条件。
2. 有两名以上投资者满足交付投资主体条件时,优先交付投资主体的标准规定如下:
a) 财务能力标准:优先选择按照房地产经营法律规定分配给项目的自有资金较高的投资者。若投资者为联合体,则按照联合体各成员分配给项目的自有资金总额确定财务能力;
b) 经验标准:优先选择曾担任投资主体、完成住宅建设投资项目数量较多、土地使用规模及总投资额相当或更大的投资者。若投资者为联合体,则按照联合体提议担任投资主体的投资者的经验确定经验标准;
c) 投资者为按照企业法律规定属于国有企业的。
3. 交付投资主体按照本条第二款第a点至第c点依次优先顺序确定。
第六条 对已获投资主张批准、投资批准或具有同等法律效力文件的社会住房建设投资项目,不经招标直接指定投资主体
1. 对于由投资者提议、在本法令生效之日前已按法律规定获主管机关批准投资主张、批准投资或取得具有同等法律效力文件的社会住房建设投资项目,若提议该项目的投资者申请被指定为投资主体,则应按照本条第3款a项、b项规定的材料提交建设厅,由其按照本条第4款a项规定的内容进行审核。
自收到投资者申请材料之日起15日内,建设厅负责审核并报请省级人民委员会决定指定投资主体。自收到材料和审核报告之日起07日内,省级人民委员会负责颁布指定投资主体的决定。
自本法令生效之日起60日内,若提议项目的投资者未申请被指定为投资主体,或虽提出申请但不符合本法令第五条第1款规定的指定投资主体条件,则指定投资主体按照本条第2款规定的情形执行。
2. 对于由主管国家机关在本法令生效之日前编制、批准投资主张、批准投资或取得具有同等法律效力文件的项目,指定投资主体按如下规定执行:
a) 省级人民委员会责成建设厅在建设厅信息门户网站和省级人民委员会门户网站上公开投资主张批准文件、投资批准文件或具有同等法律效力的文件,公开期限为30日,以供投资者申请参与;
b) 申请被指定为投资主体的投资者按照本条第3款规定将材料提交建设厅进行审核。自本款a项规定的公开期限届满之日起15日内,若有01名投资者申请,则建设厅负责按照本条第4款a项规定的内容组织审核;若有02名以上投资者申请,则建设厅负责按照本条第4款规定的内容组织审核。
建设厅负责报请省级人民委员会决定指定投资主体。自收到材料和审核报告之日起07日内,省级人民委员会负责颁布指定投资主体的决定。
3. 有意向的投资者向项目所在地地方建设厅提交申请被指定为投资主体的材料,包括:
a) 申请被指定为投资主体的书面文件;
b) 证明符合本法令第五条第1款规定的指定投资主体条件的文件和材料;
c) 证明本法令第五条第2款规定的优先标准的材料(如有)。
4. 申请被指定为投资主体材料的审核内容,包括:
a) 是否符合本法令第五条第1款规定的指定投资主体条件;
b) 在有02名以上投资者申请被指定为投资主体的情况下,按照本法令第五条第2款、第3款规定评估标准和优先顺序。
5. 指定投资主体的决定包括以下内容:联合体各投资者名称(如有);投资主体名称;目标;地点、规模、初步总投资额或投资总额、进度、项目实施期限;优惠、支持机制和政策;投资主体及相关机关、组织的责任。
第七条 对尚未获得投资主张批准、投资批准或尚无同等法律文件的社会住房建设项目,同时批准投资主张并指定投资主体的程序
1. 投资方依照土地法律规定,通过土地使用权接收协议取得土地使用权,或已拥有项目部分或全部土地面积的使用权,或投资方提出的项目尚未按照本条第二款规定进行公开,且符合有权机关批准的城乡规划,或地块位置已被确定为发展社会住房的,同时批准投资主张并指定投资主体的程序如下:
a) 投资方按照本条第三款第a项、第b项、第d项规定,将同时批准投资主张并指定投资主体的卷宗提交建设厅;
b) 自收到投资方卷宗之日起30日内,建设厅负责主持,并协调财政厅、农业与环境厅、规划与建设厅(如有)、项目所在地乡级人民委员会,按照本条第五款第a项、第c项规定组织审定卷宗,报请省级人民委员会颁布同时批准投资主张并指定投资主体的决定;如卷宗不符合条件,建设厅须发文通知并明确说明理由。
自收到卷宗和审定报告之日起07日内,省级人民委员会负责颁布同时批准投资主张并指定投资主体的决定。
2. 除本条第一款规定的情形外,省级人民委员会交由建设厅主持,协调财政厅、农业与环境厅、规划与建设厅(如有)、项目所在地乡级人民委员会组织编制,并报请省级人民委员会决定公布已确定为投资建设社会住房的项目信息,在省级人民委员会电子门户网站和建设厅电子信息网站上公开30日。建设厅可以聘请专家、组织、个人编制项目信息。
项目信息包括:项目名称、地块位置;目标;规模初步方案、土地使用现状;城乡规划信息;总投资额或投资总额初步方案;项目实施进度;对投资主体的优惠机制、政策和支持。
公开项目信息时,必须明确载明接收卷宗的期限、接收卷宗机关地址、接收卷宗方式。
3. 有意向的投资方将同时批准投资主张并指定投资主体的申请卷宗提交至项目所在地地方建设厅,包括:
a) 同时批准投资主张并指定投资主体的书面申请;
b) 证明满足本议定第五条第一款规定的指定投资主体条件的文件、材料;
c) 证明本议定第五条第二款规定的优先标准的材料(如有);
d) 对于投资者依照本条第一款规定提出项目建议的,须补充提交载有本条第二款规定信息的项目说明文件;对于投资者提出的项目建议与本条第二款规定信息不同的,须补充提交项目其他内容的说明文件。
4. 自项目信息公开期满之日起15日内,建设厅有责任按照规定组织评审案卷并呈报省级人民委员会,具体如下:
a) 若有01名投资者满足本条第5款a点、c点规定的评审内容,则建设厅在出具评审文件之日起07日内呈报省级人民委员会决定批准投资主张并同时指定投资主体,按照本条第六款规定的内容执行;
b) 若有02名以上投资者满足本条第5款规定的评审内容,则建设厅按照本议定第五条第2款、第3款规定的标准和优先顺序进行评估,并在出具评审文件之日起07日内呈报省级人民委员会决定批准投资主张并同时指定投资主体,按照本条第六款规定的内容执行。
5. 批准投资主张并同时指定投资主体的评审内容,包括:
a) 依照本议定第五条第1款规定满足指定投资主体的条件;
b) 在有02名以上投资者申请指定投资主体且满足本议定第五条第1款规定条件的情况下,按照本议定第五条第2款、第3款规定评估标准和优先顺序;
c) 项目与有权机关批准的社会住房发展目标、指标,或与城乡规划,或与确定为发展社会住房的地块位置相符合;对于投资者提出项目建议或提出与已公开项目信息不同的建议的,须初步说明总投资额或投资总额、项目实施进度。
6. 批准投资主张并同时指定投资主体的决定包括以下内容:联合体中的投资者名称(如有);投资主体名称;目标;地点、规模、初步投资总额或总投资额、进度、项目实施期限;优惠机制、政策、扶持措施;投资主体及相关机关、组织的责任。
7. 对于地块位置尚未纳入或不符合城乡规划,尚未有住房发展规划、计划的情形,在决定批准投资主张并同时指定投资主体后,省级人民委员会有责任组织编制、更新、调整住房发展规划、计划和城乡规划,作为编制、评审、批准投资建设可行性研究报告或投资建设经济技术报告以及开展项目后续各步骤工作的依据。
第八条 对已获批准投资主张的为人民武装力量建设住房的投资项目,不通过招标方式指定投资主体
1. 对于投资者提出建议的为人民武装力量建设住房的投资项目,自《住房法》第27/2023/QH15号生效之日起至本议定生效之日前已获主管机关批准投资主张的,或者属于第201/2025/QH15号决议第十二条第二款规定情形的,若投资者申请指定投资主体,则按照本议定第六条第3款a点、b点规定将案卷发送国防部、公安部组织评审并决定指定投资主体。
国防部、公安部委托直属国防部、公安部的住房专业机构自收到档案之日起15日内对档案进行审核。审核内容依照本议定第6条第4款a项规定。国防部部长、公安部部长自收到审核文件之日起07日内决定交付投资主体。
