越南修订补充第162/2018/NĐ-CP号民航行政处罚规定的第17/2026/NĐ-CP号法令(17_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_17_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 17/2026/NĐ-CP 修订、补充政府2018年11月30日第162/2018/NĐ-CP号法令(该法令规定民用航空领域行政违法行为处罚,经政府2021年12月28日第123/2021/NĐ-CP号法令修订、补充,该法令修订、补充了规定海事;陆路、铁路交通;民用航空领域行政违法行为处罚的若干法令;以及政府2025年10月30日第282/2025/NĐ-CP号法令(该法令规定治安、秩序、社会安全领域;社会弊端防治;家庭暴力防治领域行政违法行为处罚及行政处罚权限)的若干条款**
**发布机关:** 政府
**编号:** 17/2026/NĐ-CP
**公布日期:** 2026年1月14日
**签署人:** 陈红河
**摘要:** 修订、补充政府2018年11月30日第162/2018/NĐ-CP号法令(该法令规定民用航空领域行政违法行为处罚,经政府2021年12月28日第123/2021/NĐ-CP号法令修订、补充,该法令修订、补充了规定海事;陆路、铁路交通;民用航空领域行政违法行为处罚的若干法令;以及政府2025年10月30日第282/2025/NĐ-CP号法令(该法令规定治安、秩序、社会安全领域;社会弊端防治;家庭暴力防治领域行政违法行为处罚及行政处罚权限)的若干条款
**颁布日期:** 2026年1月14日
**生效日期:** 2026年3月1日
**效力状态:** 现行有效
**领域:** 交通;治安秩序;行政违法;海事
**第五条(续)**
乡级人民委员会主席有权处以最高5000万越南盾的罚款,而省级人民委员会主席有权处以最高1亿越南盾的罚款,并有权剥夺许可证使用权或责令限期停止活动。
**5- 人民公安的权限**
人民公安战士有权处以最高1000万越南盾的罚款。
连级机动警察单位首长有权处以最高2000万越南盾的罚款,而乡级公安局长有权处以最高5000万越南盾的罚款。省级公安局长及各位局长有权处以最高1亿越南盾的罚款。
本议定书还规定了就民用航空领域内的违法行为制作行政违法记录及适用克服后果措施的相关事宜。
详见第17/2026/NĐ-CP号议定书,该议定书自2026年3月1日起生效。
下载第17/2026/NĐ-CP号议定书
第17/2026/NĐ-CP号议定书 PDF(红章版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
第17/2026/NĐ-CP号议定书 DOC(Word版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
效力状态:已知
效力:已知
效力状态:已知
**政府**
______
编号:17/2026/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
_______________________
河内,2026年1月14日
**议定书**
修订、补充政府2018年11月30日第162/2018/NĐ-CP号关于规定民用航空领域行政违法处罚的议定书的部分条款;该议定书由政府2021年12月28日第123/2021/NĐ-CP号关于修订、补充规定海事领域;陆路、铁路交通;民用航空领域行政违法处罚的若干议定书的部分条款的议定书以及政府2025年10月30日第282/2025/NĐ-CP号关于规定治安、秩序、社会安全领域;社会弊端防治;家庭暴力防治领域行政违法处罚的议定书修订、补充
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第15/2012/QH13号《行政违法处理法》,该法经第54/2014/QH13号法、第18/2017/QH14号法、第67/2020/QH14号法、第09/2022/QH15号法、第56/2024/QH15号法、第88/2025/QH15号法修订、补充;
根据第66/2006/QH11号《越南民用航空法》,该法经第61/2014/QH13号法修订、补充;
根据建设部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2018年11月30日第162/2018/NĐ-CP号关于规定民用航空领域行政违法处罚的议定书的部分条款的议定书;该议定书经政府2021年12月28日第123/2021/NĐ-CP号关于修订、补充规定海事领域;陆路、铁路交通;民用航空领域行政违法处罚的若干议定书的部分条款的议定书以及政府2025年10月30日第282/2025/NĐ-CP号关于规定治安、秩序、社会安全领域;社会弊端防治;家庭暴力防治领域行政违法处罚的议定书修订、补充(第162/2018/NĐ-CP号议定书)关于行政违法处罚权限。
**第一条.** 修订、补充第162/2018/NĐ-CP号议定书第三十一条
“**第三十一条.** 清查处(Thanh tra)的权限
1. 公安部清查处(Thanh tra Bộ Công an)、越南航空局清查处(Thanh tra Hàng không Việt Nam)的清查处员(Thanh tra viên)在清查期限内有权限:
a) 处以警告;
b) 处以最高10.000.000越南盾的罚款;
c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款金额2倍的行政违法赃物、工具。
2. 越南航空局清查处、消防、救援救难警察局(Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)、省级公安(Công an cấp tỉnh)的清查团团长(Trưởng đoàn thanh tra)在清查期限内有权限:
a) 处以警告;
b) 处以最高50.000.000越南盾的罚款;
c) 没收行政违法赃物、工具;
d) 适用本议定书第四条第3款规定的克服后果措施。”
3. 越南航空局监察长;消防、救援和救护警察局监察长;省级公安监察长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至80,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
