越南第162/2026/NĐ-CP号法令 调整养老金、社保补助及月度补助(162_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_162_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
【翻译失败块-原文】
【越南法规】162/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 15/05/2026
来源: https://luatvietnam.vn/lao-dong/nghi-dinh-162-2026-nd-cp-dieu-chinh-luong-huu-tro-cap-bhxh-va-tro-cap-hang-thang-434783-d1.html
标题: Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 17/05/2026 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
162/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu:
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Bảo hiểm
Lao động-Tiền lương
Cán bộ-Công chức-Viên chức
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 162/2026/NĐ-CP
Điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2026
Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nghị định này áp dụng cho các đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026. Đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Mức điều chỉnh lương hưu và trợ cấp
Từ ngày 01/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% so với mức của tháng 6/2026. Đối với những người có mức hưởng sau điều chỉnh thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng, sẽ có thêm các điều chỉnh cụ thể:
Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng cho những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
Và tăng lên 3.800.000 đồng/người/tháng cho những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh này sẽ được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Ngân sách nhà nước sẽ chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995 và một số đối tượng khác theo quy định. Quỹ bảo hiểm xã hội sẽ chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01/01/1995 trở đi.
Nghị định này thay thế Nghị định số 75/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Xem chi tiết Nghị định 162/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Nghị định 162/2026/NĐ-CP
Nghị định 162/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 162/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 162/2026/NĐ-CP
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________________
河内,2026年5月15日
议定
调整养老金、社会保险津贴及按月津贴
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第72/2025/QH15号《地方政权组织法》;
根据第41/2024/QH15号《社会保险法》,该法经第73/2025/QH15号法、第84/2025/QH15号法、第113/2025/QH15号法及第142/2025/QH15号法修订、补充;
根据第84/2015/QH13号《劳动安全卫生法》,该法经第41/2024/QH15号法修订、补充;
根据国会第245/2025/QH15号关于2026年国家预算估算的决议;
根据国会第265/2025/QH15号关于第十五届国会第十次会议决议的决议;
根据内务部部长的建议;
政府颁布调整养老金、社会保险津贴及按月津贴的议定。
第一章
总则
第一条 适用范围及调整对象
1. 本议定调整2026年7月1日之前领取养老金、社会保险津贴及按月津贴的对象的养老金、社会保险津贴及按月津贴水平,包括:
a) 干部、公务员、职员、事业单位人员及劳动者(包括有参加自愿社会保险期限的人员、根据关于将乂安省农民社会保险转为自愿社会保险的第41/2009/QĐ-TTg号决定转为自愿社会保险的乂安省农民社会保险基金退休人员);军人、人民公安及机要工作人员正在按月领取养老金者。
b) 根据关于乡级干部、公务员及乡、村、居民组非专职活动人员的第33/2023/NĐ-CP号议定、修订补充乡级干部、公务员及乡、村、居民组非专职活动人员若干规定的第34/2019/NĐ-CP号议定、关于乡、坊、镇干部、公务员及乡级非专职活动人员的职务、名额、若干制度、政策的第92/2009/NĐ-CP号议定、关于乡、坊、镇干部、公务员制度、政策的第121/2003/NĐ-CP号议定及修订补充政府1995年7月26日第50/CP号议定关于乡、坊、镇干部生活补贴制度的第09/1998/NĐ-CP号议定规定的乡、坊、镇干部正在按月领取养老金、按月津贴者。
c) 正在依法按月领取丧失劳动能力津贴者;正在根据关于对在停止领取按月丧失劳动能力津贴之时已超过劳动年龄者发放津贴的第91/2000/QĐ-TTg号决定、2010年5月6日第613/QĐ-TTg号关于对具有满15年至不足20年实际工作期限且已满丧失劳动能力津贴领取期限者发放按月津贴的决定领取按月津贴者;正在根据政府委员会1979年5月30日第206-CP号关于对刚解放从事繁重、有害健康职业现已年老体弱必须离职的工人政策的决定领取按月津贴的橡胶工人。
d) 正在根据政府委员会1975年6月20日第130-CP号关于补充对乡干部政策、待遇制度的决定及部长会议1981年10月13日第111-HĐBT号关于修订、补充对乡、坊干部若干政策、制度的决定领取按月津贴的乡、坊、镇干部。第一条第一款d项所述已离职乡干部按月津贴的调整,依据第66/2026/TT-BTC号通知执行。
đ) 正在根据关于对参加抗美救国战争、在军队工作不满20年已复员、退伍回乡的军人实行制度的第142/2008/QĐ-TTg号决定(经第38/2010/QĐ-TTg号决定和第22/2025/QĐ-TTg号决定修订、补充)按月领取津贴的军人。第1条第1款đ项所述已复员、退伍军人的月津贴调整,由第103/2026/TT-BQP号通知指导。
e) 正在根据关于对参加抗美战争、在人民公安中工作不满20年已离职、退伍回乡的人民公安干部、战士实行制度的第53/2010/QĐ-TTg号决定按月领取津贴的人民公安。
g) 正在根据关于对1975年4月30日以后参加保卫祖国战争、在柬埔寨执行国际任务、援助老挝战友、已复员、退伍、离职的对象实行制度、政策的第62/2011/QĐ-TTg号决定(经第22/2025/QĐ-TTg号决定修订、补充)按月领取津贴的军人、人民公安、享受与军人、人民公安同等工资的机要人员。第1条第1款g项所述已复员、退伍、离职的军人、享受与军人同等工资的机要人员的月津贴调整,由第103/2026/TT-BQP号通知指导。
h) 正在按月领取工伤、职业病津贴的人员。
i) 正在根据第41/2024/QH15号《社会保险法》第23条规定按月领取津贴的人员。