自本议定生效之日起60日内,提出项目建议的投资方未申请交付投资主体,或虽提出申请但不符合本议定第5条第1款规定的交付投资主体条件的,则交付投资主体按照本条第2款规定的情形执行。
2. 对于有权国家机关自《住房法》第27/2023/QH15号生效之日起至本议定生效之日前编制并批准投资主张的项目,或属于第201/2025/QH15号决议第12条第2款规定情形的,交付投资主体按照以下规定执行:
a) 国防部、公安部委托直属国防部、公安部的住房专业机构在国防部、公安部电子信息门户网站上公开投资主张批准文件30日,以便投资方申请参与;
b) 申请交付投资主体的投资方按照本议定第6条第3款规定将档案送交国防部、公安部,以组织审核并决定交付投资主体。
国防部、公安部委托直属国防部、公安部的住房专业机构审核申请交付投资主体的档案。自本款a项规定的公开期限届满之日起15日内,如有01名投资方申请,则直属国防部、公安部的住房专业机构有责任按照本议定第6条第4款a项规定的审核内容组织审核;如有02名以上投资方申请,则直属国防部、公安部的住房专业机构有责任按照本议定第6条第4款规定的审核内容组织审核。
国防部部长、公安部部长自收到审核文件之日起07日内决定交付投资主体。
3. 交付投资主体的决定包括以下内容:联名投资方名称(如有);投资主体名称;目标(为人民武装力量投资建设住房);项目地点、规模、初步总投资额或投资总额、进度、实施期限;优惠、扶持机制和政策;投资主体及相关机关、组织的责任。
第9条. 对尚未获得投资主张批准的人民武装力量住房投资建设项目,同时批准投资主张并交付投资主体的程序
1. 根据所管理范围内人民武装力量的住房需求,国防部、公安部与省级人民委员会就地块位置达成一致,包括已规划退出国防、安全用地的国防、安全土地储备,用于为人民武装力量投资建设住房。
2. 就为人民武装力量投资建设住房的地块位置达成一致,按照以下规定执行:
a) 根据省级住房发展规划或城乡规划、所管理范围内人民武装力量的住房需求,国防部、公安部以书面形式提出地块位置建议,包括已规划退出国防、安全用地的国防、安全土地储备,用于为人民武装力量投资建设住房,送交省级人民委员会,以就为人民武装力量投资建设住房的地块位置达成一致;
b) 在15日内,自收到国防部、公安部书面建议之日起,省级人民委员会有责任交建设厅主持,征求财政厅、农业与环境厅、规划与建筑厅(如有)以及项目所在地乡级人民委员会对国防部、公安部建议的意见,以汇总并呈报省级人民委员会,由省级人民委员会出具同意或不同意国防部、公安部建议的书面文件,如不同意须明确说明理由;
c) 省级人民委员会同意文件的内容包括:地块位置、城乡规划信息、土地利用现状、其他信息(如有)。
如地块位置尚无城乡规划或与城乡规划不符,尚无住房发展规划、计划,则在就投资建设人民武装力量住房的地块位置出具同意文件后,省级人民委员会有责任组织或指导编制、审批、更新、调整住房发展规划、计划和城乡规划,作为编制、审批投资建设可行性研究报告或投资建设经济技术报告以及开展项目后续各步骤的依据。
3. 在获得省级人民委员会就投资建设人民武装力量住房的地块位置书面同意后,国防部、公安部交所属住房专业机关主持,提出项目信息建议,征求项目所在地省级人民委员会意见。项目所在地省级人民委员会有责任在收到国防部、公安部征求意见文件之日起15日内出具书面同意或不同意意见,如不同意须明确说明理由。
在获得省级人民委员会同意文件后,国防部、公安部所属住房专业机关有责任呈报国防部、公安部决定公布项目信息,并在国防部、公安部电子门户网站上公开,公开期限为20日。国防部、公安部所属住房专业机关可以聘请专家、组织、个人编制项目信息。
项目信息包括:项目名称、地块位置;目标(投资建设人民武装力量住房);初步规模、土地利用现状;城乡规划信息;初步总投资额或投资总额;项目实施进度;对投资主体的优惠机制和政策。
公开项目信息时须明确载明接收档案的期限、接收档案的机关地址、接收档案的方式。
4. 有意向的投资人向国防部、公安部提交申请批准投资主张同时移交投资主体的档案,包括:
a) 申请批准投资主张同时移交投资主体的书面文件;
b) 证明满足本法令第5条第1款规定的移交投资主体条件的书面文件和材料;
c) 证明本法令第5条第2款规定的优先标准的材料(如有);
d) 如投资人提出的项目建议与本条第2款规定的信息不同,则补充说明项目其他内容的说明材料。
5. 在15日内,自项目信息公开期满之日起,国防部、公安部所属住房专业机关有责任组织审核并呈报国防部部长、公安部部长,规定如下:
a) 若仅有01名投资者满足本条第6款a点、c点规定的评审内容,则隶属于国防部、公安部的住房专业机构在自出具评审文件之日起07日内,向国防部部长、公安部部长呈报,由其决定批准投资主张并同时按照本条第7款规定的内容指定项目投资主体;
b) 若有02名以上投资者满足本条第6款规定的评审内容,则隶属于国防部、公安部的住房专业机构按照本议定第5条第2款、第3款规定的标准和优先顺序进行评估,并在自出具评审文件之日起07日内,向国防部部长、公安部部长呈报,由其决定批准投资主张并同时按照本条第7款规定的内容指定项目投资主体。
6. 为批准投资主张并同时指定投资者为投资主体而进行的评审内容,包括:
a) 按照本议定第5条第1款规定满足指定投资主体的条件;
b) 在有02名以上投资者申请被指定为投资主体的情况下,按照本议定第5条第2款、第3款规定评估标准和优先顺序;
c) 投资者提出的其他信息与已公开的项目信息在经有权机关批准的社会住房发展目标、指标方面,或与城乡规划方面,或与确定为发展社会住房的地块位置方面不一致时,该等不同提议的符合性。
7. 批准投资主张并同时指定投资主体的决定包括以下内容:联合体中的各投资者名称(如有);投资主体名称;目标(为人民武装力量投资建设住房);地点、规模、初步总投资额或投资总额、进度、项目实施期限;优惠、扶持机制和政策;投资主体及相关机关、组织的责任。
8. 若省级人民委员会统一确定01个地块位置交由国防部和公安部为人民武装力量投资建设住房,则国防部、公安部协商确定两部门之一作为批准投资主张并同时指定投资主体的主管机关。
9. 为人民武装力量投资建设住房的项目,根据国防部、公安部的提议和决定,按照人民武装力量的特殊性质和发展情况进行分期投资,并符合住房发展规划、计划以及城乡规划期限。
第十条 调整指定投资主体的决定、批准投资主张并同时指定投资主体的决定
1. 已按照本议定规定被指定投资主体、获批准投资主张并同时指定投资主体的社会住房、为人民武装力量住房建设项目,在项目实施过程中,若指定投资主体的决定、批准投资主张并同时指定投资主体的决定中的内容发生变化,投资主体可自行决定调整,但须确保遵守相关法律规定,本条第2款、第3款规定的情形除外。
2. 必须办理指定投资主体决定调整手续、批准投资主张并同时指定投资主体决定调整手续的变更情形,包括:
a) 投资主体条件发生变化;
b) 目标发生变化;
c) 使用土地面积规模变化超过10%或超过10公顷,投资地点发生变化;
d) 延长投资项目实施进度,致使项目总投资时间比投资方交办决定、投资主张批准同时交办投资方决定中规定的项目实施进度超出12个月以上。
3. 在交办投资方后,联合投资方成立经济组织以实施项目的情况下,该经济组织必须由联合投资方持有100%注册资本,满足本法令第5条第1款规定的条件;满足根据土地法律规定获得土地交办、土地租赁的条件以及根据法律规定成立、组织管理、运营、解散的条件。
已获交办投资方的投资方在经济组织中的出资比例必须高于联合投资方中其他投资方的出资比例。
此情形必须按照本条第4款规定办理投资方交办决定、投资主张批准同时交办投资方决定的调整批准手续。
4. 批准调整投资方交办决定、投资主张批准同时交办投资方决定的程序、手续:
