越南关于修改第72/2020/NĐ-CP号议定的第16/2025/NĐ-CP号议定(16_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_16_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 16/2025/NĐ-CP** 修订政府于2020年6月30日颁布的关于民兵自卫队力量组织建设及制度、政策的第72/2020/NĐ-CP号法令中若干条款的法令
**摘要:**
2025年2月4日,政府颁布了第16/2025/NĐ-CP号法令,修订、补充政府于2020年6月30日颁布的关于细化《民兵自卫队法》中涉及力量组织建设及民兵自卫队制度、政策若干条款的第72/2020/NĐ-CP号法令。据此,民兵自卫队指挥职务津贴按月发放,享受标准如下:
1. 乡级军事指挥委员会主任、政治指导员;机关、组织军事指挥委员会主任、政治指导员:561,600越南盾;
2. 乡级军事指挥委员会副主任、副政治指导员;机关、组织军事指挥委员会副主任、副政治指导员;营长、营政治教导员;常备民兵海团团长、海团政治教导员;常备民兵海队队长、海队政治指导员;机动民兵自卫队连长、连政治指导员:514,800越南盾;
3. 副营长、营副政治教导员;海团副团长、海团副政治教导员;常备民兵海队副队长、海队副政治指导员;机动民兵自卫队副连长、连副政治指导员:491,400越南盾;
4. 连长、连政治指导员;海队队长、海队政治指导员;机动民兵排长、常备民兵排长:468,000越南盾;
5. 村队长:280,800越南盾,若兼任就地民兵班长,则加领100%班长职务津贴;若兼任就地民兵排长,则加领100%排长职务津贴。若村组织就地民兵班,则加领100%班长职务津贴;
6. 副连长、连副政治指导员;海队副队长、海队副政治指导员:351,000越南盾;
7. 排长;常备民兵班长:280,800越南盾;
8. 班长、船长、炮长:234,000越南盾。
本法令自2025年3月23日起生效。
本法令被以下文件修订、补充:
**220/2025/NĐ-CP**
查看第16/2025/NĐ-CP号法令详情,该法令自2025年3月23日起生效
下载第16/2025/NĐ-CP号法令
第16/2025/NĐ-CP号法令 PDF(红章版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
若无账户,请在此注册!
第16/2025/NĐ-CP号法令 DOC(Word版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
若无账户,请在此注册!
效力状态:已知
效力:已知
效力状态:已知
**越南社会主义共和国**
**政府**
__________
编号:16/2025/NĐ-CP
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2025年02月04日
**法令**
修订、补充政府2020年6月30日第72/2020/NĐ-CP号法令中关于规定《自卫民兵法》中关于力量组织建设及自卫民兵制度、政策若干条款实施细则的若干条款
______________________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充政府组织法和地方政权组织法若干条款法》;
根据2019年11月22日《自卫民兵法》;
根据2015年6月19日《义务兵役法》;
根据2014年11月20日《社会保险法》;
根据2008年11月14日《医疗保险法》;2014年6月13日《修订、补充医疗保险法若干条款法》;
根据2015年6月25日《劳动安全卫生法》;
根据国会2023年11月10日关于2024年国家预算估算的第104/2023/QH15号决议;
根据第十五届国会第七次会议2024年6月29日第142/2024/QH15号决议;
根据国防部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2020年6月30日第72/2020/NĐ-CP号法令中关于规定《自卫民兵法》中关于力量组织建设及自卫民兵制度、政策若干条款实施细则的若干条款的法令。
**第一条.** 修订、补充政府2020年6月30日第72/2020/NĐ-CP号法令中关于规定《自卫民兵法》中关于力量组织建设及自卫民兵制度、政策若干条款实施细则的若干条款如下:
1. 修订第七条第一款如下:
“1. 自卫民兵指挥职务津贴按月支付,享受标准如下:
a) 乡级军事指挥委员会指挥长、政治员;机关、组织军事指挥委员会指挥长、政治员:561,600越南盾;
b) 乡级军事指挥委员会副指挥长、副政治员;机关、组织军事指挥委员会副指挥长、副政治员;营长、营政治员;常备民兵海团团长、海团政治员;常备民兵海队队长、海队政治员;机动自卫民兵连连长、连政治员:514,800越南盾;
c) 副营长、营副政治员;副海团团长、海团副政治员;常备民兵海队副队长、海队副政治员;机动自卫民兵连副连长、连副政治员:491,400越南盾;
d) 连长、连政治员;海队队长、海队政治员;机动民兵排排长,常备民兵排排长:468,000越南盾;
đ) 村队长:280,800越南盾,并在兼任就地民兵班班长时额外享受班班长职务津贴的100%,或在兼任就地民兵排排长时额外享受排排长职务津贴的100%。若村庄组织就地民兵组,则额外享受班班长职务津贴的100%;
e) 连副连长、连副政治员;海队副队长、海队副政治员:351,000越南盾;
g) 排排长;常备民兵班班长:280,800越南盾;
h) 班班长、船长、炮班班长:234,000越南盾”。
2. 修订、补充第八条如下:
正在跟踪
a) 补充条文名称如下:
“第八条 乡级军事指挥委员会副主任、村长(邑长)的月津贴制度、一次性补助、伙食费”。
正在跟踪
b) 补充第八条第一款c项如下:
“c) 乡级军事指挥委员会副主任在执行战备值班任务、参加训练、培养、集训、指挥民兵单位执行经批准的计划或乡级人民委员会主席以上决定的任务期间,保障其伙食费按现役步兵下士官、士兵基本伙食费标准执行;保障其节假日加餐费按越南人民军中现役步兵下士官、士兵节假日加餐费标准执行”。
正在跟踪
c) 修改第八条第二款如下:
“2. 对于村长(邑长):月津贴享受标准由省级人民委员会呈报同级人民议会决定,但不得低于1,170,000越南盾”。
正在跟踪
3. 修改第十条第三款如下:
正在跟踪
“3. 乡级军事指挥委员会主任、政治员、副主任、副政治员的年资津贴制度与每月工资、津贴同期计算发放。
乡级军事指挥委员会主任的年资津贴计入社会保险、医疗保险的缴纳和享受基数”。
正在跟踪
4. 修改第十一条如下:
正在跟踪
a) 修改、补充第十一条第一款a项如下:
“a) 劳动日补助标准由省级人民委员会呈报同级人民议会决定,但不得低于327,600越南盾;根据有权机关决定延长履行自卫民兵义务期限的,增加补助不得低于现行劳动日补助标准的50%;
民兵根据县级以上地方军事机关指挥长决定执行反恐、解救人质、镇压犯罪、驱散游行示威、暴乱任务;在高感染风险区域防控危险疫情;在危及生命的区域执行坍塌救援、救护、救难、灭火、处置灾难事故任务的,劳动日补助增加额不得低于现行劳动日补助标准的50%”。
正在跟踪
b) 修改、补充第十一条第一款b项如下:
“b) 基本伙食费标准、节假日加餐费标准按越南人民军中现役步兵下士官、士兵现行基本伙食费标准、节假日加餐费标准执行”。
正在跟踪
c) 修改、补充第十一条第二款a项如下:
“a) 执行任务时,除执行保卫海岛、海域斗争任务外:劳动日补助、增加劳动日补助按本条第一款a项规定执行;常备民兵在船舶于港口停泊、出海执行任务期间的伙食费按海军一级舰船上的下士官、士兵在港口停泊、出海执行任务期间的伙食费标准执行”。
正在跟踪
d) 修改、补充第十一条第二款b项如下:
“b) 执行保卫海岛、海域斗争任务时:劳动日补助标准为585,000越南盾;伙食费标准为每人每日234,000越南盾;
对于船长、轮机长、驾驶员、机械员,责任津贴按海上实际活动天数计算,每人每日为187,200越南盾”。
正在跟踪
5. 修改、补充第十二条如下:
正在跟踪
a) 修改第十二条第二款如下:
2. 常备民兵在和平时期被确认完成履行现役军事义务时的一次性补贴标准,每在常备民兵单位服务满一年补贴4,680,000越南盾。有零散月份的计算如下:不满01个月的不予补贴;满01个月至06个月的,按一年服务补贴标准的50%享受补贴;满07个月至11个月的,按一年服务补贴标准享受补贴。
b) 修改、补充第十二条第四款如下:
“4. 常备民兵的社会保险制度
a) 常备民兵属于强制社会保险参保对象,适用2014年《社会保险法》第二条第1款e项及政府2016年5月10日第33/2016/NĐ-CP号法令(规定军人、公安及从事机要工作并享受军人待遇人员强制社会保险若干条款的细则和执行指引)第二条第2款a项的规定;
b) 社会保险缴费时间自有关决定确定履行参加常备民兵义务之日起计算,至有权机关决定确认完成参加常备民兵义务或提前终止履行参加常备民兵义务之日止;
c) 常备民兵每月社会保险缴费标准:缴入退休和死亡基金适用2014年《社会保险法》第八十六条第2款b项的规定;缴入工伤、职业病基金适用政府2020年5月27日第58/2020/NĐ-CP号法令(规定强制社会保险缴入工伤、职业病保险基金的缴费标准)第四条第2款的规定;
d) 常备民兵有权机关决定确认完成参加常备民兵义务或提前终止履行参加常备民兵义务,但不符合按月领取养老金条件,且无保留社会保险缴费时间意愿并不继续参加自愿社会保险的,按照政府2016年5月10日第33/2016/NĐ-CP号法令第十条的规定享受一次性社会保险。一次性社会保险待遇标准适用2014年《社会保险法》第六十条第2款的规定;
đ) 常备民兵死亡属于2014年《社会保险法》第六十七条第1款规定的任一情形的,其亲属按照2014年《社会保险法》第六十七条第2、3、4款的规定,按2014年《社会保险法》第六十八条规定的待遇标准享受按月遗属补贴。常备民兵死亡属于2014年《社会保险法》第六十九条规定的任一情形的,其亲属按2014年《社会保险法》第七十条规定的待遇标准享受一次性遗属补贴;
e) 常备民兵死亡属于2014年《社会保险法》第六十六条第1款规定情形的,为常备民兵办理丧葬事宜的人员按照2014年《社会保险法》第六十六条第2款及政府2016年5月10日第33/2016/NĐ-CP号法令(规定《社会保险法》关于强制社会保险若干条款的细则)第十三条第2款和第3款规定的标准领取丧葬补贴;
g) 常备民兵发生工伤、职业病,具备2015年《劳动安全卫生法》第四十五条和第四十六条规定的全部条件的,按照2015年《劳动安全卫生法》第四十二条第1款及第四十八条、第四十九条、第五十一条、第五十二条、第五十三条、第五十四条、第五十五条和第五十六条的规定享受工伤、职业病待遇;
h) 常备民兵社会保险缴费经费由地方财政保障,地方财政每月向由越南社会保险机构统一管理的社会保险基金缴费;
i) 常备民兵在执行任务时受伤或牺牲,经主管机关确认为伤残军人或享受伤残军人待遇人员或烈士的,除享受由国家财政预算保障的优抚对象政策外,仍可享受本款d、e、g点规定的工伤保险、死亡抚恤制度。
c) 补充第4a款如下:
“4a. 常备民兵的医疗保险制度依照医疗保险相关法律规定执行。”
d) 补充第4b款如下:
“4b. 对常备民兵实施强制性社会保险、医疗保险政策,由省级社会保险机构依照法律规定及越南社会保险机构的分级管理和指导执行。”
6. 修改第13条第2款如下:
“2. 在执行保卫海岛、海域任务时,享受本条第1款规定的制度,并额外享受按实际动员天数计算的职级工资50%的补贴,伙食费为每人每日234,000越南盾;如实际水平低于上述规定,则适用本议定第11条第2款a点规定。”
7. 修改第15条第3款如下:
a) 修改第15条第3款a点如下:
“a) 发生工伤事故的情况:在工伤治疗期间,依照本议定第14条第2款规定享受诊疗费用,包括伤口复发直至出院的情况。如工伤导致劳动能力下降5%,则享受一次性补助金11,700,000越南盾;此后,劳动能力每额外下降1%,享受1,170,000越南盾;劳动能力下降81%以上的,享受140,400,000越南盾。”
b) 修改第15条第3款b点如下:
“b) 发生工伤事故导致死亡的情况:亲属享受一次性抚恤金84,240,000越南盾;负责办理丧葬事宜的人员领取丧葬费23,400,000越南盾。”
c) 修改第15条第3款c点如下:
“c) 发生疾病导致死亡的情况:亲属享受一次性抚恤金11,700,000越南盾;负责办理丧葬事宜的人员领取丧葬费23,400,000越南盾。”
8. 补充第15a条如下:
“第15a条. 乡级军事指挥委员会指挥长培训经费
1. 中央财政预算保障乡级军事指挥委员会指挥长基层军事专业的培训,培训内容、定额适用标准与分队级合成兵种指挥军官学员培训保障标准相同。
2. 国防部每年编制乡级军事指挥委员会指挥长基层军事专业培训经费预算,汇总纳入国防部预算,由财政部报请有权机关审议决定。”
第2条. 过渡规定
1. 自2020年7月1日起至本议定生效之日前,仍在常备民兵单位服役的民兵,如尚未缴纳或未足额缴纳社会保险,地方有责任依照本议定规定为常备民兵缴纳、补缴社会保险,补缴的社会保险金额无需按照2014年《社会保险法》第122条第3款规定计算滞纳金。
2. 常备民兵在本议定生效前入院治疗,但于本议定生效之日及之后出院的,由医疗保险基金在依照本议定规定的享受范围和享受额度内予以结算。
第3条. 生效效力
本议定自2025年3月23日起生效。
第4条. 实施责任
1. 如本议定所引用的规范性法律文件被修改、补充或替代,则适用修改、补充或替代后的文件规定。
2. 各部长、部级机构首长、政府直属机构首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关机关、组织、个人负责执行本法令。/。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机构、政府直属机构;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、监察司(02)。
政府代总理
副总理
黎明诚(Lê Thành Long)
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】16/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 04/02/2025
来源: https://luatvietnam.vn/chinh-sach/nghi-dinh-16-2025-nd-cp-sua-nghi-dinh-72-2020-nd-cp-ve-che-do-chinh-sach-doi-voi-dan-quan-tu-ve-387911-d1.html
标题: Nghị định 16/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2020/NĐ-CP về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
Nghị định 16/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2020/NĐ-CP về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/02/2025 22:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
16/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Thành Long
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30/06/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Bảo hiểm
Lao động-Tiền lương
Chính sách
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 16/2025/NĐ-CP
Ngày 04/02/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30/06/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ. Theo đó, phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;
2. Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;
3. Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;
4. Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;
5. Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;
6. Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;
7. Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;
8. Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 23/3/2025.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
