关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第158/2026/NĐ-CP号法令规定民事司法协助法的执行(158_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_158_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự** **法令 158/2026/NĐ-CP 规定民事司法协助法部分条款的执行细则和执行措施** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** **第一条 调整范围** 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, bao gồm: a) Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự; b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự; d) Nội dung chi và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. 1. 本法令规定民事司法协助法部分条款的执行细则和执行措施,包括: a) 民事司法协助费用; b) 执行民事司法协助请求的档案、程序、手续; c) 有关机关、组织、个人在民事司法协助活动中的责任; d) 国家财政预算保障民事司法协助活动的支出内容及预算编制、管理、使用、决算。 **Điều 2. Đối tượng áp dụng** **第二条 适用对象** 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài. 1. 与越南和外国之间民事司法协助活动有关的越南及外国机关、组织、个人。 2. 在越南的与越南和外国之间民事司法协助活动有关的外国机关、组织、个人。 **Điều 3. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự** **第三条 民事司法协助费用** 1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế cho yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: a) Đương sự; b) Cơ quan, tổ chức có yêu cầu thi hành án dân sự ở nước ngoài. 1. 有义务为越南民事司法协助请求缴纳实际费用的人包括: a) 当事人; b) 请求在外国执行民事判决的机关、组织。 2. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế cho yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu. 2. 有义务为外国在越南的民事司法协助请求缴纳实际费用的人包括提出请求的外国机关、组织、个人。 3. Chi phí thực tế cho yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được nộp trực tiếp cho người cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc tạm ứng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. 3. 民事司法协助请求的实际费用可根据法律规定直接支付给服务提供者,或按照本法令第四条规定向有管辖权的民事执行机关预缴。 **Điều 4. Tạm ứng chi phí tương trợ tư pháp về dân sự** **第四条 民事司法协助费用预缴** 1. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện việc tạm ứng chi phí tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Mức tạm ứng, việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán khoản tạm ứng chi phí tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về thi hành án dân sự. 1. 有管辖权的民事执行机关按照本法令第三条第3款规定执行民事司法协助费用的预缴。 2. 民事司法协助费用预缴的数额、管理、使用及结算、决算,按照关于国家财政预算的法律和关于民事执行的法律规定执行。 **Điều 5. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự** **第五条 民事司法协助请求档案** 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: a) Giấy yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo mẫu quy định; b) Các tài liệu, giấy tờ kèm theo có liên quan đến yêu cầu; c) Bản dị�ch các tài liệu, giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này sang tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 1. 越南民事司法协助请求档案包括: a) 按照规定的表格制作的民事司法协助请求书; b) 与请求有关的随附材料、证件; c) 本款a点和b点规定的材料、证件按照法律规定翻译成外文的译本,但越南社会主义共和国为成员国的国际条约另有规定的除外。 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: a) Giấy yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo mẫu quy định; b) Các tài liệu, giấy tờ kèm theo có liên quan đến yêu cầu; c) Bản dịch các tài liệu, giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này sang tiếng Việt, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. 外国在越南的民事司法协助请求档案包括: a) 按照规定的表格制作的民事司法协助请求书; b) 与请求有关的随附材料、证件; c) 本款a点和b点规定的材料、证件翻译成越南文的译本,但越南社会主义共和国为成员国的国际条约另有规定的除外。 3. Số lượng hồ sơ, thời hạn gửi hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và quy định tại Nghị định này. 3. 档案份数、档案寄送期限、档案接收机关按照民事司法协助法的规定和本法令的规定执行。 **Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự** **第六条 执行民事司法协助请求的程序、手续** 1. Bộ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước gửi đến. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không đúng quy định thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu để hoàn thiện. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại giao để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. 3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến. 4. Trường hợp nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chuyển đến, Bộ Ngoại giao chuyển hồ sơ đến Bộ Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Ngoại giao chuyển đến, Bộ Tư pháp kiểm tra, xem xét hồ sơ và chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam để thực hiện theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. 6. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thông báo kết quả cho Bộ Tư pháp trong thời hạn luật định. Bộ Tư pháp thông báo kết quả cho Bộ Ngoại giao để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 1. 司法部接收、检查由国内机关、组织、个人寄送的越南民事司法协助请求档案。若档案不齐全、不符合规定,司法部以书面形式通知提出请求的机关、组织、个人予以完善。 2. 自收到合格档案之日起05个工作日内,司法部将档案转交外交部,以便按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约的规定或按照对等原则转交给外国主管机关。 3. 外交部负责自收到司法部转交的档案之日起05个工作日内将档案转交给外国主管机关。 4. 若收到外国主管机关转交的外国民事司法协助请求档案,外交部自收到档案之日起05个工作日内将档案转交司法部。 5. 自收到外交部转交的档案之日起05个工作日内,司法部检查、审查档案并转交给越南主管机关、组织按照民事司法协助法的规定执行。 6. 越南主管机关、组织负责执行民事司法协助请求并在法定期限内向司法部通报结果。司法部向外交部通报结果,以便转交给外国主管机关。 **Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp** **第七条 司法部的责任** 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự. 3. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về tương trợ tư pháp về dân sự cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tương trợ tư pháp. 6. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, tổng hợp tình hình thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 1. 主持并与有关机关、组织配合,起草、呈请有权国家机关颁布或依职权颁布关于民事司法协助的规范性法律文件。 2. 主持并与外交部及有关机关、组织配合,进行关于民事司法协助的国际条约的谈判、签署、加入工作。 3. 按照本法令第六条规定接收、检查、转交民事司法协助请求档案。 4. 跟踪、督促、检查有关机关、组织、个人执行民事司法协助请求的情况。 5. 为从事司法协助工作的干部、公务员、职员组织民事司法协助业务培训。 6. 每06个月和每年定期总结民事司法协助工作情况,向政府总理报告。 **Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao** **第八条 外交部的责任** 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 3. Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc chuyển hồ sơ, theo dõi, thúc đẩy việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại nước ngoài. 4. Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài theo định kỳ hoặc theo yêu cầu. 1. 主持并与司法部及有关机关、组织配合,进行关于民事司法协助的国际条约的谈判、签署、加入工作。 2. 按照本法令第六条规定转交民事司法协助请求档案。 3. 指导越南驻外代表机关执行档案转交、跟踪、促进越南在国外的民事司法协助请求的执行。 4. 定期或按要求汇总并向政府总理报告越南与外国之间的民事司法协助活动情况。 **Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh** **第九条 各部、部级机关、省级人民委员会的责任** 1. Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại địa phương; b) Bố trí kinh phí, bảo đảm điều kiện hoạt động cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại địa phương; c) Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại địa phương. 1. 有关各部、部级机关在其任务、权限范围内负责与司法部配合实施关于民事司法协助的国家管理。 2. 省级人民委员会在其任务、权限范围内负责: a) 指导、组织落实本地方的民事司法协助工作; b) 安排经费,保障本地方民事司法协助工作的活动条件; c) 每06个月和每年定期向司法部报告本地方民事司法协助工作的落实情况。 **Điều 10. Nội dung chi từ ngân sách nhà nước** **第十条 国家财政预算支出内容** 1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm: a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự; b) Chi trả chi phí thực tế cho yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp chi phí theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; c) Chi dịch vụ bưu chính công ích phục vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. 