a) 投资方负责将案卷送交有权交办投资方的机关。案卷包括:调整投资方交办决定或投资主张批准同时交办投资方决定的书面申请;体现本条第2款或第3款规定的提议、变更内容的书面文件、材料;
b) 省级人民委员会负责交办建设厅,国防部、公安部负责交办国防部、公安部直属专业机关,在收到案卷之日起30日内对投资方的申请案卷进行审核;
c) 自出具审核文件之日起07日内,有权交办投资方的机关调整投资方交办决定、调整投资主张批准同时交办投资方决定,不予批准调整的必须明确说明理由。
5. 审核内容:
a) 对于本条第2款a点规定的情形,审核投资方是否满足本法令第5条第1款规定的条件;
b) 本条第2款b点、c点或d点规定的变更内容是否符合城乡规划、住房发展规划纲要、计划;
c) 对于本条第3款规定的情形,审核内容包括:投资方是否满足本法令第5条第1款规定的条件;是否满足根据土地法律规定获得土地交办、土地租赁的条件以及根据相关法律规定成立、组织管理、运营、解散经济组织的条件;已获交办投资方的投资方在经济组织中的出资比例是否满足相对于联合投资方中其他投资方出资比例的要求。
第三章
社会住房投资建设手续及销售价格、租赁购买价格确定
第十一条 社会住房投资建设手续
1. 对于根据建设法律规定需要颁发建设许可证的情形,按照2025年4月16日第201/2025/QH15号决议第7条第2款规定,在建设许可证颁发手续中整合建设专业机关根据消防、灭火救援法律规定进行的消防设计审核手续。
2. 根据本法令规定的申请颁发建设许可证的案卷包括:按照消防、救援救护法律规定,在建设专业主管机关进行消防设计审批的申请案卷中的各项材料,以及按照建设法律规定申请颁发建设许可证的案卷中的各项材料,但依据消防、救援救护法律规定履行的行政手续结果除外。
3. 检查、评估案卷以颁发建设许可证的内容包括:
a)遵守关于编制、审查建设设计的法律规定的情况;参与勘察、设计、设计审查的组织、个人的建设活动能力条件;
b)建设设计与有权机关已批准的城乡规划相符的情况;
c)对于依照建设法律规定须进行设计审查的情形,检查咨询组织关于满足工程安全要求、遵守技术规程及设计标准适用法律规定的审查结果;
d)对于依照建设法律规定无须进行设计审查的情形,检查工程安全要求的落实情况、技术规程及设计标准适用法律规定的遵守情况;
đ)按照消防、救援救护法律规定的消防设计审批内容;
e)按照环境保护法律规定履行环境影响评估报告或环境许可证手续的结果(如有规定要求)。环境保护手续按照同时原则办理,在提交申请颁发建设许可证案卷时,不强制要求出示上述文件,但必须在颁发建设许可证期限前05日将结果送交有权颁发建设许可证的机关;
g)其他相关法律规定的各项要求;
h)按照建设法律规定的颁发建设许可证的各项条件。
4. 有权颁发建设许可证的机关按照建设法律规定执行颁发建设许可证的流程,并自收到完整合格案卷之日起30日内颁发建设许可证。
5. 公安机关的消防设计审批按照消防、救援救护法律规定执行。
6. 社会住房建设投资项目无需按照建设法律规定在建设专业主管机关进行建设投资可行性研究报告审批。投资方、投资决定人自行组织审批、批准建设投资可行性研究报告(包括建设投资可行性研究报告的调整),并负责确保遵守建设法律规定。投资方、投资决定人的审批内容按照建设法律规定执行。
7. 第201/2025/QH15号决议第7条规定的社会住房建设投资项目,包括项目中投资方依照住房法律规定享有优惠的营业服务、商业、商品房工程(如有)。若社会住房建设投资项目中属于营业服务、商业、商品房的工程按照建设法律规定被划分为子项目,则建设投资可行性研究报告的编制、审批、批准按照建设法律规定执行。
对于含有社会住宅的商品住宅、都市区建设投资项目,其建设投资可行性研究报告的编制、审批、核准,按照建设法律规定执行。若属于商品住宅、都市区建设投资项目中的社会住宅工程,依照建设法律规定被划分为子项目的,则其建设投资可行性研究报告的编制、审批、核准,按照第201/2025/QH15号决议及本议定的规定执行。
**第十二条** 关于社会住宅建筑工程样板设计、典型设计的适用
1. 根据地方实际情况,省级人民委员会决定划拨经费,交由建设厅组织研究、编制、公布社会住宅建筑工程样板设计、典型设计,或者建设厅可以接收由组织、个人资助的,或由国防部、公安部针对人民武装力量住宅提出的社会住宅建筑工程样板设计、典型设计。
2. 建设厅负责组织审定社会住宅建筑工程样板设计、典型设计与社会住宅面积标准、消防安全要求、承重结构安全要求、所适用的相关技术法规和国家标准相符合,以便予以公布。
3. 若投资方采用已由建设厅公布的样板设计、典型设计,投资方可在具备相应能力条件时自行实施,或者必须聘请具备建设法律规定的相应能力条件的建设设计咨询组织,对样板设计、典型设计与区域自然条件、社会住宅建设投资项目要求的符合性进行评估。
4. 公安机关对采用样板设计、典型设计的社会住宅建筑工程进行消防设计审核,按照消防、救援救难法律规定执行。
**第十三条** 确定社会住宅售价、租赁购买价
1. 投资方依据住宅法律规定的社会住宅售价、租赁购买价确定方法和定额利润,自行编制或聘请具备建设投资成本管理方面相应能力条件的咨询机构进行审核,之后由投资方批准社会住宅售价、租赁购买价。
在通知接收购买、租赁购买社会住宅登记档案之日前30日,或者在提交申请通报未来形成的住宅具备出售、租赁购买条件的档案时,投资方必须将社会住宅售价、租赁购买价决定连同已经审核的售价、租赁购买价编制档案及审核结果,报送项目所在地省级建设厅,以便在省级人民委员会电子门户网站和建设厅电子信息页面上公开社会住宅售价、租赁购买价。
2. 自建筑工程竣工验收并投入使用之日起180日内,投资方有责任按照住房法律、建设法律及其他相关法律的规定实施国家审计或独立审计、建设工程投资费用决算,并向项目所在地省级建设厅提交01套审计、决算档案,以供核查社会住房销售价格、租赁购买价格。
3. 自收到投资方档案之日起30日内,省级建设厅依据关于建设工程投资费用的审计、决算档案,就社会住房销售价格、租赁购买价格出具书面意见。
建设厅的意见文件以及投资方在取得建设厅意见后确定的社会住房销售价格、租赁购买价格结果,必须在省级人民委员会电子信息门户网站和建设厅信息网站上公开。
4. 若根据审计、决算结果及建设厅核查结果确定的社会住房销售价格、租赁购买价格高于投资方已签订合同的社会住房销售价格、租赁购买价格,则投资方不得向购买人、租赁购买人收取差额部分;若低于合同价格,则投资方必须将差额部分退还购买人、租赁购买人。在购买人取得土地使用权、土地附着财产所有权证书并完成差额退还(如有)之前,投资方收取的款项不得超过合同价值的95%。
第四章
关于执行措施的若干规定
第十四条 控制、检查、防范漏洞、腐败、消极现象及政策牟利行为
1. 社会住房投资建设项目的投资方对申请指定投资方、决定社会住房销售价格、租赁购买价格、实施社会住房投资建设项目确保符合进度、质量并严格遵守法律规定的档案的准确性承担全面责任。
2. 审计组织、社会住房销售价格及租赁购买价格审核咨询组织对审计、审核结果承担法律责任,确保符合法律规定。
3. 投资方、组织、个人有违反第201/2025/QH15号决议及本议定规定行为的,视违法行为性质、程度予以纪律处分、行政处罚或追究刑事责任,造成损害的,须依法赔偿。
4. 政府监察总署、各相关部委、部级机关在各自被赋予的职能、任务范围内,组织实施、跟踪、监察、检查第201/2025/QH15号决议及本议定的执行情况,以便及时发现、处理违法行为、政策牟利行为,并按照范围、权限及法律规定解决申诉、控告。
5. 国防部、公安部负责指定人民武装力量住房投资建设项目的投资方,确保严格遵守第201/2025/QH15号决议及本议定的规定;组织检查,对未按已批准进度实施项目、未确保建筑工程质量的投资方采取处理措施。