4. 公安部监察长;由公安部监察长在监察期限内成立的监察代表团团长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至100,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
**第二条** 在第162/2018/NĐ-CP号法令第31条之后补充第31a条
“**第31a条** 履行国家管理任务机关首长的权限
1. 越南航空局局长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至100,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
2. 由越南航空局局长在检查期限内成立的检查代表团团长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至80,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
3. 由建设部部长、公安部部长在检查期限内成立的检查代表团团长有权按照本条第1款的规定进行行政违法行为处罚。”
**第三条** 修改、补充第162/2018/NĐ-CP号法令第32条
“**第32条** 航空港务的权限
1. 航空港务代表处主任有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至25,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
2. 航空港务经理有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至50,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。”
**第四条** 修改、补充第162/2018/NĐ-CP号法令第33条
“**第33条** 人民委员会主席的权限
1. 乡级人民委员会主席有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至50,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。
2. 省级人民委员会主席有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至100,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法行为的物证、工具;
đ) 适用本法令第4条第3款规定的克服后果措施。”
**第五条** 修改、补充第162/2018/NĐ-CP号法令第34条
“**第34条** 人民公安的权限
1. 正在执行公务的人民公安战士有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至10,000,000越南盾;
c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额02倍的行政违法行为的物证、工具。
2. 连级机动警察单位首长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至20,000,000越南盾;
c) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法物品、工具;
d) 适用本议定第4条第3款c项和đ项规定的克服后果措施。
3. 公安屯长、营级机动警察单位首长、站长、队长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至30,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收价值不超过本款b项规定的罚款数额2倍的行政违法物品、工具;
đ) 适用本议定第4条第3款c项和đ项规定的克服后果措施。
4. 乡级公安长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至50,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法物品、工具;
đ) 适用本议定第4条第3款规定的克服后果措施。
5. 国际航空港口岸公安长;公安部社会秩序行政管理警察局所属业务处处长;交通警察局所属业务处处长;消防、救援救护警察局所属业务处处长;出入境管理局所属业务处处长;团级机动警察单位首长;省级公安厅所属各处处长包括:社会秩序行政管理警察处处长、社会秩序犯罪调查警察处处长、交通警察处处长、机动警察处处长、贪污、经济、走私、环境犯罪调查警察处处长、消防、救援救护警察处处长、机动警察处处长、省级公安机关刑事调查机关办公室主任有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至80,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法物品、工具;
đ) 适用本议定第4条第3款规定的克服后果措施。
6. 省级公安机关所属出入境管理处处长有权按照本条第5款的规定进行处罚。
7. 省级公安厅厅长有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至100,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法物品、工具;
đ) 适用本议定第4条第3款规定的克服后果措施。
8. 社会秩序行政管理警察局局长、社会秩序犯罪调查警察局局长、交通警察局局长、消防、救援救护警察局局长、环境犯罪防控警察局局长、国内安全局局长、机动警察司令、公安部刑事调查机关办公室主任有权:
a) 警告处罚;
b) 罚款至100,000,000越南盾;
c) 有期限地吊销许可证或有期限地暂停活动;
d) 没收行政违法物品、工具;
đ) 适用本议定第4条第3款规定的克服后果措施。
9. 出入境管理局局长有权按照本条第8款的规定进行处罚。