1. 国家财政预算用于民事司法协助活动的支出包括: a) 用于民事司法协助国家管理工作的支出; b) 在国家机关为按照本法令第三条规定有义务缴纳费用的人的情况下,支付民事司法协助请求的实际费用; c) 用于服务于民事司法协助活动的公益邮政服务的支出。 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. 国家财政预算保障民事司法协助活动的经费编制、管理、使用及决算,按照关于国家财政预算的法律规定执行。 **Điều 11. Điều khoản thi hành** **第十一条 施行条款** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 1. 本法令自2026年7月1日起生效。 2. 政府2008年8月22日第92/2008/NĐ-CP号法令规定民事司法协助法执行细则自本法令生效之日起失效。 3. 各部长、部级机关首长、政府所属机关首长、中央直辖各省、市人民委员会主席及有关机关、组织、个人负责施行本法令。/。 **政府** _______ 编号:158/2026/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 – 自由 – 幸福** _________________ 河内,2026年5月15日 **议定** 规定《民事司法协助法》若干条款的细则和执行措施 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第102/2025/QH15号《民事司法协助法》; 根据第89/2025/QH15号《国家预算法》; 根据司法部部长的建议; 政府颁布规定《民事司法协助法》若干条款的细则和执行措施的议定。 **第一章** **一般规定** 正在关注 **第一条。调整范围** 正在关注 1. 规定《民事司法协助法》第十一条、第十二条、第十七条、第十九条、第二十六条第三款、第二十八条、第三十条、第三十四条的细则。 正在关注 2. 规定民事司法协助领域国家管理措施。 正在关注 **第二条。适用对象** 本议定适用于越南的机关、组织、个人;与越南和外国之间的民事司法协助有关的外国机关、组织、个人。 正在关注 **第三条。越南民事司法协助请求实际执行费用的收取、缴纳** 正在关注 1. 有义务缴纳越南民事司法协助实际执行费用(义务人)的人包括: 正在关注 a) 对于送达诉讼文书、收集证据以解决民事案件和送达抗诉决定、审判监督决定、再审决定的请求,为2015年《民事诉讼法》第一百五十二条和第一百五十三条规定的当事人; 正在关注 b) 依照《民事执行法》的规定请求执行判决、决定,从而向国外提出民事司法协助请求的机关、组织、个人;在民事执行机关主动作出执行决定的情况下,为民事执行机关。 正在关注 2. 义务人直接向服务提供者缴纳在越南境内产生的越南民事司法协助请求实际执行费用。 正在关注 3. 对于由外国主管机关收取的越南民事司法协助请求实际执行费用: 正在关注 a) 如果在建立档案时已根据外方规定确定了越南民事司法协助请求实际执行费用,义务人应按照越南法律及相关国家法律的规定,向外国主管机关缴纳该费用。 正在关注 b) 如果在建立档案时尚未确定越南民事司法协助请求实际执行费用,义务人应在越南民事司法协助请求主管机关所在地的省、市级民事执行机关缴纳300万越南盾的暂付款。民事执行机关使用该暂付款项,根据外国主管机关的要求及与向国外汇款相关的费用,支付越南民事司法协助请求的实际执行费用。 正在关注 4. 司法部部长具体规定越南民事司法协助请求实际执行费用的收取、缴纳事宜。 正在关注 **第四条。外国民事司法协助请求实际执行费用的收取、缴纳** 正在关注 1. 有义务缴纳外国民事司法协助请求执行费用的人是向越南提出民事司法协助请求的外国机关、组织、个人。 正在关注 2. 司法部长规定收取、缴纳外国民事司法协助请求实际执行费用的细则。 **第五条** 国家财政预算用于民事司法协助工作的支出内容 1. 国家财政预算用于民事司法协助工作的支出内容包括: a) 民事司法协助国家管理工作的支出; b) 用于送达外国文书的公益邮政服务费用; c) 在国家机关为缴费义务人的情况下执行民事司法协助的费用。 2. 财政部长规定编制预算、管理、使用和决算国家财政预算经费以保障民事司法协助工作的细则。 **第二章** **越南民事司法协助请求的执行** **第六条** 越南民事司法协助请求案卷的合格条件 1. 案卷的组成、份数和译文须符合《民事司法协助法》第十七条的规定;译文须按照法律规定对译员签名进行有效认证。 2. 越南民事司法协助请求文书须为正本,并按司法部长规定的文书格式制作。 3. 《民事司法协助法》第十七条第一款b项和d项、第二款b项规定的文书为正本或副本。对于非主管机关制作或确认的文书,案卷制作主管机关须将上述文书的副本与原件进行核对并加盖确认印章。 4. 案卷须为每个当事人、每个地址、每项民事司法协助范围分别制作。 **第七条** 在司法部接收和发送越南民事司法协助请求案卷 自收到越南民事司法协助请求案卷之日起20日内,司法部有责任将越南民事司法协助请求案卷登记入册,按照本法令第六条的规定检查案卷的合格条件,并执行下列工作: 1. 案卷合格的情况下,执行下列程序之一: a) 按照越南社会主义共和国与该外国均为成员国的国际条约的规定,通过被请求国中央机关转交案卷,依据1965年海牙《关于向国外送达民事或商事司法文书和司法外文书的公约》(《送达公约》)、1970年海牙《关于从国外调取民事或商事证据的公约》,或转交外国主管机关; b) 在《民事司法协助法》第十九条第二款a项规定的情况下,将案卷转交外交部通过外交渠道转递。 2. 案卷不合格的情况下,司法部建议越南主管机关、有权人员按照《民事司法协助法》第十九条第二款b项的规定补充、完善案卷。 3. 案卷属于《民事司法协助法》第十九条第二款c项规定的情况下,司法部将案卷退回已发送的越南主管机关、有权人员并说明理由。 **第八条** 在外交部和越南社会主义共和国驻外代表机构接收和发送越南民事司法协助请求案卷 **第一条(Điều 1)** 1. 外交部有责任对越南民事司法协助请求档案进行登记,并自收到司法部转来的民事司法协助请求档案之日起05个工作日内,将该档案转交越南社会主义共和国驻外代表机构(越南驻外代表机构)。 2. 越南驻外代表机构有责任对越南民事司法协助请求档案进行登记,并自收到民事司法协助请求档案之日起05个工作日内,将该档案转交外国主管机关。 **第九条(Điều 9) 通知越南民事司法协助请求的执行结果和进展情况** 1. 自收到外国主管机关执行民事司法协助请求的结果及相关材料(如有)之日起05个工作日内,越南驻外代表机构将关于执行民事司法协助请求结果的通知文书及相关材料(如有)寄送外交部。 2. 自收到越南驻外代表机构寄送的通知文书及相关材料(如有)之日起05个工作日内,外交部将通知文书及相关材料(如有)转交司法部。 3. 自收到外国主管机关执行民事司法协助请求的结果及相关材料(如有)之日起05个工作日内,司法部将关于执行民事司法协助请求结果的通知文书及相关材料(如有)寄送提出民事司法协助请求的越南机关。 4. 若越南民事司法协助请求主管机关有文书要求司法部提请外国主管机关通报民事司法协助请求的执行情况,则寄送文书提请外国主管机关通报请求执行情况以及通报外国主管机关答复事宜,按照本议定第七条、第八条、第九条的规定执行。 **第十条(Điều 10) 在越南民事司法协助请求主管机关处理请求结果** 1. 处理民事司法协助请求结果以解决民事案件,依照民事诉讼法的规定进行。 2. 处理民事司法协助请求结果以解决民事判决执行请求,依照民事判决执行法律的规定进行。 3. 处理民事司法协助请求结果以解决其他请求,依照相关法律规定进行。 **第三章(Chương III)** **执行外国民事司法协助请求** **第十一条(Điều 11) 外国民事司法协助请求档案的合格条件** 1. 档案的组成部分和数量符合《民事司法协助法》第二十八条的规定。 2. 档案附有越南语译文,译文必须按照越南法律或外国法律规定对译者签名进行合法认证,除非越南社会主义共和国与外国共同参加的国际条约另有规定。 3. 《民事司法协助法》第二十八条第一款b项、第二款b项规定的文件为正本或副本。 4. 档案必须为每个当事人、每个地址、每项民事司法协助范围分别制作。 **第十二条(Điều 12) 接收和转交执行外国民事司法协助请求档案** **Điều 12.**(关于接收外国民事司法协助请求书的规定) 1. 司法部根据越南社会主义共和国与该外国均为缔约方的民事司法协助领域国际条约的规定,接收外国的民事司法协助请求书。 外交部收到外国的民事司法协助请求书时,自收到完整请求书之日起05个工作日内,外交部应对外国民事司法协助请求书进行登记,并将请求书及随附材料(如有)转交司法部。 越南驻外代表机构收到在越南无代表机构的国家,或越南与外国之间就通过越南驻外代表机构接收和转交民事司法协助请求书达成协议的国家的民事司法协助请求书时,自收到完整请求书之日起05个工作日内,越南驻外代表机构应对外国民事司法协助请求书进行登记,并将请求书转交外交部。 2. 自收到外国民事司法协助请求书之日起20日内,司法部应对外国民事司法协助请求书进行登记,根据本议定第十一条的规定审查、检查请求书的合格条件,根据《民事司法协助法》第二十七条第一款和第二款规定的拒绝执行民事司法协助请求的情形,并执行下列工作之一: a) 请求书合格且不属于拒绝执行民事司法协助请求情形的,司法部将请求书转交《民事司法协助法》第二十六条规定的越南主管机关; b) 请求书不合格或属于拒绝执行民事司法协助请求情形的,司法部退回或转交外交部将请求书退回外国主管机关并明确说明理由。 3. 民事司法协助请求书提出适用外国法律建议的,本条第二款规定的期限为60日。 在此期间,司法部主持,并与最高人民法院、外交部及其他有关机关协调,根据《民事司法协助法》第五条第二款和第三款的规定审查适用外国法律的建议。 司法部书面征求意见的,有关机关应自收到司法部文件之日起10日内负责答复。 4. 除本条第三款规定的情形外,如认为必要,司法部可就外国民事司法协助请求征求有关机关意见。征求意见的时间不计入本条第二款规定的20日期限内。 **Điều 13.** 执行外国民事司法协助请求的程序、手续和期限 1. 除本议定第十五条和第十六条规定的情形外,自收到外国民事司法协助请求书之日起10日内,越南主管机关应对民事司法协助请求书进行登记,并执行下列工作之一: a) 案件属于其管辖权限的,受理以执行民事司法协助请求; b) 案件不属于其管辖权限的,将请求书退回司法部。 **c)** 如需补充相关信息、材料,或执行民事司法协助请求产生实际费用,自确定需要补充的信息、材料或实际费用产生之日起05个工作日内,越南主管机关有责任向外国主管机关发送书面通知,以便按照本议定第十四条的规定补充信息、材料或缴纳实际费用。 **2.** 越南主管机关采用以下方式执行外国民事司法协助请求: **a)** 按照民事诉讼法及民事判决执行法的规定,参照处理国内案件的方式执行; **b)** 按照外国主管机关建议的方式执行。若司法部已决定适用外国法律,但该方式在实际中无法执行,则负责执行的机关、人员应立即通知司法部,以便按照本议定第十四条的规定答复外国主管机关、人员。 **3.** 自越南主管机关、人员从司法部收到完整请求档案之日起,执行外国民事司法协助请求及向司法部通报执行结果的期限最长为90天,但越南社会主义共和国与外国均为缔约方的国际条约另有规定或外国主管机关另有建议的除外。 **4.** 若执行外国民事司法协助请求产生实际费用,越南主管机关仅在收取足额实际费用后方予执行。 **第十四条** 通报外国民事司法协助请求执行结果之程序、手续和期限 **1.** 自按照本议定第十三条规定的方式执行完毕之日起05个工作日内,越南主管机关向司法部发送执行结果书面通报一式02份及随附材料(如有)。通报外国民事司法协助请求执行结果的文书,须按照司法部长规定的文书格式制作。 **2.** 自收到主管机关结果通报之日起05个工作日内,司法部按照国际条约的规定,将通报及随附材料(如有)发送给请求国主管机关;对于通过外交部转交的民事司法协助请求档案,则发送给外交部。 **3.** 自收到司法部通报及随附材料(如有)之日起05个工作日内,外交部将民事司法协助请求的执行结果发送给向越南转交档案的请求国主管机关。 **4.** 若外国主管机关请求通报民事司法协助请求的执行情况,则接收、发送和答复该请求的程序,按照接收、发送和通报外国民事司法协助请求结果的程序执行。越南各主管机关的办理期限为自收到通报请求之日起05个工作日。 **第十五条** 通过外国在线取证方式收集证据 **1.** 外国请求通过在线取证方式收集证据的书面请求,须包括以下内容: **a)** 《民事司法协助法》第十八条规定的内容; **b)** 承诺遵守《民事司法协助法》第三十四条第一款规定的内容。 2. 请求文书及随附材料(如有)必须附上根据越南法律或外国法律合法公证或认证翻译人员签字的越南语译文。 3. 自收到请求卷宗之日起30日内,司法部主持,征求最高人民法院、外交部和公安部书面意见,以审议决定是否允许外国主管机关、人员按照《民事司法协助法》第34条规定,通过在线询问方式执行取证请求。 4. 被征求意见的机关应自收到司法部文件之日起10日内书面答复。如意见不一致,司法部组织与相关机关召开会议以统一意见。 5. 如允许外国主管机关、人员通过在线询问方式执行取证请求,司法部以书面形式通知请求机关、人员。如拒绝请求,司法部以书面形式拒绝请求并明确说明理由。 **第十六条** 通过公益邮政服务送达外国文书 1. 提供公益邮政服务的企业按照民事诉讼法及民事执行法的规定,以直接送达或通知方式,或按照外国主管机关、人员要求的方式,执行外国文书的送达。如外国主管机关、人员要求的方式在实际上无法执行,提供公益邮政服务的企业应立即通知司法部,以便答复外国主管机关、人员。 2. 司法部部长具体规定外国文书送达的执行程序及文书样式。 **第四章** **国家机关、组织、个人在民事司法协助活动中的相关责任** **第十七条** 司法部在民事司法协助活动中的任务和权限 司法部协助政府统一管理民事司法协助活动,具有以下任务和权限: 1. 履行越南中央机关在民事司法协助活动中的任务,作为与外国主管机关就民事司法协助法律及实践信息交流的牵头机构,接收、处理、跟踪、督促民事司法协助请求的执行,并根据《民事司法协助法》及越南社会主义共和国加入的相关国际条约的规定履行其他任务和权限。 2. 主持、配合最高人民法院、最高人民检察院及相关机关起草、呈请有权国家机关颁布关于民事司法协助的规范性法律文件;按照职权颁布或配合相关部委、行业颁布民事司法协助领域的规范性法律文件及执行指导文件,颁布民事司法协助领域使用的文书样式。 3. 主持、配合相关机关提议签订、执行民事司法协助领域的国际条约。 4. 在司法部电子信息门户网站上更新关于民事司法协助请求卷宗的语言要求、费用及外国其他相关规定。 5. 主持、配合最高人民法院、最高人民检察院及相关机关组织国内法律培训班、民事司法协助领域国际条约培训班,指导民事司法协助活动的业务操作。 6. 主持并与相关机关配合建设、管理、运行、维护、升级民事司法协助信息系统。 7. 