关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第152/2026/NĐ-CP号法令关于民事执行法实施细则(152_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_152_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API # NGHỊ ĐỊNH 152/2026/NĐ-CP ## Quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự **Căn cứ** Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; **Căn cứ** Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2022; **Theo đề nghị** của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự. --- # Chương I ## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, bao gồm: 1. Đại diện của đương sự trong thi hành án dân sự; 2. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng; 3. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự và nền tảng số thi hành án dân sự; 4. Thủ tục giao, nhận bản án, quyết định và ra quyết định thi hành án; 5. Chi phí thi hành án; 6. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án; 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thi hành án dân sự; 2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức, người lao động khác của cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi hành án dân sự; 3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. **Điều 3. Giải thích từ ngữ** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Tình trạng khẩn cấp* là tình trạng xảy ra do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, chiến tranh hoặc các thảm họa khác gây ra, làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự. 2. *Trở ngại khách quan* là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan gây ra, làm cho người có quyền, nghĩa vụ không thể biết việc phát sinh quyền, nghĩa vụ của mình hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn do pháp luật quy định. 3. *Sự kiện bất khả kháng* là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. 4. *Nền tảng số thi hành án dân sự* là hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý, vận hành trên môi trường số, phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan. 5. *Tài khoản số thi hành án dân sự* là tài khoản được tạo lập trên nền tảng số thi hành án dân sự để đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các giao dịch, thủ tục trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. --- # Chương II ## ĐẠI DIỆN CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ **Điều 4. Người đại diện của đương sự trong thi hành án dân sự** 1. Người đại diện của đương sự trong thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền. 2. Người đại diện theo pháp luật của đương sự được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. 3. Người đại diện theo ủy quyền của đương sự được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan. **Điều 5. Ủy quyền trong thi hành án dân sự** 1. Việc ủy quyền của đương sự trong thi hành án dân sự phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm lập văn bản ủy quyền; b) Họ, tên, địa chỉ của người ủy quyền và người được ủy quyền; c) Phạm vi ủy quyền; d) Thời hạn ủy quyền; đ) Quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền và người được ủy quyền; e) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người ủy quyền và người được ủy quyền. 3. Trường hợp người ủy quyền hoặc người được ủy quyền là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức đó ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật. **Điều 6. Thời hạn ủy quyền** 1. Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định thì thời hạn ủy quyền được xác định như sau: a) Thời hạn ủy quyền trong thi hành án dân sự được tính từ ngày nhận văn bản ủy quyền đến khi kết thúc việc thi hành án; b) Trường hợp việc thi hành án được thực hiện theo nhiều giai đoạn thì thời hạn ủy quyền có thể được xác định theo từng giai đoạn thi hành án. 2. Việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án và các bên có liên quan. --- # Chương III ## TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP, TRỞ NGẠI KHÁCH QUAN, SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG **Điều 7. Các trường hợp được xác định là tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng** 1. Các trường hợp được xác định là tình trạng khẩn cấp bao gồm: a) Thiên tai, bão, lũ, lụt, hạn hán, động đất, sóng thần, sạt lở đất, cháy rừng do tự nhiên gây ra; b) Hỏa hoạn; c) Dịch bệnh nguy hiểm được công bố theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; d) Chiến tranh, xung đột vũ trang; đ) Các thảm họa khác gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thi hành án dân sự. 2. Các trường hợp được xác định là trở ngại khách quan bao gồm: a) Đương sự không biết việc phát sinh quyền, nghĩa vụ của mình do cơ quan có thẩm quyền không thực hiện đúng quy định về việc gửi, thông báo bản án, quyết định hoặc các giấy tờ khác có liên quan; b) Đương sự đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác mà không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình; c) Đương sự ở nước ngoài chưa về nước được do chưa có điều kiện hoặc do các quy định về xuất, nhập cảnh; d) Các trở ngại khác do hoàn cảnh khách quan gây ra làm cho đương sự không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Các trường hợp được xác định là sự kiện bất khả kháng bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà đương sự không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép; b) Sự kiện do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gây ra làm cho đương sự không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn do pháp luật quy định. **Điều 8. Xác định thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án** 1. Thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng quy định tại Điều 7 Nghị định này không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, thời hạn thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự. 2. Đương sự có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền về trường hợp tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng và cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng. 3. Trường hợp đương sự không thể thông báo trực tiếp thì có thể thông báo qua môi trường số, qua đường bưu chính hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình. --- # Chương IV ## CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NỀN TẢNG SỐ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ **Điều 9. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự** 1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự là tập hợp dữ liệu về thi hành án dân sự được xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: a) Dữ liệu về bản án, quyết định được thi hành án; b) Dữ liệu về đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; c) Dữ liệu về quá trình tổ chức thi hành án; d) Dữ liệu về kết quả thi hành án; đ) Dữ liệu về khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự; e) Dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý, điều hành và tổ chức thi hành án dân sự. 2. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu về thi hành án dân sự. **Điều 10. Nền tảng số thi hành án dân sự** 1. Nền tảng số thi hành án dân sự được xây dựng, quản lý, vận hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Nền tảng số thi hành án dân sự có các chức năng chính sau đây: a) Tiếp nhận, chuyển giao, trao đổi thông tin, dữ liệu về thi hành án dân sự; b) Tiếp nhận yêu cầu thi hành án, đơn đề nghị, đơn khiếu nại, tố cáo và các văn bản, giấy tờ khác của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Thông báo, gửi, nhận các văn bản, giấy tờ trong hoạt động thi hành án dân sự; d) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thống kê, tổng hợp, báo cáo về thi hành án dân sự; đ) Các chức năng khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự; quy định chi tiết về tài khoản số, quy trình, thủ tục thực hiện các giao dịch trên nền tảng số thi hành án dân sự. **Điều 11. Giá trị pháp lý của giao dịch, thủ tục thực hiện trên nền tảng số thi hành án dân sự** 1. Văn bản, giấy tờ được tạo lập, gửi, nhận trên nền tảng số thi hành án dân sự có giá trị pháp lý như văn bản, giấy tờ được lập bằng văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Chữ ký số, chữ ký điện tử được sử dụng trên nền tảng số thi hành án dân sự có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số. 3. Việc nộp, xuất trình tài liệu, chứng cứ bằng bản điện tử trên nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. --- # Chương V ## THỦ TỤC GIAO, NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN **Điều 12. Thủ tục giao, nhận bản án, quyết định** 1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc theo thủ tục đặc biệt. 2. Việc giao, nhận bản án, quyết định được thực hiện trực tiếp hoặc qua môi trường số, qua đường bưu chính. 3. Trường hợp giao, nhận trực tiếp thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm lập biên bản giao, nhận theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 4. Trường hợp gửi qua môi trường số thì việc gửi, nhận được thực hiện trên nền tảng số thi hành án dân sự; thời điểm nhận được xác định theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 5. Trường hợp gửi qua đường bưu chính thì thời điểm nhận được xác định theo quy định của pháp luật về bưu chính. **Điều 13. Tiếp nhận bản án, quyết định** 1. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tiếp nhận bản án, quyết định do Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển giao. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải vào sổ thụ lý và thực hiện việc phân công Chấp hành viên giải quyết việc thi hành án. 3. Trường hợp bản án, quyết định không thuộc thẩm quyền thi hành án của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải chuyển bản án, quyết định kèm theo tài liệu có liên quan đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển giao. **Điều 14. Ra quyết định thi hành án** 1. Khi nhận được bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này hoặc nhận được đơn yêu cầu thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định thi hành án phải được gửi cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Việc gửi quyết định thi hành án được thực hiện trực tiếp, qua môi trường số hoặc qua đường bưu chính. **Điều 15. Yêu cầu thi hành án** 1. Đương sự có thể yêu cầu thi hành án trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền hoặc qua môi trường số trên nền tảng số thi hành án dân sự hoặc qua đường bưu chính. 2. Đơn yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chính sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu thi hành án; b) Tên cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu; c) Tên, địa chỉ của người phải thi hành án; d) Nội dung yêu cầu thi hành án; đ) Thông tin về bản án, quyết định được yêu cầu thi hành án; e) Các thông tin khác có liên quan (nếu có). 3. Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, đương sự phải xuất trình bản án, quyết định được yêu cầu thi hành án và cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có). 4. Trường hợp yêu cầu thi hành án qua môi trường số, đương sự thực hiện theo hướng dẫn trên nền tảng số thi hành án dân sự. --- # Chương VI ## CHI PHÍ THI HÀNH ÁN **Điều 16. Các khoản chi phí thi hành án** 1. Chi phí thi hành án bao gồm: a) Chi phí xác minh điều kiện thi hành án; b) Chi phí cưỡng chế thi hành án; c) Chi phí định giá, bán đấu giá tài sản; d) Chi phí bảo quản, trông giữ tài sản; đ) Chi phí khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách nhà nước chi trả các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp đương sự thuộc diện được miễn, giảm chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. **Điều 17. Mức chi phí thi hành án** 1. Mức chi phí thi hành án được xác định theo quy định của pháp luật về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối với các khoản chi phí chưa có định mức, mức chi phí do Thủ trưởng c 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ 河内,2026年5月13日 **议定** **规定《民事判决执行法》若干条款和施行措施的细则** 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第106/2025/QH15号《民事判决执行法》; 根据司法部部长的建议; 政府颁布议定,规定《民事判决执行法》若干条款和施行措施的细则。 **第一章** **一般规定** **第一条. 调整范围** 本议定规定《民事判决执行法》第二十二条第三款、第三十四条、第三十八条、第四十九条第一款a项、第四十九条第三款、第五十条、第五十一条、第五十三条第九款、第五十四条第六款和第七款、第五十五条第三款、第五十六条第二款、第五十八条、第五十九条、第六十一条、第六十七条第二款、第七十条第三款、第七十二条第五款、第七十六条第五款、第七十八条、第八十二条第二款c项、第八十四条、第八十五条第二款、第八十六条第一款b项、第八十七条第一款、第八十九条第二款、第九十五条第六款的细则;第九条规定的判决执行活动中的费用、经费内容;组织、指导施行《民事判决执行法》关于民事判决执行程序、解决申诉、控告、从预算保障判决执行经费、机关、组织在民事判决执行中的任务、权限、责任的措施。 **第二条. 民事判决执行中的代理** 1. 当事人在民事判决执行中的代理人包括法定代理人和委托代理人。代理人可以是个人或法人,依照《民法典》的规定。 2. 委托必须立成书面文件,明确记载民事判决执行阶段的委托范围、期限和内容,并须经公证或认证;若委托在民事判决执行机关办理,则委托文件须经民事判决执行机关确认;若为法人的委托,则委托文件须由合法代表人签署并加盖该法人印章;若当事人正在服有期徒刑,则委托文件须经监狱、拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关确认。 自收到委托文件之时起,民事判决执行机关、执行员按照委托的内容、期限、范围向代理人进行通知、办理执行程序、解决关于正在执行案件的申诉、建议、反映,法律另有规定的除外。 在委托期限届满前终止或变更委托的,委托人负责立即通知民事判决执行机关。 3. 当事人就同一内容委托多人的,民事判决执行机关引导当事人按照本条第二款确定与民事判决执行机关接洽的受托人;当事人不确定受托人的,民事判决执行机关与其中一名受托人接洽。 4. 关于民事判决执行的申诉、控告的委托,依照关于申诉、控告的法律规定执行。 **第三条. 民事判决执行中的紧急状态、客观障碍、不可抗力事件** 1. 当事人因紧急状态、客观障碍或不可抗力事件无法在《民事判决执行法》第三十四条第二款规定的期限内申请执行判决的,属于下列情形之一: a) 紧急状态依照《紧急状态法》的规定确定; b) 客观障碍是指当事人未收到判决、决定且并非因其自身过错的情形;当事人因在边境地区、海岛出差,或须执行有权国家机关的决定而无法按期申请执行判决的情形;当事人遭遇事故、重病至丧失认知能力或死亡而尚未确定继承人的情形;组织合并、兼并、分立、拆分、解散、终止活动、重组、转换形式、强制移交、转让全部股份、出资份额而尚未确定享有申请执行判决权利的新组织、个人的情形,或因审判机关、执行机关或其他机关、个人的过错导致当事人无法按期申请执行判决的情形; c) 不可抗力事件是指发生自然灾害、火灾、疫情,但不属于本款a项规定的紧急状态的情形。 2. 证明发生紧急状态、客观障碍、不可抗力事件的材料为原件、经认证的副本或电子数据,包括: a) 对于发生紧急状态的情形,证明材料为有权机关根据《紧急状态法》规定颁布、公布的文件; b) 对于发生紧急状态、不可抗力事件,或当事人死亡而尚未确定继承人,或客观障碍发生在当地导致无法按期申请执行判决的情形,须有该人最后居住地或发生紧急状态、不可抗力事件或客观障碍时居住地的乡级人民委员会确认,但本款c、d、đ、e和g项规定的除外; c) 对于因事故、重病至丧失认知能力而无法按期申请执行判决的情形,须有基础级以上的诊病、治病机构确认的病历或病历副本及随附材料(如有); d) 对于因工作要求而无法按期申请执行判决的情形,须有机关、单位负责人确认或该机关、单位的出差派遣证明; đ) 对于因审判机关、执行机关的过错而无法按期申请执行判决的情形,须有作出判决、决定的机关、有权执行机关的确认; e) 对于合并、兼并、分立、拆分、解散、终止活动、重组、转换形式、强制移交、转让全部股份、出资份额的情形,须有合法文件证明尚未确定享有申请执行判决权利的新组织、个人的期间; g) 对于其他导致无法按期申请执行判决的不可抗力、客观障碍情形,须有权机关确认或其他合法材料予以证明。 3. 有权组织、个人的确认须明确载明导致当事人无法按期申请执行判决的紧急状态、不可抗力事件或客观障碍发生的地点、内容和时间。 4. 本条第一款、第二款和第三款的规定适用于确定《民事判决执行法》和本议定规定的其他情形中的紧急状态、客观障碍或不可抗力事件。 **第四条** 民事判决执行数据库 1. 民事判决执行数据库与国家综合数据库、国家数据库、专业数据库及其他数据库连接、共享。连接、共享活动依照关于数据、电子交易的法律规定执行,并保障信息安全、网络安全和个人数据保护。 2. 司法部长颁布名录、数据格式及技术要件,以确保民事判决执行数据库与国家综合数据库、国家数据库、专业数据库及其他数据库之间按照法律规定进行连接、共享。 3. 各部、部级机关、政府直属机关、省级人民委员会指导属于其管理权限范围内的数据库的建设、更新,以确保数据连接、共享,服务于民事判决执行工作,并遵循司法部的指导。 第五条 民事判决执行中的数字环境 1. 在民事判决执行中于数字环境上开展工作的工具包括: a) 民事判决执行数字平台; b) 国家公共服务门户网站、司法部集中式行政手续处理信息系统; c) 国家身份识别应用(VNeID); d) 民事判决执行管理机关、民事判决执行机关的电子门户网站、电子信息页面; đ) 电子邮件及法律规定的其他工具。 2. 视具体情况,民事判决执行机关使用本条第一款规定的一种或多种工具。 第六条 民事判决执行数字平台 1. 司法部负责建设、管理、运营民事判决执行数字平台,以服务于民事判决执行活动、行政判决执行跟踪、执行员组织及活动管理。 民事判决执行数字平台的建设、运营通过投资、租赁信息技术服务、租赁软件、租赁数字平台、按用户账户数量租赁或法律规定的其他形式实施。 2. 民事判决执行数字平台集中、统一部署,确保数据连接、共享,形成民事判决执行数据库,服务于司法部所属民事判决执行管理机关、民事判决执行机关、执行员的活动。 3. 实施本条规定的任务所需经费由国家财政预算及其他合法经费来源保障。经费的管理、使用按照关于国家财政预算、公共投资、科学技术、改革创新、数字化转型、数字技术产业及相关法律的规定执行。 第二章 民事判决执行程序 第一节 一般程序 第七条 判决书、决定书的移交、接收 1. 判决书、决定书的移交、接收以直接方式、在数字环境上或通过邮政服务实施。 2. 判决书、决定书在数字环境上发送的,确定民事判决执行机关收到判决书、决定书的时间点为电子工具记录已按照关于电子交易的法律规定成功接收完整且合格数据的时点。 3. 直接接收判决书、决定书或通过邮政服务接收的,移交、接收必须在判决书、决定书接收簿上由移交方、接收方签字;收到判决书、决定书的时间点为民事判决执行机关签字接收之日。 4. 收到判决书、决定书时,民事判决执行机关必须检查并登记入判决书、决定书接收簿。 判决书、决定书接收簿必须载明序号;收到判决书、决定书的日期、月份、年份及形式;判决书、决定书的编号、日期、月份、年份及作出判决书、决定书的机关名称;当事人的姓名、地址及其他相关材料。 第八条 主动作出执行决定 1. 民事判决执行机关首长对每一被执行人主动作出一项执行决定,但下列情形除外: a) 返还金钱、财产的,对获得返还金钱、财产的人作出一项执行决定; b) 对于执行没收、充缴国家国库、销毁暂扣物证、财产而无法确定被执行人的,则就上述各项款项作出一个执行决定; c) 本款a项和b项规定的应执行款项涉及同一物证、暂扣财产的,则就该物证、财产作出一份相关的执行决定; d) 执行连带权利、义务或共同义务的,则为享有权利、承担义务的人作出一份共同的执行决定; đ) 一人既享有权利又承担义务的,则就该人作出一份执行决定; e) 法律规定的其他情形。 2. 民事执行机关依职权主动作出执行决定的其他应缴国家财政的款项,规定于《民事执行法》第33条第2款c项,包括:追缴税款;向国家提供的援助款;在侵犯经济管理秩序、贪污案件中向国家、国家机关或国家持有100%注册资本的企业赔偿的款项;直接缴入国家财政预算的款项。 3. 对于行政案件中法院的判决、决定,民事执行机关首长仅受理并对财产义务部分作出执行决定,包括:诉讼费;损害赔偿;返还金钱、财产;交还土地,且须在法院的判决、决定中有明确宣判。判决、决定的其他内容依照行政诉讼程序法的规定执行。 4. 若判决、决定宣判处理物证、暂扣财产以保证执行,但未宣判为保证某一具体义务的,则该物证、财产的处理内容应纳入依职权执行决定,但已就该内容作出依申请执行决定的除外。 若判决、决定仅包含撤销主管机关此前签发的强制措施令或决定、临时紧急措施令或决定的内容,则民事执行机关首长应依照判决、决定的内容依职权作出执行决定,并依照《民事执行法》第62条第1款的规定执行。 **第九条 申请执行** 1. 当事人通过下列形式之一向有管辖权的民事执行机关提出执行申请: a) 通过国家公共服务门户网站、司法部集中行政审批信息系统、VNeID应用程序或其他法律规定的电子媒介在数字环境发送申请; b) 直接提交申请书或口头陈述。口头陈述的,民事执行机关必须制作笔录,载有本条第二款规定的各项内容,并由笔录制作人签名,申请人签名或按指印;该笔录与申请书具有同等效力; c) 通过邮政服务寄送申请书; d) 法律规定的其他形式。 2. 执行申请必须包含下列主要内容: a) 申请人、被申请执行人、被执行人的信息,包括:姓名;地址;出生日期;个人身份识别码、机关组织身份识别码;企业、合作社代码;电话号码(如有); b) 申请执行的日期; c) 被申请的民事执行机关名称; d) 作出判决、决定的机关及文号、日期; đ) 申请执行的各项款项; e) 关于被执行人财产、执行条件的信息(如有); g) 申请人系被申请执行人的,应注明接收款项的银行账号(如有); h) 对于以本条第1款a项规定的形式提出执行申请的情形,必须按照有权机关关于在该媒介上提出申请形式的规定办理;对于以本条第1款b项和c项规定的形式提出执行申请的情形,必须有申请人的签名或按指印;若申请人为法人,则必须有该法人的合法代表人签名并加盖该法人印章; i) 判决书、决定书;相关材料(如有)。对于申请执行仲裁裁决的情形,必须提供关于法院受理撤销仲裁裁决申请或仲裁合意裁决登记情况的资讯、材料,或依照规定证明仲裁裁决适用价值、执行效力的其他资讯、材料。 3. 申请执行之日为通过本条第1款a项规定的媒介成功发送申请之日;对于本条第1款b项规定的情形,为民商事执行机关收到申请或制作笔录之日;对于本条第1款c项规定的情形,为寄送地邮政企业印章上记载的日期。 4. 受理执行申请时,民商事执行机关必须出具受理申请回执。民商事执行机关仅在执行申请内容及随附材料依照规定准确、完整时,方可登记入执行申请接收簿。 5. 对于判决书、决定书宣判按定期或按不同期限履行执行义务的情形,受理后续各期执行申请时,民商事执行机关调取已受理的判决书、决定书以作出执行决定并建立执行案卷,依照法律规定组织执行。 6. 若执行申请内容及随附材料尚不准确、不完整,自受理申请之日起01个工作日内,民商事执行机关应通知申请人进行修改或补充提供。 7. 民商事执行机关不得拒绝下列情形的执行申请: a) 移交财产所有权、使用权、管理权,但在申请执行之时,申请执行人未直接管理、使用该财产; b) 移交未成年人抚养权,但在申请执行之时,申请执行人未直接抚养; c) 移交探望、照顾未成年人、丧失民事行为能力人、无劳动能力人的权利,但在申请执行之时,申请执行人未直接抚养、探望、照顾; d) 申请内容已被民商事执行机关依照《民商事执行法》第38条第4款规定退回执行申请的。 8. 自判决书、决定书发生法律效力之日起满01年,享有执行权利的机关、组织、企业就属于国家所有的款项、财产未申请执行,则该机关、组织、企业的直接管理机关或所有权代表机关有责任指导提出执行申请。 **第十条 申请执行时效** 1. 对于判决书、决定书宣判按定期或按期限履行执行义务的,申请执行时效适用于每一期或每一期限,自义务到期之日起计算。 2. 因紧急状态、不可抗力事件或客观障碍导致无法在时效期间内申请执行的,当事人有权请求有管辖权的民商事执行机关首长审查并决定是否接受逾期执行申请。 逾期申请强制执行,依照本法令第9条规定执行,须说明理由,并附上本法令第3条规定的用以证明无法按期申请强制执行理由的文件原件或经认证的副本或电子数据,以供核对。 3. 在执行案件中,若被执行人、其亲属或其授权代理人,在申请强制执行时效届满后自愿缴纳执行款项、交付执行财产,则民事执行机关不作出恢复申请强制执行时效的决定,仅作出与自愿缴纳款项、交付财产金额相对应的强制执行决定;制作笔录,载明被执行人、被授权人或其亲属缴纳款项、交付财产的理由、金额,并通知申请执行人前来领取。 自收到合法通知之日起满01年,申请执行人未前来领取款项、财产的,民事执行机关在扣除相关费用后,办理将财产上缴国库的手续,但须先扣除其依据其他强制执行决定应履行的义务所涉款项或处理其财产以执行该义务,如有。 第11条。依申请作出强制执行决定 1. 民事执行机关首长对每一名被执行人依申请作出一个强制执行决定,但以下情形除外: a) 判决、决定宣判多人共同领取一项特定财产或一笔特定款项;分割共同财产、分割遗产、离婚时分割财产,或宣判各方对财产既享有权利又承担义务,但仅有一人或数人申请强制执行的,则依据判决、决定的内容作出一个强制执行决定; b) 执行连带权利、连带义务的,则为享有连带权利、承担连带义务的人作出一个共同的强制执行决定。被执行人申请强制执行并自愿缴纳执行款项、交付执行财产的,则针对被执行人作出与其自愿缴纳款项、交付财产金额相对应的强制执行决定。被执行人仍须依据判决、决定对剩余义务承担连带执行责任。 2. 对于判决、决定规定了一个具体期限以履行全部义务的,民事执行机关首长仅在义务履行期限届满时作出强制执行决定,但当事人另有约定的除外。对于判决、决定规定义务按多个不同期限履行的,民事执行机关首长仅就已到期的义务作出一个强制执行决定。 对于关于按月、按季定期支付抚养费的判决、决定,民事执行机关首长就执行年度内已到期或即将到期的义务作出一个强制执行决定。执行过程中,负有义务的人仅须履行已到期的义务,但负有义务的人自愿履行全部未到期义务的除外。当法院作出判决、决定,接受当事人关于变更抚养费数额的请求,而案件正在由民事执行机关组织执行时,民事执行机关首长作出决定收回已作出的强制执行决定,并按照新的抚养费数额作出强制执行决定。抚养费数额的变更自法院新的判决、决定所确定的时间点起生效,但双方另有约定的除外。 当事人就按定期或按多个不同期限履行的全部义务一次性执行达成协议的,民事执行机关首长就全部义务作出一个强制执行决定。 对于按定期或按期限履行的抚养费义务,若民事执行机关已委托执行,则接受委托的民事执行机关有权就后续各期、各期限作出强制执行决定。 3. 对行政案件中法院判决、裁定的执行决定,依照本法令第8条第3款的规定作出。 4. 自收到法院关于不再继续暂缓执行承认和执行外国仲裁裁决决定的通知之日起05个工作日内,民事执行机关首长作出继续执行的决定。 **第十二条** 执行决定、执行案卷 1. 执行决定必须包含以下主要内容: a) 作出决定人的姓名、职务; b) 作出判决、裁定的机关名称、文号、日期; c) 被执行人的姓名、地址,被申请执行人的姓名、地址,以及个人身份识别号,机关、组织身份识别号,企业、合作社代码(如有); d) 须履行的义务; đ) 自愿履行执行的期限; e) 缴纳执行款项的指引(如有)、执行通知形式; g) 其他相关内容。 2. 自被分配任务之日起02个工作日内,执行员建立执行案卷。 执行决定、委托处理财产的决定是建立执行案卷的依据。每份执行决定或每份委托处理财产的决定建立一份执行案卷。 执行案卷必须反映执行员组织执行的全过程、委托处理财产的全过程,保存所有已经、正在实施的文件,并按照档案管理法律规定进行存档。执行案卷以纸质案卷或电子案卷形式体现,依照法律规定执行。 **第十三条** 变更执行员 1. 当事人有权在下列情况下请求变更执行员: a) 有依据认为执行员实施了《民事执行法》第十六条第2款规定的被禁止行为; b) 执行员曾以当事人合法权益保护人、证人的身份参与同一案件。 2. 变更执行员的请求须发送至正在受理案件的民事执行机关首长,并明确说明请求变更执行员的理由和依据。 3. 自收到变更执行员请求之日起03个工作日内,民事执行机关首长审查并决定变更执行员事宜;不予变更执行员的,须以书面形式答复请求人并明确说明理由。 **第十四条** 执行和解 1. 当事人在申请执行前或已申请但民事执行机关尚未作出执行决定前达成和解的,该和解须以书面形式订立,明确约定时间、地点、和解内容,并由参与和解的各方签字或按指印。当事人有义务自行正确履行已达成和解的内容。 各方未正确履行和解协议而申请执行时效仍然有效的,有权就判决、裁定内容中尚未履行的义务部分申请执行。 2. 民事执行机关已作出执行决定的,当事人仍有权进行执行和解。执行和解须有当事人及与和解内容相关的权利人、义务人参与。当事人就财产已经拍卖成交或已出售给共有人、优先购买权人或被执行人已同意接受财产抵偿执行款项但尚未交付财产的情况下达成终止执行和解的,该和解还须经买受人、财产购买人或财产受领人同意。 3. 执行协议文件必须送交执行员。当事人有要求时,执行员见证执行协议事宜并在协议文件上签字。 当事人应对协议内容不违反法律禁止性规定、不违背社会道德、不与事实相符、不影响国家利益、第三人合法权益或旨在逃避执行费承担责任。 若发现协议违反法律禁止性规定、违背社会道德、与事实不符、影响第三人合法权益或旨在逃避执行费或当事人身份不符,执行员有权不予承认协议或拒绝见证协议,但必须说明理由并继续按照规定组织执行。 协议见证在民事执行机关办公场所进行。对于移交土地使用权、移交房屋及附着于土地上的财产;移交未成年人抚养权;移交探望权、照顾未成年人、丧失民事行为能力人、无劳动能力人的权利等协议情形,或法律规定的其他情形,当事人有要求的,执行员可在机关办公场所外见证。 (正在跟进) 4. 若各方不自愿按照已协议的内容履行,民事执行机关依据执行决定的内容及已按协议执行的结果、当事人的请求组织执行。 (正在跟进) 5. 若当事人协议或被申请执行人请求部分或全部中止执行决定,民事执行机关仅在当事人已按照法律规定缴纳截至协议或请求中止之时应付的执行费、执行费用后,方可作出中止执行决定。 (正在跟进) 6. 若被执行人同被申请执行人协议将财产交付被申请执行人以抵偿执行款项,执行员应就财产交付事宜制作笔录。该笔录是执行员按协议交付财产及确定清偿优先顺序的依据。财产交付费用及法律规定的其他必要费用由被执行人承担。 (正在跟进) 第十五条 数字环境下的执行通知 (正在跟进) 1. 执行通知在数字环境下进行,本令第十六条、第十七条、第十八条和第十九条规定的情形除外。 (正在跟进) 2. 数字环境下的通知通过VNelD应用程序进行。VNelD应用程序显示已发送之日为通知有效之日。 (正在跟进) 3. 当事人、相关权利义务人负责登录VNelD应用程序接收执行通知并行使自身权利、履行自身义务。 (正在跟进) 4. 国家人口数据库管理机构负责在VNelD应用程序上集成、保密、连接和共享执行通知。 (正在跟进) 5. 若当事人请求通过其他电子媒介通知,民事执行机关可在该媒介上同时通知。 (正在跟进) 第十六条 通过民事执行办公室或邮政企业或其他机关、组织、个人或民事执行机关直接送达执行通知 (正在跟进) 1. 属于下列情形之一的,通过民事执行办公室或邮政企业或其他机关、组织、个人或民事执行机关直接送达通知: (正在跟进) a) 无法确定被通知人的身份识别号但能确定其地址的; (正在跟进) b) 通知执行决定,本令第十八条和第十九条规定的情形除外; (正在跟进) c) 被通知人证明无法通过数字环境接收通知的; (正在跟进) d) 被通知人有要求并承担费用。 2. 直接实施本条第1款规定之通知工作的人员包括: a) 执行员、从事执行工作的事务官; b) 邮政人员;执行助理;被民事执行机关授权的人员;居民小组组长;街区区长、村长、邑长、村寨长、片区长、村社长、寨长、社区长;乡级公务员、公安人员或被通知人所在地、居住地、工作地的机关、单位首长。 3. 直接向个人通知时,通知书必须直接交付给该人。 被通知人不在场时,通知书交付给与该人同住并具有完全民事行为能力的其中一人。通知人必须制作笔录,写明代收人的姓名;代收日期、时间;其与被通知人的关系;承诺亲自转交或立即通知被通知人。笔录须有代收人和送达人的签名。笔录制作之日为有效通知之日。 被通知人无同住且具有完全民事行为能力之人,或有但该人拒绝接收通知书,或被通知人不在场且返回时间不明时,实施通知之人必须就不法完成通知事宜制作笔录,须有见证人签名,并按照本法令第17条规定实施公开张贴。 被通知人已迁往新地址并向民事执行机关提供新地址的,则按被通知人的新地址进行通知。被通知人未向民事执行机关提供新地址的,则按先前确定的地址进行通知视为有效。 4. 直接向机关、组织通知时,通知书必须直接交付给该机关、组织的法定代表人或者负责接收文件之人,并由上述人员签收。被通知的机关、组织有代表人参与执行工作或指派代表人接收通知文件的,由上述人员签收通知书。签收之日为有效通知之日。 5. 通过邮政服务寄送的地址和直接送达的地址,为根据判决、裁定确定的被通知人地址;根据核实结果或由当事人提供的地址。 6. 通知工作必须制作笔录。通知接收人拒绝签收或按指印的,该内容必须记入笔录,须有见证人签名。笔录制作之日为有效通知之日。 7. 本条第2款规定的直接实施通知工作的人员,须就按照民事执行法律规定的程序实施通知工作向法律负责。 第十七条 公开张贴 1. 属于下列情形之一的,公开张贴通知书: a) 无法确定被通知人的身份识别号且被通知人地址不明; b) 无法按照本法令第16条第3款规定实施通知; c) 法律规定的其他情形。 2. 通知书在下列地点张贴: a) 乡级人民委员会或被通知人居住地、有办公场所或最后居住地、最后办公场所的街区、居民小组、村、邑、村寨、片区、村社、寨、社区的文化室所在地;无法确定被通知人居住地、有办公场所或最后居住地、最后办公场所的,在民事执行机关张贴; b) 被通知人的居住地、有办公场所或最后居住地、最后办公场所(如有)。 3. 公开张贴必须制作笔录,载明张贴的年、月、日;通知文书的编号、日期、年份及名称;并须有见证人签字。 张贴之日即为合法通知之日。通知文书的公开张贴期限为自张贴之日起07日。 **第十八条** 在大众传播媒介上发布执行通知 1. 仅在由民事执行机关首长决定在有多方当事人的案件中通知执行决定时,方可在大众传播媒介上发布通知;法律有规定或者被通知人提出要求并承担费用的情况下亦同。 此外,在大众传播媒介上发布执行通知可以在民事执行机关的电子信息门户网站上公开进行。 2. 若确定被通知人正在其住所地、所在地的当地出现,则通知应在该地方的日报连续两期上发布,或在当地省、市的广播电台、电视台连续02日内播出两次。 若确定被通知人不在其住所地、所在地的当地出现,或无法确定被通知人正在其住所地、所在地的当地出现,则通知应在中央日报连续两期上发布,或在中央广播电台、电视台连续02日内播出两次。 3. 在大众传播媒介上进行第二次通知之日即为合法通知之日。 **第十九条** 确定被通知人在国外地址情况下的通知 1. 若被通知人不在越南境内但确定其在国外有地址,则执行决定的通知应在数字环境中进行,同时依照《民事执行法》第三十五条第4款第b、c、d及đ项规定的形式之一进行通知。合法通知的时间点依照本议定第十五条、第十六条及第十八条的规定执行。 自第二次通知起,民事执行机关选择《民事执行法》第三十五条第4款规定的一种形式进行通知。 2. 若执行民事司法协助,则自司法部将合法司法协助档案寄送国外主管机关之日起满03个月仍无结果的,民事执行机关应发文提请司法部督促外国主管机关执行民事司法协助。 自司法部将合法司法协助档案寄送国外主管机关之日起06个月内收到符合要求的全部结果的,收到结果之日即为合法通知之日。请求执行司法协助的程序、手续依照越南作为成员国的国际条约及民事司法协助法律的规定执行。 3. 若自司法部将合法司法协助档案寄送国外主管机关之日起满06个月仍未收到符合要求的全部结果,或者收到关于无法执行司法协助或无法依照《民事执行法》第三十五条第4款第c、d及đ项规定的形式进行通知的通知,则通知应在司法部电子信息门户网站上进行。在司法部电子信息门户网站上发布之日即为合法通知之日。 **第二十条** 执行文书的发送、接收 1. 与民事执行相关的文书、档案、资料的发送、接收应在数字环境中进行。若民事执行数据库已与其他数据库连接、共享,则文书、档案、资料的发送、接收可以依照电子交易法律的规定通过数据电文进行。 2. 若无法在数字环境中发送、接收文件、案卷、材料,则按以下规定执行: a) 适用保全措施、强制执行措施的决定,通过邮政服务以快递形式寄送,附有投递回执,或由执行员、从事执行工作的公职人员直接交付; b) 其他文件、案卷、材料通过邮政服务寄送或直接交付。 3. 若执行员、从事执行工作的公职人员将文件、案卷、材料直接交付给机关、组织的法定代表人或者负责接收文件的人员,则交付、接收必须制作成笔录,由执行员、从事执行工作的公职人员与接收人签字;若接收人拒绝签字或拒绝接收,则此内容必须记入笔录,并由见证人签字。 **第二十一条 核实执行条件** 1. 核实执行条件时,执行员应具体核实关于财产、收入的信息;个人身份识别号、婚姻状况;机关、组织的身份识别号,企业、合作社的代码;住所、经常居住地、临时居住地、现居住地以及关于执行条件的其他必要信息。 2. 在数字环境中的核实,通过民事执行数字平台、与国家级综合数据库、国家数据库、专业数据库及其他数据库相连接的民事执行数据库,或者依照法律规定通过其他电子手段进行。 3. 对于必须登记所有权、使用权,且法律规定转让条件或受让条件的财产,执行员提请主管机关就土地利用规划、计划;财产所有人、使用人行使权利的条件以及受让财产所有权、使用权的条件提出意见。 对于尚未颁发土地使用权、房屋所有权及附着于土地的其他财产所有权证书,但属于依照法律规定应当颁发证书情形的财产,执行员提请土地管理机关或其他主管机关就土地利用规划、计划,颁发土地使用权、财产所有权证书的条件提出意见。 4. 在乡级人民委员会直接核实时,乡级人民委员会所属的专业单位、组织、公职人员及相关个人必须执行执行员的要求,对所提供的信息内容负责,并在核实笔录上签字、加盖乡级人民委员会或所属单位、组织的印章。 当有信息表明被执行人已在国库、信贷机构、外国银行分行开设账户、存款、寄存其他财产时,执行员应向该机关、组织发出书面文件,要求提供信息。被要求的机关、组织必须立即按照执行员的要求提供信息,并对所提供信息的内容负责。 当核实的财产为土地使用权、附着于土地的财产时,执行员有权要求相关机关、组织、个人允许使用通行道路或采取其他必要措施以实施核实。 在执行民事判决时,对于正在服刑的当事人,执行员可以直接在当事人正在服刑的监狱、看守所、省级公安刑事执行机关或军区级刑事执行机关进行核实,或者由民事执行机关发函请求提供信息。当事人正在服刑的监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关必须在收到民事执行机关请求之日起03个工作日内,在核实笔录上签字、加盖机关、单位印章或提供书面信息,并对其所提供的信息内容负责。 5. 民事执行机关的核实委托必须采用书面形式,明确委托内容及其他必要内容。接受委托的民事执行机关首长必须对按照委托内容进行的核实结果负责,并在以下期限内以书面形式将核实结果答复委托的民事执行机关: a) 对于核实财产为不动产、必须登记所有权和使用权的动产,答复核实结果的期限自收到委托之日起不超过30天。如遇困难、复杂情况,答复核实结果的期限可以延长,但自收到委托之日起不超过45天; b) 对于核实其他类型的财产和信息,答复核实结果的期限自收到委托之日起不超过15天; c) 对于账户信息或执行紧急临时措施的情况,必须立即答复核实结果。 6. 提供信息的机关、组织、个人的责任: a) 保证所提供的信息在内容上真实、充分、准确,并符合核实要求。如拒绝或无法满足提供信息的要求,被请求方必须在收到请求之日起03个工作日内,以书面形式向请求方说明理由; b) 对提供信息的行为及所提供信息的内容保密,以防止被执行人及相关组织、个人转移财产、逃避执行的行为; c) 保存与提供信息相关的档案,包括:要求提供信息的文件、提供信息的文件、其他与提供信息有关的材料。 第二十二条 处理暂无执行条件的执行事宜 自作出暂无执行条件决定之日起满02年,且已依照《民事执行法》第三十八条第三款的规定进行核实,但未获得关于被执行人执行条件的新信息的,民事执行机关处理如下: 1. 对于民事执行机关主动作出执行决定的情况,民事执行机关转入跟踪簿册,以便单独统计。 当获得关于被执行人执行条件的新信息时,执行员必须依照《民事执行法》第三十八条第二款的规定进行核实并组织执行。 2. 对于民事执行机关根据申请作出执行决定的情况,民事执行机关以书面形式通知申请人退回执行申请。执行申请及随附材料必须复印并保存在执行档案中。 关于退回执行申请的通知必须送交有管辖权的人民检察院。 民事执行机关已退回执行申请后,当事人再次申请执行的,必须提供证明被执行人具有执行条件的材料。有依据确定被执行人有执行条件的,民事执行机关依照法律规定作出执行决定并组织执行。 再次申请执行依照《民事执行法》第34条和本法令第9条的规定执行。 **第二十三条** 公开尚无执行条件的被执行人的信息 1. 自作出关于尚无执行条件的决定之日起05个工作日内,民事执行机关在民事执行管理机关、民事执行机关的网站、电子信息门户上公开刊登被执行人的姓名、地址、须执行的判决、决定、执行决定、尚无执行条件的义务、尚无执行条件的原因等信息;将尚无执行条件的决定送交被执行人住所地、所在地或最后住所地、所在地的乡级人民委员会进行公示。 2. 自确定被执行人姓名、地址、义务和执行条件变更信息之日起03个工作日内,已公开信息的民事执行机关必须补充、修改信息并公开变更内容。 自作出终止执行决定或继续执行决定或收回尚无执行条件的决定之日,或有依据确定被执行人已履行完毕执行义务之日起03个工作日内,民事执行机关必须终止在民事执行管理机关、民事执行机关的网站、电子信息门户上公开信息。 自收到终止执行决定或继续执行决定或收回尚无执行条件的决定,或被执行人已履行完毕执行义务的信息之日起02个工作日内,乡级人民委员会必须终止公开公示。 3. 司法部部长指导尚无执行条件的被执行人信息的刊登、更新、管理、开发、使用和提供。 **第二十四条** 保管、开发、使用执行财产 1. 被执行人及其亲属被交付保管财产的,必须承诺在执行组织过程中严格遵守执行员的要求。 2. 依照《民事执行法》第40条第1款b项的规定被交付保管财产的国家金库,为管理民事执行机关所在地地区的国家金库。 3. 交付给提供财产保管服务的机关、组织、个人的,执行员与该机关、组织、个人签订服务合同。合同必须包含费用、保管条件、保管接收方的责任及其他相关内容。 有依据确定财产保管租赁费用大于财产价值的,民事执行机关予以通知并规定自有效通知之日起10日的期限,由被执行人自行保管财产。期限届满后,执行员与交付保管财产的机关、组织、个人清算合同。被执行人不接收或不自行保管财产的,民事执行机关不承担财产丢失、损坏的责任。 4. 财产交付保管必须制作笔录,明确记载财产种类、财产状况、交付的时、日、月、年;执行员、当事人、被交付保管人、见证人(如有)的姓名;被交付保管财产人的权利、义务;被交付保管人依照本条第一款规定作出的承诺,并由各方签字。如有人拒绝签字,则必须在笔录中注明并说明理由。 对于依照《民事判决执行法》第四十条第二款规定为土地使用权这一财产的,笔录须明确记载:面积、土地类型、位置、地块编号、地图编号;土地使用现状;交付管理、开发、使用土地的期限;被交付管理、开发、使用土地的人的具体权利和义务。 依照《民事判决执行法》第四十条第一款c项规定的被交付保管财产的人,有权获得报酬,并有权获得财产保管费用的结算。 5. 财产交付保管笔录应交付给当事人、有关权利义务人、被交付保管财产的人或正在使用、保管财产的人。 6. 被交付保管财产的机关、组织、个人有责任依照法律规定保障财产保管条件;执行民事判决机关、执行员关于保管、留存、入库、出库财产的要求。 如被交付保管的机关、组织、个人在财产保管中违反法律规定,不保障保管条件,不执行民事判决机关、执行员的要求,或需要防止转移、毁坏财产、阻碍组织执行判决的行为,则执行员应交付其他组织、个人保管。 **第二十五条. 转移执行判决的权利、义务** 1. 如被申请执行人死亡,而根据判决、决定其权利和利益可以转移的,则民事判决执行机关应在民事判决执行机关电子信息门户网站上公告,并在该被申请执行人最后经常居住地的乡级人民委员会张贴公告;如无法确定最后经常居住地的,则在最后有期限临时居住地的乡级人民委员会张贴公告。判决执行按如下规定进行: a) 自公告之日起30日内,如民事判决执行机关收到法院的判决、决定或经法律规定的公证或认证的遗产分割文件,或有其他依据确定被申请执行人有继承人的,则民事判决执行机关作出决定,将被申请执行人的权利、义务转移给继承人,并依照规定继续组织执行判决。 提供本项规定信息、材料的人,须对其所提供信息、材料的合法性负责; b) 如无依据确定被申请执行人有继承人的,则民事判决执行机关依照《民事判决执行法》第四十八条规定作出暂缓执行判决的决定。 2. 如负有返还财产义务的被申请执行人死亡,但有人正在直接管理、使用该财产的,则民事判决执行机关规定自被告知之日起30日内,被申请执行人财产的管理人、使用人须将财产交付给被申请执行人。超过规定期限仍不履行的,则民事判决执行机关组织交付财产,包括对正在管理、使用财产的人采取强制措施以依照法律规定交付财产,而无需作出转移执行判决权利、义务的决定。 3. 被执行人死亡但留有可供执行财产的,执行金钱给付义务时,民事执行机关应处理该财产以执行判决,而无需作出移交执行权利义务的决定。民事执行机关收到人民法院关于分割遗产的判决、裁定或者经公证、认证的遗产分割文书后,应当通知继承人并规定自通知之日起30日的期限,由继承人履行被执行人的义务。期限届满继承人仍不履行义务的,民事执行机关应处理该财产以执行判决。 4. 依照《民事执行法》第四十一条第三款规定的权利义务移交协议,应当以书面形式订立;须有执行权利义务移交人、接收人的签字确认,符合民事执行法律及其他相关法律规定,并应送交民事执行机关。自收到协议文书之日起10日内,民事执行机关首长应作出移交执行权利义务的决定。 5. 在民事执行机关首长作出执行决定之前,依照民事法律及其他相关法律规定进行的当事人权利义务移交,移交接收人依照民事执行法律规定享有当事人的各项权利义务。 **第二十六条 执行委托** 1. 民事执行机关首长根据应予执行的判决、裁定或者调查核实结果,依照《民事执行法》第四十九条的规定,向被执行人财产所在地、工作地、居住地或者住所地的民事执行机关委托执行。 正在处理的执行财产存在争议且已被人民法院受理解决,而当事人在其他地区有财产的,委托至财产所在地的民事执行机关执行。 财产为金钱、数字财产或者账户内其他财产的,民事执行机关应处理该财产以执行判决,而不委托执行。 2. 被执行人在多个省、市拥有多处财产的,民事执行机关按照下列顺序办理委托: a) 按照当事人的协议; b) 财产估计足以执行判决的地点; c) 财产估计总值最大的地点。 3. 委托执行决定应当明确载明应执行款项、已执行完毕款项、正在执行款项、委托款项以及办理委托所需的其他必要信息。 发送委托执行决定时,民事执行机关应当附送判决书、裁定书;查封、扣押财产笔录以及其他相关材料(如有)。 4. 被执行人无财产或者不在当地居住、工作或者无住所地的,接受委托的民事执行机关依照《民事执行法》第三十八条的规定办理;经确定被执行人在其他地区有财产或者居住、工作或者有住所地的,继续委托至具备执行条件地区的民事执行机关。 5. 接受委托的民事执行机关不得拒绝执行委托执行决定,但委托决定在内容上或者接受委托的民事执行机关管辖权上存在错误、差错的除外。 6. 委托执行连带义务而被执行人居住或者财产位于多个不同地区的,接受委托的民事执行机关有权对与执行有关的所有人员、财产采取执行保障措施,以防止转移财产、逃避执行的情形发生。 7. 民事执行机关仅得就下列适用临时紧急措施的决定,在债务人居住地或财产所在地属于其他省、中央直辖市时,委托债务人居住地或财产所在地的民事执行机关执行: a) 禁止或强制当事人实施特定行为;将未成年人交由个人或组织照看、抚养、照顾、教育;暂缓执行解雇劳动者的决定; b) 强制先行履行部分赡养义务;强制先行履行部分因生命、健康受到侵害的损害赔偿义务;强制用人单位为劳动者预付工资、报酬、赔偿金、工伤事故或职业病补助金; c) 查封正在争议的财产; d) 准许收割、准许出售农作物或其他产品、货物。 8. 受托执行后,委托执行的民事执行机关收到人民法院的再审判决、再审裁定或与已委托执行相关的其他判决、裁定的,自收到该判决、裁定之日起03个工作日内,委托执行的民事执行机关必须将该判决、裁定送交接受委托的民事执行机关,以便依照法律规定处理。 **第二十七条 委托处理财产** 1. 委托处理财产的程序如下: a) 委托处理财产的案卷包括委托处理财产的决定;判决、裁定;执行决定及其他相关材料(如有); b) 自将财产交付买受人取得财产或接受财产以抵销执行所得款项之日起05个工作日内,接受委托处理财产的民事执行机关在扣除执行费用后,将所得款项转交委托执行的民事执行机关,依照《民事执行法》第五十四条的规定进行清偿,同时立即书面通知委托执行的民事执行机关; c) 委托处理财产的民事执行机关对案件执行组织全过程承担全部责任,但接受委托的民事执行机关处理财产的行为除外;监督接受委托的民事执行机关处理财产的情况。 如确定评估、定价、拍卖财产的结果足以清偿债务人的义务及相关费用,或有暂缓、暂停止执行的决定,则立即书面通知接受委托的民事执行机关暂停处理剩余财产。继续处理委托财产依照委托执行的民事执行机关的通知进行。 如已收足执行款项及相关费用,或有终止执行的决定,则立即书面通知接受委托的民事执行机关终止处理剩余财产,依照《民事执行法》的规定解除财产查封。委托执行的民事执行机关必须依照《民事执行法》第五十三条的规定,向接受委托的民事执行机关清偿终止处理财产前发生的执行费用; d) 接受委托处理财产的民事执行机关负责执行与委托财产处理相关的各项规定;将委托财产处理决定及评估、定价结果、拍卖时间、财产处理结果通知委托执行的民事执行机关;依照委托执行的民事执行机关的要求暂停或终止处理财产。 2. 受托处理财产的民事执行机关不得拒绝执行财产处理委托决定,但委托决定内容存在错误、差错或超出受托民事执行机关权限的除外。 **第二十八条 连带义务的执行** 1. 人民法院的判决、裁定宣判连带义务的,在执行组织过程中,民事执行机关有权要求负有执行义务的人中任何一个或数个具备执行条件的人履行全部连带义务。 已代为履行执行义务部分的人,有权依照民事法律的规定,要求其他连带义务人偿还其代为履行的义务部分。 2. 人民法院的判决、裁定宣判连带义务并明确各人义务份额,而申请执行人书面同意一个或数个被执行人不再执行其义务份额的,民事执行机关对该一个或数个被执行人的义务份额部分终止执行。其余被执行人仍应连带履行其义务份额。 **第二十九条 执行款项的支付顺序** 1. 判决、裁定宣判迟延履行利息的,收款后,民事执行机关先按照执行决定支付判决、裁定所宣判的款项,然后才根据与未执行期间相对应的请求支付迟延履行利息,但当事人另有约定或判决、裁定另有内容的除外。 2. 计算迟延履行利息时,仅计算根据执行决定仍须执行的款项的利息,不计算未支付利息的利息。 迟延履行利息的起算时间点依照判决、裁定确定;判决、裁定未确定的,自依照本议定第九条第三款规定的申请执行之日起计算。迟延履行利息计算至民事执行机关收款之时;拍卖财产或将财产交付申请执行人以抵偿执行款项的,迟延履行利息计算至将财产交付买受人或申请执行人接收财产以抵偿执行款项之时。 3. 