6. 省级人民委员会在决定指定投资方、批准投资主张同时按照第201/2025/QH15号决议及本议定规定指定投资方的范围、权限内,确保公开、透明、不发生申诉;组织监察、检查,对未按已批准进度实施项目、未确保建筑工程质量的投资方采取处理措施。
7. 有权机关在收到机关、组织、个人关于投资者指定存在违法迹象的反映、建议时,负责指定投资者自行组织核查、检查投资者指定及同时批准投资主张并指定社会住房、人民武装力量住房建设项目投资主体的执行情况;如发现违规行为,不能确保竞争、公平、透明或导致投资者指定结果失实,则负责收回或暂停投资者指定决定、同时批准投资主张并指定投资主体的决定。
**第十五条** 社会住房工程质量的控制、检查、鉴定
1. 社会住房建设投资项目的投资主体负责在勘察、编制、审批、批准项目、建筑设计、施工建设及项目实施过程中的相关工作期间,组织实施并采取控制社会住房工程质量措施,确保遵守关于建设工程质量管理、消防、救援救难、环境保护的法律规定,所适用的技术规程、标准及其他相关法律规定。
2. 若有权限的国家机关发现或收到关于社会住房工程、工程项目存在质量疑问或存在危险迹象、不能确保开发、使用或继续施工安全的讯息,则地方政府负责按照关于质量管理、施工建设及建设工程维护的法律规定,指导、组织执行相关任务。
**第十六条** 组织实施责任
1. 建设部负责:
a) 跟踪、指导、检查按照第201/2025/QH15号决议和本议定规定发展社会住房的特殊机制、政策的执行情况;如发现违规行为,不能确保竞争、公平、透明或导致按照本议定规定的投资者指定、同时批准投资主张并指定社会住房、人民武装力量住房建设项目投资主体的结果失实,则建议有权指定投资者的机关收回或暂停投资者指定决定、同时批准投资主张并指定投资主体的决定;
b) 汇总、向政府报告执行第201/2025/QH15号决议的初步总结、总结工作。
2. 国防部、公安部负责:
a) 执行本议定规定的任务;
b) 在试点实施期间,于每年12月31日前报告执行结果;将初步总结、总结执行结果报告送建设部汇总并向政府报告。
3. 相关各部、行业在职能、任务范围内,负责跟踪、指导、检查、监察试点项目的相关手续执行情况;与建设部配合,按照第201/2025/QH15号决议第十三条第3款规定执行初步总结、总结执行结果。
4. 各省人民委员会负责:
a) 执行本议定规定的任务;
b) 指导、组织执行第201/2025/QH15号决议和本议定、关于土地、住房、投资、建设、房地产经营的法律规定及其他相关法律规定中涉及社会住房、工业园区工人宿舍、人民武装力量住房建设投资项目的规定,确保及时、符合法律规定;
c) 指导建设厅组织检查社会住房出售价格、出租购买价格的审批工作;对于投资主体未按照法律规定正确审批社会住房出售价格、出租购买价格的情形,暂停或终止其出售价格、出租购买价格的审批决定;
d) 在试点实施期间,于每年12月31日前报告实施结果;将本地区实施情况的初步总结、总结结果报告发送建设部,由其汇总后向政府报告。
5. 各机关、单位、企业、组织和个人,凡涉及社会住房、工业园区内工人宿舍、人民武装力量住房的开发、管理、使用和所有的,均有责任按照法律规定开展和执行。
第五章
施行条款
第十七条. 过渡处理规定
1. 对于在本法令生效施行之日之前,已按照建设法律规定向建设专业主管机关提交投资建设可行性研究报告进行审批,但尚未取得审批结果的社会住房投资建设项目,投资主体、投资决策人可以选择继续按照建设法律规定在建设专业主管机关进行审批,或者停止在建设专业主管机关的审批,并按照第201/2025/QH15号决议和本法令的规定进行审批。
2. 对于在本法令生效施行之日之前,已按照建设法律规定在建设专业主管机关完成投资建设可行性研究报告审批的社会住房投资建设项目,如需调整投资建设可行性研究报告,则按照第201/2025/QH15号决议和本法令的规定执行。
3. 对于在本法令生效施行之日之前,已按照投资法律规定提交投资主张审批,但尚未获得投资主张批准决定的社会住房投资建设项目,应停止按照投资法律规定执行投资主张批准程序,并按照本法令规定同时执行投资主张批准程序和指定投资主体程序,但第201/2025/QH15号决议第12条第2款规定的情形除外。
4. 对于第201/2025/QH15号决议第12条第4款规定的情形,指定投资主体按如下规定执行:
a) 若商品房、都市区投资建设项目的投资主体提出建议并满足本法令第5条第1款规定的条件,则指定投资主体按照本法令第6条第1款规定的情形执行;
b) 若商品房、都市区投资建设项目的投资主体未直接提出在该土地上投资建设社会住房的建议,则省级人民委员会按照本法令第6条第2款规定的情形指定投资主体,或按照土地法律规定拍卖土地使用权;
c) 按照本条规定指定投资主体的,无需按照投资法律规定执行商品房、都市区投资建设项目的投资主张批准或投资主张调整程序。
5. 已具有投资主体选择文件、移交投资主体文件,或已获批准投资主张、批准投资,或在本法令生效施行之日之前具有相应法律文件的社会住房建设投资项目,则无需按照投资法律规定办理投资主张批准手续或调整投资主张手续。同时批准投资主张并移交投资主体、同时调整投资主张并移交投资主体,按如下规定执行:
a) 项目已具有投资主体选择文件、移交投资主体文件,但尚未获批准投资主张的,则按照本法令第7条第1款规定的场合执行同时批准投资主张并移交投资主体的程序、手续;
b) 项目已获批准投资主张、批准投资或具有相应法律文件,但发生本法令第10条第2款规定的项目信息变更的,则必须向有权移交投资主体的机关报告,以办理同时调整投资主张批准决定并移交投资主体的手续。同时调整投资主张批准决定并移交投资主体的程序、手续,按照本法令第10条第4款的规定执行。
第18条. 施行条款
1. 本法令自2025年7月1日起生效施行,至2030年5月31日届满。
2. 本法令所引用的规范性法律文件经修改、补充、替代的,按照该修改、补充、替代文件中的相应规定执行。
3. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、各级人民委员会主席、有关机关、单位、企业、组织、个人负责施行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、工业处(2b)
政府代总理
副总理
陈红河
附件
本文件附有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】192/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 01/07/2025
来源: https://luatvietnam.vn/dat-dai/nghi-dinh-192-2025-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-nghi-quyet-201-2025-qh15-ve-phat-trien-nha-o-xa-hoi-404570-d1.html
标题: Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 về phát triển nhà ở xã hội
Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 về phát triển nhà ở xã hội
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/07/2025 08:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