220/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 16/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 23/03/2025
Tải Nghị định 16/2025/NĐ-CP
Nghị định 16/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 16/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 16/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng
lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ như sau:
Đang theo dõi
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
Đang theo dõi
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;
Đang theo dõi
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;
Đang theo dõi
c) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;
d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;
đ) Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;
e) Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;
g) Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;
h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng”.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
Đang theo dõi
a) Bổ sung tên điều như sau:
“Điều 8. Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, tiền ăn của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng”.
Đang theo dõi
Điểm c khoản 1 Điều 8 bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 5 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2841990&DocId=387911&DocReferenceId=407645&DocItemReferenceId=3131073&DocItemRelateId_Select=190553">b) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 8 như sau:
“c) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian làm nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, tham gia huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn, chỉ huy đơn vị dân quân làm nhiệm vụ theo kế hoạch đã được phê duyệt hoặc quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên được bảo đảm tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ; được bảo đảm tiền ăn thêm các ngày lễ, tết bằng mức tiền ăn thêm các ngày lễ, tết của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam”.
Đang theo dõi
c) Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Đối với Thôn đội trưởng: Mức hưởng phụ cấp hằng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 1.170.000 đồng”.
Đang theo dõi
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:
Đang theo dõi
Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 5 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2841992&DocId=387911&DocReferenceId=407645&DocItemReferenceId=3131247&DocItemRelateId_Select=190538">“3. Chế độ phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng.
Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế”.
Đang theo dõi
4. Sửa đổi Điều 11 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 11 như sau:
“a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 327.600 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng;
Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp huyện trở lên, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng”.
Đang theo dõi
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 11 như sau:
“b) Mức tiền ăn cơ bản, mức tiền ăn thêm các ngày lễ, tết bằng mức tiền ăn cơ bản, mức tiền ăn thêm hiện hành các ngày lễ, tết của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam”.
Đang theo dõi
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 11 như sau:
“a) Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn của dân quân thường trực khi tàu neo đậu tại cảng, đi biển làm nhiệm vụ bằng mức tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân trên tàu loại 1 khi neo đậu tại cảng, đi biển làm nhiệm vụ”.
Đang theo dõi
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:
“b) Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng 585.000 đồng; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 234.000 đồng;
Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, lái tàu, thợ máy mức hưởng phụ cấp trách nhiệm được tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển, mỗi người, mỗi ngày bằng 187.200 đồng”.
Đang theo dõi
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 4.680.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 50% mức trợ cấp một năm phục vụ; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng một năm phục vụ”.
Đang theo dõi
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Chế độ bảo hiểm xã hội cho dân quân thường trực
a) Dân quân thường trực thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
b) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ khi có quyết định thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực đến khi có quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực hoặc thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực trước thời hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
c) Mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng cho dân quân thường trực: Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Dân quân thường trực có quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực hoặc thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực trước thời hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định, nếu không có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
đ) Dân quân thường trực chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì thân nhân theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo mức hưởng quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Dân quân thường trực chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần theo mức hưởng quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
e) Dân quân thường trực chết trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì người lo mai táng cho dân quân thường trực được nhận trợ cấp mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
g) Dân quân thường trực nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà có đủ các điều kiện theo quy định tại các Điều 45 và Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 và các Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
h) Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho dân quân thường trực do ngân sách địa phương bảo đảm, hằng tháng ngân sách địa phương đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thống nhất quản lý;
i) Dân quân thường trực khi làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh, được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh hoặc liệt sỹ thì ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi người có công do ngân sách nhà nước bảo đảm, vẫn được thực hiện chế độ tai nạn lao động, tử tuất quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản này”.
Đang theo dõi
c) Bổ sung khoản 4a như sau:
“4a. Chế độ bảo hiểm y tế cho dân quân thường trực thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm y tế”.
Đang theo dõi
d) Bổ sung khoản 4b như sau:
“4b. Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế đối với dân quân thường trực do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam”.
Đang theo dõi
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 234.000 đông; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này”.
Đang theo dõi
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 15 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 15 như sau:
“a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 11.700.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng 1.170.000 đồng; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được hưởng 140.400.000 đồng”.
Đang theo dõi
b) Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 15 như sau:
“b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 84.240.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 23.400.000 đồng”.
Đang theo dõi
c) Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 15 như sau:
“c) Trường hợp bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 11.700.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 23.400.000 đồng”.
Đang theo dõi
8. Bổ sung Điều 15a như sau:
“Điều 15a. Kinh phí đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Ngân sách trung ương bảo đảm đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, nội dung, định mức được áp dụng như bảo đảm cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy binh chủng hợp thành cấp phân đội.
2. Hằng năm Bộ Quốc phòng lập dự toán kinh phí đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở, tổng hợp vào dự toán ngân sách của Bộ Quốc phòng để Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định”.
Đang theo dõi
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Trường hợp dân quân còn đang phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được đóng, hoặc đóng chưa đầy đủ bảo hiểm xã hội, thì địa phương có trách nhiệm đóng, truy đóng bảo hiểm xã hội cho dân quân thường trực theo quy định của Nghị định này, số tiền truy đóng bảo hiểm xã hội không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Đang theo dõi
2. Dân quân thường trực vào viện điều trị trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng ra viện từ ngày Nghị định có hiệu lực thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
Đang theo dõi
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Đang theo dõi
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (02).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!