主持并与最高人民法院、最高人民检察院、外交部及相关机关配合,组织跨部门联合检查组,对各人民法院、人民检察院、民事执行机关开展民事司法协助工作检查,以便及时发现执行相关法律规定过程中的困难和障碍。 8. 主持并与最高人民法院、最高人民检察院、外交部及相关机关配合,定期举行会议,交流信息、讨论并决定协调措施,以解决开展民事司法协助工作中的困难和障碍。 9. 主持并与最高人民法院、最高人民检察院、外交部及相关机关配合,依照《民事司法协助法》的规定,对民事司法协助活动进行总结、报告。 **第十八条** 外交部的责任 1. 办理通过外交部转交的民事司法协助请求的移交工作,并跟踪该请求的执行情况。 2. 在越南与有关国家尚未缔结民事司法协助领域国际条约的情况下,更新该外国对民事司法协助请求案卷的语言要求、费用及其他相关规定,并依据本议定书第十七条第4款的规定提供给司法部。 3. 定期每年或应司法部的要求,向司法部通报属于其权限范围内的越南及外国民事司法协助请求的执行情况。 4. 在外交部电子信息门户网站上公开、更新越南驻外代表机构关于民事司法协助的地址和联络点。 5. 指导、引导越南驻外代表机构依照《民事司法协助法》及相关规范性法律文件的规定,接收、转交民事司法协助请求案卷,并报告民事司法协助执行情况。 6. 依照《民事司法协助法》及相关规范性法律文件的规定,执行其他任务。 **第十九条** 越南驻外代表机构的责任 越南驻外代表机构依照《民事司法协助法》及相关规范性法律文件的规定,接收并转交民事司法协助请求案卷。 **第二十条** 乡级人民委员会、乡级公安机关、村长、街坊组组长的责任 所在地有当事人需要送达文书的乡级人民委员会、乡级公安机关、村长、街坊组组长,应当与提供邮政公益服务的企业配合,执行外国文书的送达。 **第二十一条** 提供邮政公益服务企业的责任 1. 依照《民事司法协助法》、本议定书及相关规范性法律文件的规定执行外国文书的送达,确保安全、稳妥、完整、准确、按时和稳定。 2. 按季度、年度定期或应司法部的要求,随时报告外国文书送达的执行进度和情况。 3. 主持并与司法部配合,为直接执行外国文书送达的人员组织培训、培养送达技能。 4. 建设、维护、运行外国文书送达案卷跟踪管理系统,确保规范化,与司法部进行相关数据的连接、共享,并确保信息安全、保密。 第22条 越南有关机关、组织、个人在民事司法协助活动中的责任 1. 依照《民事司法协助法》、本议定书及相关规范性法律文件的规定实施民事司法协助。 2. 依照关于规费、费用的法律规定和本议定书的规定,向负有缴纳民事司法协助请求执行费用义务的人通知民事司法协助请求执行费用的数额和缴纳方式。 3. 每年定期或应司法部的要求,向司法部更新外国民事司法协助请求的执行情况。 4. 依照《民事司法协助法》、本议定书及相关规范性法律文件的规定执行其他任务。 第23条 关于民事司法协助工作的报告 1. 司法部主持并与外交部协调,提请最高人民法院、最高人民检察院配合编制政府关于民事司法协助工作的报告,每年定期或应国会要求提交国会。 2. 最高人民法院、最高人民检察院、外交部发送给司法部的配合文件包括以下主要内容: a)越南和外国收到的民事司法协助请求的数量及执行结果; b)对部、行业所属民事司法协助活动执行情况的总体评价; c)对有关机关在执行民事司法协助中配合效果的评价; d)建议(如有)。 第五章 施行条款 第24条 施行效力 1. 本议定书自2026年7月1日起生效。 2. 政府2008年8月22日第92/2008/NĐ-CP号议定书(规定《司法协助法》若干条款的细则和施行指引)自本议定书生效之日起不再适用于民事司法协助,但第102/2025/QH15号《民事司法协助法》第38条第1款规定的情形除外。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关; - 中央直属各省、直辖市人民议会、人民委员会; - 党中央办公厅及党中央各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、立法处(2)。70 政府代总理 副总理 黎成龙 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】158/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 15/05/2026 来源: https://luatvietnam.vn/dan-su/nghi-dinh-158-2026-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-tuong-tro-tu-phap-ve-dan-su-434852-d1.html 标题: Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 11:42 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 158/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Tiến Châu Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 15/05/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Dân sự TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 158/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài. - Quy định về chi phí tương trợ tư pháp Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế cho yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm đương sự và các cơ quan, tổ chức có yêu cầu thi hành án. Chi phí này có thể được nộp trực tiếp cho người cung cấp dịch vụ hoặc tạm ứng tại cơ quan thi hành án dân sự. Đối với yêu cầu từ nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ nộp chi phí tương tự. - Quy trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp phải đáp ứng các điều kiện về thành phần, số lượng và bản dịch. Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài. Thời hạn xử lý hồ sơ và thông báo kết quả được quy định rõ ràng để đảm bảo hiệu quả và minh bạch. - Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Bộ Tư pháp đóng vai trò trung tâm trong quản lý và điều phối hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, bao gồm việc xây dựng văn bản pháp luật, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra công tác thực hiện. Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm hỗ trợ chuyển giao và theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ quy định và thông báo kịp thời về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp. - Nội dung chi từ ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước chi trả cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp, dịch vụ bưu chính công ích và các trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp chi phí. Bộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý và sử dụng kinh phí này. Nghị định này thay thế Nghị định số 92/2008/NĐ-CP và không áp dụng với tương trợ tư pháp về dân sự từ ngày có hiệu lực. Xem chi tiết Nghị định 158/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 Tải Nghị định 158/2026/NĐ-CP Nghị định 158/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 158/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 158/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Đang theo dõi 1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài. Đang theo dõi Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Đang theo dõi 1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm: Đang theo dõi a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; Đang theo dõi b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án. Đang theo dõi 2. Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ. Đang theo dõi 3. Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu: Đang theo dõi a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan. Đang theo dõi b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài. Đang theo dõi 4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam. Đang theo dõi Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Đang theo dõi Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước Đang theo dõi 1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm: Đang theo dõi a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài; Đang theo dõi c) Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.Khoản 2 Điều 5 được hướng dẫn bởi Thông tư số 92/2026/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3667885&DocId=434852&DocReferenceId=439696&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=252331"> Đang theo dõi Chương II THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM Đang theo dõi Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Đang theo dõi 1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Đang theo dõi 3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận. Đang theo dõi 4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Tư pháp Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây: Đang theo dõi 1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện một trong các thủ tục sau: Đang theo dõi a) Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu theo Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt), Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại hoặc cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên; Đang theo dõi b) Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp hồ sơ thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài Đang theo dõi 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam. Đang theo dõi 4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có văn bản yêu cầu Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, việc gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu và thông báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Đang theo dõi 1. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đang theo dõi 2. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương III THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI Đang theo dõi Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác. Đang theo dõi 3. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đang theo dõi 4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước không có cơ quan đại diện tại Việt Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có thỏa thuận về việc nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do. Đang theo dõi 3. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày. Trong thời gian này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan xem xét đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp Bộ Tư pháp lấy ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý kiến không tính vào thời hạn 20 ngày quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây: Đang theo dõi a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; Đang theo dõi b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết; Đang theo dõi c) Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp chi phí thực tế. Đang theo dõi 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài: Đang theo dõi a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc trong nước; Đang theo dõi b) Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác. Đang theo dõi 4. Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế. Đang theo dõi Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong phương thức quy định tại Điều 13 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với số lượng 02 bản và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Tư pháp gửi thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại giao đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi thông qua Bộ Ngoại giao. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu đã chuyển hồ sơ cho Việt Nam. Đang theo dõi 4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì trình tự nhận, gửi và trả lời yêu cầu này được thực hiện như trình tự nhận, gửi và thông báo kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn thực hiện tại từng cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thông báo. Đang theo dõi Điều 15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài Đang theo dõi 1. Văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Cam kết các nội dung tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo (nếu có) phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xem xét quyết định cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến theo Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 4. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Tư pháp tổ chức họp với các cơ quan liên quan để thống nhất ý kiến. Đang theo dõi 5. Trường hợp cho phép cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan, người yêu cầu. Trường hợp từ chối yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo phương thức tống đạt hoặc thông báo trực tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự hoặc theo phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu. Trường hợp phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu không thực hiện được trên thực tế thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài. Đang theo dõi Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Đang theo dõi 1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu mối trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 5. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong nước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 7. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại các Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan. Đang theo dõi 8. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong triển khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 9. Chủ trì, phối hợp với các Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Đang theo dõi 1. Thực hiện việc chuyển giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao. Đang theo dõi 2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Thông báo tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài thuộc thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 4. Công khai, cập nhật địa chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao. Đang theo dõi 5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại địa bàn nơi có đương sự cần được tống đạt phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài. Đang theo dõi Điều 21. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích Đang theo dõi 1. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và ổn định. Đang theo dõi 2. Báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài cho người trực tiếp thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài. Đang theo dõi 4. Xây dựng, bảo trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi hồ sơ tống đạt giấy tờ của nước ngoài bảo đảm chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan với Bộ Tư pháp và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. Đang theo dõi Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự Đang theo dõi 1. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo đúng quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự về mức và phương thức nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định này. Đang theo dõi 3. Cập nhật về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 23. Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự Đang theo dõi 1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp xây dựng Báo cáo của Chính phủ về công tác tương trợ tư pháp về dân sự trình Quốc hội định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội. Đang theo dõi 2. Văn bản phối hợp của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tư pháp có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Số liệu yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài nhận được và kết quả thực hiện; Đang theo dõi b) Đánh giá chung về tình hình thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thuộc bộ, ngành; Đang theo dõi c) Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi d) Kiến nghị (nếu có). Đang theo dõi Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 24. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đang theo dõi 2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp không áp dụng với tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2). 70 TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Tiến Châu Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页