192/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Trích yếu:
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Đất đai-Nhà ở
Chính sách
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 192/2025/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế phát triển nhà ở xã hội
Ngày 01/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/05/2030.
Nghị định này áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn đầu tư công. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, xây dựng và quản lý nhà ở xã hội.
Giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu
Nghị định quy định việc giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương. Điều kiện để giao chủ đầu tư bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm và ưu tiên cho doanh nghiệp nhà nước.
Thủ tục đầu tư xây dựng và xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội
Nghị định hướng dẫn chi tiết về thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bao gồm việc lồng ghép thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy và cấp giấy phép xây dựng.
Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng, thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
261/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 192/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Nghị định 192/2025/NĐ-CP
Nghị định 192/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 192/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 192/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết
số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm
về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
___________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 201/2025/QH15), như sau:
Đang theo dõi
1. Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 201/2025/QH15, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công tại Điều 5;
Đang theo dõi
b) Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khoản 2, khoản 3 Điều 7;
Đang theo dõi
c) Xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại Điều 8.
Đang theo dõi
2. Quy định biện pháp thi hành thuộc thẩm quyền của Chính phủ, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Nguyên tắc áp dụng Nghị định;
Đang theo dõi
b) Quy định kiểm soát, kiểm tra, phòng ngừa sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, trục lợi chính sách; kiểm soát, kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình nhà ở xã hội;
Đang theo dõi
c) Quy định xử lý chuyển tiếp;
Đang theo dõi
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện và biện pháp thi hành.
Đang theo dõi
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Nghị định
Đang theo dõi
1. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định này với nghị quyết, nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định thuận lợi hơn Nghị định này thì đối tượng áp dụng Nghị định này được lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Đang theo dõi
1. Văn bản pháp lý tương đương quy định tại Nghị định này là văn bản tương đương với văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, bao gồm: giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chủ trương đầu tư, cho phép, chấp thuận đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở, đô thị, đấu thầu, doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản pháp lý tương đương.