有依照《民事执行法》第八十条第三款规定的补充查封决定的,确定支付优先顺序的时间点为作出初始查封决定之时。 被执行人与申请执行人约定将财产交付申请执行人以抵偿执行款项的,确定支付优先顺序的时间点为依照本议定第十四条第六款规定的财产交付笔录作出之时。 **第三十条 执行款项的支付程序** 1. 多人依照判决、裁定共同领取一笔款项,但仅有一个或数人申请执行的,执行员对已申请执行的人办理执行手续,向已申请执行的申请执行人之一或付款时在场的申请执行人支付款项,并向收款人收取执行费。多人依照判决、裁定领取一项特定财产,但仅有一个或数人申请执行的,执行员对已申请执行的人办理执行手续,组织将财产交付已申请执行的申请执行人或返还财产时在场的申请执行人,并向接收财产的人收取执行费。其他申请执行人依照该判决、裁定享有的合法权益,按照约定或依照民事法律的规定解决。 判决、决定宣判分割共同财产、分割遗产;离婚时分割财产或各方对财产既享有权利又承担义务的,领取金钱、财产的人必须按照其实际领取的金钱、财产价值缴纳执行费。 2. 在处理财产时支付款项,而判决、决定宣判查封该财产以保证履行《民事判决执行法》第54条第3款规定的某项具体义务,有多个执行权利人但仅一人或数人申请执行,民事判决执行机关按申请执行人应获比例向其支付款项,剩余款项以一个月定期存款形式存入商业银行,同时通知未申请执行人其申请执行的权利,但已过申请执行时效的除外。 申请执行时效届满而民事判决执行机关未收到申请的,已存入的款项及利息继续支付给该判决、决定中已申请执行的人;剩余款项截至支付时支付给其他执行决定中的执行权利人(如有),或返还给财产被查封、被处理的人。 3. 依照《民事判决执行法》第54条第6款规定延长执行款项支付期限的情形包括: a) 执行案件执行权利人众多,收取款项较少,且民事判决执行机关正在继续处理其他财产以执行;延长期限不超过45天; b) 有权机关作出决定要求依照法律规定暂不支付执行款项; c) 存在与该款项、财产处理有关的申诉、控告、抗诉、建议; d) 发生紧急状态、不可抗力事件或客观障碍,导致无法依照《民事判决执行法》和本议定规定按期支付。 4. 本条第三款b、c和d项规定的款项支付期限,自延长支付期限的依据不再存在之日起或自收到有权机关决定之日起不超过10天。 5. 收取的执行款项必须存入民事判决执行机关在商业银行开设的账户或依照法律规定在国库开设的账户。民事判决执行机关在商业银行开设结算账户以收取、支出执行款项。 执行款项的支付通过转账或法律认可的其他电子支付方式从民事判决执行机关账户进行;领取款项的个人不提供收款账户号码的,在民事判决执行机关直接支付。 执行权利人为机关、组织的,执行款项仅通过转账方式支付至该机关、组织账户,但判决、决定另有内容的除外。支付时该机关、组织已合并、兼并、分立、拆分、解散、转换类型、重组、终止活动或其他无法确定账户号码或收款人的情形,执行款项依照《民事判决执行法》第59条第1款规定处理。 对于支付给受领人为个人的款项,在《民事判决执行法》第59条第1款规定的通知期限届满后,受领款项人未前来领取,但已确定其明确地址且款项金额小于执行民事判决机关所在地地区月度最低工资标准01倍的,执行民事判决机关应制作支付凭证并通过邮政服务将款项寄送给该人。若邮政企业因无人接收而退回款项的,执行民事判决机关按照《民事判决执行法》第59条第1款和本议定第41条第2款的规定处理。 6. 若判决、裁定判令以外币向被申请执行人支付款项的,执行款项的支付按以下规定执行: a) 执行民事判决机关收取外币的,以被申请执行人支付外币; b) 执行民事判决机关收取越南盾的,自收款之日起02个工作日内,执行员按照商业银行的卖出价将所收款项兑换成外币以支付给被申请执行人;但当事人约定以越南盾支付的除外。 7. 自收款之日起10日内尚未将财产交付给买受人、接收财产以抵扣执行款项的人的,执行民事判决机关办理手续,以自己名义将该款项以1个月定期储蓄存款形式存入商业银行,直至财产交付完毕。 在本议定第67条规定的财产交付期限内产生的存款利息,并入初始存款金额用于执行;财产交付期限届满后产生的存款利息,或者财产拍卖结果被撤销的情况下,该利息归属于财产买受人或者财产接收人。 8. 执行民事判决机关自作出暂缓、暂停执行决定或者发出暂停执行通知以提请有权机关按照审判监督程序、再审程序重新审查判决、裁定之日起,或者自收到审判监督、再审决定撤销已发生法律效力的判决、裁定以重新一审或重新二审之日起05个工作日内,办理手续,以自己名义将已收取的执行款项以1个月定期储蓄存款形式存入商业银行。 储蓄存款利息并入初始存款金额用于执行;若从出售执行财产所得款项或者将财产交付被申请执行人接收以抵扣执行款项的,储蓄存款利息按照本条第7款的规定执行。 9. 执行款项的转账费用由受领款项人承担。 10. 执行民事判决机关在商业银行开设账户的管理、使用,按照司法部部长的规定执行。 **第三十一条 执行义务的抵销** 1. 正在由同一执行民事判决机关组织执行的各执行案件中的执行义务抵销,按以下规定执行: 各方互负支付金钱或交付同种类财产义务的,执行民事判决机关按照《民法典》的规定在当事人之间进行义务抵销。抵销义务时,当事人必须缴纳执行费、执行费用(如有)。 抵销后,执行民事判决机关对剩余义务部分(如有)继续按照规定组织执行。 2. 在抵销义务影响国家利益、已根据发生法律效力的判决、裁定确定的第三人合法权利、权益以及《民法典》规定的其他情形下,不得进行执行义务抵销。 3. 对于正在由多个民事执行机关组织执行的执行事项,若发现有依据可以进行义务抵销的,各民事执行机关可以相互配合,按照本条第一款规定进行义务抵销。 **第三十二条** 执行终结及执行结果确认 1. 属于下列情形之一的,依照《民事执行法》第五十五条第三款的规定,执行终结: a) 对于仅宣告撤销主管机关先前采取的制止措施或临时紧急措施命令或决定的判决、决定,或者执行适用临时紧急措施决定的情形,已向当事人、有关机关、组织、个人以及作出判决、决定的机关履行了送达执行决定及通知义务,但依照《民事执行法》第六十二条第二款规定必须执行的情形除外; b) 有依据依照《复苏与破产法》的规定终结执行; c) 执行返还证件义务,但该证件无法收回也无法重新颁发,或者已由执行员依照《民事执行法》第五十九条第二款规定移交给颁发证件的机关,或者返还的财产为已损坏无法继续使用的越南盾、外币且已由民事执行机关依照《民事执行法》第五十九条第三款规定移交国家银行处理的情形; d) 已收到民事执行机关依照本议定第二十二条第二款规定的通知; đ) 判决、决定宣判将探望、照顾未成年人、丧失民事行为能力人、无劳动能力人的权利交付给某人,但该人死亡、已成年、具有民事行为能力或有劳动能力的情形; e) 主管机关已根据执行员依照《民事执行法》第九十一条和第九十二条的规定提出的建议,对不执行判决罪追究刑事责任。 2. 民事执行机关每月定期提取已终结执行事项清单,通知有管辖权的人民检察院。 3. 当事人及其亲属有权要求民事执行机关依照本议定第九条第一款规定的形式确认执行结果。 自收到当事人或其亲属请求之日起03个工作日内,民事执行机关首长根据执行决定签发关于当事人执行权利、义务履行结果的确认书。 确认文件的内容必须明确载明根据判决、决定所确定的义务款项、根据执行决定必须履行的义务以及截至确认时的执行结果。 被确认的执行结果体现当事人已根据执行决定全部或部分履行完毕其权利、义务,或者在执行按定期、按期限进行的情况下,已履行完毕各定期、期限的执行义务。 **第二节** **若干具体情形下的执行事项** **第三十三条** 对正在服有期徒刑人员的执行通知程序 1. 民事执行机关依照本议定第二十条规定的形式,将关于执行的文书、决定发送给当事人正在服刑所在地的监狱长、看守所所长、省级公安刑事执行机关首长或军区级刑事执行机关首长。 直接移交的,必须制作笔录,明确记载交接时间、地点、内容;交接双方的姓名、签字。 2. 送达执行决定时,民事执行机关必须将通知书送达正在执行有期徒刑刑罚的当事人所在的监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关或军区级刑事执行机关。 通知书包括以下内容:民事执行机关的地址、账号;被执行人(罪犯)应缴纳的金钱、财产、证件的数额;申请执行人(罪犯)应领取的金钱、财产、证件的数额;拒绝领取金钱、财产、证件或委托他人代领的权利;支付寄送金钱、财产、证件费用的责任。 罪犯既是申请执行人又是被执行人的,通知书必须明确记载:如不自愿履行执行,该金钱、财产、证件将依照法律规定进行处理以执行判决。 3. 自收到执行文书、决定之日起05个工作日内,监狱长、拘留所所长、省级公安刑事执行机关首长、军区级刑事执行机关首长将文书、决定交给被通知人(罪犯);要求其在移交单上签字或按指印,并将该移交单送交民事执行机关。签字或按指印之日为有效通知之日。 被通知人拒绝接收文书的,执行通知的人员必须制作笔录,并由见证人签字。制作笔录之日为有效通知之日。 4. 民事执行机关委托其他民事执行机关执行的,必须以书面形式通知罪犯服刑地所在的监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关关于民事执行委托事宜及民事执行结果。 第三十四条 对正在服有期徒刑刑罚的人员收取金钱、财产、证件的程序 1. 罪犯为被执行人或其亲属自愿在监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关或军区级刑事执行机关缴纳金钱、财产、证件以执行判决的,监狱长、拘留所所长、省级公安刑事执行机关首长、军区级刑事执行机关首长收取金钱,开具收款单或制作笔录,记录收取金钱、财产、证件的情况及缴纳金钱、财产、证件的原因。 尚未收到执行决定的,监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关有责任接收被执行人或其亲属缴纳的金钱、财产、证件;同时,制作笔录并收取该金钱、财产、证件。自收取金钱、财产、证件之日起05个工作日内,监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关将收取金钱、财产、证件的情况连同自愿缴纳金钱、财产、证件的笔录通知一审法院所在地的民事执行机关。自收到通知及相关材料之日起05个工作日内,民事执行机关将账号、地址通知监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关。 2. 对于非罪犯本人或其亲属自愿在监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关缴纳的财产、证件(非金钱),必须制作财产、证件收缴笔录。收缴笔录中必须明确记载收缴财产、证件的时间、地点、理由、依据、数量、状况;缴纳人、收缴人的姓名及签名;监狱长、临时羁押场所所长、省级公安刑事判决执行机关首长或军区级刑事判决执行机关首长的姓名及签名。 财产、证件收缴笔录一式三份,一份交予作为财产、证件缴纳人的罪犯或其亲属,一份留存于监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关,一份移送民事判决执行机关。 3. 自收到金钱或财产、证件之日起01个月内,监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应将所收金钱转入已送达执行判决决定或已送达本法条第1款规定的通知的民事判决执行机关的账户;并将已收缴的财产、证件及笔录或收据、罪犯缴款名单送交已送达执行判决决定或已送达通知的民事判决执行机关。罪犯缴款名单必须明确记载以下信息:罪犯姓名;判决书、决定书;执行判决决定;缴款理由;所收金额以数字和文字两种形式书写。 收到金钱及罪犯缴款名单后,民事判决执行机关应制作收款收据并送交监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关。 4. 对于监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关已转入民事判决执行机关账户的款项,民事判决执行机关应按规定处理以执行判决。 如无法确定被执行判决、决定或无法确定收款人,则自收到款项之日起05年后,民事判决执行机关办理充公手续。充公后,如能确定法院的判决、决定或确定收款人,则民事判决执行机关依法办理退库手续,将款项返还收款人。 对于已转交民事判决执行机关的款项,但截至2026年7月1日仍无法确定被执行判决、决定或无法确定收款人,或判决执行已终结的,则按本款规定处理。 **第三十五条 对正在服有期徒刑人员的金钱、财产、证件返还程序** 1. 如收款人、财产、证件接收人正在监狱、临时羁押场所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关服有期徒刑,则金钱、财产、证件的返还通过监狱长、临时羁押场所所长、省级公安刑事判决执行机关首长、军区级刑事判决执行机关首长进行。 2. 若受刑人系被申请执行人,提出书面申请要求在监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关领取金钱、财产、证件,则监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关有责任通知民事判决执行机关知悉;自收到通知之日起05个工作日内,民事判决执行机关有责任将金钱、财产、证件寄送监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便向受刑人返还金钱、财产、证件。 自收到民事判决执行机关寄送的金钱、财产、证件之日起05个工作日内,监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关进行向受刑人返还金钱、财产、证件。 返还金钱、财产、证件必须制作成笔录并寄送民事判决执行机关。 3. 若受刑人系被申请执行人,提议委托亲属领取金钱、财产、证件,则监狱、临时拘留所、刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关有责任就委托事宜制作笔录(或在委托书上确认)并寄送民事判决执行机关。在委托笔录或委托书中必须记载被委托人的姓名、地址、个人身份识别码、委托内容。 4. 若受刑人系被申请执行人,拒绝领取金钱、财产、证件,则监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关有责任就受刑人拒绝领取金钱、财产、证件事宜制作笔录,并寄送已送达执行决定的民事判决执行机关,以依法办理处理手续。笔录制作成03份,监狱、临时拘留所或刑事判决执行机关留存01份,受刑人系被申请执行人留存01份,01份寄送民事判决执行机关。 **第三十六条** 关于正在服有期徒刑的当事人状况的信息告知责任 1. 若受刑人尚未履行完毕执行义务而死亡,则该当事人服刑所在地的监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关有责任以书面形式,并附上相关材料(如有),通知已送达执行决定的民事判决执行机关或一审法院所在地的民事判决执行机关知悉。 2. 若受刑人尚未履行完毕执行义务而转押至其他监狱、临时拘留所,则监狱、临时拘留所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关将执行决定及相关材料、证件寄送至受刑人被转往的场所;同时,以书面形式通知已送达执行决定的民事判决执行机关或一审法院所在地的民事判决执行机关知悉。 监狱长、临时拘留所所长、省级公安刑事判决执行机关首长、军区级刑事判决执行机关首长有责任向一审法院所在地的民事判决执行机关或已送达执行决定的民事判决执行机关告知受刑人系刑事判决中的被执行人或者被申请执行人的姓名、地址等信息,自接收受刑人进入监狱之日起15日内。 3. 对于尚未履行完毕执行义务但获得特赦、已服刑完毕、被免除监禁刑罚或被暂缓执行监禁刑罚的罪犯,监狱、拘留所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关有责任以书面形式及相关材料(如有)通知已发送执行决定的民事执行机关或一审法院所在地的民事执行机关。 **第三十七条 物证、暂扣财产的移交、接收与出库** 1. 民事执行机关就物证、暂扣财产处理事项发送执行决定,并附随判决书、决定书给正在保管物证、暂扣财产的机关、组织,以供核对。 若根据判决书、决定书处理的物证、暂扣财产与最初扣押笔录不符,则正在保管物证的机关、组织应通知民事执行机关,以便要求法院依照《民事执行法》第二十二条第二款第d项和第đ项的规定进行修正、补充、解释或建议重新审查判决书、决定书。 在处理物证、暂扣财产之前,民事执行机关应通知正在保管物证、暂扣财产的机关、组织,并确定向民事执行机关移交物证、暂扣财产的具体时间(时、日、月、年);若物证为金钱,则转入民事执行机关在国家金库开设的账户。 2. 民事执行机关有责任在物证、暂扣财产保管、存放地点进行清点、接收。物证、暂扣财产的移交、接收按如下规定进行: a) 接收物证、暂扣财产的执行员有责任清点、检查物证、暂扣财产的现状; b) 若物证、暂扣财产与最初扣押笔录相比已发生变更,则此内容必须记入笔录。民事执行机关负责人应出具书面文件,建议正在保管物证、暂扣财产的机关、组织负责人检查、澄清该等变更。 民事执行机关仅接收与最初扣押笔录所载现状完全相符的物证、暂扣财产。若有正在保管物证、暂扣财产的机关、组织负责人出具的关于财产现状并对其财产变更承担责任的确认文件,则民事执行机关按照该文件所确认的财产现状接收物证、暂扣财产; c) 若物证、暂扣财产以密封包裹形式移交,则民事执行机关仅在明确该密封包裹内各类物证、暂扣财产的数量、种类、质量后方可接收;对于法律规定必须进行鉴定的物证、暂扣财产,民事执行机关仅接收附有有权机关鉴定结论的密封包裹形式。 若密封破损或存在可疑迹象,则民事执行机关仅在有权机关作出结论后方可接收; d) 物证、暂扣财产的移交、接收必须制作笔录,明确记载移交接收时间;各类物证、暂扣财产的数量、种类、现状,并与最初扣押笔录进行比对。 物证、暂扣财产移交接收笔录必须有执行员的签名和民事执行机关的印章、保管方代表人的签名及其机关、组织的印章。移交方、接收方各持一份;接收方会计持一份,一份存入执行档案; đ) 完成接收手续后,物证、暂扣财产继续在保管地点进行保管、存放。 3. 民事执行机关首长依照规定确定出库处理的时间,并通知正在保管物证、暂扣财产的机关、组织;有权接收、处理物证、暂扣财产的机关在已确定的时间接收物证、财产。收到民事执行机关的通知后,正在保管物证、暂扣财产的机关、组织依照规定办理出库。 仓库保管员、正在保管物证、暂扣财产的机关、组织的代表有责任将物证、暂扣财产出库,并按照民事执行机关的通知移交给民事执行机关的代表、负责接收和处理物证、暂扣财产的机关。物证、暂扣财产的出库在物证、财产正在保管的地点进行。 **第三十八条 各机关、组织、个人在保管物证、暂扣财产中的责任和权限** 1. 正在保管物证、暂扣财产的机关、组织有以下责任和权限: a) 依照本法令第三十七条的规定,将物证、暂扣财产移交给民事执行机关、负责接收和处理物证、暂扣财产的机关;继续保管、留存物证、暂扣财产,直至民事执行机关实施销毁、将财产返还给当事人或移交给财政厅、乡级人民委员会充归国库或依照法律规定处理完毕; b) 指导和组织物证、暂扣财产的移交、保管、检查、盘点、汇总报告工作,依照法律规定执行; c) 与民事执行机关配合,依照民事执行法律规定处理物证、暂扣财产; d) 指导、配合有关机关办理本条第三款规定的物证、暂扣财产出库和处理工作; đ) 保障物证仓库区域及其周边的安宁、安全和环境卫生; e) 每六个月定期、年度与民事执行机关配合,对正在物证仓库保管的物证、暂扣财产进行核查、统计;指导其管理下的各单位、仓库保管员及相关个人进行物证仓库盘点、核查,并向管理物证仓库的机关、组织负责人报告; g) 依照关于物证仓库管理的法律规定承担责任和权限。 2. 物证仓库保管员有以下责任: a) 依照正在保管物证、暂扣财产的机关、组织、民事执行机关的命令或决定、要求,在仓库接收、入库、出库、保管、移交物证、暂扣财产; b) 发现物证、暂扣财产丢失、被侵犯、被侵占、有损坏风险或威胁物证仓库安全、影响人身、财产、环境时,向管理物证仓库的机关、组织负责人报告; c) 每六个月定期、年度对物证仓库进行盘点,向管理物证仓库的机关、组织负责人报告; d) 制定保护计划、方案,消防、灭火方案或预防、应对事故的措施,提请有权机关批准; đ) 依照关于物证仓库管理的法律规定承担责任和权限。 3. 司法部主持,与国防部、公安部配合,同最高人民法院、最高人民检察院统一指导核查、盘点、编制民事执行机关已接收超过05年而无法确定法院判决、裁定对该物证、暂扣财产作出处理决定的物证、暂扣财产清单。 **Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước** Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự. **第三十九条 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的处理** 根据核查后的清单,民事执行机关依照《民事执行法》第八十二条、第八十三条的规定进行价格评估、确定价格并出售,并将所得款项上缴国家财政。 暂扣物证、财产已损坏、丧失使用价值的,依照《民事执行法》第五十八条的规定予以销毁。 **Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước** 1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau: a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. **第三十九条 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的处理** 1. 依照《民事执行法》第五十七条第一款规定,对被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产进行通知和移交,执行如下: a) 对于由省、直辖市民事执行机关组织执行的判决、决定,暂扣物证、财产所在地的乡级人民委员会接收并处理暂扣物证、财产; b) 对于由军区级执行机关组织执行的判决、决定,暂扣物证、财产所在地的财政厅接收并处理暂扣物证、财产。 **Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước** 2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có). **第三十九条 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的处理** 2. 至本议定第三十七条第三款规定的民事执行机关通知所确定的期限届满,有权接收、处理暂扣物证、财产的机关不予接收物证、财产的,则须支付财产保管费用,并承担一切风险(如有)。 **Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước** 3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản. Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận. **第三十九条 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的处理** 3. 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的移交在暂扣物证、财产正在保管、存放的地点进行,并于有权机关接收物证、财产之时终止。 移交被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产时,必须附随执行决定、判决、决定。 移交被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产时,必须有执行员和有权接收、处理暂扣物证、财产的机关代表参加。暂扣物证、财产的交接必须制作笔录,并由交接双方签字盖章。 **Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước** 4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án. **第三十九条 被判处没收、充归国库的暂扣物证、财产的处理** 4. 执行没收财产为金钱的,自收到款项之日起07日内,民事执行机关将该款项上缴国家财政;在执行决定作出前已收到款项的,期限为自作出执行决定之日起07日。 **Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản** 1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản. **第四十条 物证、财产的销毁** 1. 物证、财产销毁委员会自成立之日起20日内进行物证、财产的销毁。《民事执行法》第五十八条第二款规定的物证、财产销毁委员会由三名以上成员组成,按照集中、集体讨论和少数服从多数的原则工作。物证、财产销毁委员会的决定须经超过半数成员表决赞成;表决结果相等时,委员会主席有权作最终决定。 物证、财产销毁委员会的任务是接收物证、财产;审查、核对物证、财产与判决、决定、最初扣押笔录的内容,并决定物证、财产的销毁形式。 **Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản** 2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản. Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy. **第四十条 物证、财产的销毁** 2. 物证、财产的销毁采用焚烧、砸碎、掩埋或由物证、财产销毁委员会决定的其他适当形式进行。物证、财产的销毁可以在物证、财产正在保管、存放的地点进行。 销毁有毒化学品或其他需要专用设备的物证、财产时,执行员与具备销毁物证、财产条件的机关、组织签订合同,以确保销毁安全,不影响销毁地点环境。 销毁物证、财产必须制作笔录,明确记载被销毁物证、财产的现状,销毁委员会成员的姓名并签名。 **第四十一条 向当事人返还金钱、财产** 1. 在执行机关保管、存放地点向当事人返还物证、财产的,执行员应通知当事人返还物证、财产的时间、地点。返还物证、财产必须有执行员、物证、财产接收人参加。 2. 当事人未前来领取金钱或未按《民事判决执行法》第五十九条第一款规定提供收款账户的,执行员应编制明细清单,对于超过执行机关所在地地区最低月工资标准2倍的金额,以活期储蓄形式存入商业银行;对于等于或低于执行机关所在地地区最低月工资标准2倍的金额,存入国库开设的账户或商业银行开设的账户,并通知当事人。 民事判决执行机关适用关于通过转账、法律认可的其他电子支付手段、直接在民事判决执行机关或通过邮政服务进行金钱支付方式的规定(依本法令第三十条第五款),向当事人返还金钱。 3. 对于法院判决、裁定为保障执行而暂扣的金钱、财产,但申请执行时效届满而申请执行人未申请执行,且被执行人已履行完毕向国家财政缴纳款项义务的,该金钱、财产应返还被执行人。此情形下的金钱、财产返还程序依《民事判决执行法》第五十九条及其他相关法律规定执行。 4. 已按《民事判决执行法》第五十九条第一款规定将款项上缴国家财政后,当事人证明因紧急情况、客观障碍或不可抗力事件导致无法领取金钱、财产的,民事判决执行机关应办理退库手续予以返还。 5. 《民事判决执行法》第五十九条第二款规定的销毁财产决定,必须通知财产被销毁人。在执行销毁前,财产所有人前来领取财产的,执行员应返还财产。财产所有人须承担财产保管、处理费用(如有)。 **第三节 适用保全措施、强制执行措施** **第四十二条 适用保全措施、强制执行措施** 1. 执行员依据判决、裁定的内容;执行决定;委托处理财产决定;执行义务;被执行人及属于《民事判决执行法》第四条第二款和第二十五条第八款规定情形的其他人的条件;当事人的书面要求及实际情况,选择适用适当的保全措施、强制执行措施。 2. 除《民事判决执行法》规定的不得组织强制执行的情形外,民事判决执行机关在春节前后15日内不组织动员力量的强制执行;对于属于政策对象的被执行人,在其传统节日期间不组织强制执行;以及其他严重影响当地安全、政治、社会秩序安全、风俗习惯的特殊情形。 3. 必要时,民事执行机关首长在组织执行重大、复杂、对当地安全、政治、社会秩序安全有影响的案件前,须根据《民事执行法》第10条第4款和第5款的规定,向省级人民委员会主席报告;军区级执行机关首长向军区司令及相当职务者报告。 4. 在执行现场状况检查、测量、评估价格、确定价格、出售财产、移交财产或其他必要情形时,执行员有权适用《民事执行法》第80条第2款đ项和本法令第53条的规定。 5. 执行员不得对正在被依法扣押、处理的财产或正在被有权机关依法采取强制措施的财产适用保全措施、强制措施,并执行如下规定: a) 若用于执行的财产正被依照《信贷组织法》规定扣押、处理,民事执行机关应书面通知信贷组织关于被执行人的义务。正在扣押、处理财产的信贷组织有责任将财产处理结果通知民事执行机关,并在处理财产之日起24小时内将剩余款项(如有)移交民事执行机关; b) 若财产正被有权机关采取强制措施,民事执行机关必须书面通知作出强制措施决定的机关,告知其被执行人的义务,以便协调处理。 6. 若经营户、家庭户、合作组为被执行人,在共同财产不足以执行判决的情况下,民事执行机关有权对经营户、家庭户、合作组成员个人的财产适用保全措施、强制措施,但合作协议或相关法律规定另有规定的除外。 若企业、企业下属单位、合作社联合社和合作社为被执行人,民事执行机关有权对该企业、企业下属单位、合作社联合社、合作社的财产适用保全措施、强制措施。若私营企业、合伙公司为被执行人,民事执行机关有权对私营企业主、合伙公司合伙人的财产适用保全措施、强制措施。 若居民社区为被执行人,民事执行机关有权对居民社区的共同财产适用保全措施、强制措施。 7. 适用保全措施、强制执行措施的决定;撤销、终止适用保全措施、强制执行措施的决定,必须送达有管辖权的人民检察院及下列机关、组织、个人: a) 负责执行适用保全措施、强制执行措施决定的机关、组织、个人; b) 对于强制执行措施决定,应送达组织强制执行所在地的乡级人民委员会,但扣除账户资金决定和扣除收入决定除外; c) 有权办理财产登记的机关、保全措施登记机关(如有)及其他相关的机关、组织、个人。 8. 若申请执行人即为被执行人的债权人,且正在管理、保管、存储、持有被执行人财产所有权、土地使用权证件的,则在采取强制措施之前,执行员应要求该人向民事执行机关提交证件。已要求至少02次而该人不履行的,则执行员不予处理财产,并按照本议定书第22条第2款的规定执行。 若该申请执行人提交了被执行人财产所有权、土地使用权证件的,则民事执行机关按照《民事执行法》第34条和本议定书第11条的规定执行。 9. 《民事执行法》第72条第3款a项规定的财产无法分割或分割将显著降低财产价值的情形,是指被执行人的唯一财产大于或远大于执行义务及执行费用,且该财产无法分割或分割将显著降低财产价值的情形。 10. 执行员不得对被执行人的财产采取保全措施、强制措施,该财产属于本议定书第88条第1款规定的由国家财政预算提供财务保障以执行判决的对象。 **第四十三条 冻结在保管处的账户、财产** 1. 正在管理《民事执行法》第67条规定的账户、保管中财产的国家机关、组织、个人包括:国家金库、信贷组织、外国银行分行、托管成员、数字技术企业以及正在管理被执行人账户中账户、存款及数字财产、其他财产的其他国家机关、组织、个人。 冻结账户决定必须明确载明截至作出冻结决定之时应执行的款项金额及执行费用。 2. 收到冻结账户决定后,正在管理账户的国家机关、组织、个人必须按照下列规定执行冻结: a) 若在冻结之时,账户中的款项金额、财产价值等于或大于应执行的义务及执行费用,则在收到冻结账户决定后立即冻结与执行义务及执行费用相对应的款项金额、财产部分; b) 若在冻结之时,账户中的款项金额、财产价值小于应执行的义务及执行费用,或无法确定账户中的财产价值,则在收到冻结账户决定后立即冻结账户中的全部款项、财产;若账户中产生新的款项、财产,则按照本款规定继续冻结该款项、财产; c) 自实施冻结之时起24小时内,正在管理账户的国家机关、组织、个人必须将执行结果通知民事执行机关; d) 不对本议定书第49条第5款规定的账户实施冻结。 3. 若执行员、从事执行工作的公职人员直接送达文件,而正在管理账户、财产的国家机关、组织、个人的法定代表人或者负责接收文件的人员拒绝接收或无人接收文件的,则执行员、从事执行工作的公职人员应制作笔录,由见证人签字,并在该国家机关、组织总部张贴公布冻结账户、财产决定。 国家机关、组织的法定代表人或者负责接收文件的人员拒绝接收决定的,必须按照法律规定承担责任,若造成损失则必须赔偿。 4. 执行员有责任正确使用被适用保全措施的被执行人账户、财产信息。 **第四十四条 暂扣财产、证件** 1. 暂扣财产、证件时,必须制作笔录,笔录须有执行员和正在管理、使用财产、证件的人的签名。暂扣财产、证件笔录必须交付给管理、使用财产、证件的人。 2. 暂扣财产、证件笔录必须明确记载被暂扣财产、证件的人的姓名;被暂扣财产、证件的种类;被暂扣财产、证件的数量、重量、尺寸及其他特征。 暂扣财产为现金的,必须明确记载张数、各类币种面额,若为外币则必须记载为何国货币,必要时还须记载钞票上的序列号。 暂扣财产为贵金属、宝石的,必须在被暂扣财产的人或其亲属面前封存。封存标识上必须明确记载已封存财产的种类、数量、重量及其他特征,并须有执行员、被暂扣人或其亲属的签名。封存事宜必须记入暂扣财产笔录。 暂扣的财产、证件按照《民事判决执行法》第四十条的规定保管。 3. 返还暂扣的财产、证件时,执行员要求前来领取的人出示证明其为被暂扣财产、证件的人或持有合法授权委托书的证件。 执行员要求前来领取的人在获交付保管的人的见证下,检查被暂扣财产、证件的数量、重量、尺寸及其他特征。返还财产、证件必须制作笔录。 返还暂扣的财产、证件而当事人不予接收的,民事判决执行机关按照《民事判决执行法》第五十九条的规定处理。 4. 被暂扣财产、证件的人或正在管理、使用财产、证件的人或其亲属拒绝在笔录上签名的,必须有见证人的签名。 **第四十五条 暂缓出境** 1. 《民事判决执行法》第七十条第一款d项规定的其他情形包括: a) 有依据证明根据出入境法律规定不属于被暂缓出境的情形; b) 是犯罪情节较轻、正在患重病或在越南无财产、收入,并提交回国后履行义务承诺书的外国人。 承诺书须有该人国籍国驻越南外交代表机构关于督促其按照越南法律规定履行缴纳、上缴国家财政义务的确认; c) 有公安机关或外交代表机构的书面文件,建议对正在患重病或在越南无财产、收入的严重犯罪、特别严重犯罪、极其严重犯罪的人允许出境,但未被申请执行人允许出境或无法确定申请执行人的地址,或申请执行人为已回国的外国人,以及其他特殊情形。 2. 正在负有执行判决、决定义务的机关、组织,暂缓出境适用于该机关、组织的法定代表人,但法律另有规定的除外。收到关于机关、组织法定代表人变更的通知,或有终止执行判决的决定,或暂缓出境依据不再存在,或属于《民事判决执行法》第七十条第一款和本条第一款规定的情形时,民事判决执行机关向出入境管理机关发送文件以调整信息。 **第四十六条 制定强制执行计划** **Điều 46.** (关于强制执行计划颁布前的协调配合) 1. 在颁布强制执行计划之前,民事执行机关应制作文件送交组织强制执行地的乡级公安机关,以统一强制执行的内容和要求。 2. 交流文件包括以下主要内容: a) 被强制执行人的姓名和地址; b) 被强制执行人的执行条件和执行结果; c) 预计进行强制执行的时间、地点,需要采取的强制执行措施; d) 需要强制执行的案件内容摘要;案件的复杂性质(地域特点、当地治安秩序情况、被强制执行人及其家属的心理动态、态度、抗拒可能性以及其他相关内容); đ) 民事执行机关关于需要协调配合内容的具体要求;预计需要参与维护强制执行秩序的人数;为维护强制执行所需的必要设备、工具、手段以及维护强制执行的经费预算。 3. 自收到交流文件之日起03个工作日内,乡级公安机关负责人必须就民事执行机关提出的协调配合维护强制执行的各项内容作出答复。 对于案情复杂、严重影响当地社会治安秩序或涉及多个乡级地域的案件,则自收到民事执行机关文件之日起03个工作日内,乡级公安机关负责人应报告上级公安机关以进行指导。自收到乡级公安机关报告之日起05个工作日内,上级公安机关必须作出书面答复并就协调配合维护强制执行的内容提出意见。上级公安机关指导乡级公安机关的强制执行维护工作。 4. 若公安机关对强制执行的内容、要求有不同意见,民事执行机关负责人应报告省级民事执行指导委员会主任;军区级执行机关负责人应报告军区司令及相当级别人员,由其依法审议决定并指导民事强制执行工作。 5. 自与公安机关达成一致意见或获得省级民事执行指导委员会主任或军区司令及相当级别人员的指导性意见之日起03个工作日内,执行员必须完成强制执行计划草案,呈报民事执行机关负责人审议、批准。 6. 自收到民事执行机关的强制执行计划之日起03个工作日内,乡级公安机关必须制定维护强制执行计划和方案。制定维护强制执行计划和方案依照公安部部长规定执行。 已获批准的维护强制执行计划和方案必须在进行强制执行前05个工作日送交民事执行机关;同时送交其他有关机关、组织,以便及时部署、执行被分配的任务。 **Điều 47.** 强制执行配合实施 1. 公安力量有责任保障秩序、安全,制止和处理在执行强制执行决定过程中出现的抗拒、阻碍行为。 2. 若需要本地区多个力量或有关机关、组织、个人配合时,省、市民事执行机关负责人应提请省级民事执行指导委员会主任指导各机关、组织、个人协调配合参与民事强制执行。 3. 在强制执行时间之前至少01个工作日,民事执行机关必须与公安机关及有关机关、组织召开会议,以部署强制执行计划、维护强制执行计划和方案。 4. 在强制执行现场,配合工作按如下方式进行: **Điều 47.**(关于强制执行的保护配合——根据上下文推断,原文未提供完整条文号,但后续条文编号明确,此处按原文逻辑保留) **a)** 被指派执行保护民事判决执行强制措施的公安力量,必须自强制执行案件开始至结束期间在场,以在强制执行全过程维持秩序并保障安全。 属于公安机关的各职能力量及被交付配合保护强制执行任务的其他力量,必须遵守参与保护强制执行的公安力量指挥员的命令和直接调度; **b)** 参与保护强制执行的力量,在其职能、任务范围内,有责任执行主持、调度强制执行的执行员的要求。 **5.** 民事判决执行机关、省级公安机关有责任指导、检查、监督其下属机关、单位实施配合保护民事判决执行强制执行的工作。 **6.** 军区级判决执行机关提议组织强制执行所在地的乡级人民委员会指派代表参与强制执行,同时与乡公安力量配合参与保护强制执行。 **Điều 48.** 配合解决保护强制执行过程中发生的情况 **1.** 在强制执行进行过程中,保护强制执行的公安力量指挥员及各参与强制执行的力量必须及时将涉及安全、社会秩序安全的复杂动态告知主持、调度强制执行场次的执行员,以便采取处理措施。 **2.** 当发生属于某一机关职能、任务范围内的情况时,该机关主持处理,其他机关在其职能、任务范围内有责任配合。 **3.** 若有依据认为案件可能演变为复杂情况,对社会治安、安全秩序造成不良影响,而实施强制执行的力量尚未有克服、解决的措施,则公安机关可以建议主持实施强制执行的人员考虑决定暂停判决强制执行。 **Điều 49.** 扣除账户内款项 **1.** 扣除账户内款项的决定必须明确记载以下内容: **a)** 作出决定的日期、月份、年份; **b)** 作出决定的依据; **c)** 被执行人账户名称、账号; **d)** 正在管理账户的国库、信贷机构、外国银行分行或其他机关、组织、个人的名称、地址; **đ)** 须扣除的款项金额; **e)** 接收被扣除款项的民事判决执行机关的账户名称、账号; **g)** 实施扣除的期限。 **2.** 若被强制执行的对象在不同国库、信贷机构、外国银行分行或其他机关、组织、个人处管理有多个账户,则执行员依据账户余额决定对一个或多个账户适用扣除账户内款项的强制措施,以确保足额收取须执行的款项及执行费用。 **3.** 在收到扣除账户内款项的决定后,国库、信贷机构、外国银行分行、其他正在管理账户的机关、组织、个人必须立即执行该扣除账户内款项的决定。 **4.** 对于被执行人在国库开设的账户,仅对以下款项进行扣除:各事业单位实施服务、联营、合作经营收支的经费;预算外的国家财政基金;机关、单位、组织依法在国库开设账户的其他存款及个人存款。 5. 不对下列账户进行扣除:各级国家财政预算基金;交由预算使用单位、投资方、项目管理委员会的国家财政预算经费(包括根据《收费、规费法》规定的预算法定存款、投资存款账户上的经费;收费、规费存款);交由有权国家机关的暂收款、暂扣款。 **第五十条** 收取被执行人的款项 1. 对于民事执行法第七十四条第一款规定的被执行人经营活动款项的收取,执行员根据被执行人经营行业的性质,按月、季度或年度定期收取。 执行员根据账簿、凭证及实际经营情况,依据经营结果确定从被执行人经营活动中收取的款项数额。 执行员根据被执行人的提议;被执行人提供的材料;被执行人经营行业的性质;被执行人的经营规模,确定或调整留作经营用途的最低款项数额。 被执行人有责任根据执行员的要求,提供证明文件以确定从经营活动中收取的款项数额及留作经营用途的最低款项数额。必要时,执行员可以提请有关专业机关配合确定从经营活动中收取的款项数额及留作经营用途的最低款项数额。 留作被执行人及其家庭生活的最低款项数额,相当于被执行人实际居住地所在地区月最低工资标准的01倍,但当事人另有约定的除外。 2. 当有依据确定正在持有、管理被执行人款项的机关、组织、个人时,执行员制作笔录或发出书面文件规定期限,要求正在持有款项的机关、组织、个人向民事执行机关缴纳以执行判决。 规定的期限届满,正在持有、管理被执行人款项的机关、组织、个人不执行要求的,执行员作出决定收取该款项以执行判决。 **第五十一条** 从被执行人收入中扣除 1. 执行员根据被执行人的实际收入确定每月扣除的款项数额,但必须为被执行人留出相当于被执行人实际居住地所在地区月最低工资标准01倍的款项,但当事人另有约定的除外;被执行人正在抚养他人的,为每名被抚养人留出的款项相当于所在地区月最低工资标准的01倍。执行员根据税务机关已确认的被执行人扶养人员名单,确定被执行人正在抚养的人员。 被执行人的收入低于本款规定的应留款项数额的,则不执行从收入中扣除。 2. 从被执行人收入中扣除的决定必须明确载明以下内容: a) 作出决定的年、月、日; b) 作出决定的依据; c) 被执行人的姓名; d) 应执行的款项数额;应从收入中扣除的款项数额; đ) 接收被扣除款项的民事执行机关的账户名称、账号; e) 执行扣除的期限。 3. 执行员将扣除被执行人收入的决定,连同下列材料,发送给正在管理被执行人工资、劳动报酬、养老金、丧失劳动能力补贴及其他合法收入的机关、组织、用人单位、社会保险机构、受社会保险机构委托的支付支持组织: a)扣除被执行人收入的决定; b)判决书、裁定书副本; c)执行决定书。 4. 自最近一期工资、劳动报酬、退休金、丧失劳动能力补助金及其他合法收入发放周期开始之日起03个工作日内,社会保险机构、经社会保险机构授权的代发组织、正在管理收入的国家机关、单位、组织、用人单位必须按照强制执行决定书载明的内容进行扣除,并将已扣除的款项转入民事执行机关的账户,同时通知被执行人。如在向劳动者发放完毕各项款项后才收到扣除收入的决定,则社会保险机构、经社会保险机构授权的代发组织、正在管理收入的国家机关、单位、组织、用人单位应在下一期领取工资、劳动报酬、退休金、丧失劳动能力补助金及其他合法收入时进行扣除,并将已扣除的款项转入民事执行机关的账户;03个工作日的期限自下一期发放周期开始之时起计算。 如尚未按强制执行决定书扣除足额款项,而被采取强制执行措施的个人已经死亡、离职、终止有薪劳动合同或收入来源的,社会保险机构、经社会保险机构授权的代发组织、国家机关、单位、组织、用人单位必须立即通知民事执行机关。 如社会保险机构、经社会保险机构授权的代发组织、国家机关、单位、组织、用人单位不执行或未及时执行,导致无法执行判决的,必须依照法律规定赔偿损失。 **第五十二条** 强制开发财产 1. 执行员必须作出强制开发财产的决定。决定应明确载明开发方式;向民事执行机关缴纳款项的金额、期限、时间点、方式以执行判决。 强制开发财产的决定必须立即发送给对该财产有管理、登记权限的机关以及财产所在地的乡级人民委员会。 2. 对正在开发的财产进行交易、转让所有权、使用权,必须经执行员同意。财产开发人未按照《民事执行法》第七十七条第二款b项规定缴纳财产开发所得款项的,执行员决定交由其他组织、个人开发,或者查封、处理该财产以执行判决。 **第五十三条** 强制开锁、拆封 按照《民事执行法》第三十七条、第八十条规定的强制开锁、拆封,执行如下: 1. 执行员要求被执行人、正在管理、使用财产、物品的人开锁、拆封;如其不开锁或故意缺席,执行员可自行或聘请其他个人、组织开锁、破锁或拆封,在此情况下必须有见证人在场。被执行人、正在管理、使用财产、物品的人须承担因开锁、拆封造成的损失。 2. 必要时,开锁、拆封后,执行员按照《民事执行法》第四十条的规定对财产、物品进行封存并交付保管。 3. 开锁、拆封、封存必须制作笔录,由人民检察院代表(如有)、参与人员及见证人签字。 **第五十四条** 查封财产以执行判决 1. 对于已被采取阻止措施、临时紧急措施、执行担保措施、强制执行措施而就该财产产生相关交易的,该财产被查封、处理以执行判决。执行员出具书面文件要求法院宣告交易无效或要求主管机关注销与该财产交易有关的证件。 2. 对于存在财产交易但已无其他财产,或有其他财产但不足以保障执行义务和执行费用的,处理如下: a) 对于存在财产交易但尚未完成所有权、使用权转移的,执行员依照规定进行查封、处理财产。查封财产时,如有争议,执行员依照《民事执行法》第39条第3款的规定执行;如需宣告交易无效或要求主管机关注销与交易有关的证件,则依照《民事执行法》第39条第4款的规定执行; b) 对于自判决、决定发生法律效力之时起存在财产交易但已完成所有权、使用权转移的,执行员不予查封财产,而依照《民事执行法》第39条第4款的规定执行,并出具书面文件通知有关机关、组织、个人配合暂停交易、暂停登记、转移所有权、使用权、变更财产现状。 财产的处理依照法院或主管机关的决定执行; c) 对于存在与财产有关的其他交易但未将财产所有权、使用权转移给他人的,执行员进行查封、处理财产以执行判决。交易参与人的合法权利和利益依照民事法律的规定及相关法律规定执行。 3. 民事执行机关仅在其他财产不足以执行判决或依本条第四款规定的被执行人提出请求时,才对共同财产为土地使用权、房屋及其他附着于土地之财产进行查封、处理。 4. 对于执行付款义务而被执行人将财产交付民事执行机关处理或请求在众多财产中查封特定财产,且不阻碍执行工作,该财产足以执行判决及相关费用的,执行员依照《民事执行法》及本议定的规定作出决定并实施财产查封。被执行人在完成执行义务前,其就其他财产进行交易的权利受到限制。 5. 对于被查封财产正在出租的,执行员依照《民事执行法》第80条第2款b项的规定执行。 6. 执行员在发现被执行人有其他附着于已查封财产之财产时,依照《民事执行法》第80条第3款的规定作出补充查封决定。 如发现其他不附着于已查封财产的财产,执行员就该财产作出新的查封决定并依照法律规定处理。 如查封决定存在错误但不改变查封决定内容的,执行员作出修改、补充查封决定的决定。 **第五十五条 查封正在质押、抵押的财产** 1. 查封正在质押、抵押的财产时,执行员必须立即通知质权人、抵押权人;处理被查封财产时,质权人、抵押权人依照《民事执行法》第54条第3款和第4款的规定优先受偿。 2. 对于正在被用作信贷机构、外国银行分行、债务买卖及处理组织不良债务担保财产的财产,民事执行机关仅在满足以下全部条件时方可进行查封、处理: a) 担保财产的估计价值大于被担保债务及执行费用; b) 属于依照《信贷机构法》规定可以查封的情形。 3. 对于已合法质押、抵押的财产,若在执行时点的核实结果显示该财产价值等于或小于根据质押、抵押合同应支付的债务,或属于依照《信贷机构法》规定不得查封的情形,则执行员必须以书面形式通知质权人、抵押权人知悉被执行人的债务,并要求其在根据合同清偿完毕债务或处理质押、抵押财产时,立即通知民事执行机关。 民事执行机关在财产已解除担保或从处理财产所得款项中收取清偿已签订合同后的剩余款项(如有)后,方可查封该财产。 质权人、抵押权人未通知或迟延通知而给申请执行人造成损害的,必须依照法律规定赔偿。 4. 对于正在质押、抵押的财产进行查封、处理时,若财产价值经降价后等于或低于被担保债务及执行费用,则有权作出执行决定的人员有责任依照《民事执行法》第五十二条第一款c项的规定立即作出收回查封、处理财产决定的决定;同时,以书面形式通知质权人、抵押权人知悉被执行人的债务,并要求其在根据合同清偿完毕债务或处理质押、抵押财产时,通知民事执行机关。 5. 民事执行机关查封、处理正在质押、抵押的财产时,质权人、抵押权人必须提供信息、移交或提供财产所有权证书、土地使用权证书;提供其正在管理、保存的与执行相关的材料,并在查封、处理质押、抵押财产过程中与民事执行机关配合。 第五十六条 查封土地使用权 1. 对于尚未被颁发土地使用权、房屋所有权及土地附着其他财产所有权证书,但依照土地法律规定属于可以颁发证书的情形,或属于应被收回土地但尚未有收回决定的情形,或属于依照土地法律规定可以转让土地使用权的其他情形,则在作出查封决定前,执行员应提请职能机关就土地使用规划、计划;颁发证书的条件以及受让财产所有权、使用权的条件提出意见。若土地使用规划、计划、颁发证书的条件或受让财产所有权、使用权的条件发生变化,职能机关应通知执行员、民事执行机关。 对于正在合法使用但至民事执行机关查封、处理时点属于违反交通走廊、堤防界限、电网区域,且仍获主管机关允许继续存在、使用的土地使用权及土地附着财产,执行员应与主管土地管理机关协商,依照规定对该财产进行查封、处理。 2. 对于财产为土地使用权,而实际土地面积与土地使用权证书存在差异但位置未变动的,执行员应与主管机关配合,明确该财产的法律状况、现状、实际面积,并按以下方式处理: 正在跟踪 a)实际测量数据与土地使用权证书所载数据之间面积存在差异,且差异面积无争议、属于依照土地法律规定可以颁发土地使用权证书的情形时,则按实际测量数据进行查封、处理,但本款c项和d项规定的情形除外; 正在跟踪 b)实际测量数据与土地使用权证书所载数据之间面积存在差异,且差异面积存在争议时,则依照《民事判决执行法》第39条第3款的规定执行; 正在跟踪 c)实际测量面积小于土地使用权证书所载面积,且差异面积系被他人侵占的,执行员应要求侵占人返还土地,或与土地被侵占人及申请执行人协商处理方案。民事判决执行机关按当事人的协商内容处理。 各方协商不成的,民事判决执行机关按证书进行查封、处理;存在争议的,依照《民事判决执行法》第39条第3款的规定执行; 正在跟踪 d)实际测量面积大于土地使用权证书所载面积,且差异土地面积具备依照土地法律规定分割地块并颁发证书的条件时,如果证书所载面积已足以履行执行义务及执行费用,则按证书进行查封、处理。 正在跟踪 3. 财产为土地使用权而现状与土地使用权证书所载位置不符的,民事判决执行机关应提请有关机关、组织、个人调整土地使用权位置,或建议有权机关依照法律规定重新审查判决、决定。 正在跟踪 4. 查封土地使用权必须制作笔录,载明被查封地块的位置、面积、界址,并由参与查封的人员签字。 正在跟踪 第五十七条 冻结、查封、处理证券、股份、出资份额、有价凭证 正在跟踪 1. 证券正在证券交易所上市或正在登记交易的,按以下规定执行: 正在跟踪 a)执行员作出冻结证券的决定,发送给越南证券存管与清算总公司及依照《民事判决执行法》第67条规定的其他机关、组织、个人。自收到执行员决定之日起01个工作日内,越南证券存管与清算总公司依照证券法律规定实施证券冻结;并向民事判决执行机关及存管成员发送通知。 证券冻结决定包括以下内容:冻结证券的要求内容;个人的姓名、个人识别号或居民身份证号或公民身份证号或护照号;法人的名称、企业代码或同等法律文件;证券交易代码;截至冻结决定作出之日的应执行金额及各项执行费用;证券代码、申请冻结的证券数量及证券账户号码(如有); 正在跟踪 b)执行员依照《民事判决执行法》第71条第4款的规定作出查封、处理证券的决定。 自收到查封、处理证券决定的合法通知之日起05个工作日内,当事人可以依照证券法律规定协商出售证券,并将该协商事宜书面通知民事判决执行机关。 上述期限届满后,民事执行机关签发文件,要求越南证券存管与清算总公司将已查封的证券所有权转移至民事执行机关。民事执行机关对已接收的证券依法享有权利并承担义务。自收到民事执行机关要求文件之日起05个工作日内,越南证券存管与清算总公司必须办理证券所有权转移。自证券所有权转移完成之日起02个工作日内,执行员按照当事人的协议进行出售。当事人未达成协议或无法达成协议的,执行员按照证券法律规定的参考价格水平,以撮合方式出售证券。 对于主动作出执行决定的情形,民事执行机关在签发查封决定后,立即签发文件要求越南证券存管与清算总公司将已查封的证券所有权转移至民事执行机关,并按照证券法律规定的参考价格水平,以撮合方式出售证券。 2. 对于处理尚未上市、尚未登记交易但已在越南证券存管与清算总公司集中登记,或者正在上市、登记交易但依照本条第一款规定无法出售的证券的情形,执行员依照《民事执行法》第六十七条的规定作出冻结决定;依照《民事执行法》第七十一条第四款的规定作出查封、处理财产的决定。评估、确定价格、出售证券的程序、手续依照《民事执行法》第八十二条、第八十三条及《民事执行法》、《证券法》和其他相关法律的其他规定执行。证券出售、处理完毕后,民事执行机关发送文件要求越南证券存管与清算总公司依照法律规定将证券所有权转移给买受人、受领人,以抵偿执行款项。 3. 对于不属于本条第一款、第二款规定的证券、股份、出资份额或者有价凭证的情形,执行员依照《民事执行法》第七十一条、第七十五条、第八十二条、第八十三条及《民事执行法》、财产拍卖法律、企业法律和其他相关法律的其他规定进行查封、处理。签发查封决定时,执行员同时签发文件,将查封该财产事宜通知被执行人出资所在企业及相关机关、组织,以阻止在民事执行机关作出决定前发生所有权转移、改变财产现状的行为。 4. 在收到执行员的适用保全措施、强制措施决定后,若证券属于法律规定限制转让的情形、正被其他有权机关的决定冻结、因投资者要求正被冻结于越南证券存管与清算总公司作为担保义务、正在登记保全措施或者依照法律规定属于其他尚未转移所有权的证券情形,则正在管理财产的机关、组织、个人应当签发文件通知民事执行机关,以便依法决定处理。 **第五十八条 查封、处理将来形成的财产** 1. 对于尚未形成或者已经形成但尚未取得权属证书,且依照法律规定属于必须登记所有权、使用权的对象,执行员依照民事执行法律和专门法律的规定对该将来形成的财产进行查封、处理。 2. 对于已形成且被执行人已对财产确立所有权、使用权的情形,执行员依照关于对现有财产进行查封、处理的一般规定进行查封、处理。 3. 买受人取得财产、接收财产以抵偿执行款时,对于尚未形成或已形成但尚未获发证书的财产,或者已形成且被执行人已依本条第一款和第二款规定确立所有权、使用权的财产,享有财产所有人的权利并承担相应义务。 **第五十九条** 对自然资源开采权进行查封、处理 在对作为自然资源开采权的财产作出查封、处理决定之前,执行员应提请有权颁发自然资源开采权许可证的机关就自然资源开采权的处理事宜以及买受人获得该自然资源开采权许可证的条件提出意见,以便依照规定进行处理;若自然资源与土地相关联,则还须征询有权管理土地的机关的意见。 查封、处理的程序、手续依照民事执行法律及其他相关法律规定执行。 **第六十条** 对查封财产进行评估定价、确定价格 1. 在依照《民事执行法》第八十二条第一款a项与评估定价企业签订服务合同之前,若收到当事人就财产价格达成的书面协议,执行员按照当事人协议的价格办理财产出售手续。 2. 执行员依照《民事执行法》第八十二条第一款规定选择签订服务合同的评估定价企业,必须列入有权机关公开的具备评估定价服务经营条件的评估定价企业名录,具有良好的信誉、与待评估财产相适应的能力,且在签订合同之时不属于被暂停评估定价服务经营的情形,也不属于依照价格法规定被收回评估定价服务经营条件证书的情形。 评估定价企业应对其向民事执行机关提供的信息、材料的准确性、合法性承担责任。 3. 若无法依照《民事执行法》第八十二条第一款b项规定选定评估定价企业,民事执行机关首长决定成立财产价格确定委员会。 财产价格确定委员会由三名以上成员组成,执行员担任委员会主席,成员包括与财产相关的专业机关代表以及其他相关机关、组织代表。财产价格由委员会决定。 价格确定委员会按照集中、集体讨论、多数决的原则工作。价格确定委员会的决定须经全体成员过半数表决赞成;若表决结果相等,委员会主席有权作出最终决定。价格的确定须制作成笔录,载明各成员意见并由委员会各成员签字。 人民检察院有权对委员会确定价格的活动是否合法进行监督。 4. 依照《民事执行法》第八十二条第一款b项规定,属于易腐坏变质的商品、物品的财产包括: a) 药品、兽药、植物保护药,其依据包装、标签上记载的有效期剩余不足60天的; b) 鲜活食品、已加工食品及其他各类商品,其依据包装、标签上记载的有效期剩余不足30天的; c) 具有季节性的商品(季节性消费品、服务于节假日的商品),若不立即处理将会腐坏变质、无法售出或超过有效期的; d) 法律规定的其他易腐坏变质的商品、物品。 正在关注 5. 确定民事判决执行法第八十二条第一款b项规定的价值较小的财产时,执行员依据确定价格时市场上相同或类似财产的买卖价格,不超过执行机构所在地地区最低月工资标准的05倍。 正在关注 6. 自收到评估结果或价格确定结果之日起03个工作日内,执行员将评估、确定价格的结果以及当事人根据民事判决执行法第八十二条第二款c项规定要求重新评估、重新确定价格时的重新评估、重新确定费用预缴金额通知当事人、共有人、享有优先购买权的人。民事判决执行机构依据首次财产评估、确定价格的费用确定重新评估、重新确定价格的费用预缴金额。 重新评估、重新确定价格结束时,请求人须补缴或收回与已缴预缴费用的差额(如有)。 正在关注 7. 为执行判决而对知识产权进行评估、确定价格,依照关于价格的法律、关于知识产权的法律及其他相关法律的规定执行。 请求评估、确定知识产权价格的机关、组织、个人须依照民事判决执行法第五十三条的规定支付评估、确定价格的费用。 正在关注 第六十一条 对黄金、数字资产或其他特殊财产进行评估、确定价格、出售 正在关注 1. 黄金种类的确定、黄金鉴定和检验依照关于黄金经营中的标准、质量和计量的法律规定执行。 尚未明确黄金种类、成色、含量或重量的,执行员要求具有职能的组织进行鉴定、检验,作为评估、确定价格和出售的依据。鉴定、检验费用计入判决执行费用,由被执行人承担。 正在关注 2. 财产为金条、光滑圆环金戒指的,自查封完成之日起10日内,执行员按交易时企业、信贷机构公开挂牌的买入价将黄金出售给获准经营黄金的企业、信贷机构。 出售黄金须制作笔录;有执行员、购买黄金机构代表的签字;附有法律规定的发票、凭证。执行员将挂牌价格信息(出售时的打印件/复印件)和检验结果(如有)记录并存入判决执行档案。 人民检察院有权对出售黄金财产的守法情况进行监督。 正在关注 3. 财产为珠宝金、工艺金、原料金和其他种类黄金的,执行员依照民事判决执行法第八十二条第一款a、b项的规定办理评估、确定价格手续,并依照第八十三条第二款a、b项的规定出售。珠宝金、工艺金、原料金和其他种类黄金财产的拍卖依照关于财产拍卖的法律规定的简易程序执行。 可登记购买原料金的主体为依照黄金经营法律规定经营黄金的企业、信贷机构。 正在关注 4. 专门法律有规定的,对数字资产、其他特殊财产的定价、评估、确定价格、出售依照专门法律的规定执行。 正在关注 第六十二条 执行判决时财产价格发生变化的情况下的判决执行 正在关注 1. 民事判决执行法第八十二条第五款规定的评估,在判决执行时财产价格较判决、决定发生法律效力时上涨或下跌20%以上的情况下执行。 2. 提出财产评估申请的人有责任提供证明财产价值发生变化的材料,并附上财产评估申请书。证明材料可以是主管国家机关规定并在当地适用的价格框架,或者与待评估财产相同或相似财产在当地的市场普遍价格,或者同类财产在当地的实际转让价格。 自收到当事人财产评估申请书及证明财产价值发生变化的材料之日起05个工作日内,执行员必须按照《民事判决执行法》第82条的规定办理评估手续。评估费用由申请评估的人承担。 3. 自评估结果出具之日起05个工作日内,执行员以书面形式通知获得财产的人,按照判决、决定中当事人获得财产价值与本法条第2款规定的已评估财产价值之比例缴纳相应款项,以支付给获得执行款项的人。 自收到缴纳执行款项书面通知之日起30日内,如果获得财产的人不自愿缴纳执行款项,执行员对该财产采取强制措施以执行判决。所收款项按照判决、决定中各方当事人应获得的款项、财产之相应比例进行支付,但不计算迟延执行利息。 4. 本条第3款规定的查封、处理财产费用,由当事人按照其实际获得的款项、财产比例承担,依照关于执行费用的法律规定执行。 5. 正在管理财产的人不自愿将财产移交给买受拍卖财产的人,则被强制执行判决,并须按照规定承担执行费用。 **第63条. 将财产出售给共有人或享有优先购买权的人** 1. 自收到评估结果、重新评估结果或确定价格、重新确定价格结果之日起05个工作日内,执行员通知共有人、享有优先购买权的人关于按照《民事判决执行法》第83条第1款规定优先购买执行财产的权利。共有人、享有优先购买权的人有权按照《民事判决执行法》第82条第4款规定的起拍价或《民事判决执行法》第83条第3款规定的下一次拍卖起拍价优先购买财产。如果有多个共有人、享有优先购买权的人提议购买财产,执行员通知他们协商确定有权购买的人。如果协商不成,执行员组织抽签选出购买财产的人。抽签须制作笔录,由参与人和见证人(如有)签字。 2. 如果共有人、享有优先购买权的人、被执行人以接受财产抵偿执行款项,执行员按照《民事判决执行法》第86条第2款的规定作出移交财产的决定。 **第64条. 不经拍卖程序出售财产** 1. 执行员对价值较小的动产或属于易腐烂变质的商品、物品的财产,不经拍卖程序出售,依照本规定第60条第4款和第5款的规定执行。 2. 在出售时间之前至少01个工作日,执行员在民事判决执行机关电子信息网站上公告或在民事判决执行机关公开张贴;同时,通知有管辖权的人民检察院。通知内容包括:财产信息;财产价格;出售财产的地点、时间。 多人参与购买财产时,执行员组织抽签以选定财产买受人。财产出售必须制作笔录,并由执行员、财产买受人及其他参与购买人(如有)签字。 3. 人民检察院有权对执行员出售财产过程中遵守法律的情况实施监督。 **第六十五条 拍卖执行财产** 1. 拍得财产的买受人必须自拍卖成交之日起不超过30日的期限内,将款项缴入民事执行机关账户;若当事人与拍得财产的买受人就延期事宜达成协议,则缴款期限可延长,但自拍卖成交之日起不超过60日。买受人直接在民事执行机关完成缴款,或通过信贷组织、外国银行分行或其他法定支付方式完成缴款手续之时,即为合法缴款之时点。 若拍得财产的买受人在上述期限内未缴款或未足额缴款,民事执行机关依据法律规定取消拍卖财产买卖合同之约定,撤销拍卖财产买卖合同,或依法请求法院予以撤销。 2. 自拍得财产的买受人缴足购买款项之日起10日期限内,若民事执行机关尚未向买受人交付财产,则民事执行机关应办理手续,将上述款项以自己名义存入商业银行,适用本议定书第三十条第七款之规定。 3. 从事财产拍卖执业活动的组织有责任配合民事执行机关向拍得财产的买受人交付财产。组织、个人非法阻挠、干预导致已拍卖成交财产交付迟延并造成损害的,必须予以赔偿。 4. 若有依据认定参与拍卖者无法收回《财产拍卖法》第三十九条第六款规定的预付款,则在扣除财产拍卖费用后,预付款应上缴国家财政,并按照本议定书第七十九条之规定执行。 5. 自拍得财产的买受人承诺订立拍卖财产买卖合同之时起,若其未履行或未完全履行本条第1款规定的缴款义务,则预付款、利息(如有)归民事执行机关所有,用于支付执行担保金及本议定书第七十九条规定的各项费用。 若拍得财产的买受人未完全履行或未按期履行合同约定的付款义务,则购买拍卖财产的已付款项(扣除预付款、定金及其利息)按照拍卖财产买卖合同的约定及财产买卖合同相关法律规定处理。 6. 自收到拍卖不成交通知之日起02个工作日内,执行员应通知当事人。自第二次降价之后拍卖仍不成交的,通知中必须载明申请执行人有权在执行员作出下一次降价决定前接受财产以抵偿执行款项的内容。 若被执行人同意接收财产以抵偿执行款,执行员应自收到被执行人请求之日起03个工作日内通知被执行人。自收到通知之日起05个工作日内,被执行人未足额缴纳执行款及执行费用以取回财产的,执行员应通知被执行人。自收到通知之日起05个工作日内,被执行人应按照本法令第66条规定缴纳款项。 7. 有下列情形之一的,执行员有权要求财产拍卖执业机构、财产拍卖委员会停止组织财产拍卖;拍卖师按照《民事判决执行法》第84条第2款c项的规定中止拍卖会: a) 依照《民事判决执行法》第78条第3款d项的规定,对被执行人正在质押、抵押的财产进行查封、处理,经降价后财产价值等于或低于执行费用及被担保义务的; b) 依照《民事判决执行法》第83条第3款的规定出售财产,经降价后财产价值等于或低于执行费用的; c) 收到已委托处理财产的民事判决执行机关发出的停止处理委托财产通知的; d) 有其他依据确定拍卖财产不具备交付拍卖条件的。 8. 有下列情形之一的,执行员有权要求财产拍卖执业机构、财产拍卖委员会停止组织财产拍卖;拍卖师按照《民事判决执行法》第84条第2款d项的规定中止拍卖会: a) 共同所有人或享有优先购买权的人依照《民事判决执行法》第83条第1款的规定购买财产的; b) 依照《民事判决执行法》第59条、第81条第2款、第90条第3款a项的规定正在出售财产,而财产所有人前来领回财产的。财产所有人应当支付与财产处理相关的全部费用(如有); c) 被执行人已缴纳足额款项以领回财产的; d) 被执行人依照《民事判决执行法》及本法令的规定接收已查封财产以抵偿执行款的。 9. 请求暂停组织拍卖后,暂停依据不再存在的,执行员继续组织执行并依照法律规定处理财产。 10. 选择财产拍卖执业机构依照财产拍卖法律规定执行。 11. 财产拍卖执业机构、拍卖师有责任将执行财产拍卖事宜通知民事判决执行机关、当事人及相关权利义务人。 第六十六条 接收财产以抵偿执行款 1. 被执行人接收被执行人财产,若接收时财产价值大于应执行款总额、执行费用、依照《民事判决执行法》第89条第2款规定的预留款项以及与财产转让直接相关的规费、注册费、个人所得税、企业所得税的,财产接收人应当缴纳扣除其应执行款项后的财产价值相应金额。 2. 被执行人的财产接收人接收被执行人财产,若接收时财产价值等于或小于应执行总额、执行费用、根据《民事执行法》第八十九条第二款规定的留存款项以及与财产转让直接相关的规费、登记费、个人所得税、企业所得税,则财产接收人应缴纳相当于财产价值的款项,扣除其按比例应得的相应款项后缴纳。 若财产价值已减至等于或低于执行费用,则财产接收人无需缴纳上述款项。 **第六十七条 交付财产以供执行** 1. 交付财产以供执行的期限如下: a) 自收到当事人根据《民事执行法》第八十六条第一款规定达成协议之日起05个工作日内交付给财产接收人; b) 自执行员根据《民事执行法》第八十三条第二款b项规定出售财产之日起03个工作日内交付给财产买受人; c) 自财产买受人缴足款项之日起或自申请执行人根据本议定第六十五条第六款规定缴足款项以接收财产抵偿执行款项之日起60日内,民事执行机构组织将财产交付给财产买受人、财产接收人,但发生紧急情况、不可抗力事件或客观障碍的除外。 2. 财产已在实际上交付给财产接收人,且该人已在财产交接记录上签字确认,但事后财产被侵占的,民事执行机构无义务再次将财产交付给财产接收人。 已接收财产的人有权建议财产所在地的乡级人民委员会要求侵占财产的人返还财产。若侵占财产的人不予返还,则已接收财产的人有权建议有权机关依法处理行政违法行为或追究刑事责任。 3. 根据《民事执行法》第八十九条第二款规定,留存给被执行人用于在01年期限内租赁房屋的款项数额为被执行人居住地按地区适用的月最低工资标准的12倍。 4. 若拍卖财产买卖合同到期而未能将财产交付给拍卖财产买受人,则该买受人有权依法请求解除合同。 **第六十八条 查封、处理或强制移交地上有坟墓或无通道的土地使用权财产** 1. 在查封、处理、交付地上有坟墓的土地使用权财产之前,民事执行机构要求被执行人、相关权利义务人将坟墓迁出土地面积范围。必要时,民事执行机构建议有权的人民委员会按照规划在公墓中安排土地用于迁移坟墓,或提供扶持政策以鼓励火化、在骨灰存放设施中保存骨灰的形式。被执行人、相关权利义务人应承担的费用包括:挖掘、起掘、迁移、新建费用以及迁移坟墓的其他合理费用。 若被执行人、相关权利义务人不迁移坟墓,执行员依法查封、处理、交付土地,包括有坟墓的土地部分。 2. 执行财产为土地使用权、与土地附着财产且无通道的,执行员应让当事人、相邻土地使用者就开辟通道事宜进行协商。若各方协商不成,执行员依照法律规定进行查封、处理,并引导财产买受人、财产接收人依照民事法律规定提起诉讼请求开辟通道。 **第六十九条 财产所有权、使用权的登记与转移** 1. 国家有权机关有责任为执行财产买受人、以财产抵偿执行款接收人办理财产所有权、使用权登记及转移手续;收回、修改、注销已签发给被执行人的所有权、使用权证明文件、担保交易登记文件;依照法律规定办理新证明文件的签发。 自财产交付给买受人、以财产抵偿执行款接收人之日起或按当事人协议交付财产之日起10日内,民事执行机关有责任提供材料以办理财产所有权、使用权登记及转移。登记及所有权、使用权转移材料包括: a) 民事执行机关的书面申请; b) 判决书、决定书副本; c) 执行决定书副本; d) 财产查封决定(如有); đ) 拍卖成交结果通知书或财产交付决定或财产交接笔录或执行和解文件或被执行人自愿交付财产以执行的和解笔录; e) 财产所有权、使用权证明书及其他相关文件(如有)。 2. 民事执行机关无法收回或相关财产文件遗失的,应出具书面文件说明理由,发送有权签发相关财产文件的机关,依照规定办理旧文件注销、新文件签发。 3. 财产为土地使用权、房屋及其他与土地附着财产,已依法签发证明书但无法收回证明书或证明书已遗失的,民事执行机关向对首次签发的证明书有管辖权的人民委员会,或在办理土地及附着财产变动登记手续时向土地登记机构或其分支机构发送收回证明书的书面建议。 自收到民事执行机关书面文件之日起15日内,本款所述有权机关决定收回、注销已签发的证明书。证明书的签发、补发依照土地法律规定执行。 **第七十条 强制交付、返还证件** 1. 被执行人未按判决书、决定书内容向申请执行人交付、返还证件的,执行员强制被执行人交付、返还该证件。 经确定第三人正持有应交付、返还的证件的,执行员要求该人交付、返还所持证件;若第三人非自愿交付、返还,执行员强制该人交付、返还证件以执行。 2. 已收回证件的,执行员以书面形式通知证件接收人自收到有效通知之日起10日内领取证件。经两次通知仍不来领取的,执行员办理手续将该证件移交原签发机关依法处理,并告知当事人。 被退还证件的人正在国外时,执行员应书面通知收件人,告知其自收到有效通知之日起30日内领取证件。经两次通知,当事人或受托人仍不来领取的,民事执行机关应按《民事执行法》第35条第4款b、c、d及đ项规定的形式之一办理寄送手续;无法确定收件人地址的,则寄送给签发证件的机关、组织或签发证件的机关、组织所属国家的代表机构。 **第七十一条 强制移交土地使用权** 1. 民事执行机关依照《民事执行法》第90条第3款b项规定执行,逾期未收到法院答复文件,或收到法院关于没有依据按照审判监督程序、再审程序对判决、决定提出抗诉的答复文件时,民事执行机关依照《民事执行法》第90条第3款a项规定处理土地上的财产。 2. 被移交的土地使用权上有被执行人附着的财产时,民事执行机关依照《民事执行法》第90条第2款和第3款规定执行。 **第七十二条 强制转移证券所有权、知识产权** 1. 判决、决定宣判转移证券所有权,而被执行人在《民事执行法》第36条第1款规定的期限内不自愿执行时,执行员作出强制转移证券所有权的决定。 2. 自作出强制决定之日起03个工作日内,民事执行机关将决定发送给越南证券存管与清算总公司、其他有权办理证券所有权转移的机关、组织。自收到强制转移证券所有权的决定之日起05个工作日内,越南证券存管与清算总公司、其他有权机关、组织必须依照证券法律规定为被执行申请人办理证券所有权转移。 自为被执行申请人办理证券所有权转移之日起03个工作日内,越南证券存管与清算总公司、其他有权机关、组织必须将执行结果通知民事执行机关。 3. 执行员依照《知识产权法》规定决定将知识产权移交给其他机关、组织、个人开发、使用时,上述权利移交必须符合关于知识产权移交的各项规定。 **第七十三条 终止适用保全措施、强制执行措施及解除财产查封后返还财产** 1. 民事执行机关正在暂扣或保管财产、证件时,在作出终止适用保全措施、强制措施及解除财产查封的决定后,执行员必须将财产、证件返还给被执行人或财产、证件的所有人。 2. 返还金钱、财产、证件的程序依照《民事执行法》第59条和本法令第41条规定执行。 **第四节 民事执行中的申诉、控告** **第七十四条 解决关于民事执行的申诉** 1. 对于属于下级管辖权限的申诉,但超过规定期限尚未解决的,上级机关首长应要求下级解决,同时有责任指导下级解决工作并进行跟踪、督促,并依权限采取措施处理有权管辖但未按规定时限解决申诉的人员。 属于民事执行办公室首长管辖权限的申诉,司法部所属民事执行管理机关首长依照本款规定执行。 2. 司法部部长规定处理、解决民事执行申诉书的流程。 **第七十五条** 民事执行中控告的解决权限 1. 民事执行机关首长有责任解决副首长在执行执行员任务和权限以及执行民事执行机关首长分配、授权任务和权限时的违法行为控告。 2. 对已合并、兼并、分立、拆分、解散或已调往其他机关、组织或不再担任公务员的民事执行机关的首长、副首长、执行员、其他从事执行工作的公务员的违法行为控告的解决权限,依照法律规定关于控告的规定执行。 **第七十六条** 民事执行中控告的解决 1. 对于已依照《控告法》第三十七条第二款规定进行的再次控告解决结果持有异议的控告书,有权解决控告的人不予审查解决,而应以书面形式答复控告人。 2. 对于属于下级管辖权限的控告,但超过规定期限尚未解决的,上级机关首长应要求下级解决,同时有责任指导下级解决工作并进行跟踪、督促,并依权限采取措施处理有权管辖但未按规定时限解决控告的人员,但《控告法》第三十八条第五款规定的情形除外。 3. 司法部部长规定处理、解决民事执行中控告书的流程。 **第七十七条** 多人就同一内容提出申诉、控告、建议、反映时推选代表人 1. 若有五人以上就同一内容共同申诉、控告、建议、反映,则必须共同在申诉、控告、建议、反映书上签名或按指印;同时推选代表人以便与机关、组织、有权人员交涉。代表人必须是申诉、控告、建议、反映书上列名的人员。推选代表人必须以书面形式体现,明确记载代表范围、内容,并须有全体申诉、控告、建议、反映人员的签名。 2. 推选代表人按如下规定执行: a) 若有五至十人,则推选不超过两名代表人; b) 若有十一人以上,可增推代表人,但不得超过五名代表人。 **第三章** **民事执行经费的管理、使用及执行财务保障** **第一节** **民事执行经费的管理、使用** **第七十八条** 保障民事执行活动的经费来源 1. 国家财政预算来源 从国家财政预算来源编制预算、管理、使用和决算经费,依照《国家预算法》、《公共投资法》、《科技与创新法》、《民事执行法》、本议定及其他相关法律规定执行。 2. 法律规定的其他收入来源。 **第七十九条** 使用国家财政预算用于执行《民事执行法》第九条第一款规定的支出任务的内容 **Điều 79.**(关于民事判决执行国家财政预算支出的规定) 国家财政预算资金根据上一年度国家财政预算收入数额安排,用于执行本法第九条第一款规定的各项支出任务。 **1.** 用于加强和现代化民事判决执行管理及民事判决执行工作所需的基础设施、交通工具、通讯联络、业务技术、工具及其他必要装备的支出: **a)** 用于改造、修缮、升级、扩建、现代化办公场所、执行财产保管仓库的支出; **b)** 用于购置、维修、保养交通工具、通讯联络设备、专用资产、业务技术装备、辅助工具、工具及其他必要的专用设备以服务于民事判决执行活动的支出。 **2.** 民事判决执行数字化转型工作支出:根据《数字化转型法》、《科学技术与创新法》及相关法律规定,用于租赁、投资、运营、管理、升级、保障数字基础设施、数字系统、数字平台、数据库的安全与安防以及其他活动的支出。 **3.** 用于服务民事判决执行管理及民事判决执行工作的特殊业务活动支出: **a)** 制服制作经费;指导、解决重点、复杂、拖延案件,经济案件,贪污案件的经费;关于执行员组织与活动的国家管理任务执行经费;国家赔偿经费;租赁办公场所、租赁仓库、保管、看护、保存赃证物的经费; **b)** 服务于民事判决执行收费工作的支出; **c)** 本法令第八十条规定的由国家财政预算支付的各项判决执行费用。 **Điều 80.** **由国家财政预算支付的判决执行费用** 国家财政预算支付《民事判决执行法》第五十三条第五款规定的各项费用及以下费用: **1.** 根据《民事判决执行法》第五十三条第五款b项规定的,在执行员作出强制执行决定前或法院判决、裁定已宣判强制执行、查封财产的情况下实施强制执行前,为核实判决执行条件所支出的费用,包括:核实费用及为核实判决执行条件而采取各项措施的费用。 **2.** 根据《民事判决执行法》第五十三条第五款d项规定的其他情形,包括: **a)** 在执行员作出强制执行决定前或法院判决、裁定已宣判强制执行、查封财产的情况下实施强制执行前的各项支出,包括:判决执行通知费用,除非根据当事人的要求以其他形式通知;购买原材料、燃料、物料的费用;租赁保护、医疗、防火、防爆、救援、救护设备、工具及其他必要设备、工具的费用;财产、证件鉴定费用;与相关机关召开会议解决判决执行事宜的费用;对参与民事判决执行工作的人员给予的补贴费用; **b)** 执行员确定财产价值或委托评估企业、征询专业机关意见以估算财产价值的费用; **c)** 在当事人为外国人、不通晓越南语的越南少数民族人、听力残疾、言语残疾或视力残疾人的情况下,安排口译、笔译人员的费用; **d)** 实施适用判决执行保全措施的费用。 执行适用临时紧急措施决定的费用,按照适用临时紧急措施的决定执行查封、紧急扣押财产的费用,但申请人请求法院颁发适用临时紧急措施的决定不当的除外,此时该申请人必须支付执行该决定所产生的实际费用,且预交款项予以抵扣,担保财产被处理以清偿义务; đ) 收缴国库、寄送、保管、看护、保存、交付、接收、装卸、运输暂扣物证、财产的费用; e) 销毁物证、财产的费用,但判决、决定判定当事人承担的除外,包括:销毁委员会津贴费用;对于销毁有毒化学品或其他需要专用设备以确保安全且不影响销毁地点环境的物证、财产的情形,聘请专家、组织执行销毁物证、财产的费用;将物证、财产运输至销毁地点的费用;租赁销毁地点、购买燃料的费用及其他服务于销毁工作的费用; g) 按照法律规定开展司法协助工作的费用; h) 从民事执行机关向监狱、拘留所、刑事执行机关转账、移交财产、证件及反向操作的费用;在监狱、拘留所、刑事执行机关收取囚犯钱款、财产、证件的费用;向囚犯寄送钱款、财产、证件的费用; i) 无法从当事人、第三人处收取的执行费用,包括:被执行人依照判决、决定须交付、返还财产或被适用暂扣、收缴证件、材料措施的情形;民事执行机关须将物证、财产返还给当事人、第三人但对方不来领取时,租赁寄送、保管、看护、保存、处理、销毁暂扣物证、财产及执行财产的费用;判决、决定判定被执行人、第三人承担装卸、运输财产费用,而核查结果表明当事人、第三人属于《民事执行法》第三十八条第一款a项规定的各种情形;被执行人须履行特定工作但离开住所地或死亡且无剩余财产以支付执行费用; k) 正在组织或已经组织强制执行完毕但出现终止执行决定的情形(《民事执行法》第四十八条第四款规定的情形除外)或暂缓执行决定的费用; l) 主管机关决定撤销强制执行决定或民事执行机关已作出关于尚不具备执行条件决定的情况下,已实施的强制执行费用; m) 正在组织强制执行但因下列原因必须停止的费用:紧急状态、不可抗力事件或客观障碍;民事执行机关首长暂停止执行以解决申诉的情形;为解决申诉、控告而进行核查、确定、委托鉴定的费用; n) 对复杂案件聘请咨询专家的费用。民事执行机关首长负责确定需要聘请咨询专家的复杂案件; o) 依照《民事执行法》规定须将财产返还给当事人、财产所有人但对方不来领取的情况下,保管、处理、销毁财产的费用; p) 对参加民事执行组织工作的人员发放津贴;对参加民事执行指导委员会会议、与相关机关召开会议以指导执行重点、复杂、长期案件及经济、腐败案件的成员发放津贴; q) 支付给出席审议免除、减少对国库缴纳款项之强制执行义务的执行员、民事执行机关公务员的费用;支付给依据判决、裁定参与交付财产的成员的费用; r) 支付给不领取国家财政预算工资、应民事执行机关要求参与查明执行条件工作和送达执行通知的人员的住宿补贴、住宿费; s) 依照规定为组织其他强制执行活动而支出的、不属于民事执行机关已由国家财政预算保障活动经费的经常性支出的各项费用。 **第八十一条 由被执行人承担的强制执行费用** 被执行人承担《民事执行法》第五十三条第三款规定的费用及下列费用: 1. 直接实施强制执行通知送达工作的人员(包括执行员作出强制执行决定后实施强制执行,以及人民法院判决、裁定已宣告强制执行、查封财产的情况下实施强制执行的情形)的补贴支出,如:执行干部、地方政府代表、社会组织代表及其他组成人员。 2. 财产价值评估、价格确定、重新评估、重新确定价格、财产鉴定、财产拍卖的费用: a) 财产价值评估、价格确定、重新评估、重新确定价格的费用: 财产价值评估、重新评估的费用:按照与评估机构签订的服务合同确定的财产价值评估、重新评估服务费。 执行员实施财产价格确定的情况下与价格确定、重新确定相关的费用; b) 参加财产价格确定、重新确定会议成员的补贴支出; c) 财产鉴定费用:财产鉴定费及为实施财产鉴定而支出的若干实际、合理费用; d) 依照规定应支付的拍卖服务费,以及民事执行机关委托财产拍卖机构拍卖时的实际、合理拍卖费用; đ) 执行员自行出售财产时,出售财产的场地、工具租金及实际、合理费用。 3. 暂扣、扣押财产、证件、文件的费用: a) 为直接服务于实施暂扣、扣押财产、证件、文件的保全措施而支出的工具、保护设备租金、场地租金及其他实际合法费用; b) 直接执行适用暂扣、扣押财产、证件、文件保全措施决定的对象的补贴支出。 4. 依照下列规定直接参加强制执行和保卫强制执行人员的补贴费用: a) 享受补贴的对象包括执行员、其他从事执行工作的公务员、检察员、公安、自卫民兵;地方政府、社会组织、街道居民组代表;村长、长老、村长及被动员参加强制执行活动的其他力量; b) 补贴制度适用于查明保护强制执行条件、直接送达强制执行通知、直接暂扣、扣押财产、证件、召开强制执行会议、召开价值评估、价格确定、重新评估、重新确定价格会议、在未与具有财产拍卖职能的组织签订服务合同的情况下出售财产、必要时直接参加强制执行等活动。 5. 开锁、开启财产包裹、物品的费用;清理场地租金及强制执行期间和之后发生的其他费用。 6. 根据被执行人请求进行执行通知的费用,或者判决、裁定确定由被执行人承担的费用。 7. 依照《民事执行法》第82条第5款和本法令第62条规定的查封、处理财产费用,按其实际领取的款项、财产比例相应承担。 8. 在执行员依照《民事执行法》第39条规定请求法院解决的情况下,现场勘查、评估费用及其他诉讼费用。 9. 根据被执行人依照《民事执行法》第82条第2款c项请求进行的重新评估、重新确定价格费用。有多人请求的,重新评估、重新确定价格费用由各请求人平均分担。 10. 在民事执行机关依照《民事执行法》规定必须将财产返还给被执行人而被执行人未前来领取的情况下,财产的保管、处理、销毁费用。 11. 法律规定的为强制执行服务的其他费用。 对于信贷组织、外国银行分行、债务买卖处理组织实施收回、处理不良贷款担保物的情况,收回费用和处理担保物费用依照《信贷组织法》的规定执行。 **第82条 由申请执行人承担的执行费用** 申请执行人依照《民事执行法》第53条第4款c项承担的其他费用包括: 1. 根据申请执行人依照《民事执行法》第82条第2款c项请求进行的重新评估、重新确定价格费用。有多人请求的,重新评估、重新确定价格费用由各请求人平均分担。 2. 依照《民事执行法》第82条第5款和本法令第62条规定的查封、处理财产费用,按其实际领取的款项、财产比例相应承担。 3. 申请执行人请求民事执行机关适用执行保障措施不当的,该人必须支付因执行适用执行保障措施决定所产生的实际费用。 4. 根据申请执行人请求进行执行通知的费用,或者判决、裁定确定由申请执行人承担的费用。 5. 申请执行人自愿承担的执行费用。 6. 在民事执行机关依照《民事执行法》规定必须将财产返还给申请执行人而申请执行人未前来领取的情况下,财产的保管、处理、销毁费用。 **第83条 由第三人承担的执行费用** 1. 第三人在下列情况下承担各项执行费用: a) 依照本法令第62条第5款规定不自愿将财产交付给拍卖财产买受人而进行强制执行的费用,或者依照《民事执行法》第4条第2款、第25条第8款规定被强制执行的情况; b) 依照《民事执行法》第74条第4款a项规定不缴纳款项以供执行而进行强制执行的费用; c) 在民事执行机关依照《民事执行法》规定必须将财产返还给第三人而第三人未前来领取的情况下,财产的保管、处理、销毁费用; d) 根据第三人请求进行执行通知的费用,或者判决、裁定确定由第三人承担的费用; đ) 依照《民事执行法》规定的其他情况。 2. 第三人必须承担的费用内容依照本法令第81条规定执行。 **第84条 民事执行费用标准** 1. 支付给执行员确定财产价格、重新确定财产价格时参加会议的成员;民事判决执行指导委员会会议、与相关机关举行会议以指导组织判决执行工作、讨论强制执行的会议: a) 主持:300,000越南盾/人/天; b) 成员:200,000越南盾/人/天。 2. 支付给直接参与强制执行民事判决的执行员、其他公务员、民事判决执行机关工作人员、检察员、公安、自卫民兵、地方政权代表、相关机关代表及其他对象: a) 主持:1,000,000越南盾/人/天参与强制执行; b) 其他对象:500,000越南盾/人/天参与强制执行。 3. 支付给直接实施或参与判决执行通知过程、查明判决执行条件、检查、核实以解决申诉、控告的人员;适用判决执行保障措施;不通过拍卖程序出售财产;执行适用临时紧急措施的决定及执行适用暂扣、扣押财产、证件保障措施的决定;根据适用临时紧急措施的决定实施查封、紧急暂扣财产: a) 执行员、从事判决执行工作的其他公务员、检察员、公安、地方政权:150,000越南盾/人/天; b) 自卫民兵、带路人及其他对象:200,000越南盾/人/天。 4. 支付给直接参与审查免除、减少向国家财政缴纳款项的判决执行义务的执行员、民事判决执行机关公务员;支付给参与移交判决所宣判的财产、拍卖组织后移交财产的成员:200,000越南盾/人/天。 5. 支付销毁物证、财产活动费用: a) 支付聘请专家、聘请销毁组织的费用:依据民事判决执行机关与专家、销毁机关、组织之间签订的合同; b) 支付参与销毁对象的补贴:主持300,000越南盾/人/天,委员会成员200,000越南盾/人/天。 6. 支付聘请咨询专家的费用,对于复杂案件须以书面形式聘请咨询专家的情形:1,000,000越南盾/1份报告。 7. 按照财政部关于差旅费制度的规定,支付给前往查明判决执行条件、检查、核实解决申诉、控告对象的差旅费。 8. 支付聘请翻译费用: a) 支付口译及翻译外文资料人员的劳务费,按照法律规定关于外国人来越南工作的接待制度、在越南举办国际会议、研讨会的支出制度及国内接待制度中规定的翻译支出标准执行; b) 支付口译及翻译少数民族语言资料人员的劳务费,按照法律规定关于少数民族语言翻译支出标准、普及法律教育少数民族语言资料翻译支出标准中规定的少数民族语言翻译支出标准执行,以确保法律普及、教育工作; c) 支付为视障残疾人、听障、语障残疾人提供翻译服务人员的劳务费,按照本款b项规定的翻译人员支出标准执行。 9. 租赁保护工具、设备的费用;防火、防爆、医疗费用;依照法律规定租赁实施核实执行条件措施的费用;在执行员确定价格、出售财产的情况下,租赁地点、工具以确定价格、组织出售财产的费用;租赁财产鉴定费用;为处理申诉、控告而委托鉴定的费用;评估服务费;拍卖服务费;租赁寄存、保管、看管、保管物证、暂扣财产、执行财产的费用;租赁装卸、运输财产的费用;购买原材料、燃料的费用及其他与执行相关的支出,依据合同、合同清算、发票或实际支出凭证执行,并须经民事执行机关首长批准。 **第八十五条 缴纳执行费** 强制执行费由被执行人、申请执行人、被强制执行的第三人缴纳,或从执行所得款项、查封财产(包括由第三人保管、租赁、借用、修缮的财产)拍卖所得款项中扣除,但由国家财政保障的强制执行费除外。 **第八十六条 强制执行费预支** 1. 在尚未向被执行人、申请执行人、第三人收取强制执行费期间,民事执行机关从有权机关分配给民事执行机关的经费预算中预支资金以组织强制执行。 当事人自愿预缴强制执行费的,民事执行机关依据强制执行计划和费用预算确定建议当事人缴纳的金额。 2. 在组织强制执行前,执行员必须编制强制执行费用预算并报民事执行机关首长批准,其中须明确:拟采取的强制措施;强制执行的时间、地点;强制执行实施方案;参与力量(人数、参与人员构成);强制执行服务费用预算。 依据已获批准的强制执行费用预算和强制执行计划,执行员办理从国家财政拨付给民事执行机关的经费中预支强制执行活动资金的手续,但当事人自愿预缴强制执行费的情形除外。 民事执行机关负责跟踪、督促应承担强制执行费的主体,以收回已预支的资金。民事执行管理机关检查、跟踪、指导各民事执行机关收回已预支资金的工作。 3. 国家财政安排一笔经费用于预支强制执行费。根据《国家预算法》及其指导文件规定的决算整理期届满后,未使用的预算余额按规定予以核销,剩余的强制执行费预支余额通过从民事执行机关年度预算中已安排的强制执行预支经费部分中扣减的方式予以收回。 **第八十七条 减免强制执行费** 1. 当事人为个人的,如属于下列情形之一,可以由有权组织执行的民事执行机关首长审查减免强制执行费: a) 收入不足以保障正常生活所需的最低生活水平,或因天灾、火灾而长期陷入特别困难的经济状况。 最低收入标准按照该人居住地的地方贫困户标准确定,如地方尚无规定,则按照政府总理分阶段颁布的贫困户标准确定; b) 属于政策家庭、对革命有功的人员; c) 属于孤寡、残疾、长期患病的人员。 2. 当事人必须提交申请审查免除、减少强制执行费(chi phí cưỡng chế thi hành án)的申请书,并说明申请审查免除、减少强制执行费的理由。 当事人经济困难、属于孤寡无依情形的,必须有其居住地、生活地的乡级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp xã)的确认,或者其领取收入所在机关、组织负责人(Thủ trưởng cơ quan, tổ chức)的确认。当事人属于政策家庭、对革命有功人员的,必须持有有权机关颁发的证件以资证明。当事人残疾、长期患病的,必须持有病历或经基础级以上(cấp cơ bản trở lên)诊治病机构确认的病历副本。 自收到当事人的申请书及相关材料之日起03个工作日内,民事执行机关(cơ quan thi hành án dân sự)审查并决定免除、减少强制执行费事宜。 3. 免除、减少强制执行费的幅度确定如下: a) 属于本条第一款a点和c点规定情形的当事人,经审查可减少应缴纳强制执行费的1/2; b) 属于本条第一款b点规定情形的当事人,已执行至少1/2强制执行费的,经审查可免除剩余的强制执行费。 4. 在违反资产评估、确定财产价格程序方面,或者在作出不符合规定的免除、减少强制执行费决定方面存在过错,导致国家财政(ngân sách nhà nước)须支付强制执行费的,责任人(người có lỗi)有责任向国家财政赔偿该款项。 如发现被强制执行对象(đối tượng bị cưỡng chế)有转移、藏匿金钱、财产以逃避执行的行为,或者提供不真实的依据以获得免除、减少强制执行费,民事执行机关负责人(Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự)将收回或撤销免除、减少强制执行费的决定。 第二节 执行财政保障(BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN) 第八十八条 由国家财政保障执行经费的对象 1. 依照《民事执行法》第五十一条规定,由国家财政保障执行经费的对象包括: a) 国家机关(Cơ quan nhà nước); b) 政治组织、政治-社会组织(tổ chức chính trị - xã hội)及其下属机关、单位,完全由国家财政拨付经费开展活动的; c) 由国家设立、由国家财政全额保障活动经费的事业单位(đơn vị sự nghiệp); d) 由国家全额保障活动经费的武装力量所属单位。 2. 本条第一款规定的由国家财政保障执行经费的对象,在进行合并、兼并、分立、拆分、解散、转换、终止活动、重新安排时,按如下规定执行: a) 合并、兼并的,新组织继续履行执行义务。如新组织属于本条第一款规定的对象,则国家财政保障其履行执行义务的经费; b) 分立、拆分的,作出分立、拆分决定的机关必须依照分立、拆分决定明确继续履行执行义务的组织。如分立、拆分决定未规定新组织的义务,则分立、拆分后,各新组织有连带责任履行被分立、拆分组织的执行义务。如各新组织属于本条第一款规定的对象,则国家财政保障其履行执行义务的经费; c) 在解散、转换、终止活动、重组的情况下,颁布解散、转换、终止活动、重组决定的主管机关有责任明确接收强制执行义务的组织。若被解散、转换、终止活动、重组的组织的强制执行权利和义务已移交给其他组织,则新组织继续履行强制执行义务。若新组织属于本条第一款规定的对象,则国家财政预算保障其履行强制执行义务的经费。 **第八十九条 获得强制执行经费保障的条件** 依照《民事强制执行法》第五十一条规定属于获得强制执行经费保障范围的机关、组织,仅在已使用依照法律规定拨付的自主动用经费中的节余经费但仍无能力强制执行后,方可获得国家财政预算对强制执行的经费保障。 上述节余经费自判决、决定发生法律效力之时起至强制执行决定作出之时止确定,且仅用于保障须强制执行的义务。 **第九十条 强制执行经费保障的范围** 1. 国家财政预算在下列情况下保障强制执行经费: a) 对判决、决定中确定的以金钱支付的义务,包括以现金支付的义务、以财产履行的义务(若判决、决定已将财产折算为金钱); b) 对判决、决定中确定的交付财产义务,但须交付的财产在判决、决定发生法律效力后价值减损或须交付的财产已不存在。 2. 若机关、组织的强制执行义务系由执行公务人员造成,且已按照国家赔偿程序、手续处理完毕,则人民法院发生法律效力的判决、决定的执行,依照国家赔偿责任法律的规定进行。 **第九十一条 确定须强制执行的义务** 须强制执行的义务是计算强制执行经费保障额度的依据,确定如下: 1. 本规定第九十条第一款规定的款项、交付财产义务。 在财产价值减损或须交付的财产已不存在的情况下,须强制执行的义务为减损的价值或须交付财产的价值,确定如下: a) 若当事人不能就同类物以金钱支付达成协议,或协议以金钱支付的金额高于评估文书中的价值,则为民事强制执行机关签订评估合同的价格评估企业的评估文书中的价值; b) 若当事人协议的价值低于民事强制执行机关签订评估合同的价格评估企业的评估文书中所确定的价值,则为当事人的协议价值。 2. 若须强制执行的机关、组织须在一个判决、决定中对多个申请执行人履行强制执行义务,或须在多个不同的判决、决定中履行多项强制执行义务,则须强制执行的义务为该机关、组织须履行的各项强制执行义务的总和。 **第九十二条 强制执行经费保障的额度和来源** **Điều 92. Kinh phí và mức bảo đảm tài chính để thi hành án** 1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí bảo đảm để thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí bảo đảm thi hành án đối với các đơn vị trong lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án không được sử dụng vào mục đích khác. 2. Mức bảo đảm tài chính được xác định như sau: a) Mức bảo đảm tài chính để thi hành án là phần còn lại của nghĩa vụ thi hành án sau khi cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án; b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án không có khả năng áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì mức bảo đảm tài chính để thi hành án là toàn bộ nghĩa vụ phải thi hành án. **Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án** 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm để thanh toán nghĩa vụ thi hành án nhưng không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án. 2. Hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án bao gồm: a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; b) Quyết định thi hành án; c) Báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm; d) Biên bản thỏa thuận thanh toán bằng tiền đối với nghĩa vụ giao tài sản của các bên đương sự. Biên bản phải được lập thành văn bản, có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các bên đương sự và có xác nhận của Chấp hành viên phụ trách việc thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp thẩm định giá chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền hoặc kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận được thanh toán bằng tiền nghĩa vụ giao tài sản theo bản án, quyết định. Chi phí thẩm định giá do cơ quan, tổ chức phải thi hành án chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện. 3. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, nhu cầu kinh phí và dự kiến nhiệm vụ phát sinh năm sau, cơ quan, tổ chức phải thi hành án lập dự toán kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án, gửi cấp có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện. Khi phát sinh các vụ việc thuộc đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án, sau khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định mà không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án trong dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện. Trường hợp trong năm, cơ quan, tổ chức phải thi hành án chưa được bố trí kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án hoặc số kinh phí đảm bảo tài chính đã bố trí thấp hơn số kinh phí phát sinh trong năm thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập dự toán bổ sung ngay sau khi hoàn thành lập hồ sơ đảm bảo tài chính để thi hành án. Cơ quan, tổ chức phải thi hành án chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục và kinh phí bảo đảm thi hành án. **Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án** Thủ tục thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án thực hiện như sau: 1. 自完成执行判决财政担保档案编制之日或获得补充执行判决财政担保经费之日起10日内,必须执行判决的机关、组织应使用本法令第93条第3款规定的经费,通过民事执行机关办理向被申请执行人支付执行判决款项的手续,或将财政担保款项转入民事执行机关的存款账户,以向被申请执行人支付。 2. 自完成向被申请执行人支付执行判决款项之日起30日内,必须执行判决的机关、组织有责任就向被申请执行人支付执行判决款项的情况编制书面报告,报送直接上级管理机关。 **第九十五条** 成立认定过错人及过错人造成损害返还责任委员会 1. 如尚无有权国家机关认定过错人的文件,则自向被申请执行人支付执行判决款项之日起10日内,必须执行判决的机关、组织负责人有责任颁布决定,成立认定过错人及过错人造成损害返还责任委员会。 2. 委员会组成包括: a) 委员会主席为必须执行判决的机关、组织负责人。如有依据认定造成损害的过错人为必须执行判决的机关、组织负责人,则委员会主席为必须执行判决的机关、组织的直接上级管理机关负责人; b) 造成损害的过错人的直接主管人员; c) 必须执行判决的机关、组织的总会计师或财务会计工作负责人; d) 必要时可聘请相关领域的专家。聘请专家的经费由委员会从获分配的经常性支出预算中支付。 如有依据认定分属不同机关的多人共同造成损害的,则这些机关的领导代表必须参加委员会。 参加委员会的人员不得为造成损害的过错人的配偶;配偶的祖父、祖母、外祖父、外祖母、生父、养父、生母、养母;配偶的亲生子女、养子女、兄弟姐妹;孙子女、外孙子女。 3. 委员会具有以下任务和权限: a) 审议、认定过错人及过错人造成损害的返还责任; b) 认定造成损害的过错人的经济条件; c) 就返还数额和返还方式向必须执行判决的机关、组织首长提出建议。 4. 委员会的工作方式: a) 委员会仅在至少有委员会成员总数2/3出席时方可工作; b) 委员会按照集体讨论和少数服从多数的原则工作。在讨论和决定过程中,委员会成员必须客观、民主并遵守法律规定; c) 关于造成损害的过错人的返还数额和返还方式的建议,以无记名投票方式进行,并按出席委员会成员总数的多数原则作出。 如表决票数相等,则返还数额和返还方式由委员会主席决定; d) 委员会会议结果必须以有委员会主席签名的书面文件体现。 5. 造成损害的过错人的返还数额,依照《国家赔偿责任法》关于确定造成损害的公务执行人返还数额的规定确定。 **第九十六条** 将执行判决财政担保款项返还国家预算的程序 1. 为执行判决而向国家财政退还财务担保款项的程序如下: a)自收到确定过错人委员会及过错人造成损害之退还责任委员会关于退还数额建议文书之日起05个工作日内,执行判决机关、组织的首长有责任在该委员会建议的基础上,作出关于退还数额、退还期限的决定,追回致害人的退还金额以缴入国家财政。 从造成损害的过错人处追回的款项,对于执行判决机关、组织为中央管理单位且由中央财政保障执行判决财务担保的,必须缴入中央财政;对于执行判决机关、组织为地方管理单位且由地方财政保障执行判决财务担保的,则缴入地方财政。 追回款项的决算、征收、缴库按照现行财务管理制度执行; b)在造成损害的过错人同时是执行判决机关、组织首长的情况下,则由执行判决机关、组织的直接上级管理机关首长作出关于向国家财政退还数额、退还期限的决定; c)退还决定必须明确记载退还数额、退还期限。退还决定必须发送给造成损害的过错人及相关人员以便执行。在收到请求减免退还数额的申请书的情况下,执行判决机关、组织首长有责任依职权审议并作出决定。关于减免退还数额的决定必须明确载明法律依据及处理理由; d)在应退还人员不同意退还数额或拒绝退还的情况下,有权依照关于申诉的法律及行政诉讼法律的规定,对退还决定提出申诉或提起诉讼。 2. 退还可以一次性完成或分多次完成。 若退还一次性完成,则自退还决定发生法律效力之日起10日内,负有退还责任的人员必须足额支付退还决定中确定的金额。 若分多次完成退还,则负有退还责任的人员按照退还决定中确定的数额和期限支付款项。 若退还采用按月从造成损害的过错人工资中逐月扣除的方式,则最低扣除比例不低于月工资收入的10%,最高不超过月工资收入的30%。 3. 在若干具体情形下,机关、组织对造成损害的过错人进行退还的责任如下: a)在负有退还责任的人员已辞职、退休或调往其他机关、组织工作的情况下,执行判决机关、组织有责任与地方人民政府、正在管理该人员收入的相关机关、组织协调,按照执行判决机关、组织已颁布的具有法律效力的退还决定追回退还金额; b) 对于负有返还责任的人在返还决定作出后死亡,且该负有返还责任的人留有遗产和继承人的,其遗产继承人必须依照继承法的规定履行返还义务;对于负有返还责任的人死亡但无遗产的,执行判决的机关、组织有责任进行核实,将其无遗产的情况制作成书面文件,并由该人死亡前居住地的地方政府予以确认。核实完成后,执行判决的机关、组织必须立即作出免除履行返还责任的决定。自作出免除履行返还责任决定之日起03个工作日内,执行判决的机关、组织必须向直接上级机关和主管财政机关提交书面报告,并附上免除履行返还责任的决定。 对于负有返还责任的人在返还决定作出前已经死亡的,执行判决的机关、组织不再审查该人的返还责任; c) 对于执行判决的机关、组织已依照法律规定采取必要措施但仍无法追回返还金额的,执行判决的机关、组织有权提起诉讼,要求造成损害的人依照人民法院民事诉讼程序法的规定履行返还义务。 第四章 民事判决执行的国家管理及民事判决执行中机关、组织、个人的任务、权限和责任 第九十七条. 司法部的任务和权限 1. 司法部依照《民事判决执行法》第十条第二款đ项规定的其他任务和权限包括: a) 颁布或呈报有权机关颁布关于在民事判决执行中控制权力、预防腐败和消极现象的措施的文件;关于保护民事判决执行中执行公务的机关、组织和人员的机制; b) 制定和组织实施关于民事判决执行的政策、计划; c) 管理民事判决执行系统的组织、编制和活动;决定设立、解散省、市级民事判决执行机关;规定民事判决执行的组织分工、省、市级民事判决执行机关首长的授权;检查民事判决执行系统中公务员、职员、劳动者的预算使用、招聘、使用、管理和政策制度执行情况;检查、解决申诉、控告、奖励、处理民事判决执行工作中的违法行为。 依照法律规定管理执行员(Thừa hành viên)的组织和活动; d) 普及、教育民事判决执行法律知识; đ) 保障民事判决执行中法律的统一适用;解答民事判决执行实践中的疑难问题; e) 决定经费分配计划,保障民事判决执行机关的物质基础、活动工具; g) 依照法律规定保障民事判决执行、行政判决执行工作的经费、物质基础和活动工具; h) 在民事判决执行领域开展国际合作; i) 总结民事判决执行工作; k) 向政府报告民事判决执行工作,在必要时呈报政府总理设立民事判决执行指导委员会; l) 法律规定的其他任务和权限。 2. 司法部主持,并与国防部、公安部配合,汇总、评估民事判决执行机关与公安机关之间协调保护民事判决强制执行情况的执行状况,以便及时指导、引导和检查协调保护民事判决强制执行工作;采取整顿、总结经验教训的措施,以确保协调保护判决强制执行工作安全、有效、符合法律规定。 3. 必要时,司法部部长建议政府总理成立民事判决执行指导委员会,以指导涉及重大、复杂,影响安全、政治、社会秩序安全或涉及多级、多部门、多地方的判决执行事项。 **第九十八条** 国防部的任务和权限 1. 与司法部配合,对军队内的民事判决执行进行国家管理: a) 任命、免职、撤职执行员,任命审核员;对军队内从事民事判决执行工作的执行员、审核员及干部、人员、公职人员开展判决执行业务培训、培养; b) 总结并向政府报告民事判决执行工作。 2. 履行下列任务: a) 颁布或呈请有权机关颁布关于军队内民事判决执行的法律规范文件、提案、项目、计划、方案; b) 对军区级判决执行机关进行判决执行业务管理、指导、引导、检查;在军队内普及、教育民事判决执行法律; c) 管理组织系统、编制;决定设立、解散军区级判决执行机关;任命、免职、撤职军区级判决执行机关首长、副首长;对军队内从事判决执行工作的军人给予奖励、纪律处分; d) 检查判决执行预算使用情况、政策制度执行情况、判决执行干部的安排使用情况,并解决军队内关于判决执行的申诉、控告,处理违法行为; đ) 管理、制定经费分配计划,保障军队内判决执行活动的基础设施、设备; e) 依照《民事判决执行法》第一百一十四条第一款的规定,负责管理人民军队的物证仓库,并指导各机关、单位依法接收、入库、出库、保管物证和暂扣财产。 3. 隶属于国防部的判决执行管理机关协助国防部部长履行本条规定的任务和权限。 **第九十九条** 公安部的任务和权限 1. 与司法部配合颁布关于民事判决执行的法律规范文件。 2. 指导公安机关制定保护强制执行计划、方案;在组织判决执行过程中保障秩序、安全;对阻碍、抗拒判决执行、不执行判决的行为,依照法律规定严肃处理。 3. 指导监狱、拘留所、省级公安刑事判决执行机关履行下列任务和权限: a) 自接收罪犯入狱之日起15日内,将作为被执行人或申请执行人的罪犯的姓名、地址通知一审法院所在地的民事判决执行机关; b) 接收民事判决执行机关送交的刑事判决书中的判决执行决定、关于判决执行的文件及其他相关材料,并依照本规定交付罪犯; c) 接收作为被执行人的罪犯或其亲属自愿在监狱、拘留所、省级公安刑事判决执行机关缴纳的款项、财产、证件,并移交民事判决执行机关以执行判决; d) 执行本法令规定的其他任务和权限。 4. 指导主管公安机关与民事执行机关协调,提请人民法院审查并决定对符合法律规定条件的被执行人员免除或减轻刑罚。 5. 负责管理人民公安的物证仓库、被赋予进行部分调查活动任务的机关(《民事执行法》第一百一十四条第一款规定)的物证仓库,并指导公安机关、各单位、各地方根据民事执行机关的要求接收、入库、出库、保管物证和暂扣财产。 6. 与司法部协调总结民事执行工作。 7. 对属于其管理权限内的机关、组织、个人不执行民事执行决定、不执行民事执行机关和执行员的要求或建议,或在民事执行中有违法行为的行为,依照法律规定予以处理;建议有权机关、组织、个人及时处理民事执行违法行为。 **第一百条** 越南国家银行的职责和权限 1. 与司法部协调解决执行组织过程中的困难和障碍;依职权答复民事执行管理机关、民事执行机关的建議。 2. 建议有权机关、组织、个人依照法律规定及时处理属于其管理权限内的机关、组织、个人不执行判决、决定或不执行民事执行决定、不执行民事执行机关和执行员的要求或建议,或有民事执行违法行为的行为。 **第一百零一条** 军区司令及相当级别指挥官的职责和权限 1. 指导军区级执行机关和有关职能机关执行民事执行政策、法律;组织本辖区内的民事执行工作。 2. 根据军区级执行机关首长的建议,指导组织与有关机关协调执行本军区及相当级别辖区内对政治安全、社会秩序安全有影响的重大、复杂案件。 3. 要求军区级执行机关报告工作,检查本军区及相当级别辖区内的执行工作。 4. 对军区级执行机关首长、副首长的任命、免职提出书面意见。 5. 决定奖励或建议有权级别奖励在民事执行工作中取得成绩的集体、个人。 **第一百零二条** 省级人民委员会的职责和权限 1. 要求省、市级民事执行机关报告并检查本地方的民事执行工作;在呈报同级人民议会之前对省、市级民事执行机关的报告提出意见。 2. 建议司法部所属的民事执行管理机关检查本地方的民事执行工作。 3. 协调指导并为辖区内民事执行机关执行民事执行政策、法律创造条件;指导有关职能机关与民事执行机关协调,以做好辖区内民事执行活动的管理工作。 4. 对属于其管理权限范围内的机关、组织、个人不执行判决、决定或不履行关于执行民事判决的决定、民事判决执行机关、执行员的要求、建议或实施其他违反民事判决执行法律行为的情形,依照法律规定予以处理;建议有权机关、组织、个人及时处理违反民事判决执行法律的行为。 5. 决定奖励或建议有权机关对在民事判决执行工作中取得成绩的集体、个人予以奖励。 6. 向同级人民议会报告,由其决定对本辖区内民事判决执行机关活动经费的资助。 7. 在指导组织执行当地重大、复杂、影响政治安全、社会秩序安全的案件的强制执行时,省级人民委员会具有以下任务和权限: a) 颁布并指导组织实施计划,组织相关机关在民事判决执行中的协调配合,并指导本辖区内民事判决强制执行的组织工作; b) 指导组织协调并及时解决相关机关、组织与民事判决执行机关之间在组织强制执行判决过程中产生的困难和障碍; c) 决定对当地重大、复杂、影响政治安全、社会秩序安全的案件的强制执行采取安全保障措施; d) 在发生抗拒、扰乱、阻碍民事判决执行的行为时,立即调动职能力量予以处理,保障秩序和安全; đ) 总结、评估、吸取关于指导协调、组织民事判决强制执行的经验。 8. 保障依照《民事判决执行法》和本议定的规定,省级人民委员会履行职责、权限所需的资源和必要条件,并采取其他措施以提高本辖区内民事判决执行工作的效率。 9. 指导落实属于省级人民委员会责任的预防和打击腐败、消极现象,保护从事民事判决执行工作的机关、组织和人员的机制。 10. 根据省、直辖市民事判决执行机关的建议,成立省级民事判决执行指导委员会,以协助省级人民委员会指导落实《民事判决执行法》和本议定规定的任务和权限;向同级人民议会报告,由其决定对本辖区内民事判决执行机关活动经费的资助。规定省级民事判决执行指导委员会的工作制度、具体任务和权限。 **第一百零三条 省级民事判决执行指导委员会** 1. 省级民事判决执行指导委员会由省级人民委员会根据省、直辖市民事判决执行机关首长建议成立,其任务是为同级人民委员会主席指导本辖区内相关机关在民事判决执行中的组织协调工作提供参谋;及时解决协调配合中产生的困难和障碍;指导组织执行当地重大、复杂、影响政治安全、社会秩序安全的案件的强制执行。 2. 省级民事判决执行指导委员会的组成包括: a) 01名主任,为省级人民委员会主席或副主席; b) 01名副主任,为省、直辖市民事判决执行机关首长; c) 成员包括:司法厅厅长、财政厅厅长、农业与环境厅厅长、省级公安厅厅长。 除上述成员外,省级人民委员会主席可以要求相关厅、部门代表参加,并邀请祖国阵线、人民法院、社会保险、军事指挥部及相关机关的领导代表担任省级民事判决执行指导委员会成员。 **第一百零四条** 省级民事判决执行指导委员会的任务、权限和责任 民事判决执行指导委员会负责协助省级人民委员会主席开展以下工作: 1. 起草省级人民委员会关于指导组织相关机关在民事判决执行中协调配合以及指导组织强制执行民事判决工作的方案、计划草案,提交省级人民委员会决定。 2. 组织实施省级人民委员会关于组织相关机关在民事判决执行中协调配合以及组织强制执行民事判决工作的方案、计划和指导意见。 3. 指导组织相关机关、组织与民事判决执行机关在组织强制执行工作中的协调配合;就及时解决民事判决执行中组织相关机关协调配合及组织强制执行民事判决工作中产生的困难、障碍提供参谋、建议措施。 4. 组织检查或配合职能机关检查民事判决执行指导委员会结论、省级人民委员会主席关于组织与相关机关在民事判决执行中协调配合及组织强制执行民事判决工作的指导意见的执行情况。 5. 建议省级人民委员会主席和有权机关对在地方民事判决执行工作中取得成绩的集体、个人给予奖励。 6. 建议有权机关、组织对违反民事判决执行法律的行为及时采取处理措施。 7. 指导相关机关在执行判决过程中配合、落实民事判决执行机关的要求、建议。 **第一百零五条** 乡级人民委员会主席、乡级人民委员会的任务和权限 1. 乡级人民委员会主席在其任务、权限范围内有责任: a) 建议有权机关、组织、个人依照法律规定及时处理其管理下的机关、组织、个人不执行判决、决定或不执行关于判决执行的决定、民事判决执行机关、执行员的要求、建议或有违反民事判决执行法律行为的; b) 指导落实执行员关于开锁、拆封、强制迁出房屋、建筑工程、与土地附着的财产或采取其他必要措施以核实判决执行条件、检查财产现状、评估价格、确定价格、出售财产或将财产交付个人、组织的建议,在被执行人实施抗拒、阻碍判决执行行为的情况下; c) 指导落实《民事判决执行法》第十条第五款和本法令规定的乡级人民委员会的任务、权限。 2. 乡级人民委员会履行《民事判决执行法》第十条第五款和本法令规定的任务、权限;依法安排经费以履行在民事判决执行中被交付的任务、权限。 **第一百零六条** 保障判决执行中的安全秩序 1. 民事判决执行机关首长、执行员在当事人或其他人实施阻碍、抗拒判决执行行为时,在执行下列程序时,应有书面文件建议公安机关、有权人民委员会协调配合,保障安全、秩序: a) 核实执行条件,检查现状,测量、绘制财产; b) 适用保全措施、强制执行措施; c) 其他执行程序。 2. 当发现、接收关于转移、散失财产,阻碍、抗拒执行行为的信息时,或者根据民事执行机关、执行员的提议,公安机关有责任按照法律规定配合、协助、保障执行组织活动中的安全、社会秩序和安全。 民事执行机关、执行员必须在实施执行活动前至少05个工作日将提议文件发送至公安机关,以便安排力量。公安力量有责任保障社会秩序和安全,制止、处理在执行活动组织区域内的扰乱、妨碍执行公务人员的行为。 如果认为组织强制执行可能影响地方安全、秩序、社会安全状况,而无法安排保护强制执行的力量,则公安机关必须明确说明理由。必要时,民事执行机关首长向省级民事执行指导委员会报告强制执行组织事宜。此情况下的强制执行组织工作按照省级民事执行指导委员会主任的指示执行。 3. 省级民事执行指导委员会主任有责任指示同级公安机关配合,或指示乡级公安机关配合民事执行机关,在组织执行影响地方安全、秩序、社会安全的复杂案件过程中进行协调。 乡级人民委员会有责任指派代表参与配合民事执行机关,动员当地力量配合公安机关参与保护强制执行和其他民事执行活动。 4. 民事执行中保障安全秩序、社会安全的配合必须确保以下原则: a) 迅速、及时、有效,遵守法律规定; b) 正确履行法律规定的各机关职能、任务; c) 保障人民及参与民事执行活动人员的人身安全、健康、名誉、人格、财产安全。 5. 机关、组织、个人有责任参与保障执行中的安全、秩序和社会安全;根据民事执行机关、执行员的要求、提议参与强制执行工作。 **第一百零七条. 被交付跟踪、管理正在服刑事判决人员的机关、组织的任务、权限** 根据《刑事诉讼法》规定被交付跟踪、管理正在服刑事判决人员的机关、组织,在其任务、权限范围内,有责任就以下事项与民事执行机关配合: 1. 教育正在服刑事判决的人员严格按照法院的判决、决定履行民事义务。 2. 向民事执行机关提供关于正在服刑事判决的、须履行民事义务人员的相关信息;向正在服刑事判决的被执行人送达执行通知。 3. 配合民事执行机关收取、返还金钱、财产、证件;按照《民事执行法》和本法令的规定通知执行事宜。 4. 及时将已服完有期徒刑、获得特赦、被免除有期徒刑的罪犯的居住地告知民事执行机关。 **第一百零八条. 监狱长、看守所所长、省级公安刑事执行机关首长、军区级刑事执行机关首长的责任** **第一条至第八条(原文未标注条号,按顺序翻译)** 1. 将当事人正在服有期徒刑刑罚的情况通知原审人民法院所在地的民事执行机关或已依法发送执行决定的民事执行机关。 2. 接收民事执行机关发送的刑事判决书中的执行决定及其他相关材料。 3. 接收民事执行机关移送至监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关,以便依照《民事执行法》的规定交付给作为被执行人的罪犯的金钱、财产、证件。 4. 接收作为被执行人的罪犯或其亲属自愿缴纳至监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关,以便依照执行决定和刑事判决书的规定执行的金钱、财产、证件。 5. 公安部部长指导建立、使用和管理与跟踪收取作为被执行人的罪犯或其亲属自愿缴纳的金钱、财产、证件相关的各类账簿;跟踪退还民事执行机关移送至监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关,以便交付给作为申请执行人的罪犯的金钱、财产、证件。 6. 将执行决定及与民事执行相关的其他材料存入罪犯档案,并更新至监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关的罪犯信息数据管理软件。如需将金钱、财产、证件移交民事执行机关,监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关应移送金钱、财产、证件,并将相关证件副本寄送已发送执行决定的民事执行机关或原审人民法院所在地的民事执行机关。 7. 存档关于收取、缴纳、管理、退还金钱、财产、证件的账簿、档案、材料:关于收取、缴纳、管理、退还金钱、财产、证件的账簿、档案、材料依照档案管理法律规定存档。档案内的材料应整理齐全并完整编号。监狱长、看守所所长、省级公安刑事执行机关负责人、军区级刑事执行机关负责人负责在档案归档前予以审批。 8. 开设监狱、看守所、省级公安刑事执行机关、军区级刑事执行机关的账户,并将账号通知已发送执行决定的民事执行机关。 9. 定期每6个月、1年或不定期,以书面形式向公安部所属刑事执行管理机关、国防部刑事执行管理机关报告对作为被执行人的罪犯收取、缴纳、管理金钱、财产、证件的结果;对作为申请执行人的罪犯退还金钱、财产、证件的情况,并通知有管辖权的民事执行机关。 **第一百零九条 国家金库、信贷机构、外国银行分行的责任** 1. 根据民事执行机关、执行员的要求,正确、充分、及时地提供由国家金库、信贷机构、外国银行分行管理的被执行人的账户、存款及其他财产的信息、数据。 2. 严格执行、及时执行执行员、民事执行机关关于通知、核实执行条件、冻结账户、财产的要求;扣除账户内款项;解除对被执行人账户、财产的冻结。 **第一百一十条 社会保险机构的职责** 1. 按照民事执行机关、执行员的要求,准确、充分、及时提供被执行人正在通过社会保险领取的收入款项的信息、数据。 2. 严格遵守、及时执行执行员关于扣除被执行人收入以执行判决的要求。 3. 按照《民事执行法》和本法令的规定,充分履行民事执行机关、执行员的其他要求。 **第一百一十一条** 财产登记、担保措施登记、账户及财产管理机关的责任 1. 在收到执行员的适用保全措施、强制措施决定后,立即暂停或停止办理与被执行人已在财产登记、担保措施登记、账户及财产管理机关登记的财产相关的交易要求。 2. 按照法律规定,为财产买受人、以财产抵偿执行款项的申请执行人办理财产所有权、土地使用权登记。 3. 收回、修改、注销已发给被执行人的所有权、土地使用权证明文件、担保措施登记文件;按照法律规定办理新文件的颁发。 **第一百一十二条** 被执行人工作、劳动所在机关、组织的责任 若核实结果表明被执行人正在某机关、组织工作,则民事执行机关应向该机关、组织发送关于执行案件的信息,以便其实施或配合实施通知、提供信息、核实执行条件、适用保全措施、强制执行措施。 **第五章** **施行条款** **第一百一十三条** 修改、补充相关法令的若干条款 1. 修改、补充政府2025年4月1日第77/2025/NĐ-CP号法令第五条第二款,该法令规定确定财产全民所有权的权限、程序及对确定为全民所有权的财产的处理,修改补充如下: “2. 对于案件物证、被判处刑罚人员的财产被没收且已有有权机关执行决定的情形(包括法院判决要求将部分财产返还共有人并没收部分财产的情形),物证、财产所在地的乡级人民委员会是管理由省、直辖市民事执行机关移交的物证、财产的主责单位;物证、财产所在地的省财政厅是管理由军区级执行机关移交的物证、财产的主责单位。 对于案件物证、被判处刑罚人员的财产被没收且为已在越南证券存管与清算总公司集中登记的证券的,民事执行机关是财产管理的主责单位。” 2. 将政府2026年4月7日第139/2026/NĐ-CP号法令(该法令规定国家统计报告制度内容的细则)随附颁布的附件二中的第004.N/BCB-TP号表格和第005.N/BCB-TP号表格替换为本法令随附颁布的附件中的第004.N/BCB-TP号表格和第005.N/BCB-TP号表格。 **第一百一十四条** 施行效力 1. 本法令自2026年7月1日起生效。 2. 政府2015年7月18日第62/2015/NĐ-CP号法令(该法令规定《民事执行法》若干条款的细则和执行指引,已由第120/2016/NĐ-CP号法令、第33/2020/NĐ-CP号法令和第152/2024/NĐ-CP号法令修改、补充)自本法令生效之日起失效。 **第一百一十五条** 过渡条款 1. 对于在本法令生效前已部分执行或尚未执行完毕,但已依照《民事判决执行法》及执行指导文件的规定办理了判决执行手续的执行事项,其执行结果应予承认;后续执行手续继续依照本法令的规定进行。 2. 依照本法令规定在数字环境上办理判决执行手续,应在条件具备时立即进行,并由司法部在司法部电子信息门户网站上公布。 **第一百一十六条 执行责任** 1. 司法部部长负责组织执行本法令。 2. 各部部长、部级机关首长、各级人民委员会主席以及有关机关、组织、个人负责执行本法令。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅;办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、法规司(2份) **政府代主席** **副总理** **黎成龙** 本文件有附件。请登录查看详情。 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的工具。