10. 人民公安力量有权对民用航空领域中的下列行政违法行为进行处罚:本议定第8条第1款a项;第10条第4款b项、第6款;第11条第1款a、b、c项、第2款、第3款a、b、c、d、đ、l项;第12条第1款a项、第2款a项、第14条;第16条第4款a、c、e、h项、第5款a、c、d、đ、e、g项、第6款a、b项;第25条、第26条和第27条。”。
第六条 修改、补充第162/2018/NĐ-CP号议定第36条
“第36条. 适用其他处罚议定
1. 在民用航空领域有权进行行政处罚的人,有权对本法令规定的行政违法行为以及发生在民用航空领域、在关于价格、费用、规费、发票的行政处罚法令中规定的行政违法行为;建筑活动、建筑材料生产、技术基础设施工程管理、房地产经营、房屋管理与开发;安宁、秩序、社会安全;预防、打击社会弊端;预防、打击家庭暴力;邮政、电信、无线电频率、信息技术和电子交易;商业活动、生产、买卖假冒商品、违禁品和保护消费者权益;职业教育;环境保护;水资源和矿产资源;医疗等领域中发生的行政违法行为,制作行政违法记录;适用主要处罚形式、附加处罚形式;适用克服后果措施。
2. 确定和划分行政处罚管辖权及适用克服后果措施的原则,遵循经2020年和2025年《修改、补充行政违法处理法若干条款的法律》修改、补充的《行政违法处理法》第52条的规定。
**第七条** 修改、补充第162/2018/NĐ-CP号法令第37条
“**第37条** 制作行政违法记录
1. 在民用航空领域有权制作行政违法记录的人员包括:
a) 在民用航空领域有权进行行政处罚的人,有权对属于其管理领域、检查、监察范围和内容的行政违法行为制作行政违法记录;
b) 进行监察时,检查组成员有权对属于检查范围和内容的行政违法行为制作行政违法记录;
c) 正在执行公务、任务的人民公安力量人员;
d) 在履行监察、检查、监督、处理违法或执行公务任务时,属于其负责人有权进行行政处罚的机关的公职人员、职员;
đ) 对于在越南国籍航空器飞行期间发生在航空器上的行政违法行为,机长、被机长交办任务的机组人员有权制作行政违法记录。
2. 越南国籍航空器的机长负责组织对航空器飞行期间发生的行政违法行为制作行政违法记录。
机长将航空器上的行政违法案件移交有权国家机关如下:
a) 对于违反保障航空安宁、安全秩序的案件,移交给航空器降落的机场、航空港的航空安全机关;
b) 除本款a点规定的案件外的其他违法案件,移交给航空器降落的航空港务。”
**第八条** 施行条款
1. 本法令自2026年3月1日起生效,并废止以下规定:
a) 废止第162/2018/NĐ-CP号法令第35条;
b) 废止2021年12月28日政府颁布的第123/2021/NĐ-CP号法令——修改、补充规定海运;公路、铁路交通;民用航空领域行政处罚的若干法令——第3条第20、21、22、23、24款;
c) 废止2025年10月30日政府颁布的第282/2025/NĐ-CP号法令——规定安宁、秩序、社会安全;预防、打击社会弊端;预防、打击家庭暴力领域行政处罚——第67条。
2. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、政府副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖市各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:办公厅主任、各副主任、总理助理、国家门户网站总经理,各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处(2)。
政府代主席
总理代行
副总理
陈红河
您尚未登录会员。
这是面向会员账户的便捷功能。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】17/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 14/01/2026
来源: https://luatvietnam.vn/vi-pham-hanh-chinh/nghi-dinh-17-2026-nd-cp-sua-doi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-hang-khong-dan-dung-423820-d1.html
标题: Nghị định 17/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 162/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính hàng không dân dụng
Nghị định 17/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 162/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính hàng không dân dụng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 16:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
17/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Giao thông
An ninh trật tự
Vi phạm hành chính
Hàng hải
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 17/2026/NĐ-CP
Sửa đổi thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Ngày 14/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2026/NĐ-CP Nghị định 17/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Nghị định này điều chỉnh thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm các cơ quan như Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, và Công an nhân dân.