Đang theo dõi
2. Cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư quy định tại Nghị định này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với trường hợp giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Đang theo dõi
Điều 4. Nguyên tắc chung về thủ tục hành chính trong Nghị định này
Đang theo dõi
1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Tổ chức, cá nhân lập, trình hồ sơ, đề nghị giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Đang theo dõi
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung cho ý kiến, thẩm định, phê duyệt, quyết định theo quy định của Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ được gửi (01 bộ) bằng một trong các hình thức sau:
Đang theo dõi
a) Gửi trực tiếp;
Đang theo dõi
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
Đang theo dõi
c) Gửi các tệp tin chứa bản sao điện tử các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
Đang theo dõi
Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048079&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216940&DocItemRelateId_Select=197099">
3. Trường hợp hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ký biên bản giao nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ giao nhận hồ sơ. Các tài liệu trong hồ sơ phải được gửi bằng bản chính hoặc bản sao hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.
Đang theo dõi
Chương II
GIAO CHỦ ĐẦU TƯ, CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI GIAO CHỦ ĐẦU TƯ KHÔNG THÔNG QUA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN KHÔNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Đang theo dõi
Điều 5. Điều kiện giao chủ đầu tư; tiêu chí ưu tiên giao chủ đầu tư trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị giao chủ đầu tư
Đang theo dõi
1. Điều kiện giao chủ đầu tư là nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện đối với tổ chức kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15. Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
2. Tiêu chí ưu tiên giao chủ đầu tư đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện giao chủ đầu tư được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Tiêu chí về năng lực tài chính: ưu tiên nhà đầu tư có vốn chủ sở hữu phân bổ cho dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản cao hơn. Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì xác định năng lực tài chính theo tổng vốn chủ sở hữu phân bổ cho dự án của các thành viên trong liên danh;
Đang theo dõi
b) Tiêu chí về kinh nghiệm: ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm đã làm chủ đầu tư, hoàn thành số lượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở nhiều hơn, với quy mô sử dụng đất, tổng mức đầu tư tương đương hoặc lớn hơn. Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì xác định tiêu chí về kinh nghiệm theo kinh nghiệm của nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư;
Đang theo dõi
c) Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Đang theo dõi
3. Việc giao chủ đầu tư được xác định theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ điểm a đến điểm c khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 6. Giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương
Đang theo dõi
1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu nhà đầu tư đề xuất dự án đề nghị giao chủ đầu tư thì gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này đến Sở Xây dựng để thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chủ đầu tư. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định giao chủ đầu tư.
Trường hợp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư đề xuất dự án không đề nghị giao chủ đầu tư hoặc có đề nghị nhưng không đáp ứng điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc giao chủ đầu tư được thực hiện như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Trường hợp dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giao chủ đầu tư được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng công khai văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày để nhà đầu tư đề nghị tham gia;
Đang theo dõi
b) Nhà đầu tư đề nghị giao chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Xây dựng để thẩm định. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn công khai theo quy định tại điểm a khoản này, trường hợp có 01 nhà đầu tư đề nghị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định với các nội dung thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định với các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Xây dựng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chủ đầu tư. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định giao chủ đầu tư.
Đang theo dõi
3. Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị giao chủ đầu tư đến Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án, gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị giao chủ đầu tư;
Đang theo dõi
b) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Các tài liệu chứng minh tiêu chí ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này (nếu có).
Đang theo dõi
4. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao chủ đầu tư, gồm:
Đang theo dõi
a) Việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Đánh giá tiêu chí và thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị giao chủ đầu tư.
Đang theo dõi
5. Quyết định giao chủ đầu tư bao gồm các nội dung: tên các nhà đầu tư trong liên danh (nếu có); tên chủ đầu tư; mục tiêu; địa điểm, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.
Đang theo dõi
Điều 7. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc chưa có văn bản pháp lý tương đương
Đang theo dõi
Điểm c Khoản 1 Điều 7 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048103&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216941&DocItemRelateId_Select=197100">
1. Trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án chưa được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều này, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội thì thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Nhà đầu tư gửi hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều này đến Sở Xây dựng;
Đang theo dõi
b) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 5 Điều này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư nếu đáp ứng đủ điều kiện, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
Điểm c Khoản 1 Điều 7 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048103&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216941&DocItemRelateId_Select=197100">
Bổ sung
Đang theo dõi
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố thông tin dự án được xác định để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng trong thời gian 30 ngày. Sở Xây dựng được thuê chuyên gia, tổ chức, cá nhân lập thông tin dự án.
Thông tin dự án bao gồm: tên dự án, vị trí khu đất; mục tiêu; sơ bộ quy mô, hiện trạng sử dụng đất; thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn; sơ bộ về tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư.
Khi công khai thông tin dự án phải nêu rõ thời hạn tiếp nhận hồ sơ, địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ, hình thức tiếp nhận hồ sơ.
Đang theo dõi
3. Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đến Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án, gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư;
Đang theo dõi
b) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Các tài liệu chứng minh tiêu chí ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này (nếu có);
Đang theo dõi
d) Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bổ sung tài liệu thuyết minh dự án với thông tin quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp nhà đầu tư có đề xuất về dự án khác với thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thì bổ sung tài liệu thuyết minh các nội dung khác của dự án.
Đang theo dõi
4. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày hết hạn công khai thông tin dự án, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp có 01 nhà đầu tư đáp ứng các nội dung thẩm định quy định tại điểm a, điểm c khoản 5 Điều này thì Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định;
Đang theo dõi
b) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng các nội dung thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này thì Sở Xây dựng đánh giá theo tiêu chí và thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định.
Đang theo dõi
5. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, gồm:
Đang theo dõi
a) Việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Đánh giá tiêu chí và thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị giao chủ đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Sự phù hợp của dự án với mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc vị trí khu đất được xác định để phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ về tổng vốn đầu tư hoặc tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án hoặc có đề xuất khác với thông tin dự án đã được công khai.
Đang theo dõi
6. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư bao gồm các nội dung: tên các nhà đầu tư trong liên danh (nếu có); tên chủ đầu tư; mục tiêu; địa điểm, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.
Đang theo dõi
7. Trường hợp vị trí khu đất chưa có hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, chưa có chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thì sau khi quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, cập nhật, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và triển khai các bước tiếp theo của dự án.
Đang theo dõi
Điều 8. Giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
Đang theo dõi
1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15, nếu nhà đầu tư đề nghị giao chủ đầu tư thì gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 của Nghị định này đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thẩm định, quyết định giao chủ đầu tư.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định hồ sơ trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giao chủ đầu tư trong thời gian 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định.