2. 本条第1款a、b、c、d、đ、e和g项规定的各类对象,在1995年1月1日之前退休并领取养老金、社会保险津贴、月津贴(包括在1995年1月1日之前已丧失劳动能力并领取津贴,之后根据第91/2000/QĐ-TTg号决定和第613/QĐ-TTg号决定继续领取津贴的人员),在按照本议定第2条第1款规定进行调整后,其养老金、社会保险津贴、月津贴水平低于3,800,000越南盾/月。
第2条. 调整时间和调整水平
1. 自2026年7月1日起,对本议定第1条第1款规定的各类对象,在2026年6月养老金、社会保险津贴和月津贴水平的基础上,调整增加8%。
2. 自2026年7月1日起,根据本议定第1条第2款规定正在领取养老金、社会保险津贴、月津贴的人员,在按照本条第1款规定进行调整后,若领取水平低于3,800,000越南盾/月,则调整如下:
a) 对领取水平等于或低于3,500,000越南盾/人/月的人员,每人每月增加300,000越南盾;
b) 对领取水平高于3,500,000越南盾/人/月但低于3,800,000越南盾/人/月的人员,提高至3,800,000越南盾/人/月。
3. 依照本条规定调整后的养老金、社会保险津贴及按月津贴的数额,是计算后续各次调整养老金、社会保险津贴及按月津贴的依据。
**第三条 实施经费来源**
对本法令第一条规定的各类对象实施养老金、社会保险津贴及按月津贴调整的经费来源规定如下:
1. 国家财政预算保障下列对象:在1995年1月1日之前享受社会保险制度的人员;依照第91/2000/QĐ-TTg号决定、第613/QĐ-TTg号决定享受按月津贴的人员以及本法令第一条第1款第d、đ、e和g项规定的对象;依照第159/2006/NĐ-CP号法令(关于对1975年4月30日以前直接参加抗美救国战争、在军队服役满20年及以上并已复员、退伍的军人实行退休制度的规定)、第11/2011/NĐ-CP号法令(修订、补充第159/2006/NĐ-CP号法令若干条款的法令)、第23/2012/NĐ-CP号法令(规定对参加保卫祖国战争、在柬埔寨履行国际任务、1975年4月30日以后援助老挝战友、在军队、公安服役满20年及以上并已复员、退伍、离职的对象实行若干制度的规定,该法令经第209/2025/NĐ-CP号法令修订、补充)享受养老金的人员。
2. 社会保险基金保障自1995年1月1日起享受社会保险制度的各类对象,包括正在依照以下法令享受养老金、按月津贴的对象:第33/2023/NĐ-CP号法令、第34/2019/NĐ-CP号法令、第92/2009/NĐ-CP号法令、第121/2003/NĐ-CP号法令、第09/1998/NĐ-CP号法令,以及本法令第一条第1款第i项规定的对象。
**第四条 组织实施**
1. 内务部部长具体规定对本法令第一条第1款第a、b、c、d、h和i项规定对象的调整事宜。对本法令第一条第1款第a、b、c、h和i项规定对象的养老金、社会保险津贴及按月津贴的调整事宜,由第14/2026/TT-BNV号通知指导实施。
2. 国防部部长具体规定对本法令第一条第1款第đ项规定对象及第1款第g项规定的属于其解决责任范围对象的调整事宜。对已复员、退伍、离职的军人及享受军人同等待遇的机要人员按月津贴的调整事宜,由第103/2026/TT-BQP号通知指导实施。
3. 公安部部长具体规定对本法令第一条第1款第e项规定对象及第1款第g项规定的属于其解决责任范围对象的调整事宜。
4. 财政部负责保障由国家财政预算保障的各类对象的养老金、社会保险津贴及按月津贴调整经费,并指导越南社会保险机构按照内务部部长的指导,对本法令第一条第1款第a、b、c、h和i项规定的对象组织实施养老金、社会保险津贴及按月津贴的调整和支付工作。
5. 中央直辖省、市人民政府负责组织实施对本法令第一条第1款第d、đ、e和g项规定对象的按月津贴调整和支付工作。
**第二章**
**施行条款**
第5条 施行效力
1. 本议定自2026年7月1日起施行。
2. 第75/2024/NĐ-CP号议定(关于调整养老金、社会保险津贴及按月补助)自本议定施行之日起失效。
第6条 施行责任
各部部长、部级机构首长、中央直辖各省及市人民政府主席负责施行本议定。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机构;
- 中央直辖各省、市人民议会及人民委员会;
- 党中央办公厅及党中央各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治—社会组织中央机构;
- 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2)。
政府代总理
副总理
范氏青茶
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】162/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 15/05/2026
来源: https://luatvietnam.vn/lao-dong/nghi-dinh-162-2026-nd-cp-dieu-chinh-luong-huu-tro-cap-bhxh-va-tro-cap-hang-thang-434783-d1.html
标题: Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 17/05/2026 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
162/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu:
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Bảo hiểm
Lao động-Tiền lương
Cán bộ-Công chức-Viên chức
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 162/2026/NĐ-CP
Điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2026
Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nghị định này áp dụng cho các đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026. Đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Mức điều chỉnh lương hưu và trợ cấp
Từ ngày 01/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% so với mức của tháng 6/2026. Đối với những người có mức hưởng sau điều chỉnh thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng, sẽ có thêm các điều chỉnh cụ thể:
Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng cho những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
Và tăng lên 3.800.000 đồng/người/tháng cho những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh này sẽ được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Ngân sách nhà nước sẽ chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995 và một số đối tượng khác theo quy định. Quỹ bảo hiểm xã hội sẽ chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ từ ngày 01/01/1995 trở đi.
Nghị định này thay thế Nghị định số 75/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Xem chi tiết Nghị định 162/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Nghị định 162/2026/NĐ-CP