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】152/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 13/05/2026 来源: https://luatvietnam.vn/dan-su/nghi-dinh-152-2026-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-thi-hanh-an-dan-su-434707-d1.html 标题: Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/05/2026 15:36 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Tiến Châu Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 13/05/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Dân sự TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 152/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự Ngày 13/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án dân sự, quy định chi tiết về các điều khoản trong Luật Thi hành án dân sự, bao gồm các nội dung về chi phí, kinh phí trong hoạt động thi hành án, thủ tục thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo, và bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án. - Đại diện trong thi hành án dân sự Người đại diện cho đương sự trong thi hành án dân sự có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. - Tình trạng khẩn cấp và sự kiện bất khả kháng Nghị định quy định rõ các trường hợp tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn, như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, hoặc do lỗi của cơ quan xét xử. - Cơ sở dữ liệu và môi trường số Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý nền tảng số thi hành án dân sự. - Thủ tục thi hành án dân sự Nghị định quy định chi tiết về thủ tục giao, nhận bản án, quyết định, và ra quyết định thi hành án. Đương sự có thể yêu cầu thi hành án qua môi trường số hoặc trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự. - Chi phí thi hành án Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí liên quan đến thi hành án, bao gồm chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí cưỡng chế, và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm tài chính để thi hành án Ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính cho các cơ quan, tổ chức phải thi hành án trong trường hợp không đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Các cơ quan, tổ chức phải sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm trước khi yêu cầu bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước. Xem chi tiết Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 Tải Nghị định 152/2026/NĐ-CP Nghị định 152/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 152/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 152/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026 Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 22, Điều 34, Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 49, khoản 3 Điều 49, Điều 50, Điều 51, khoản 9 Điều 53, khoản 6 và khoản 7 Điều 54, khoản 3 Điều 55, khoản 2 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 61, khoản 2 Điều 67, khoản 3 Điều 70, khoản 5 Điều 72, khoản 5 Điều 76, Điều 78, điểm c khoản 2 Điều 82, Điều 84, khoản 2 Điều 85, điểm b khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87, khoản 2 Điều 89, khoản 6 Điều 95; nội dung về chi phí, kinh phí trong hoạt động thi hành án quy định tại Điều 9; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 2. Đại diện trong thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Người đại diện cho đương sự trong thi hành án dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đang theo dõi 2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, ghi rõ phạm vi, thời hạn và nội dung ủy quyền trong giai đoạn thi hành án dân sự, có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp ủy quyền của pháp nhân thì văn bản ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp ký và đóng dấu của pháp nhân đó; trường hợp đương sự đang chấp hành hình phạt tù thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Từ thời điểm nhận được văn bản uỷ quyền, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện thông báo, các thủ tục thi hành án, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đang được thi hành án với người đại diện theo nội dung, thời hạn, phạm vi ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi chấm dứt hoặc thay đổi việc ủy quyền trước thời hạn ủy quyền thì người ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp đương sự ủy quyền cho nhiều người về cùng một nội dung thì cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn đương sự xác định người được ủy quyền làm việc với cơ quan thi hành án dân sự theo khoản 2 Điều này; trường hợp đương sự không xác định người được ủy quyền thì cơ quan thi hành án dân sự làm việc với một trong số những người được ủy quyền. Đang theo dõi 4. Việc ủy quyền khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Đang theo dõi Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tình trạng khẩn cấp được xác định theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp; Đang theo dõi b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; đương sự bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; Đang theo dõi c) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi 2. Tài liệu chứng minh xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm: Đang theo dõi a) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp thì tài liệu chứng minh là văn bản của cơ quan có thẩm quyền ban bố, công bố theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp; Đang theo dõi b) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này; Đang theo dõi c) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có; Đang theo dõi d) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó; Đang theo dõi đ) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền; Đang theo dõi e) Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án; Đang theo dõi g) Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác dẫn đến không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh. Đang theo dõi 3. Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn. Đang theo dõi 4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng để xác định tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng trong các trường hợp khác quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác. Việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành danh mục, định dạng dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc quyền quản lý để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, phục vụ công tác thi hành án dân sự theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Nền tảng số thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp; Đang theo dõi c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); Đang theo dõi d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Việc xây dựng, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện thông qua đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê phần mềm, thuê nền tảng số, thuê theo số lượng tài khoản người dùng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Nền tảng số thi hành án dân sự được triển khai tập trung, thống nhất, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, Thừa hành viên. Đang theo dõi 3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Đang theo dõi Mục 1 THỦ TỤC CHUNG Đang theo dõi Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định Đang theo dõi 1. Việc giao, nhận bản án, quyết định được thực hiện trực tiếp, trên môi trường số hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Đang theo dõi 2. Trường hợp bản án, quyết định được gửi trên môi trường số thì thời điểm xác định cơ quan thi hành án dân sự nhận bản án, quyết định là thời điểm phương tiện điện tử ghi nhận việc tiếp nhận thành công các dữ liệu đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Đang theo dõi 3. Trường hợp nhận trực tiếp bản án, quyết định hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì việc giao, nhận phải có chữ ký của bên giao, bên nhận trong sổ nhận bản án, quyết định; thời điểm nhận bản án, quyết định là ngày cơ quan thi hành án dân sự ký nhận. Đang theo dõi 4. Khi nhận bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định. Sổ nhận bản án, quyết định phải thể hiện số thứ tự; ngày, tháng, năm, hình thức nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên cơ quan ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan. Đang theo dõi Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án Đang theo dõi 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với người được trả lại tiền, tài sản đó; Đang theo dõi b) Thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ mà không xác định người phải thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với các khoản đó; Đang theo dõi c) Các khoản phải thi hành quy định tại điểm a và điểm b khoản này có liên quan đến cùng một vật chứng, tài sản tạm giữ thì ra chung một quyết định thi hành án liên quan đến vật chứng, tài sản đó; Đang theo dõi d) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới hoặc nghĩa vụ chung thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ; Đang theo dõi đ) Một người vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó; Đang theo dõi e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Các khoản thu khác cho Nhà nước thuộc diện cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước; khoản bồi thường cho Nhà nước, cơ quan Nhà nước hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng; khoản thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 3. Đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ thụ lý và ra quyết định thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản, gồm: án phí; bồi thường thiệt hại; trả lại tiền, tài sản; giao lại đất được tuyên cụ thể trong bản án, quyết định của Tòa án. Những nội dung khác của bản án, quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Đang theo dõi 4. Trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để bảo đảm thi hành án mà không tuyên để bảo đảm cho một nghĩa vụ cụ thể thì nội dung xử lý vật chứng, tài sản đó được đưa vào quyết định thi hành án chủ động, trừ trường hợp đã có quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với nội dung này. Trường hợp bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 9. Yêu cầu thi hành án Đang theo dõi 1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây: Đang theo dõi a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu; Đang theo dõi c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính; Đang theo dõi d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Đang theo dõi a) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nếu có); Đang theo dõi b) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án; Đang theo dõi c) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu; Đang theo dõi d) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định; Đang theo dõi đ) Các khoản yêu cầu thi hành; Đang theo dõi e) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có); Đang theo dõi g) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có); Đang theo dõi h) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó; Đang theo dõi i) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định. Đang theo dõi 3. Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định. Đang theo dõi 5. Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung. Đang theo dõi 7. Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; Đang theo dõi b) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng; Đang theo dõi c) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc; Đang theo dõi d) Nội dung yêu cầu đã được cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 8. Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án. Đang theo dõi Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án Đang theo dõi 1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đang theo dõi 2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn. Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu. Đang theo dõi 3. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận. Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có. Đang theo dõi Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu Đang theo dõi 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định; Đang theo dõi b) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định. Đang theo dõi 2. Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn. Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ. Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo. Đang theo dõi 3. Việc ra quyết định thi hành án đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án. Đang theo dõi Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án Đang theo dõi 1. Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; Đang theo dõi b) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định; Đang theo dõi c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có); Đang theo dõi d) Nghĩa vụ phải thi hành; Đang theo dõi đ) Thời hạn tự nguyện thi hành án; Đang theo dõi e) Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án; Đang theo dõi g) Nội dung khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án. Quyết định thi hành án, quyết định xử lý tài sản ủy thác là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án hoặc mỗi quyết định xử lý tài sản ủy thác lập thành một hồ sơ thi hành án. Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án, quá trình xử lý tài sản ủy thác của Chấp hành viên, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ thi hành án được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên Đang theo dõi 1. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Có căn cứ cho rằng Chấp hành viên thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó. Đang theo dõi 2. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên phải gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi Chấp hành viên. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định việc thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không thay đổi Chấp hành viên thì trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 14. Thỏa thuận thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận. Trường hợp các bên không thực hiện đúng thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì có quyền yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định. Đang theo dõi 2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền thỏa thuận thi hành án. Việc thỏa thuận về thi hành án phải có sự tham gia của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung thỏa thuận. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được đấu giá thành hoặc đã bán cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận còn phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản. Đang theo dõi 3. Văn bản thỏa thuận về thi hành án phải được gửi cho Chấp hành viên. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án và ký tên vào văn bản thỏa thuận. Đương sự phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án. Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án hoặc không đúng thành phần thì Chấp hành viên có quyền không công nhận thỏa thuận hoặc từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định. Việc chứng kiến thỏa thuận được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. Đối với các trường hợp thỏa thuận giao quyền sử dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất; giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên; giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên chứng kiến ngoài trụ sở cơ quan nếu đương sự yêu cầu. Đang theo dõi 4. Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành. Đang theo dõi 5. Trường hợp đương sự thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định đình chỉ thi hành án sau khi các đương sự đã nộp các khoản phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm thỏa thuận hoặc yêu cầu đình chỉ. Đang theo dõi 6. Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc giao tài sản. Biên bản này là cơ sở để Chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuận và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. Chi phí giao tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật do người phải thi hành án chịu. Đang theo dõi Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số Đang theo dõi 1. Thông báo về thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trừ trường hợp quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Thông báo trên môi trường số được thực hiện thông qua ứng dụng VNelD. Ngày ứng dụng VNelD báo đã gửi là ngày thông báo hợp lệ. Đang theo dõi 3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm truy cập ứng dụng VNelD để nhận thông báo về thi hành án và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Đang theo dõi 4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm tích hợp, bảo mật, kết nối và chia sẻ các thông báo về thi hành án trên ứng dụng VNelD. Đang theo dõi 5. Trường hợp đương sự đề nghị thông báo trên phương tiện điện từ khác thì cơ quan thi hành án dân sự có thể thông báo đồng thời trên phương tiện đó. Đang theo dõi Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo Đang theo dõi 1. Thông báo qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Không xác định được số định danh của người được thông báo nhưng xác định được địa chỉ của người đó; Đang theo dõi b) Thông báo quyết định thi hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này; Đang theo dõi c) Người được thông báo chứng minh không thể tiếp cận việc thông báo trên môi trường số; Đang theo dõi d) Người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí. Đang theo dõi 2. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: Đang theo dõi a) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án; Đang theo dõi b) Nhân viên bưu chính; Thừa hành viên; người được cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền; tổ trưởng tổ dân phố; trưởng khu phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; công chức, công an cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người được thông báo có địa chỉ, cư trú, công tác. Đang theo dõi 3. Khi thông báo trực tiếp cho cá nhân, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đó. Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó. Người thông báo phải lập biên bản ghi rõ họ tên của người nhận thay; ngày, giờ nhận thay; quan hệ giữa họ với người được thông báo; cam kết giao tận tay hoặc thông báo ngay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận và người giao thông báo. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ. Trường hợp người được thông báo không có người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới và cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo. Trường hợp người được thông báo không cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì việc thông báo theo địa chỉ xác định trước đó được coi là hợp lệ. Đang theo dõi 4. Khi thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ. Đang theo dõi 5. Địa chỉ gửi qua dịch vụ bưu chính và địa chỉ giao trực tiếp là địa chỉ của người được thông báo theo bản án, quyết định; theo kết quả xác minh hoặc do đương sự cung cấp. Đang theo dõi 6. Việc thông báo phải lập thành biên bản. Trường hợp người nhận thông báo từ chối, không ký nhận hoặc điểm chỉ thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ. Đang theo dõi 7. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 17. Niêm yết công khai Đang theo dõi 1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Không xác định được số định danh của người được thông báo và không rõ địa chỉ của người được thông báo; Đang theo dõi b) Không thực hiện được thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này; Đang theo dõi c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Văn bản thông báo được niêm yết tại các địa điểm sau đây: Đang theo dõi a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở khu phố, tổ dân phố, trụ sở nhà văn hóa thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng; trường hợp không xác định được nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng thì niêm yết tại cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người được thông báo (nếu có). Đang theo dõi 3. Việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản, ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến. Ngày niêm yết là ngày thông báo hợp lệ. Thời hạn niêm yết công khai văn bản thông báo là 07 ngày kể từ ngày niêm yết. Đang theo dõi Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng Đang theo dõi 1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi thông báo quyết định thi hành án trong vụ việc có nhiều đương sự do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định; trường hợp pháp luật có quy định hoặc khi người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí. Ngoài ra, việc thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh, thành phố của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp. Trường hợp xác định được người được thông báo không có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở hoặc không xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp. Đang theo dõi 3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ. Đang theo dõi Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài Đang theo dõi 1. Trường hợp người được thông báo không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo quyết định thi hành án được thực hiện trên môi trường số, đồng thời thông báo theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự. Thời điểm thông báo hợp lệ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 18 Nghị định này. Từ lần thông báo thứ hai trở đi, cơ quan thi hành án dân sự lựa chọn một trong các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự để thực hiện. Đang theo dõi 2. Trường hợp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không có kết quả, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp đôn đốc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện việc tương trợ tư pháp về dân sự. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà nhận được đủ kết quả theo yêu cầu thì ngày nhận được kết quả là ngày thông báo hợp lệ. Trình tự, thủ tục yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được đủ kết quả theo yêu cầu hoặc có thông báo về việc không thực hiện được việc tương trợ tư pháp hoặc không thực hiện được việc thông báo theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự thì việc thông báo được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Ngày đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp là ngày thông báo hợp lệ. Đang theo dõi Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án Đang theo dõi 1. Việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến thi hành án dân sự được thực hiện trên môi trường số. Trường hợp cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự đã kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác thì việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu có thể được thực hiện bằng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Đang theo dõi 2. Trường hợp không gửi, nhận được văn bản, hồ sơ, tài liệu trên môi trường số thì thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án được gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức chuyển phát nhanh, có báo phát hoặc do Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp; Đang theo dõi b) Các văn bản, hồ sơ, tài liệu khác được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc được giao trực tiếp. Đang theo dõi 3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản, hồ sơ, tài liệu cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức thì việc giao, nhận phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án và người nhận; trường hợp người nhận không ký hoặc không nhận thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Đang theo dõi Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án Đang theo dõi 1. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên xác minh cụ thể thông tin về tài sản, thu nhập; số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân; số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cần thiết khác về điều kiện thi hành án. Đang theo dõi 2. Việc xác minh trên môi trường số được thực hiện thông qua nền tảng số thi hành án dân sự, cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối với các Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng; tài sản mà pháp luật quy định về điều kiện chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện thực hiện quyền của người sở hữu, sử dụng tài sản và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng tài sản. Đối với tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tài sản khác mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan quản lý đất đai, cơ quan khác có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản. Đang theo dõi 4. Khi xác minh trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì đơn vị, tổ chức chuyên môn, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp và ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của đơn vị, tổ chức vào biên bản xác minh. Khi có thông tin về việc người phải thi hành án mở tài khoản, gửi tiền, tài sản gửi giữ khác tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì Chấp hành viên có văn bản gửi cơ quan, tổ chức đó để đề nghị cung cấp thông tin. Cơ quan, tổ chức được đề nghị phải cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp. Khi xác minh tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cho sử dụng lối đi qua hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh. Khi xác minh điều kiện thi hành án đối với đương sự đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên có thể xác minh trực tiếp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù hoặc cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị cung cấp thông tin. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù phải ký, đóng dấu của cơ quan, đơn vị vào biên bản xác minh hoặc có văn bản cung cấp thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp. Đang theo dõi 5. Việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây: Đang theo dõi a) Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn trả lời kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền; Đang theo dõi b) Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền; Đang theo dõi c) Đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải trả lời kết quả xác minh ngay. Đang theo dõi 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin: Đang theo dõi a) Bảo đảm các thông tin cung cấp phải trung thực, đầy đủ, chính xác về nội dung và phù hợp với yêu cầu xác minh. Trường hợp từ chối hoặc không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì bên nhận yêu cầu phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho bên yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; Đang theo dõi b) Bảo mật việc cung cấp thông tin và nội dung cung cấp thông tin để ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh việc thi hành án của người phải thi hành án và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Đang theo dõi c) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, văn bản cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc cung cấp thông tin. Đang theo dõi Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý như sau: Đang theo dõi 1. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng. Khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản về việc gửi lại yêu cầu thi hành án cho người đã yêu cầu. Yêu cầu thi hành án và tài liệu kèm theo phải được sao chụp và lưu trong hồ sơ thi hành án. Thông báo về việc gửi lại yêu cầu thi hành án phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi hành án có điều kiện thi hành. Trường hợp có căn cứ xác định người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu thi hành án trở lại thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 9 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đăng tải công khai thông tin tên, địa chỉ của người phải thi hành án, bản án, quyết định phải thi hành, quyết định thi hành án, nghĩa vụ chưa có điều kiện thi hành, lý do chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; gửi quyết định chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người phải thi hành án để niêm yết. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin về sự thay đổi tên, địa chỉ, nghĩa vụ và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đã công khai thông tin phải bổ sung, sửa đổi thông tin và công khai nội dung thay đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc có cơ sở xác định người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải chấm dứt việc công khai thông tin trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc thông tin về việc người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấm dứt niêm yết công khai. Đang theo dõi 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đăng tải, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án. Đang theo dõi Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp người phải thi hành án, người thân thích của họ được giao bảo quản tài sản thì phải cam kết thực hiện đúng yêu cầu của Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án. Đang theo dõi 2. Kho bạc Nhà nước được giao bảo quản tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự là Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn nơi có trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Hợp đồng phải có nội dung về chi phí, điều kiện bảo quản, trách nhiệm của bên nhận bảo quản và nội dung khác có liên quan. Trường hợp có căn cứ xác định chi phí thuê bảo quản tài sản lớn hơn giá trị tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo và ấn định thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án tự bảo quản tài sản. Hết thời hạn đã ấn định, Chấp hành viên thanh lý hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản. Cơ quan thi hành án dân sự không chịu trách nhiệm về việc tài sản có mất mát, hư hỏng nếu người phải thi hành án không nhận hoặc không tự bảo quản tài sản. Đang theo dõi 4. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập thành biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người chứng kiến (nếu có); quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; cam kết của người được giao bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự thì biên bản ghi rõ: Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ; hiện trạng sử dụng đất; thời hạn giao quản lý, khai thác, sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được giao quản lý, khai thác, sử dụng đất. Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự được trả thù lao, được thanh toán chi phí bảo quản tài sản. Đang theo dõi 5. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản. Đang theo dõi 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về việc bảo quản, lưu giữ, nhập, xuất tài sản. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản, không bảo đảm các điều kiện bảo quản, không thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc cần ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, cản trở việc tổ chức thi hành án thì Chấp hành viên giao cho tổ chức, cá nhân khác bảo quản. Đang theo dõi Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp người được thi hành án chết mà quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định có thể được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự và niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người được thi hành án; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Việc thi hành án được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo mà cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc căn cứ khác xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án cho những người thừa kế và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định. Người cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại điểm này phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; Đang theo dõi b) Trường hợp không có căn cứ xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về trả tài sản chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự ấn định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo để người quản lý, sử dụng tài sản của người phải thi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà họ không thực hiện thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡng chế đối với người đang quản lý, sử dụng tài sản để giao tài sản theo quy định của pháp luật mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Đang theo dõi 3. Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản phân chia di sản có công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo, ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để người thừa kế thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án. Đang theo dõi 4. Thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Thi hành án dân sự phải lập thành văn bản; có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án, phù hợp với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan và phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Đang theo dõi 5. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan được thực hiện trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì người nhận chuyển giao có các quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 26. Ủy thác thi hành án Đang theo dõi 1. Căn cứ bản án, quyết định được thi hành hoặc kết quả xác minh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở theo quy định tại Điều 49 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp tài sản đang xử lý để thi hành án nhưng có tranh chấp và đã được Tòa án thụ lý giải quyết mà đương sự có tài sản ở địa phương khác thì ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản để thi hành án. Trường hợp tài sản là tiền, tài sản số hoặc tài sản khác trong tài khoản thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ủy thác thi hành án. Đang theo dõi 2. Trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây: Đang theo dõi a) Theo thỏa thuận của đương sự; Đang theo dõi b) Nơi có tài sản ước tính đủ để thi hành án; Đang theo dõi c) Nơi có tổng giá trị tài sản ước tính lớn nhất. Đang theo dõi 3. Quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ khoản phải thi hành, khoản đã thi hành xong, khoản đang thi hành, khoản ủy thác và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác. Khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có. Đang theo dõi 4. Trường hợp người phải thi hành án không có tài sản hoặc không cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở ở địa phương thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp xác định người phải thi hành án có tài sản hoặc cư trú, làm việc hoặc có trụ sở ở địa phương khác thì ủy thác tiếp cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có điều kiện thi hành. Đang theo dõi 5. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác. Đang theo dõi 6. Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở nhiều địa phương khác nhau thì cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án đối với tất cả những người, tài sản có liên quan đến việc thi hành án để tránh trường hợp tẩu tán, trốn tránh việc thi hành án. Đang theo dõi 7. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây khi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh, thành phố khác: Đang theo dõi a) Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động; Đang theo dõi b) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động; Đang theo dõi c) Kê biên tài sản đang tranh chấp; Đang theo dõi d) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác. Đang theo dõi 8. Sau khi thực hiện ủy thác thi hành án, trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác nhận được quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án hoặc bản án, quyết định khác có liên quan đến việc thi hành án đã ủy thác thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định đó, cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản Đang theo dõi 1. Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có; Đang theo dõi b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; Đang theo dõi c) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác; theo dõi việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác. Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác. Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi d) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; gửi quyết định xử lý tài sản ủy thác và thông báo kết quả thẩm định giá, xác định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác. Đang theo dõi 2. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác. Đang theo dõi Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới Đang theo dõi 1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới thì trong quá trình tổ chức thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu một hoặc một số người bất kỳ có điều kiện thi hành án trong số những người phải thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới. Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định của pháp luật về dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người mà người được thi hành án có văn bản đồng ý cho một hoặc một số người phải thi hành án không thi hành phần nghĩa vụ của họ thì cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án phần nghĩa vụ của một hoặc một số người phải thi hành án đó. Những người phải thi hành án còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ. Đang theo dõi Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên lãi chậm thi hành án thì khi thu được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán số tiền được tuyên trong bản án, quyết định theo quyết định thi hành án trước, sau đó mới thanh toán tiền lãi chậm thi hành án theo yêu cầu tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác hoặc bản án, quyết định có nội dung khác. Đang theo dõi 2. Khi tính lãi chậm thi hành án chỉ tính lãi của số tiền còn phải thi hành theo quyết định thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả. Thời điểm bắt đầu tính lãi chậm thi hành án được thực hiện theo bản án, quyết định; trường hợp bản án, quyết định không xác định thì được tính từ ngày yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này. Lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự thu được tiền; trường hợp bán tài sản hoặc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án. Đang theo dõi 3. Trường hợp có quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có quyết định kê biên ban đầu. Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có biên bản về việc giao tài sản quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp nhiều người được nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, thanh toán tiền cho một trong những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc người được thi hành án tại thời điểm thanh toán tiền và thu phí thi hành án đối với người được nhận tiền. Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, tổ chức giao tài sản cho những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm trả tài sản và thu phí thi hành án đối với những người được nhận tài sản. Quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp bản án, quyết định tuyên chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn hoặc các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thì những người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tiền, tài sản họ thực nhận. Đang theo dõi 2. Trường hợp thanh toán tiền khi xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự có nhiều người được thi hành án nhưng chỉ một hoặc một số người yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán cho những người đã yêu cầu theo tỷ lệ mà họ được nhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi kỳ hạn 01 tháng, đồng thời thông báo cho những người chưa yêu cầu về quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án. Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự không nhận được yêu cầu thì số tiền đã gửi và tiền lãi được thanh toán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án trong bản án, quyết định đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác (nếu có) tính đến thời điểm thanh toán hoặc trả cho người có tài sản bị kê biên, xử lý. Đang theo dõi 3. Trường hợp kéo dài thời hạn thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Việc thi hành án có số người được thi hành án nhiều, số tiền thu được ít và cơ quan thi hành án dân sự đang tiếp tục xử lý tài sản khác để thi hành án; thời hạn kéo dài không quá 45 ngày; Đang theo dõi b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chưa chi trả tiền thi hành án theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Có khiếu nại, tố cáo, kháng nghị, kiến nghị liên quan đến việc xử lý số tiền, tài sản đó; Đang theo dõi d) Xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không thể thanh toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi 4. Thời hạn thanh toán tiền quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này không quá 10 ngày kể từ ngày căn cứ kéo dài thời hạn thanh toán tiền không còn hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đang theo dõi 5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án. Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự. Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này. Đang theo dõi 6. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả tiền bằng ngoại tệ cho người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho người được thi hành án bằng ngoại tệ; Đang theo dõi b) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án; trừ trường hợp đương sự thỏa thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng. Đang theo dõi 7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền mà chưa giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản. Phần lãi từ tiền gửi phát sinh trong thời hạn giao tài sản quy định tại Điều 67 Nghị định này được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; phần lãi từ tiền gửi phát sinh ngoài thời hạn giao tài sản hoặc trong trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy thuộc về người mua tài sản hoặc người nhận tài sản. Đang theo dõi 8. Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền thi hành án đã thu theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hoặc thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án để cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc kể từ ngày có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại. Phần lãi tiền gửi tiết kiệm được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản thi hành án hoặc giao tài sản cho người được thi hành án nhận để trừ vào tiền thi hành án thì phần lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi 9. Chi phí chuyển tiền thi hành án do người được nhận tiền chịu. Đang theo dõi 10. Việc quản lý, sử dụng tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Đang theo dõi Điều 31. Bù trừ nghĩa vụ thi hành án Đang theo dõi 1. Việc bù trừ nghĩa vụ thi hành án trong các việc thi hành án đang do cùng một cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thực hiện như sau: Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về trả tiền hoặc trả tài sản cùng loại thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện bù trừ nghĩa vụ giữa các đương sự theo quy định của Bộ luật Dân sự. Khi bù trừ nghĩa vụ, đương sự phải nộp phí, chi phí thi hành án (nếu có). Sau khi bù trừ, cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định đối với phần nghĩa vụ còn lại (nếu có). Đang theo dõi 2. Việc bù trừ nghĩa vụ thi hành án không được thực hiện trong trường hợp việc bù trừ nghĩa vụ làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba đã được xác định theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và các trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp các việc thi hành án đang do nhiều cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành mà phát hiện có căn cứ để thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ thì các cơ quan thi hành án dân sự có thể phối hợp với nhau để thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án Đang theo dõi 1. Việc thi hành án kết thúc theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Đã thực hiện việc thông báo, gửi quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan ra bản án, quyết định trong trường hợp thi hành bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn; biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Có căn cứ kết thúc việc thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản; Đang theo dõi c) Thi hành nghĩa vụ về trả giấy tờ nhưng giấy tờ đó không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được hoặc đã được Chấp hành viên chuyển giao cho cơ quan ban hành giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự hoặc trường hợp trả tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được đã được cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi d) Đã có thông báo của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này; Đang theo dõi đ) Trường hợp bản án, quyết định tuyên giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà người đó chết, đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự hoặc có khả năng lao động; Đang theo dõi e) Cơ quan có thẩm quyền đã truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án theo đề nghị của Chấp hành viên quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thi hành án dân sự trích xuất danh sách việc thi hành án kết thúc để thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Đang theo dõi 3. Đương sự và thân nhân của họ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án. Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận. Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ, thời hạn trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ, theo thời hạn. Đang theo dõi Mục 2 VIỆC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Đang theo dõi Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù Đang theo dõi 1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù theo các hình thức quy định tại Điều 20 Nghị định này. Trường hợp chuyển trực tiếp thì phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung giao nhận; họ, tên, chữ ký của bên giao, bên nhận. Đang theo dõi 2. Khi gửi quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi văn bản thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù. Văn bản thông báo có các nội dung sau: địa chỉ, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án phải nộp; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người được thi hành án dân sự được nhận; quyền từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ hoặc ủy quyền cho người khác nhận thay; trách nhiệm thanh toán các chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ. Trường hợp phạm nhân vừa là người được thi hành án, vừa là người phải thi hành án thì văn bản thông báo phải ghi rõ nếu không tự nguyện thi hành án thì số tiền, tài sản, giấy tờ đó sẽ được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, quyết định về thi hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giao văn bản, quyết định cho người được thông báo là phạm nhân; yêu cầu ký nhận hoặc điểm chỉ vào phiếu chuyển và gửi phiếu chuyển đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Ngày ký nhận hoặc điểm chỉ là ngày được thông báo hợp lệ. Trường hợp người được thông báo không nhận văn bản thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ. Đang theo dõi 4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự khác thì phải thông báo bằng văn bản cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án biết về việc ủy thác thi hành án dân sự, kết quả thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù Đang theo dõi 1. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thu tiền, lập phiếu thu hoặc lập biên bản ghi nhận việc thu tiền, tài sản, giấy tờ; lý do nộp tiền, tài sản, giấy tờ. Trường hợp chưa nhận được quyết định thi hành án thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ nộp; đồng thời, lập biên bản và thu tiền, tài sản, giấy tờ đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền, tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo việc thu tiền, tài sản, giấy tờ kèm theo biên bản tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu khác có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết số tài khoản, địa chỉ của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Việc thu tài sản, giấy tờ không phải là tiền của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải lập biên bản thu tài sản, giấy tờ. Trong biên bản thu tài sản, giấy tờ phải ghi rõ thời gian, địa điểm, lý do, căn cứ thu tài sản, giấy tờ, số lượng, tình trạng tài sản, giấy tờ; họ, tên, chữ ký của người nộp, người thu; họ, tên, chữ ký của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Biên bản thu tài sản, giấy tờ được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho phạm nhân là người nộp tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ, 01 bản lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, 01 bản chuyển cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thu được tiền hoặc tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển số tiền thu được vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này; gửi tài sản, giấy tờ đã thu được và biên bản hoặc phiếu thu, danh sách phạm nhân nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo. Danh sách phạm nhân nộp tiền phải ghi rõ các thông tin sau: họ, tên của phạm nhân; bản án, quyết định; quyết định thi hành án; lý do nộp tiền; số tiền thu viết bằng số, bằng chữ. Sau khi nhận được tiền và danh sách phạm nhân nộp tiền, cơ quan thi hành án dân sự lập biên lai thu tiền và gửi cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đang theo dõi 4. Đối với khoản tiền trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý để thi hành án theo quy định. Trường hợp không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền thì sau 05 năm kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp xác định được bản án, quyết định của Tòa án hoặc xác định được người nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để trả lại người được nhận tiền. Đối với khoản tiền đã chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà vẫn không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền hoặc việc thi hành án đã kết thúc thì được xử lý theo quy định tại khoản này. Đang theo dõi Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù Đang theo dõi 1. Trường hợp người được nhận tiền, tài sản, giấy tờ đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì việc trả tiền, tài sản, giấy tờ được thực hiện thông qua Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Đang theo dõi 2. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án có đơn đề nghị được nhận tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự gửi thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân. Việc trả tiền, tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án đề nghị được ủy quyền cho người thân nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc ủy quyền (hoặc xác nhận vào giấy ủy quyền) và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong biên bản về việc ủy quyền hoặc giấy ủy quyền phải ghi họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người được ủy quyền, nội dung ủy quyền. Đang theo dõi 4. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc phạm nhân từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ và gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án để tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật. Biên bản được lập thành 03 bản, trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự giữ 01 bản, phạm nhân là người được thi hành án giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù Đang theo dõi 1. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án bị chết thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự chấp hành hình phạt tù có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, kèm theo tài liệu có liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết. Đang theo dõi 2. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà chuyển trại giam, trại tạm giam thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi quyết định thi hành án và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nơi phạm nhân được chuyển đến; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án các thông tin về họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại giam. Đang theo dõi 3. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà được đặc xá, đã chấp hành xong án phạt tù, được miễn chấp hành án phạt tù hoặc được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết. Đang theo dõi Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ Đang theo dõi 1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định thi hành án đối với khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, kèm theo bản án, quyết định cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để đối chiếu. Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định không đúng với biên bản thu giữ ban đầu thì cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự để yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án dân sự. Trước khi xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ và ấn định thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp vật chứng là tiền thì chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước. Đang theo dõi 2. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ; Đang theo dõi b) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì nội dung này phải được ghi vào biên bản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ kiểm tra, làm rõ về những thay đổi đó. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trường hợp có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ về hiện trạng tài sản và chịu trách nhiệm về việc tài sản có sự thay đổi thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo hiện trạng tài sản được xác nhận trong văn bản đó; Đang theo dõi c) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó; đối với vật chứng, tài sản tạm giữ pháp luật quy định phải trưng cầu giám định thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; Đang theo dõi d) Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu. Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản. Bên giao, bên nhận mỗi bên giữ 01 bản; kế toán bên nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ thi hành án; Đang theo dõi đ) Sau khi thực hiện xong thủ tục tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản. Đang theo dõi 3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ấn định thời điểm thực hiện việc xuất kho để xử lý theo quy định và thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để thực hiện việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tại thời điểm đã ấn định. Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện xuất kho theo quy định. Thủ kho, đại diện cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm xuất vật chứng, tài sản tạm giữ và giao cho đại diện cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự. Việc xuất vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện tại nơi vật chứng, tài sản đang được bảo quản. Đang theo dõi Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm, quyền hạn sau đây: Đang theo dõi a) Bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; tiếp tục bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ đến khi cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiêu hủy, trả lại tài sản cho đương sự hoặc giao cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Chỉ đạo và tổ chức việc giao, bảo quản, kiểm tra, kiểm kê, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; Đang theo dõi d) Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc xuất kho và xử lý các vật chứng, tài sản tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều này; Đang theo dõi đ) Bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kho vật chứng; Đang theo dõi e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự rà soát, thống kê vật chứng, tài sản tạm giữ hiện đang bảo quản tại kho vật chứng; chỉ đạo các đơn vị, thủ kho, cá nhân liên quan khác thuộc quyền quản lý trong việc kiểm kê, rà soát kho vật chứng và báo cáo lãnh đạo cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng; Đang theo dõi g) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng. Đang theo dõi 2. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, giao vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho theo lệnh hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, nguy cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho vật chứng, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường; Đang theo dõi c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm kê kho vật chứng, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng; Đang theo dõi d) Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa cháy hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi đ) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng. Đang theo dõi 3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó. Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước Đang theo dõi 1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; Đang theo dõi b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Đang theo dõi 2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có). Đang theo dõi 3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản. Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận. Đang theo dõi 4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án. Đang theo dõi Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản Đang theo dõi 1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản. Đang theo dõi 2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản. Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản, ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, có chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy. Đang theo dõi Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự Đang theo dõi 1. Trường hợp trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự tại nơi đang bảo quản, lưu giữ thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự về thời gian, địa điểm trả vật chứng, tài sản. Việc trả lại vật chứng, tài sản phải có sự tham gia của Chấp hành viên, người được nhận vật chứng, tài sản. Đang theo dõi 2. Trường hợp trả tiền mà đương sự không đến nhận hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên lập bảng kê chi tiết và gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với số tiền lớn hơn 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đối với số tiền bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng trở xuống thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản mở tại ngân hàng thương mại và thông báo cho họ biết. Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng quy định về các hình thức thanh toán tiền qua chuyển khoản, thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận, trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này để trả lại tiền cho đương sự. Đang theo dõi 3. Đối với tiền, tài sản mà bản án, quyết định của Tòa án tuyên tạm giữ để bảo đảm thi hành án nhưng hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà người được thi hành án không yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án đã thi hành xong khoản thu cho ngân sách nhà nước thì tiền, tài sản đó được trả lại cho người phải thi hành án. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 4. Sau khi đã chuyển nộp số tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà đương sự chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến không thể nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thoái thu để trả lại cho đương sự. Đang theo dõi 5. Quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự phải được thông báo cho người có tài sản bị tiêu hủy. Trước khi thực hiện việc tiêu hủy mà người có tài sản đến nhận tài sản thì Chấp hành viên trả lại tài sản cho họ. Người có tài sản phải chịu các chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có). Đang theo dõi Mục 3 ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN Đang theo dõi Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án Đang theo dõi 1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; quyết định xử lý tài sản ủy thác; nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án, người khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế để lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp. Đang theo dõi 2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chế thi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương. Đang theo dõi 3. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 4. Khi thực hiện kiểm tra hiện trạng, đo vẽ, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản, giao tài sản hoặc các trường hợp cần thiết khác, Chấp hành viên được áp dụng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 53 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật và thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp tài sản để thi hành án đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về nghĩa vụ của người phải thi hành án. Tổ chức tín dụng đang thu giữ, xử lý tài sản có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, chuyển số tiền còn lại (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xử lý tài sản; Đang theo dõi b) Trường hợp tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế biết về nghĩa vụ của người phải thi hành án để phối hợp xử lý. Đang theo dõi 6. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác trong trường hợp tài sản chung không đủ để thi hành án, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác. Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã đó. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp cộng đồng dân cư là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản chung của cộng đồng dân cư. Đang theo dõi 7. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; quyết định hủy bỏ, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây: Đang theo dõi a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; Đang theo dõi b) Đối với quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thì gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản và quyết định trừ vào thu nhập; Đang theo dõi c) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi 8. Trường hợp người được thi hành án là người yêu cầu thi hành án và đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi đã yêu cầu ít nhất 02 lần mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên không xử lý tài sản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này. Trường hợp người được thi hành án đó giao nộp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 11 Nghị định này. Đang theo dõi 9. Trường hợp tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự là trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn hoặc lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản. Đang theo dõi 10. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án là đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản đang gửi giữ quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thành viên lưu ký, doanh nghiệp công nghệ số và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản, tiền gửi và tài sản số, tài sản khác trong tài khoản của người phải thi hành án. Quyết định phong tỏa tài khoản phải xác định rõ số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa. Đang theo dõi 2. Sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thực hiện phong tỏa theo quy định sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản bằng hoặc lớn hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án thì phong tỏa số tiền, phần tài sản tương ứng với nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản; Đang theo dõi b) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản nhỏ hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án hoặc không xác định được giá trị tài sản trong tài khoản thì phong tỏa toàn bộ số tiền, tài sản trong tài khoản ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản; trường hợp phát sinh tiền, tài sản trong tài khoản thì phong tỏa tiếp số tiền, tài sản theo quy định tại khoản này; Đang theo dõi c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thực hiện việc phong tỏa thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện; Đang theo dõi d) Không thực hiện phong tỏa đối với các tài khoản quy định tại khoản 5 Điều 49 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản không nhận hoặc không có người nhận văn bản thì Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến và tiến hành niêm yết quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản tại trụ sở cơ quan, tổ chức đó. Người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra. Đang theo dõi 4. Chấp hành viên có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích các thông tin về tài khoản, tài sản của người phải thi hành án bị áp dụng biện pháp bảo đảm. Đang theo dõi Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ Đang theo dõi 1. Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ. Đang theo dõi 2. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải ghi rõ tên người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ; loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ; số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ. Tài sản tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ thì phải ghi là tiền nước nào và trong trường hợp cần thiết còn phải ghi cả số sê ri trên tiền. Tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ. Trên niêm phong phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ. Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản. Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ. Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của người được giao bảo quản. Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản. Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 4. Trường hợp người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người chứng kiến. Đang theo dõi Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh Đang theo dõi 1. Trường hợp khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Có căn cứ không bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh; Đang theo dõi b) Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước. Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam; Đang theo dõi c) Có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp nhận được thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều này thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để điều chỉnh thông tin. Đang theo dõi Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế Đang theo dõi 1. Trước khi ban hành kế hoạch cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản gửi cơ quan công an cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để thống nhất các nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế. Đang theo dõi 2. Văn bản trao đổi bao gồm các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế; Đang theo dõi b) Điều kiện, kết quả thi hành án của người bị cưỡng chế; Đang theo dõi c) Dự kiến thời gian, địa điểm tiến hành cưỡng chế, biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; Đang theo dõi d) Tóm tắt nội dung vụ việc cần cưỡng chế; tính chất phức tạp của vụ việc (đặc điểm địa bàn, tình hình an ninh, trật tự tại địa phương, diễn biến tâm lý, thái độ, khả năng chống đối của người bị cưỡng chế và gia đình người bị cưỡng chế và các nội dung khác có liên quan); Đang theo dõi đ) Yêu cầu cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự về các nội dung cần phối hợp; dự kiến số lượng người cần tham gia bảo vệ cưỡng chế; các trang thiết bị, công cụ, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc bảo vệ cưỡng chế và dự trù kinh phí chi cho việc bảo vệ cưỡng chế. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, thủ trưởng cơ quan công an cấp xã phải trả lời về các nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương hoặc liên quan đến nhiều địa bàn cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan công an cấp xã báo cáo cơ quan công an cấp tỉnh để chỉ đạo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của công an cấp xã, công an cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và cho ý kiến về nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế. Công an cấp tỉnh chỉ đạo việc bảo vệ cưỡng chế của công an cấp xã. Đang theo dõi 4. Trường hợp cơ quan công an có ý kiến khác về nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương xem xét quyết định và chỉ đạo việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất ý kiến với cơ quan công an hoặc có ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc của Tư lệnh quân khu và tương đương thì Chấp hành viên phải dự thảo xong kế hoạch cưỡng chế trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, phê duyệt. Đang theo dõi 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp xã phải xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế. Việc xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế đã được phê duyệt phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự trước khi tiến hành cưỡng chế 05 ngày làm việc; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức khác có liên quan để kịp thời triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Đang theo dõi Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế Đang theo dõi 1. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn, ngăn chặn, xử lý các hành vi chống đối, cản trở trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế. Đang theo dõi 2. Trường hợp cần có sự phối hợp của nhiều lực lượng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đề nghị Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tham gia cưỡng chế thi hành án. Đang theo dõi 3. Trước thời điểm cưỡng chế ít nhất 01 ngày làm việc, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức cuộc họp với cơ quan công an và cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai kế hoạch cưỡng chế, kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế. Đang theo dõi 4. Tại buổi cưỡng chế, việc phối hợp được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Lực lượng công an được phân công bảo vệ cưỡng chế thi hành án phải có mặt từ khi bắt đầu đến khi kết thúc vụ việc cưỡng chế để duy trì trật tự và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình diễn ra cưỡng chế. Các lực lượng chức năng thuộc cơ quan công an và các lực lượng khác được giao nhiệm vụ phối hợp bảo vệ cưỡng chế phải tuân thủ mệnh lệnh và điều hành trực tiếp của người chỉ huy lực lượng công an tham gia bảo vệ cưỡng chế; Đang theo dõi b) Lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Chấp hành viên chủ trì, điều hành việc cưỡng chế. Đang theo dõi 5. Cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị cấp dưới thuộc quyền thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự. Đang theo dõi 6. Cơ quan thi hành án cấp quân khu đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế cử đại diện tham gia cưỡng chế, đồng thời phối hợp với lực lượng công an xã để tham gia bảo vệ cưỡng chế. Đang theo dõi Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế Đang theo dõi 1. Trong quá trình diễn ra cưỡng chế, chỉ huy lực lượng công an bảo vệ cưỡng chế và các lực lượng tham gia cưỡng chế phải thông báo kịp thời cho Chấp hành viên chủ trì, điều hành buổi cưỡng chế biết những diễn biến phức tạp về an ninh, trật tự an toàn xã hội để có biện pháp xử lý. Đang theo dõi 2. Khi có tình huống xảy ra thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì xử lý, các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp. Đang theo dõi 3. Trường hợp có căn cứ cho rằng vụ việc có khả năng diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội mà lực lượng tiến hành cưỡng chế chưa có biện pháp khắc phục, giải quyết thì cơ quan công an có thể đề nghị người chủ trì thực hiện việc cưỡng chế xem xét, quyết định tạm dừng việc cưỡng chế thi hành án. Đang theo dõi Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản Đang theo dõi 1. Quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản phải ghi rõ các nội dung sau: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định; Đang theo dõi b) Căn cứ ban hành quyết định; Đang theo dõi c) Tên tài khoản, số tài khoản của người phải thi hành án; Đang theo dõi d) Tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản; Đang theo dõi đ) Số tiền phải khấu trừ; Đang theo dõi e) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận khoản tiền bị khấu trừ; Đang theo dõi g) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ. Đang theo dõi 2. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có tài khoản tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản khác nhau thì Chấp hành viên căn cứ số dư tài khoản để quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền trong tài khoản đối với một hoặc nhiều tài khoản để đảm bảo thu đủ tiền phải thi hành án và chi phí thi hành án. Đang theo dõi 3. Ngay sau khi nhận được quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản có trách nhiệm thực hiện quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản. Đang theo dõi 4. Đối với tài khoản của người phải thi hành án mở tại Kho bạc Nhà nước thì chỉ thực hiện khấu trừ đối với: kinh phí thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; các khoản tiền gửi khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Không khấu trừ đối với các tài khoản: Quỹ ngân sách nhà nước các cấp; kinh phí ngân sách nhà nước (bao gồm cả kinh phí trên tài khoản tiền gửi dự toán, đầu tư; tiền gửi thu phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí, lệ phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; các khoản tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đang theo dõi Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án Đang theo dõi 1. Khi thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thu tiền theo định kỳ hằng tháng, quý hoặc năm tùy theo tính chất ngành nghề kinh doanh của người phải thi hành án. Chấp hành viên căn cứ vào kết quả kinh doanh trên cơ sở sổ sách, giấy tờ và tình hình kinh doanh thực tế để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án. Chấp hành viên căn cứ vào đề nghị của người phải thi hành án; tài liệu do người phải thi hành án cung cấp; tính chất ngành, nghề kinh doanh; quy mô kinh doanh của người phải thi hành án để xác định hoặc điều chỉnh mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh. Người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên có thể đề nghị cơ quan chuyên môn có liên quan phối hợp để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh. Mức tiền tối thiểu để lại cho sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đang theo dõi 2. Khi có căn cứ xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản hoặc có văn bản ấn định thời hạn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tiền giao nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án. Hết thời hạn đã được ấn định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án. Đang theo dõi Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án Đang theo dõi 1. Chấp hành viên căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án để xác định số tiền trừ hằng tháng nhưng phải để lại cho người phải thi hành án số tiền bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác; trường hợp người phải thi hành án đang nuôi dưỡng người khác thì số tiền để lại cho mỗi người được nuôi dưỡng bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Chấp hành viên căn cứ danh sách người phụ thuộc của người phải thi hành án đã được cơ quan thuế xác nhận để xác định người mà người phải thi hành án đang nuôi dưỡng. Trường hợp thu nhập của người phải thi hành án nhỏ hơn số tiền phải để lại theo quy định tại khoản này thì không thực hiện việc trừ vào thu nhập. Đang theo dõi 2. Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành phải ghi rõ các nội dung sau: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định; Đang theo dõi b) Căn cứ ban hành quyết định; Đang theo dõi c) Họ tên người phải thi hành án; Đang theo dõi d) Số tiền phải thi hành án; số tiền phải trừ vào thu nhập; Đang theo dõi đ) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền bị khấu trừ; Đang theo dõi e) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ. Đang theo dõi 3. Chấp hành viên gửi quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án cho cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền nơi đang quản lý tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và các thu nhập hợp pháp khác của người phải thi hành án, kèm theo các tài liệu sau đây: Đang theo dõi a) Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án; Đang theo dõi b) Bản sao bản án, quyết định; Đang theo dõi c) Quyết định thi hành án. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kỳ chi trả tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác gần nhất, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập phải thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế, đồng thời thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp nhận được quyết định trừ vào thu nhập sau khi đã chi trả xong các khoản tiền cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong kỳ lĩnh tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp tiếp theo; thời hạn 03 ngày làm việc được tính kể từ thời điểm bắt đầu kỳ chi trả tiếp theo. Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền theo quyết định cưỡng chế mà cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đã chết, đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng có hưởng lương hoặc thu nhập thì Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động không thực hiện, thực hiện không kịp thời dẫn đến không thể thi hành án được thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản Đang theo dõi 1. Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; số tiền, thời hạn, thời điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án. Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản. Đang theo dõi 2. Việc thực hiện giao dịch, chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đang khai thác phải được sự đồng ý của Chấp hành viên. Người khai thác tài sản không nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 77 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên quyết định giao tổ chức, cá nhân khác khai thác hoặc kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án. Đang theo dõi Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói Việc cưỡng chế mở khóa, mở gói theo quy định tại các Điều 37, 80 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện như sau: Đang theo dõi 1. Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, mở gói. Đang theo dõi 2. Trường hợp cần thiết, sau khi mở khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong tài sản, đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Việc mở khóa, mở gói, niêm phong phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân (nếu có), những người tham gia và người chứng kiến. Đang theo dõi Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó. Đang theo dõi 2. Trường hợp có giao dịch về tài sản mà không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án thì xử lý như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. Khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản. Việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền; Đang theo dõi c) Trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng cho người khác thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 4. Trường hợp thi hành nghĩa vụ trả tiền mà người phải thi hành án giao tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý hoặc đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án, các chi phí liên quan thì Chấp hành viên ra quyết định và thực hiện kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Người phải thi hành án bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản khác cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án. Đang theo dõi 5. Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 6. Chấp hành viên ra quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp phát hiện thêm tài sản khác của người phải thi hành án gắn liền với tài sản đã kê biên. Trường hợp phát hiện tài sản khác không gắn liền với tài sản đã kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên mới đối với tài sản đó và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp quyết định kê biên có sai sót mà không làm thay đổi nội dung của quyết định kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kê biên. Đang theo dõi Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp Đang theo dõi 1. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Giá trị tài sản bảo đảm ước tính lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án; Đang theo dõi b) Thuộc trường hợp được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Đang theo dõi 3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có. Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, nhận thế chấp phải cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến việc thi hành án mà họ đang quản lý, lưu giữ và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình kê biên, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp. Đang theo dõi Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất Đang theo dõi 1. Trường hợp tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi hoặc trường hợp khác được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì trước khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chức năng có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện để được cấp giấy chứng nhận và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trường hợp có thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hoặc điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì cơ quan chức năng thông báo cho Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đang được sử dụng hợp pháp nhưng đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý thuộc khu vực vi phạm hành lang giao thông, chỉ giới đê điều, lưới điện và vẫn được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục tồn tại, sử dụng thì Chấp hành viên thống nhất với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện kê biên, xử lý tài sản đó theo quy định. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà diện tích đất trên thực tế chênh lệch so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không thay đổi vị trí thì Chấp hành viên phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xác định rõ tình trạng pháp lý, hiện trạng, diện tích thực tế của tài sản và xử lý như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch không có tranh chấp, thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo số liệu đo đạc thực tế, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này; Đang theo dõi b) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi c) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch do bị người khác lấn chiếm thì Chấp hành viên yêu cầu người lấn chiếm trả lại đất hoặc thỏa thuận với người có đất bị lấn chiếm và người được thi hành án về phương án giải quyết. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo nội dung thỏa thuận của đương sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận; trường hợp có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi d) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích đất chênh lệch đủ điều kiện để tách thửa và cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận nếu diện tích theo giấy chứng nhận đã đủ để thực hiện nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án. Đang theo dõi 3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà hiện trạng không đúng vị trí theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan điều chỉnh vị trí quyền sử dụng đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập thành biên bản, ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên. Đang theo dõi Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá Đang theo dõi 1. Trường hợp chứng khoán đang niêm yết hoặc đang đăng ký giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán thì thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa chứng khoán gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Chấp hành viên, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; gửi thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và thành viên lưu ký. Quyết định phong tỏa chứng khoán gồm những nội dung sau: nội dung yêu cầu phong tỏa chứng khoán; họ, tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với pháp nhân; mã số giao dịch chứng khoán; số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán đề nghị phong tỏa và số tài khoản chứng khoán (nếu có); Đang theo dõi b) Chấp hành viên ra quyết định kê biên, xử lý chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định kê biên, xử lý chứng khoán, đương sự được thỏa thuận về việc bán chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự về việc thỏa thuận đó. Hết thời hạn trên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với số chứng khoán đã nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán, Chấp hành viên thực hiện việc bán theo thỏa thuận của đương sự. Trường hợp đương sự không thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì Chấp hành viên thực hiện bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án thì ngay sau khi ban hành quyết định kê biên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự và thực hiện việc bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Đang theo dõi 2. Trường hợp xử lý chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch và đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc đang niêm yết, đăng ký giao dịch nhưng không bán được theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự; ra quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự. Trình tự, thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, Luật Chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Sau khi bán, xử lý chứng khoán, cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người mua, người được nhận để trừ vào tiền thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Trường hợp chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc giấy tờ có giá thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 71, Điều 75, Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan. Khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đồng thời ban hành văn bản thông báo về việc kê biên tài sản đó cho doanh nghiệp nơi người phải thi hành án góp vốn và các cơ quan, tổ chức có liên quan để ngăn chặn việc chuyển quyền sở hữu, thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 4. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của Chấp hành viên mà chứng khoán thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, đang bị phong tỏa bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền khác, bị phong tỏa tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam làm nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của nhà đầu tư, đang đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc các trường hợp chứng khoán chưa được chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản có văn bản thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai Đang theo dõi 1. Trường hợp tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai đó theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật chuyên ngành. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định chung về kê biên, xử lý đối với tài sản hiện có. Đang theo dõi 3. Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án có quyền, nghĩa vụ của người có tài sản đối với tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đang theo dõi Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên Trước khi ra quyết định kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên cho ý kiến về việc xử lý quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên và điều kiện để người mua được cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên đó để xử lý theo quy định; trường hợp tài nguyên thiên nhiên gắn liền với đất thì còn phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai. Trình tự, thủ tục kê biên, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên Đang theo dõi 1. Trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản trước khi ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục bán tài sản theo giá do đương sự thỏa thuận. Đang theo dõi 2. Doanh nghiệp thẩm định giá được Chấp hành viên lựa chọn để ký hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự phải có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền công khai, có uy tín, năng lực phù hợp với tài sản được thẩm định giá và tại thời điểm ký hợp đồng không thuộc trường hợp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản. Hội đồng xác định giá tài sản có từ ba thành viên trở lên, do Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Giá tài sản do Hội đồng quyết định. Hội đồng xác định giá làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng xác định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Việc xác định giá phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến và có chữ ký của từng thành viên Hội đồng. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Hội đồng. Đang theo dõi 4. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng; Đang theo dõi b) Thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng; Đang theo dõi c) Hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết) nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được hoặc hết thời hạn sử dụng; Đang theo dõi d) Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Khi xác định tài sản có giá trị nhỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên căn cứ vào giá tài sản giống hệt hoặc tương tự có giá mua bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở. Đang theo dõi 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá hoặc có kết quả xác định giá, Chấp hành viên thông báo cho đương sự, chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về kết quả thẩm định giá, xác định giá và mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại nếu đương sự yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ chi phí thẩm định giá, xác định giá tài sản lần đầu để xác định mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại. Khi kết thúc việc thẩm định giá lại, xác định giá lại, người yêu cầu phải nộp tiếp hoặc được nhận lại phần chênh lệch so với chi phí tạm ứng đã nộp (nếu có). Đang theo dõi 7. Việc thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ để thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác Đang theo dõi 1. Việc xác định loại vàng, giám định và kiểm định vàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng và đo lường trong kinh doanh vàng. Trường hợp chưa xác định rõ loại, tuổi vàng, hàm lượng hoặc khối lượng thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức có chức năng thực hiện việc giám định, kiểm định làm căn cứ thẩm định giá, xác định giá và bán. Chi phí giám định, kiểm định được tính vào chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản là vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên, Chấp hành viên bán vàng cho doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được phép kinh doanh vàng theo giá mua vào niêm yết công khai của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tại thời điểm giao dịch. Việc bán vàng phải lập thành biên bản; có chữ ký của Chấp hành viên, đại diện cơ sở mua vàng; kèm theo hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Chấp hành viên ghi nhận, lưu trong hồ sơ thi hành án thông tin niêm yết giá (bản in/bản chụp tại thời điểm bán) và kết quả kiểm định (nếu có). Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc bán tài sản là vàng. Đang theo dõi 3. Trường hợp tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 82 và bán theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Việc đấu giá tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác được thực hiện theo thủ tục rút gọn theo pháp luật về đấu giá tài sản. Đối tượng được đăng ký mua vàng nguyên liệu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về kinh doanh vàng. Đang theo dõi 4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thì việc định giá, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là tài sản số, tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đang theo dõi Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án Đang theo dõi 1. Việc thẩm định giá theo quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện khi tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Đang theo dõi 2. Người có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản. Tài liệu chứng minh có thể là khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần thẩm định giá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùng loại. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, Chấp hành viên phải tiến hành thủ tục thẩm định giá theo quy định tại Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Chi phí thẩm định giá do người yêu cầu thẩm định giá chịu. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định giá, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản yêu cầu người được nhận tài sản nộp số tiền tương ứng với tỷ lệ giá trị tài sản mà đương sự được nhận theo bản án, quyết định so với giá tài sản đã thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này để thanh toán cho người được nhận tiền thi hành án. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu nộp tiền thi hành án, nếu người được nhận tài sản không tự nguyện nộp tiền thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đó để thi hành án. Số tiền thu được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng so với số tiền, tài sản mà các đương sự được nhận theo bản án, quyết định nhưng không tính lãi chậm thi hành án. Đang theo dõi 4. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều này do đương sự chịu tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận theo quy định của pháp luật về chi phí thi hành án. Đang theo dõi 5. Người đang quản lý tài sản không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì bị cưỡng chế thi hành án và phải chịu chi phí thi hành án theo quy định. Đang theo dõi Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, thẩm định giá lại hoặc có kết quả xác định giá, xác định giá lại thì Chấp hành viên thông báo cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên có quyền ưu tiên mua tài sản theo giá khởi điểm quy định tại khoản 4 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự hoặc giá khởi điểm của lần đấu giá tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên đề nghị mua tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho họ thỏa thuận người được quyền mua. Nếu không thỏa thuận được thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản. Việc bốc thăm được lập thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia và người chứng kiến (nếu có). Đang theo dõi 2. Trường hợp chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản, người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá Đang theo dõi 1. Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Trước thời điểm bán ít nhất 01 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự hoặc niêm yết công khai tại cơ quan thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Nội dung thông báo gồm: thông tin về tài sản; giá tài sản; địa điểm, thời gian bán tài sản. Trường hợp có nhiều người tham gia mua tài sản thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để lựa chọn người mua được tài sản. Việc bán tài sản phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, người mua được tài sản, người tham gia mua khác (nếu có). Đang theo dõi 3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc Chấp hành viên bán tài sản. Đang theo dõi Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án Đang theo dõi 1. Người mua được tài sản đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đấu giá thành; trường hợp đương sự và người mua trúng đấu giá tài sản thỏa thuận về việc gia hạn thì thời hạn nộp tiền có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày đấu giá thành. Thời điểm người mua được tài sản đấu giá hoàn thành việc nộp tiền trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc hoàn thành thủ tục nộp tiền qua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật là thời điểm nộp tiền hợp lệ. Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không nộp hoặc nộp không đủ tiền mua tài sản trong thời hạn nêu trên thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người mua được tài sản đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản mà cơ quan thi hành án dân sự chưa giao được tài sản cho người mua thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Đang theo dõi 4. Trường hợp có căn cứ người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Kể từ thời điểm người mua trúng đấu giá chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền mua tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền đặt trước, tiền lãi (nếu có) thuộc về cơ quan thi hành án dân sự và được sử dụng để thanh toán khoản bảo đảm tài chính để thi hành án, các khoản chi quy định tại Điều 79 Nghị định này. Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá (trừ khoản tiền đặt trước, đặt cọc và tiền lãi của khoản tiền đó) được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Đang theo dõi 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên thông báo cho đương sự. Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì trong thông báo phải có nội dung về việc người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án trước khi Chấp hành viên ra quyết định giảm giá lần tiếp theo/ Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người được thi hành án phải nộp tiền theo quy định tại Điều 66 Nghị định này. Đang theo dõi 7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm; Đang theo dõi b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án; Đang theo dõi c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản; Đang theo dõi d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá. Đang theo dõi 8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có); Đang theo dõi c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản; Đang theo dõi d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi 9. Sau khi yêu cầu tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà căn cứ tạm dừng không còn thì Chấp hành viên tiếp tục tổ chức thi hành án và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 10. Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 11. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc đấu giá tài sản thi hành án. Đang theo dõi Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án Đang theo dõi 1. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận lớn hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền mà người đó được thi hành án. Đang theo dõi 2. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận bằng hoặc nhỏ hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền tương ứng theo tỷ lệ mà họ được nhận. Trường hợp giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án thì người nhận tài sản không phải nộp các khoản tiền nêu trên. Đang theo dõi Điều 67. Giao tài sản để thi hành án Đang theo dõi 1. Thời hạn giao tài sản để thi hành án thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Giao cho người nhận tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thỏa thuận của các đương sự đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Giao cho người mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền hoặc kể từ ngày người được thi hành án nộp đủ tiền để nhận tài sản trừ vào tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Nghị định này, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản, trừ trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đang theo dõi 2. Tài sản đã được giao trên thực tế cho người được nhận tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản giao, nhận tài sản nhưng sau đó bị chiếm lại thì cơ quan thi hành án dân sự không có trách nhiệm giao lại tài sản cho người được nhận tài sản. Người đã nhận tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản yêu cầu người chiếm lại tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người chiếm lại tài sản không trả lại thì người đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú. Đang theo dõi 4. Trường hợp đến hạn theo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi Đang theo dõi 1. Trước khi kê biên, xử lý, giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả, cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan di dời mồ mả ra khỏi diện tích đất. Trường hợp cần thiết, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ủy ban nhân dân có thẩm quyền bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả hoặc có chính sách hỗ trợ để khuyến khích hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt. Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác để di dời mồ mả. Trường hợp người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không di dời mồ mả thì Chấp hành viên kê biên, xử lý, giao đất theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phần đất có mồ mả. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không có lối đi thì Chấp hành viên cho đương sự, người sử dụng đất liền kề thỏa thuận về việc mở lối đi. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn người mua tài sản, người nhận tài sản khởi kiện yêu cầu mở lối đi theo quy định của pháp luật về dân sự. Đang theo dõi Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua tài sản thi hành án; người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án; thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án hoặc giao tài sản theo thỏa thuận của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Hồ sơ đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có: Đang theo dõi a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Bản sao bản án, quyết định; Đang theo dõi c) Bản sao quyết định thi hành án; Đang theo dõi d) Quyết định kê biên tài sản (nếu có); Đang theo dõi đ) Văn bản thông báo kết quả đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản hoặc biên bản giao nhận tài sản hoặc văn bản thỏa thuận về thi hành án hoặc biên bản về việc người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản để thi hành án; Đang theo dõi e) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản và giấy tờ khác có liên quan (nếu có). Đang theo dõi 2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự không thu hồi được giấy tờ hoặc giấy tờ bị mất có liên quan đến tài sản quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật Thi hành án dân sự thì có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ có liên quan đến tài sản để thực hiện việc hủy giấy tờ cũ, cấp giấy tờ mới theo quy định. Đang theo dõi 3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật mà không thu hồi được giấy chứng nhận hoặc đã bị mất thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đối với giấy chứng nhận được cấp lần đầu hoặc tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai đối với giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản này quyết định thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp. Việc cấp, cấp lại giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ Đang theo dõi 1. Trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó. Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án. Đang theo dõi 2. Trường hợp đã thu được giấy tờ thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà họ không đến nhận thì Chấp hành viên làm thủ tục chuyển cho cơ quan đã cấp giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho đương sự biết. Trường hợp người được trả giấy tờ đang ở nước ngoài thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà đương sự hoặc người được ủy quyền không đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục gửi cho người đó theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp không xác định được địa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ hoặc cơ quan đại diện của quốc gia có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ. Đang theo dõi Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất Đang theo dõi 1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà quá thời hạn không nhận được văn bản trả lời của Tòa án hoặc nhận được văn bản trả lời của Tòa án về việc không có căn cứ kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp có tài sản của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ Đang theo dõi 1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán thì Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện. Đang theo dõi 3. Trường hợp Chấp hành viên quyết định chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền nói trên phải phù hợp với các quy định về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. Đang theo dõi Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản Đang theo dõi 1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tạm giữ hoặc bảo quản tài sản, giấy tờ thì sau khi ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản, Chấp hành viên phải trả lại tài sản, giấy tờ cho người phải thi hành án hoặc chủ sở hữu tài sản, giấy tờ. Đang theo dõi 2. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 41 Nghị định này. Đang theo dõi Mục 4 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết khiếu nại theo đúng thời gian quy định. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản này. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. Đang theo dõi Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo. Đang theo dõi 2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo. Đang theo dõi 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung Đang theo dõi 1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Đang theo dõi 2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện; Đang theo dõi b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện. Đang theo dõi Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN Đang theo dõi Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Nguồn ngân sách nhà nước Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo số thu nộp ngân sách nhà nước năm trước liền kề để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 1. Chi tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự: Đang theo dõi a) Chi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án; Đang theo dõi b) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc; tài sản chuyên dùng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Chi công tác chuyển đổi số trong thi hành án dân sự: chi thuê, đầu tư, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự: Đang theo dõi a) Kinh phí may sắm trang phục; kinh phí chỉ đạo, giải quyết án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên; kinh phí bồi thường nhà nước; kinh phí thuê trụ sở, thuê kho, trông giữ, bảo quản tang vật; Đang theo dõi b) Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự; Đang theo dõi c) Các khoản chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả quy định tại Điều 80 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây: Đang theo dõi 1. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự gồm: các khoản chi xác minh và thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản. Đang theo dõi 2. Các trường hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Các khoản chi trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản gồm: chi thông báo thi hành án, trừ trường hợp thông báo bằng hình thức theo yêu cầu của đương sự; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác; chi giám định tài sản, giấy tờ; chi họp với các cơ quan có liên quan để giải quyết việc thi hành án; chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Chi phí khi Chấp hành viên xác định giá tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn để ước tính giá trị tài sản; Đang theo dõi c) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, khuyết tật nói hoặc khuyết tật nhìn; Đang theo dõi d) Chi thực hiện việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp người yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó và khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ; Đang theo dõi đ) Chi phí sung công, gửi, giữ, trông coi, bảo quản, giao, nhận, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ; Đang theo dõi e) Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp bản án, quyết định tuyên đương sự chịu, bao gồm: chi bồi dưỡng cho Hội đồng tiêu hủy; chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy; chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy; Đang theo dõi g) Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi h) Chi phí chuyển tiền, tài sản, giấy tờ từ cơ quan thi hành án dân sự cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự và ngược lại; chi phí thu tiền, tài sản, giấy tờ của phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự; chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân; Đang theo dõi i) Chi phí thi hành án trong trường hợp không thu được của đương sự, người thứ ba bao gồm: trường hợp do người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyết định hoặc bị áp dụng biện pháp tạm giữ, thu giữ giấy tờ, tài liệu; chi phí thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản, xử lý, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự, người thứ ba mà họ không đến nhận; chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án, người thứ ba chịu mà kết quả xác minh cho thấy đương sự, người thứ ba thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án phải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còn tài sản để thanh toán chi phí thi hành án; Đang theo dõi k) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong nhưng có quyết định đình chỉ thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự; tạm đình chỉ thi hành án; Đang theo dõi l) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định hủy quyết định cưỡng chế hoặc trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành; Đang theo dõi m) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chế nhưng phải ngừng vì các lý do sau đây: do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng thi hành án để giải quyết khiếu nại; chi phí kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; Đang theo dõi n) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn; Đang theo dõi o) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp phải trả lại tài sản cho đương sự, người có tài sản mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi p) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác tổ chức thi hành án dân sự; bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; Đang theo dõi q) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án, quyết định tuyên; Đang theo dõi r) Chi phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh điều kiện thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi s) Các khoản chi phục vụ tổ chức thi hành án khác theo quy định mà không thuộc các khoản chi thường xuyên của cơ quan thi hành án dân sự đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động. Đang theo dõi Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu Người phải thi hành án chịu các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây: Đang theo dõi 1. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án (gồm trường hợp sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên và thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản) như: cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác. Đang theo dõi 2. Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản; giám định tài sản, bán đấu giá tài sản: Đang theo dõi a) Chi phí thẩm định giá, xác định giá; thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản: Chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản: Giá dịch vụ thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản theo hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá. Chi phí liên quan đến việc xác định giá, xác định giá lại trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản; Đang theo dõi b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá lại tài sản; Đang theo dõi c) Chi giám định tài sản: Chi phí giám định tài sản và một số khoản chi thực tế, hợp lý để thực hiện việc giám định tài sản; Đang theo dõi d) Giá dịch vụ đấu giá theo quy định và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản; Đang theo dõi đ) Tiền thuê địa điểm, phương tiện và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên bán tài sản. Đang theo dõi 3. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu: Đang theo dõi a) Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê địa điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu; Đang theo dõi b) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu. Đang theo dõi 4. Chi tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định sau: Đang theo dõi a) Đối tượng được bồi dưỡng gồm Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ; đại diện chính quyền địa phương, tổ chức xã hội, tổ dân phố; trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các lực lượng khác được huy động tham gia các hoạt động để cưỡng chế thi hành án; Đang theo dõi b) Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho các hoạt động xác minh điều kiện để bảo vệ cưỡng chế thi hành án, trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, trực tiếp tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, họp bàn cưỡng chế thi hành án, họp thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại, bán tài sản trong trường hợp không ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức có chức năng đấu giá tài sản; trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần thiết. Đang theo dõi 5. Chi phí mở khóa, mở gói tài sản, đồ vật; thuê dọn dẹp mặt bằng và các chi phí khác phát sinh trong và sau khi thực hiện việc cưỡng chế. Đang theo dõi 6. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người phải thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án chịu. Đang theo dõi 7. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận. Đang theo dõi 8. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và các chi phí tố tụng khác trong trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 9. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người phải thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu. Đang theo dõi 10. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người phải thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 11. Các khoản chi phí khác do pháp luật quy định phục vụ cho cưỡng chế. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thực hiện thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thì chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Đang theo dõi Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi 1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu. Đang theo dõi 2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận. Đang theo dõi 3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó. Đang theo dõi 4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu. Đang theo dõi 5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu. Đang theo dõi 6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu Đang theo dõi 1. Người thứ ba chịu các khoản chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định này hoặc trường hợp bị cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không giao nộp tiền để thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi c) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người thứ ba mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; Đang theo dõi d) Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người thứ ba hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người thứ ba chịu; Đang theo dõi đ) Trường hợp khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Nội dung chi phí mà người thứ ba phải chịu thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Chi cho các thành viên tham gia họp khi Chấp hành viên xác định giá, xác định giá lại tài sản; họp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo việc tổ chức thi hành án, họp bàn cưỡng chế: Đang theo dõi a) Chủ trì: 300.000 đồng/người/ngày; Đang theo dõi b) Thành viên: 200.000 đồng/người/ngày. Đang theo dõi 2. Chi bồi dưỡng cho Chấp hành viên, công chức khác, người lao động cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương, đại diện cơ quan có liên quan và các đối tượng khác trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án: Đang theo dõi a) Chủ trì: 1.000.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế; Đang theo dõi b) Đối tượng khác: 500.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế. Đang theo dõi 3. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện hoặc tham gia vào quá trình thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án; bán tài sản không qua thủ tục đấu giá; thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ; thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Đang theo dõi a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, chính quyền địa phương: 150.000 đồng/người/ngày; Đang theo dõi b) Dân quân tự vệ, người dẫn đường và các đối tượng khác: 200.000 đồng/người/ngày. Đang theo dõi 4. Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án tuyên, giao tài sản sau khi tổ chức đấu giá: 200.000 đồng/người/ngày. Đang theo dõi 5. Chi cho hoạt động tiêu hủy vật chứng, tài sản: Đang theo dõi a) Chi thuê chuyên gia, thuê tổ chức tiêu hủy: Căn cứ hợp đồng ký kết giữa cơ quan thi hành án dân sự với chuyên gia, cơ quan, tổ chức tiêu hủy; Đang theo dõi b) Chi bồi dưỡng các đối tượng tham gia tiêu hủy: Chủ trì 300.000 đồng/người/ngày, thành viên Hội đồng 200.000 đồng/người/ngày. Đang theo dõi 6. Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với trường hợp vụ án phức tạp phải thuê chuyên gia tư vấn bằng văn bản: 1.000.000 đồng/1 báo cáo. Đang theo dõi 7. Chi công tác phí cho các đối tượng đi xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính. Đang theo dõi 8. Chi thuê phiên dịch: Đang theo dõi a) Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài được thực hiện như mức chi dịch thuật theo quy định của pháp luật về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Đang theo dõi b) Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện như mức chi phiên dịch tiếng dân tộc theo quy định của pháp luật về mức chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Đang theo dõi c) Mức chi phí tiền công đối với người phiên dịch cho người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói được thực hiện như mức chi đối với người phiên dịch quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 9. Chi phí thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ; chi phí phòng chống cháy, nổ, y tế; thuê thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án theo quy định của pháp luật; thuê địa điểm, phương tiện để xác định giá, tổ chức bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên xác định giá, bán tài sản; chi phí thuê giám định tài sản; trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; giá dịch vụ thẩm định giá; giá dịch vụ đấu giá; thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án; thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản; tiền mua nguyên nhiên vật liệu và các khoản chi khác có liên quan đến việc thi hành án được thực hiện căn cứ theo hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn hoặc chứng từ chi thực tế và được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt. Đang theo dõi Điều 85. Nộp chi phí thi hành án Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba bị cưỡng chế thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa, trừ trường hợp chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm. Đang theo dõi Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế Đang theo dõi 1. Trong khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba chịu; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự. Trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ kế hoạch cưỡng chế và dự trù chi phí phục vụ cho cưỡng chế để xác định mức kinh phí đề nghị đương sự nộp. Đang theo dõi 2. Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập và trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt dự trù chi phí cưỡng chế, trong đó nêu rõ: biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia (số lượng người, thành phần tham gia); dự toán chi phí phục vụ cho cưỡng chế. Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động cưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đối tượng phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án để thu hồi kinh phí đã tạm ứng. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trong việc thu hồi kinh phí đã tạm ứng. Đang theo dõi 3. Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí để tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án. Hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, số dư dự toán chưa sử dụng sẽ bị hủy bỏ theo quy định, số dư tạm ứng chi phí cưỡng chế còn lại sẽ thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán của phần kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án đã bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án Đang theo dõi 1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn. Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể; Đang theo dõi b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng; Đang theo dõi c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài. Đang theo dõi 2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. Đang theo dõi 3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau: Đang theo dõi a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp; Đang theo dõi b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại. Đang theo dõi 4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước. Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. Đang theo dõi Mục 2 BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN Đang theo dõi Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án Đang theo dõi 1. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Cơ quan nhà nước; Đang theo dõi b) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; Đang theo dõi c) Đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập, được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động; Đang theo dõi d) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Đang theo dõi 2. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án; Đang theo dõi b) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ tổ chức tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách. Trường hợp quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách thì các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách. Nếu các tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án; Đang theo dõi c) Trường hợp giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại có trách nhiệm xác định rõ tổ chức tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Đang theo dõi Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự chỉ được ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án sau khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí tự chủ được cấp theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có khả năng thi hành án. Khoản kinh phí tiết kiệm nêu trên được xác định kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểm có quyết định thi hành án và chỉ được sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ phải thi hành án. Đang theo dõi Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án Đang theo dõi 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Đối với nghĩa vụ thanh toán bằng tiền được xác định trong bản án, quyết định, bao gồm nghĩa vụ bằng tiền mặt, nghĩa vụ bằng tài sản nếu bản án, quyết định đã quy ra thành tiền; Đang theo dõi b) Đối với nghĩa vụ được xác định trong bản án, quyết định là nghĩa vụ giao tài sản nhưng tài sản phải giao bị giảm giá trị hoặc tài sản phải giao không còn sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Đang theo dõi 2. Trường hợp nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành công vụ gây ra và đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục bồi thường nhà nước thì việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước. Đang theo dõi Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án Nghĩa vụ phải thi hành án là căn cứ tính mức bảo đảm tài chính để thi hành án và được xác định như sau: Đang theo dõi 1. Khoản tiền, nghĩa vụ giao tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định này. Nghĩa vụ phải thi hành án trong trường hợp tài sản bị giảm sút giá trị hoặc giá trị của tài sản trong trường hợp tài sản phải giao không còn, thì giá trị giảm sút hoặc giá trị của tài sản phải giao được xác định như sau: Đang theo dõi a) Giá trị trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá nếu các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền đối với tài sản là vật cùng loại hoặc thỏa thuận thanh toán bằng tiền cao hơn giá trị trong văn bản thẩm định giá; Đang theo dõi b) Giá trị thỏa thuận của các bên đương sự trong trường hợp giá trị thỏa thuận thấp hơn giá trị xác định trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá. Đang theo dõi 2. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án với nhiều người được thi hành án trong một bản án, quyết định hoặc phải thực hiện nhiều nghĩa vụ thi hành án trong nhiều bản án, quyết định khác nhau thì nghĩa vụ phải thi hành án là tổng các nghĩa vụ thi hành án mà cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện. Đang theo dõi Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án Đang theo dõi 1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí bảo đảm để thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí bảo đảm thi hành án đối với các đơn vị trong lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án không được sử dụng vào mục đích khác. Đang theo dõi 2. Mức bảo đảm tài chính được xác định như sau: Đang theo dõi a) Mức bảo đảm tài chính để thi hành án là phần còn lại của nghĩa vụ thi hành án sau khi cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án; Đang theo dõi b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án không có khả năng áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì mức bảo đảm tài chính để thi hành án là toàn bộ nghĩa vụ phải thi hành án. Đang theo dõi Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm để thanh toán nghĩa vụ thi hành án nhưng không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án. Đang theo dõi 2. Hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án bao gồm: Đang theo dõi a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; Đang theo dõi b) Quyết định thi hành án; Đang theo dõi c) Báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm; Đang theo dõi d) Biên bản thỏa thuận thanh toán bằng tiền đối với nghĩa vụ giao tài sản của các bên đương sự. Biên bản phải được lập thành văn bản, có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các bên đương sự và có xác nhận của Chấp hành viên phụ trách việc thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp thẩm định giá chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền hoặc kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận được thanh toán bằng tiền nghĩa vụ giao tài sản theo bản án, quyết định. Chi phí thẩm định giá do cơ quan, tổ chức phải thi hành án chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện. Đang theo dõi 3. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, nhu cầu kinh phí và dự kiến nhiệm vụ phát sinh năm sau, cơ quan, tổ chức phải thi hành án lập dự toán kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án, gửi cấp có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện. Khi phát sinh các vụ việc thuộc đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án, sau khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định mà không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án trong dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện. Trường hợp trong năm, cơ quan, tổ chức phải thi hành án chưa được bố trí kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án hoặc số kinh phí đảm bảo tài chính đã bố trí thấp hơn số kinh phí phát sinh trong năm thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập dự toán bổ sung ngay sau khi hoàn thành lập hồ sơ đảm bảo tài chính để thi hành án. Cơ quan, tổ chức phải thi hành án chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục và kinh phí bảo đảm thi hành án. Đang theo dõi Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án Thủ tục thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án thực hiện như sau: Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lập hồ sơ bảo đảm tài chính hoặc được cấp bổ sung kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng kinh phí quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định này để tiến hành các thủ tục thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án thông qua cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển số tiền bảo đảm tài chính vào tài khoản tiền gửi của cơ quan thi hành án dân sự để thanh toán cho người được thi hành án. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản về tình hình thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Đang theo dõi Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại Đang theo dõi 1. Trường hợp chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định người có lỗi thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại. Đang theo dõi 2. Thành phần Hội đồng bao gồm: Đang theo dõi a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án. Trường hợp có căn cứ xác định người có lỗi gây ra thiệt hại là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án; Đang theo dõi b) Người phụ trách trực tiếp của người có lỗi gây ra thiệt hại; Đang theo dõi c) Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức phải thi hành án; Đang theo dõi d) Trong trường hợp cần thiết có thể thuê chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan. Kinh phí thuê chuyên gia do Hội đồng chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện. Trường hợp có căn cứ xác định có nhiều người có lỗi thuộc các cơ quan khác nhau cùng gây ra thiệt hại thì đại diện lãnh đạo các cơ quan này phải tham gia Hội đồng. Người tham gia Hội đồng không được là vợ, chồng; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi của vợ hoặc của chồng; con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của vợ hoặc của chồng; cháu nội, cháu ngoại của người có lỗi gây ra thiệt hại. Đang theo dõi 3. Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Đang theo dõi a) Xem xét, xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại; Đang theo dõi b) Xác định điều kiện kinh tế của người có lỗi gây ra thiệt hại; Đang theo dõi c) Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả. Đang theo dõi 4. Phương thức làm việc của Hội đồng: Đang theo dõi a) Hội đồng chỉ làm việc khi có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt; Đang theo dõi b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Trong quá trình thảo luận và quyết định, các thành viên Hội đồng phải khách quan, dân chủ và tuân theo các quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Việc kiến nghị về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì mức hoàn trả và phương thức hoàn trả sẽ do Chủ tịch Hội đồng quyết định; Đang theo dõi d) Kết quả cuộc họp của Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng. Đang theo dõi 5. Mức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được xác định theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về xác định mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại. Đang theo dõi Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước Đang theo dõi 1. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị về mức hoàn trả của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại, thu hồi số tiền hoàn trả của người gây thiệt hại để nộp ngân sách nhà nước. Số tiền được thu hồi từ người có lỗi gây ra thiệt hại phải được nộp vào ngân sách trung ương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm tài chính để thi hành án hoặc nộp vào ngân sách địa phương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm tài chính để thi hành án. Việc quyết toán, thu, nộp ngân sách số tiền thu hồi được thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành; Đang theo dõi b) Trong trường hợp người có lỗi gây ra thiệt hại đồng thời là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả vào ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Quyết định hoàn trả phải ghi rõ mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả. Quyết định hoàn trả phải được gửi cho người có lỗi gây ra thiệt hại và những người có liên quan để thực hiện. Trong trường hợp có đơn yêu cầu được miễn, giảm mức hoàn trả, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Quyết định về việc miễn, giảm mức hoàn trả phải nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do giải quyết; Đang theo dõi d) Trường hợp người phải hoàn trả không thống nhất với mức hoàn trả hoặc từ chối hoàn trả thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về tố tụng hành chính. Đang theo dõi 2. Việc hoàn trả có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần. Trường hợp việc hoàn trả được thực hiện một lần thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật, người có trách nhiệm hoàn trả phải trả đủ số tiền đã được xác định trong quyết định hoàn trả. Trường hợp thực hiện hoàn trả nhiều lần thì người có trách nhiệm hoàn trả số tiền theo mức và thời hạn đã được xác định trong quyết định hoàn trả. Trong trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào lương hằng tháng của người có lỗi gây ra thiệt hại thì mức tối thiểu không dưới 10% và tối đa không quá 30% thu nhập từ tiền lương hằng tháng. Đang theo dõi 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức khác thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức đang quản lý thu nhập của người đó thu hồi số tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã ban hành; Đang theo dõi b) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết sau khi có quyết định hoàn trả và người có trách nhiệm hoàn trả có tài sản thừa kế và người thừa kế, thì những người thừa kế di sản của người đó phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật thừa kế; trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả chết mà không có tài sản thừa kế thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xác minh, lập thành văn bản và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú khi còn sống về việc người đó không còn di sản. Ngay sau khi hoàn thành việc xác minh, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm theo quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả tới cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính có thẩm quyền. Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết trước khi có quyết định hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án không xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với người đó; Đang theo dõi c) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã tiến hành các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật mà vẫn không thu hồi được số tiền hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có quyền khởi kiện yêu cầu người gây ra thiệt hại thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự tại Tòa án. Đang theo dõi Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Đang theo dõi Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp Đang theo dõi 1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: Đang theo dõi a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong thi hành án dân sự; cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự; Đang theo dõi c) Quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; quy định việc phân công tổ chức thi hành án, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự. Quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự; Đang theo dõi đ) Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thi hành án dân sự; giải đáp vướng mắc trong thực tiễn thi hành án dân sự; Đang theo dõi e) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi g) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật; Đang theo dõi h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự; Đang theo dõi i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự; Đang theo dõi k) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết; Đang theo dõi l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan công an để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự; có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nhằm bảo đảm cho việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án được an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. Đang theo dõi 3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉ đạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương. Đang theo dõi Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng Đang theo dõi 1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội: Đang theo dõi a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, bổ nhiệm Thẩm tra viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ, nhân viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội; Đang theo dõi b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Đang theo dõi a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về thi hành án dân sự trong Quân đội; Đang theo dõi b) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong Quân đội; Đang theo dõi c) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án cấp quân khu; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong Quân đội; Đang theo dõi d) Kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc thực hiện chế độ chính sách, bố trí, sử dụng cán bộ thi hành án và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong Quân đội; Đang theo dõi đ) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong Quân đội; Đang theo dõi e) Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của Quân đội nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này. Đang theo dõi Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an Đang theo dõi 1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Chỉ đạo cơ quan công an xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ cưỡng chế; bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành án; xử lý nghiêm đối với các hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, không chấp hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Đang theo dõi a) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại; Đang theo dõi b) Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự, văn bản về thi hành án và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự để giao cho phạm nhân theo quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi c) Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án; Đang theo dõi d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của công an nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo cơ quan công an, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 6. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự. Đang theo dõi 7. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đang theo dõi 1. Phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành án; trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương Đang theo dõi 1. Chỉ đạo cơ quan thi hành án cấp quân khu và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; tổ chức việc thi hành án dân sự trên địa bàn. Đang theo dõi 2. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Đang theo dõi 3. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương. Đang theo dõi 4. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Đang theo dõi 5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đang theo dõi 1. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo và kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đang theo dõi 2. Đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương. Đang theo dõi 3. Phối hợp chỉ đạo và tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn. Đang theo dõi 4. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự. Đang theo dõi 6. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. Đang theo dõi 7. Khi chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn: Đang theo dõi a) Ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trên địa bàn; Đang theo dõi b) Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp và giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh giữa các cơ quan, tổ chức liên quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án; Đang theo dõi c) Quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương; Đang theo dõi d) Huy động ngay các lực lượng chức năng xử lý, bảo đảm trật tự, an ninh khi phát sinh các hành vi chống đối, gây rối, cản trở thi hành án dân sự; Đang theo dõi đ) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về chỉ đạo phối hợp, tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự. Đang theo dõi 8. Bảo đảm nguồn lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn. Đang theo dõi 9. Chỉ đạo thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người làm công tác thi hành án dân sự thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đang theo dõi 10. Thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. Quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh. Đang theo dõi Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh Đang theo dõi 1. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Đang theo dõi 2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có: Đang theo dõi a) 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi b) 01 Phó Trưởng ban là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; Đang theo dõi c) Các thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc công an cấp tỉnh. Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện các sở, ngành có liên quan và mời đại diện lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự và các cơ quan liên quan làm thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh. Đang theo dõi Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện những công việc sau: Đang theo dõi 1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đang theo dõi 2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế; tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự. Đang theo dõi 4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự. Đang theo dõi 5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương. Đang theo dõi 6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 7. Chỉ đạo cơ quan có liên quan trong việc phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành án. Đang theo dõi Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã Đang theo dõi 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; Đang theo dõi b) Chỉ đạo việc thực hiện đề nghị của chấp hành viên trong việc mở khóa, mở gói, buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng tài sản, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức trong trường hợp người phải thi hành án có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành án; Đang theo dõi c) Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; được bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án Đang theo dõi 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên có văn bản đề nghị cơ quan công an, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phối hợp, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn trong trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án khi thực hiện các thủ tục sau đây: Đang theo dõi a) Xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng, đo vẽ tài sản; Đang theo dõi b) Áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; Đang theo dõi c) Các thủ tục thi hành án khác. Đang theo dõi 2. Khi phát hiện, tiếp nhận thông tin về hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan công an ít nhất 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các hoạt động thi hành án để bố trí lực lượng. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ tại khu vực tổ chức các hoạt động thi hành án. Trường hợp nhận thấy việc tổ chức cưỡng chế có thể ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương mà không thể bố trí được việc bảo vệ cưỡng chế thì cơ quan công an phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh về việc tổ chức cưỡng chế. Việc tổ chức cưỡng chế trong trường hợp này được thực hiện theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh. Đang theo dõi 3. Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan công an cùng cấp phối hợp hoặc chỉ đạo cơ quan công an cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành các vụ việc phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, huy động lực lượng tại chỗ phối hợp với cơ quan công an tham gia bảo vệ cưỡng chế và các hoạt động thi hành án dân sự khác. Đang theo dõi 4. Việc phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong thi hành án dân sự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đã được pháp luật quy định; Đang theo dõi c) Bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của nhân dân và những người tham gia hoạt động thi hành án dân sự. Đang theo dõi 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong thi hành án; tham gia việc cưỡng chế thi hành án theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên. Đang theo dõi Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây: Đang theo dõi 1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án. Đang theo dõi 2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự. Đang theo dõi 3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi 4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù. Đang theo dõi Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu Đang theo dõi 1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đang theo dõi 4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự. Đang theo dõi 5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án. Đang theo dõi 6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Đang theo dõi 7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ. Đang theo dõi 8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án. Đang theo dõi 9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết. Đang theo dõi Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Đang theo dõi 1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên. Đang theo dõi 2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án. Đang theo dõi Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Đang theo dõi 1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên. Đang theo dõi 2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án. Đang theo dõi 3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Đang theo dõi Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản Đang theo dõi 1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của chấp hành viên. Đang theo dõi 2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án. Đang theo dõi Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan Đang theo dõi 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: “2. Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp tại các Bản án của tòa án yêu cầu trả lại một phần tài sản cho đồng sở hữu và tịch thu một phần tài sản) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chuyển giao; Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao. Riêng đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì cơ quan thi hành án dân sự là đơn vị chủ trì quản lý tài sản”. Đang theo dõi 2. Thay thế biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia bằng biểu số 004.N/BCB-TP và biểu số 005.N/BCB-TP tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Điều 114. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đang theo dõi 2. Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi Điều 115. Điều khoản chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định này được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đang theo dõi Điều 116. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP; BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2b) TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG                 Lê Tiến Châu Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页