Trường hợp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư đề xuất dự án không đề nghị giao chủ đầu tư hoặc có đề nghị nhưng không đáp ứng điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc giao chủ đầu tư được thực hiện như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Trường hợp dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15 thì việc giao chủ đầu tư được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an công khai văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư trên cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 30 ngày để nhà đầu tư đề nghị tham gia;
Đang theo dõi
b) Nhà đầu tư đề nghị giao chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thẩm định, quyết định giao chủ đầu tư.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định hồ sơ đề nghị giao chủ đầu tư. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn công khai theo quy định tại điểm a khoản này, trường hợp có 01 nhà đầu tư đề nghị thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định với các nội dung thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Nghị định này; trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định với các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giao chủ đầu tư trong thời gian 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định.
Đang theo dõi
3. Quyết định giao chủ đầu tư bao gồm các nội dung: tên các nhà đầu tư trong liên danh (nếu có); tên chủ đầu tư; mục tiêu (đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân); địa điểm, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.
Đang theo dõi
Điều 9. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư
Đang theo dõi
1. Căn cứ nhu cầu nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về vị trí khu đất bao gồm cả quỹ đất quốc phòng, an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, an ninh để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Đang theo dõi
2. Việc thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Căn cứ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn, nhu cầu nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản đề xuất vị trí khu đất, bao gồm cả quỹ đất quốc phòng, an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, an ninh để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
Đang theo dõi
b) Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao Sở Xây dựng chủ trì, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án về đề xuất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thống nhất hoặc không thống nhất với đề xuất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do;
Đang theo dõi
c) Nội dung văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Vị trí khu đất, thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, hiện trạng sử dụng đất, thông tin khác (nếu có).
Trường hợp vị trí khu đất chưa có hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, chưa có chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thì sau khi có văn bản thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức hoặc chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt, cập nhật, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và triển khai các bước tiếp theo của dự án.
Đang theo dõi
3. Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất bằng văn bản về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, đề xuất thông tin dự án, lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm có ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất bằng văn bản trong thời gian 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.
Sau khi có văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm trình Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định công bố thông tin dự án, công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 20 ngày. Cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thuê chuyên gia, tổ chức, cá nhân lập thông tin dự án.
Thông tin dự án bao gồm: tên dự án, vị trí khu đất; mục tiêu (đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân); sơ bộ quy mô, hiện trạng sử dụng đất; thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn; sơ bộ về tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư.
Khi công khai thông tin dự án phải nêu rõ thời hạn tiếp nhận hồ sơ, địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ, hình thức tiếp nhận hồ sơ.
Đang theo dõi
4. Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư;
Đang theo dõi
b) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Các tài liệu chứng minh tiêu chí ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này (nếu có);
Đang theo dõi
d) Trường hợp nhà đầu tư có đề xuất về dự án khác với thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thì bổ sung tài liệu thuyết minh các nội dung khác của dự án.
Đang theo dõi
5. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày hết hạn công khai thông tin dự án, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp có 01 nhà đầu tư đáp ứng các nội dung thẩm định quy định tại điểm a, điểm c khoản 6 Điều này thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án theo nội dung quy định tại khoản 7 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định;
Đang theo dõi
b) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng các nội dung thẩm định quy định tại khoản 6 Điều này thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đánh giá theo tiêu chí và thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án theo nội dung quy định tại khoản 7 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định.
Đang theo dõi
6. Nội dung thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao nhà đầu tư làm chủ đầu tư, gồm:
Đang theo dõi
a) Việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Đánh giá tiêu chí và thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị giao chủ đầu tư;
Đang theo dõi
c) Sự phù hợp của đề xuất khác với thông tin dự án đã được công khai về mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc vị trí khu đất được xác định để phát triển nhà ở xã hội trong trường hợp nhà đầu tư có đề xuất thông tin khác với thông tin dự án đã được công khai.
Đang theo dõi
7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư bao gồm các nội dung: tên các nhà đầu tư trong liên danh (nếu có); tên chủ đầu tư; mục tiêu (đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân); địa điểm, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.
Đang theo dõi
8. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất 01 vị trí khu đất cho Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất một trong hai Bộ là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
Đang theo dõi
9. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được phân kỳ đầu tư phù hợp với tính chất đặc thù và sự phát triển của lực lượng vũ trang nhân dân theo đề xuất, quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 10. Điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư
Đang theo dõi
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này, trong quá trình triển khai dự án mà có thay đổi nội dung trong quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư thì chủ đầu tư được tự quyết định việc điều chỉnh và phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
2. Các trường hợp thay đổi phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Thay đổi điều kiện đối với chủ đầu tư;
Đang theo dõi
b) Thay đổi mục tiêu;
Đang theo dõi
c) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 10 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;
Đang theo dõi
d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
Đang theo dõi
3. Trường hợp sau khi giao chủ đầu tư, nhà đầu tư liên danh thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án thì tổ chức kinh tế phải do các nhà đầu tư trong liên danh nắm giữ 100% vốn điều lệ, đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này; đáp ứng điều kiện để được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các điều kiện thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật.
Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư đã được giao chủ đầu tư trong tổ chức kinh tế phải chiếm tỷ lệ cao nhất so với tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư khác trong liên danh.
Trường hợp này phải thực hiện thủ tục quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
4. Trình tự, thủ tục chấp thuận điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư:
Đang theo dõi
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư; các văn bản, tài liệu thể hiện nội dung đề xuất, thay đổi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao Sở Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;
Đang theo dõi
c) Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày có văn bản thẩm định, cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, trường hợp không chấp thuận điều chỉnh thì phải nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
5. Nội dung thẩm định:
Đang theo dõi
a) Việc đáp ứng điều kiện đối với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
Đang theo dõi
b) Sự phù hợp của nội dung thay đổi tại điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này với quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;
Đang theo dõi
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì nội dung thẩm định bao gồm: việc đáp ứng điều kiện đối với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này; việc đáp ứng điều kiện để được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các điều kiện thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật có liên quan; việc đáp ứng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư đã được giao chủ đầu tư trong tổ chức kinh tế so với tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư khác trong liên danh.
Đang theo dõi
Chương III
THỦ TỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Đang theo dõi
Điều 11. Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
Đang theo dõi
1. Việc lồng ghép thủ tục thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết số 201/2025/QH15 được thực hiện đối với trường hợp yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này bao gồm: các tài liệu trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đang theo dõi
3. Nội dung kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng bao gồm:
Đang theo dõi
a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;
Đang theo dõi
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Đang theo dõi
c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Đang theo dõi
d) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp không yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Đang theo dõi
đ) Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Đang theo dõi
e) Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định).