Dưới đây là một số nội dung sửa đổi đáng chú ý:
1 - Thẩm quyền của Thanh tra
Thanh tra viên Thanh tra Bộ Công an và Thanh tra Hàng không Việt Nam có quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 10 triệu đồng. Trưởng đoàn thanh tra và Chánh Thanh tra có quyền phạt tiền đến 80 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
2 - Thẩm quyền của Cục Hàng không Việt Nam
Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có quyền phạt tiền đến 100 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập có quyền phạt tiền đến 80 triệu đồng.
3 - Thẩm quyền của Cảng vụ hàng không
Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng, trong khi Giám đốc Cảng vụ có quyền phạt tiền đến 50 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4 - Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 50 triệu đồng, trong khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 100 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
5 - Thẩm quyền của Công an nhân dân
Chiến sĩ Công an nhân dân có quyền phạt tiền đến 10 triệu đồng.
Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền phạt tiền đến 20 triệu đồng, trong khi Trưởng Công an cấp xã có quyền phạt tiền đến 50 triệu đồng. Giám đốc Công an cấp tỉnh và các Cục trưởng có quyền phạt tiền đến 100 triệu đồng.
Nghị định này cũng quy định về việc lập biên bản vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Xem chi tiết Nghị định 17/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026
Tải Nghị định 17/2026/NĐ-CP
Nghị định 17/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 17/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
______
Số: 17/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân
dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh,
trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực
gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 61/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 31. Thẩm quyền của Thanh tra
1. Thanh tra viên Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Hàng không Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra Bộ Công an; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập trong thời hạn thanh tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Bổ sung Điều 31a vào sau Điều 31 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 31a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
1. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Đang theo dõi
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 32. Thẩm quyền Cảng vụ hàng không
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 33. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 34. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Lực lượng Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với các hành vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 4, khoản 6 Điều 10; điểm a, b, c khoản 1, khoản 2, điểm a, b, c, d, đ, l khoản 3 Điều 11; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12, Điều 14, điểm a, c, e, h khoản 4, điểm a, c, d, đ, e, g khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 16, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 36. Áp dụng Nghị định xử phạt khác
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực hàng không dân dụng được quy định trong các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về giá, phí, lệ phí, hóa đơn; hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà; an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giáo dục nghề nghiệp; bảo vệ môi trường; tài nguyên nước và khoáng sản; y tế.
2. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tuân theo Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và năm 2025.”.
Đang theo dõi
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
“Điều 37. Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý, phạm vi và nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra;
b) Thành viên đoàn kiểm tra khi tiến hành thanh tra có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi và nội dung cuộc kiểm tra;
c) Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Công chức, viên chức thuộc cơ quan mà người đứng đầu có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hoặc thi hành nhiệm vụ công vụ;
đ) Người chỉ huy tàu bay, thành viên tổ bay được người chỉ huy tàu bay giao lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam khi tàu bay đang bay.
2. Người chỉ huy tàu bay trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay đang bay.
Người chỉ huy tàu bay bàn giao các vụ việc vi phạm hành chính trên tàu bay cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như sau:
a) Đối với vụ việc vi phạm về bảo đảm trật tự, an ninh hàng không bàn giao cho cơ quan an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay nơi tàu bay hạ cánh;
b) Các vụ việc vi phạm khác ngoài vụ việc quy định tại điểm a khoản này bàn giao cho Cảng vụ hàng không nơi tàu bay hạ cánh.”.
Đang theo dõi
Điều 8. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, bãi bỏ các quy định sau:
Đang theo dõi
a) Bãi bỏ Điều 35 Nghị định số 162/2018/NĐ-CP;
Đang theo dõi
b) Bãi bỏ khoản 20, 21, 22, 23, 24 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng;
Đang theo dõi
c) Bãi bỏ Điều 67 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!