越南第41/2022/NĐ-CP号法令,修订关于发票、凭证的第123/2020/NĐ-CP号法令和规定减免税的第15/2022/NĐ-CP号法令(15_2022_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_15_2022_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
________
编号:41/2022/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
___________________________
河内,2022年6月20日
**法令**
**关于修改、补充政府于2020年10月19日颁布的关于发票、凭证的第123/2020/NĐ-CP号法令和政府于2022年1月28日颁布的关于根据国会关于支持经济社会恢复与发展计划的财政、货币政策的第43/2022/QH15号决议规定减免税政策的第15/2022/NĐ-CP号法令若干条款的法令**
根据2021年6月16日颁布的政府组织法;
根据2016年4月6日颁布的关于收费和规费的法律;
根据2019年6月13日颁布的税收管理法;
根据2013年4月3日颁布的增值税法;根据2013年6月19日颁布的关于修改、补充若干税法条款的法律;根据2016年4月6日颁布的关于修改、补充增值税法、消费税法及税收管理法若干条款的法律;
根据国会于2022年1月11日颁布的关于支持经济社会恢复与发展计划的财政、货币政策的第43/2022/QH15号决议;
根据财政部部长的提议;
政府颁布法令。
修改、补充政府2020年10月19日第123/2020/NĐ-CP号法令(规定发票和凭证)及政府2022年1月28日第15/2022/NĐ-CP号法令(根据国会关于支持经济社会恢复和发展计划的财政、货币政策第43/2022/QH15号决议规定免征、减征税收政策)的若干条款
___________________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修改、补充〈政府组织法〉和〈地方政权组织法〉若干条款法》;
根据2019年6月13日《税收管理法》;
根据国会2022年1月11日关于支持经济社会恢复和发展计划的财政、货币政策第43/2022/QH15号决议;
根据财政部部长的建议;
政府颁布修改、补充政府2020年10月19日第123/2020/NĐ-CP号法令(规定发票和凭证)及政府2022年1月28日第15/2022/NĐ-CP号法令(根据国会关于支持经济社会恢复和发展计划的财政、货币政策第43/2022/QH15号决议规定免征、减征税收政策)的若干条款的法令。
**第一条** 修改、补充随政府2020年10月19日第123/2020/NĐ-CP号法令(规定发票和凭证)颁布的附录IB第01/TB-SSĐT号表格
随本法令颁布关于接收及处理已开具电子发票存在差错的告知书,采用第01/TB-HĐSS号表格,替代随政府2020年10月19日第123/2020/NĐ-CP号法令(规定发票和凭证)颁布的附录IB第01/TB-SSĐT号表格。
**第二条** 修改、补充政府2022年1月28日第15/2022/NĐ-CP号法令(根据国会关于支持经济社会恢复和发展计划的财政、货币政策第43/2022/QH15号决议规定免征、减征税收政策)第一条第四款
“4. 依照本条第二款a项规定的经营机构在销售货物、提供劳务时适用不同税率水平的,增值税发票上必须按照本条第三款规定注明每一货物、劳务的税率。
依照本条第二款b项规定的经营机构在销售货物、提供劳务时,销售发票上必须按照本条第三款规定注明减免金额。”
**第三条** 组织实施与施行效力
1. 本法令自签署颁布之日起生效。
自2022年2月1日至本法令施行之日期间,经营机构已按照本法令第二条规定执行的,仍可享受增值税减免,无需调整发票,不因税务及发票行政违法行为而受处罚。
2. 财政部负责指导、组织部署本法令的实施。
3. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关企业、组织、经营户、个人负责执行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:办公厅主任、各副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2份)。
**政府代主席**
**副总理**
**黎明慨**
本附录被第254/2026/NĐ-CP号法令第43条第2款b项废止
**附录**
(随政府2022年6月20日第41/2022/NĐ-CP号法令发布)
正在关注
下载表格
第01/TB-SSĐT号表格由随第70/2025/NĐ-CP号法令发布之第01/TB-SSĐT号表格修订、补充(失效 - 2026年7月1日)
本附录被第254/2026/NĐ-CP号法令第43条第2款b项废止
**第01/TB-HĐSS号表格**
上级税务机关名称
发出通知的税务机关名称
___________
编号:…/TB-…
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
_________________________
.....,……年……月……日。
**通 知**
关于接收及处理已开具错误电子发票事项的结果
________________
致:(纳税人姓名:....)
(纳税人税号:....)
经审查贵方于……/……/……日发出的电子发票错误通知:
纳税人............................................
税号:........................................................................................................................
税务机关通知(接收/不接收)已开具错误的电子发票。
(如接收销毁/调整/替代解释已开具错误电子发票的,则写明:税务机关已接收贵公司于……/……/……日发出的电子发票错误通知)。
(如不接收销毁/调整/替代解释已开具错误电子发票的,则写明:建议贵公司检查、核对已开具错误的电子发票,因信息不准确)。
税务机关特此通知纳税人知悉并执行。/。
**税务机关或税务机关负责人**
(数字签名)
注:
- 如税务机关接收纳税人按照第123/2020/NĐ-CP号法令第19条第1款及第2款a项规定发送的随第123/2020/NĐ-CP号法令发布的附录IA第04/SS-HĐĐT号表格,则“数字签名”为税务机关的数字签名。
- 如税务机关接收纳税人按照第123/2020/NĐ-CP号法令第19条第3款规定发送的随第123/2020/NĐ-CP号法令发布的附录IA第04/SS-HĐĐT号表格,则“数字签名”为税务机关负责人的数字签名。
正在关注
您尚未登录成为会员。
这是会员账户专用工具。请登录以查看详情。如尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】15/2022/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 28/01/2022
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-41-2022-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-123-2020-nd-cp-ve-hoa-don-chung-tu-va-nghi-dinh-15-2022-nd-cp-quy-dinh-mien-giam-thue-222829-d1.html
标题: Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế
Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/06/2022 20:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
41/2022/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Minh Khái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thuế-Phí-Lệ phí
Tài chính-Ngân hàng
Chính sách
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 41/2022/NĐ-CP
Ngày 20/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo đó, đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với một số hàng hóa, dịch vụ theo quy định, nếu cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT, trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định.
Theo quy định hiện nay, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT thì không được giảm thuế GTGT.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Xem chi tiết Nghị định 41/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2022
Tải Nghị định 41/2022/NĐ-CP
Nghị định 41/2022/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 41/2022/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
________
Số: 41/2022/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
___________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 1 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1875930&DocId=222829&DocReferenceId=439381&DocItemReferenceId=3834778&DocItemRelateId_Select=244639">
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Phân tíchĐang theo dõi
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
“4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
Phân tíchĐang theo dõi
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Đang theo dõi
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1875937&DocId=222829&DocReferenceId=439381&DocItemReferenceId=3834778&DocItemRelateId_Select=244640">
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 01/TB-SSĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 01/TB-SSĐT ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2026)
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1875938&DocId=222829&DocReferenceId=439381&DocItemReferenceId=3834778&DocItemRelateId_Select=244640">
Mẫu số: 01/TB-HĐSS
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
___________
Số: …/TB-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
....., ngày ... tháng … năm ….
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
________________
Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế:....)
(Mã số thuế của NNT:....)
Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày .../..../...của:
Người nộp thuế............................................
Mã số thuế:........................................................................................................................
Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
(Trong trường hợp tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ..../..../.....của quý công ty).
(Trong trường hợp không tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do thông tin chưa chính xác).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
CƠ QUAN THUẾ hoặc THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số)
Ghi chú:
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!