Nghị định 162/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 162/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 162/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hằng tháng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 73/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 113/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Đang theo dõi
1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
Đang theo dõi
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
Đang theo dõi
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
Đang theo dõi
d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc nêu tại điểm d khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Thông tư số 66/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665713&DocId=434783&DocReferenceId=437940&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=241881">
Đang theo dõi
đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ nêu tại Điểm đ Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Thông tư số 103/2026/TT-BQP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665714&DocId=434783&DocReferenceId=440815&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=250691">
Đang theo dõi
e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
Đang theo dõi
g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Thông tư số 103/2026/TT-BQP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665716&DocId=434783&DocReferenceId=440815&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=250692">
Đang theo dõi
h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Đang theo dõi
i) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Đang theo dõi
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Đang theo dõi
Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnhViệc điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định này hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026 nêu tại Điều 2 được hướng dẫn bởi Thông tư số 14/2026/TT-BNV
Việc thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng
đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc nêu tại Điều 2 được hướng dẫn bởi Thông tư số 12/2026/TT-BNV"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665720&DocId=434783&DocReferenceId=436031&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=240045">
Đang theo dõi
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
Đang theo dõi
a) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
Đang theo dõi
b) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
Đang theo dõi
3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Đang theo dõi
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 của Nghị định này được quy định như sau:
Đang theo dõi
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng: người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg và các đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này; người hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP, Nghị định số 23/2012/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
2. Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Đang theo dõi
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, h và i khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.Việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 của Nghị định này nêu tại khoản 1 Điều 4 được hướng dẫn bởi Thông tư số 14/2026/TT-BNV"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665730&DocId=434783&DocReferenceId=436031&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=240046">
Đang theo dõi
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc nêu tại Khoản 2 Điều 4 được hướng dẫn bởi Thông tư số 103/2026/TT-BQP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3665731&DocId=434783&DocReferenceId=440815&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=250693">
Đang theo dõi
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 của Nghị định này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Đang theo dõi
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương II
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Đang theo dõi
2. Nghị định số 75/2024/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!