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng 05 ngày;
Đang theo dõi
g) Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
h) Các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đang theo dõi
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đang theo dõi
5. Việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đang theo dõi
6. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ đầu tư, người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng) và chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng. Nội dung thẩm định của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đang theo dõi
7. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 201/2025/QH15 bao gồm cả công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong dự án (nếu có) mà chủ đầu tư được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có công trình nhà ở xã hội thuộc dự án thì thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình nhà ở xã hội thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 12. Về áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội
Đang theo dõi
1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao kinh phí để Sở Xây dựng tổ chức nghiên cứu, xây dựng, công bố thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội hoặc Sở Xây dựng được tiếp nhận thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội do tổ chức, cá nhân tài trợ hoặc do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất đối với nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Đang theo dõi
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội với tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, yêu cầu về an toàn kết cấu chịu lực, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng có liên quan để công bố.
Đang theo dõi
3. Trường hợp chủ đầu tư áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình xây dựng nhà ở xã hội đã được Sở Xây dựng công bố thì chủ đầu tư được tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoặc phải thuê tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng để đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều kiện tự nhiên tại khu vực, yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Đang theo dõi
4. Việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an đối với công trình xây dựng nhà ở xã hội áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đang theo dõi
Điều 13. Xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội
Đang theo dõi
Khoản 1a Điều 13 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048188&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216942&DocItemRelateId_Select=197101">
1. Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng, thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Trước thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày hoặc khi nộp hồ sơ đề nghị thông báo nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải gửi quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội kèm theo hồ sơ xây dựng giá bán, giá thuê mua đã được thẩm tra, kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Khoản 1a Điều 13 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048188&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216942&DocItemRelateId_Select=197101">
Bổ sung
Đang theo dõi
2. Trong thời gian 180 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập, quyết toán chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan và gửi 01 bộ hồ sơ kiểm toán, quyết toán đến Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Đang theo dõi
3. Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ đầu tư, Sở Xây dựng cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ kiểm toán, quyết toán về chi phí đầu tư xây dựng để có ý kiến bằng văn bản đối với giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Văn bản ý kiến của Sở Xây dựng và kết quả xác định về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Đang theo dõi
4. Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kiểm toán, quyết toán và kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng cao hơn giá bán, giá thuê mua do chủ đầu tư đã ký hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm phần chênh lệch của người mua, thuê mua nhà ở xã hội; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở xã hội. Chủ đầu tư không được thu tiền vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hoàn thành việc hoàn trả lại phần chênh lệch (nếu có).
Đang theo dõi
Chương IV
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 14. Kiểm soát, kiểm tra, phòng ngừa sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, trục lợi chính sách
Đang theo dõi
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của hồ sơ đề nghị giao chủ đầu tư, quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Tổ chức kiểm toán, tổ chức tư vấn thẩm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm toán, thẩm tra, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị quyết số 201/2025/QH15, Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Thanh tra Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này để kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm pháp luật, trục lợi chính sách và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phạm vi, thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này; tổ chức kiểm tra, có biện pháp xử lý đối với chủ đầu tư triển khai dự án chậm tiến độ đã được chấp thuận, không bảo đảm chất lượng công trình xây dựng.
Đang theo dõi
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi, thẩm quyền quyết định giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định của Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này bảo đảm công khai, minh bạch, không xảy ra khiếu kiện; tổ chức thanh tra, kiểm tra, có biện pháp xử lý đối với chủ đầu tư triển khai dự án chậm tiến độ đã được chấp thuận, không bảo đảm chất lượng công trình xây dựng.
Đang theo dõi
7. Cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư tự tổ chức rà soát, kiểm tra việc thực hiện giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân khi nhận được phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc giao chủ đầu tư có dấu hiệu trái pháp luật; có trách nhiệm thu hồi hoặc đình chỉ quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư nếu phát hiện sai phạm không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch hoặc làm sai lệch kết quả giao chủ đầu tư.
Đang theo dõi
Điều 15. Kiểm soát, kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình nhà ở xã hội
Đang theo dõi
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện và có biện pháp kiểm soát chất lượng công trình nhà ở xã hội trong quá trình khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình và các công việc liên quan trong quá trình triển khai dự án, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hoặc nhận được thông tin về công trình, hạng mục công trình nhà ở xã hội, có nghi ngờ về chất lượng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng hoặc tiếp tục thi công thì chính quyền địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Đang theo dõi
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Đang theo dõi
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội theo quy định của Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này; trường hợp phát hiện sai phạm không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch hoặc sai lệch kết quả giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại Nghị định này thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư thu hồi hoặc đình chỉ quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư;
Đang theo dõi
b) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ thực hiện việc sơ kết, tổng kết thực hiện Nghị quyết số 201/2025/QH15.
Đang theo dõi
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12 hằng năm trong thời gian thực hiện thí điểm; báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Đang theo dõi
3. Các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các thủ tục có liên quan đối với các dự án thí điểm; phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị quyết số 201/2025/QH15.
Đang theo dõi
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này, pháp luật về đất đai, nhà ở, đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm kịp thời, đúng quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Chỉ đạo Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội; tạm dừng hoặc đình chỉ quyết định phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội đối với trường hợp chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội không thực hiện đúng quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
d) Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12 hằng năm trong thời gian thực hiện thí điểm; báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Đang theo dõi
5. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến phát triển, quản lý, sử dụng, sở hữu nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm triển khai, thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 17. Quy định xử lý chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả thẩm định thì chủ đầu tư, người quyết định đầu tư được lựa chọn tiếp tục thực hiện thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc dừng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thực hiện thẩm định theo quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 và Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã trình thẩm định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thì dừng thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15.
Đang theo dõi
4. Việc giao chủ đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15 được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
Điểm a Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048224&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216963&DocItemRelateId_Select=197102">a) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có đề xuất và đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc giao chủ đầu tư được thực hiện như trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này;
Đang theo dõi
Điểm b Khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3048225&DocId=404570&DocReferenceId=414568&DocItemReferenceId=3216964&DocItemRelateId_Select=197103">b) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị không đề xuất trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại quỹ đất này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giao chủ đầu tư như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này hoặc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Đang theo dõi
c) Việc giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản này thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Đang theo dõi
5. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có văn bản lựa chọn chủ đầu tư, giao chủ đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp dự án đã có văn bản lựa chọn chủ đầu tư, giao chủ đầu tư nhưng chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư như trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương nhưng có sự thay đổi thông tin dự án quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao chủ đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 18. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.
Đang theo dõi
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Đang theo dõi
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN(2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!