关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第146/2024/NĐ-CP号法令修订第102/2022/NĐ-CP号法令关于越南国家银行组织机构(146_2024_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_146_2024_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 146/2024/NĐ-CP** 修订、补充、废止政府于2022年12月12日颁布的关于越南国家银行职能、任务、权限和组织结构的第102/2022/NĐ-CP号法令以及政府于2014年4月7日颁布的、经政府于2019年5月17日颁布的第43/2019/NĐ-CP号法令修订补充的关于银行领域监察、监督的组织和活动的第26/2014/NĐ-CP号法令的部分条款 **摘要:** 2024年11月6日,政府颁布第146/2024/NĐ-CP号法令,修订、补充、废止政府于2022年12月12日颁布的关于越南国家银行职能、任务、权限和组织结构的第102/2022/NĐ-CP号法令以及政府于2014年4月7日颁布的、经政府于2019年5月17日颁布的第43/2019/NĐ-CP号法令修订补充的关于银行领域监察、监督的组织和活动的第26/2014/NĐ-CP号法令的部分条款。 1. 自2025年1月5日起,越南国家银行的组织结构规定如下: - 货币政策司; - 外汇管理司; - 支付司; - 经济部门信贷司; - 预测与统计司——货币、金融稳定; - 国际合作司;... 2. 货币政策司、预测与统计司——货币、金融稳定下设6个处。经济部门信贷司、组织人事司、财政——会计司、国际合作司下设5个处。外汇管理司、支付司、内部审计司下设4个处。法律司下设3个处。 3. 越南国家银行行长呈请政府总理颁布规定银行监察、监督机关以及属于越南国家银行的其他公立事业单位名单的职能、任务、权限和组织结构的决定。 本法令自2025年1月5日起生效。 效力状态:已知 政府 _______ 编号:146/2024/NĐ-CP 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _______________________ 河内,2024年11月06日 本议定被第26/2025/NĐ-CP号议定第4条第2款d项废止 **议定** 关于修改、补充、废止政府2022年12月12日第102/2022/NĐ-CP号议定(规定越南国家银行职能、任务、权限和组织机构)及政府2014年4月7日第26/2014/NĐ-CP号议定(关于银行领域监察、监督的组织和活动,该议定已由政府2019年5月17日第43/2019/NĐ-CP号议定修改、补充)若干条款的议定 _____________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修改、补充法》; 根据2010年6月16日《越南国家银行法》; 根据2024年1月18日《信用机构法》; 根据2022年11月14日《监察法》; 根据2022年11月15日《反洗钱法》; 根据2012年6月20日《行政违法处理法》;2020年11月13日《行政违法处理法若干条款修改、补充法》; 根据越南国家银行行长的建议; 政府颁布修改、补充、废止政府2022年12月12日第102/2022/NĐ-CP号议定(规定越南国家银行职能、任务、权限和组织机构)及政府2014年4月7日第26/2014/NĐ-CP号议定(关于银行领域监察、监督的组织和活动,该议定已由政府2019年5月17日第43/2019/NĐ-CP号议定修改、补充)若干条款的议定。 **第一条.** 修改、补充政府2022年12月12日第102/2022/NĐ-CP号议定(规定越南国家银行职能、任务、权限和组织机构)第三条如下: “**第三条. 组织机构** 1. 货币政策司。 2. 外汇管理司。 3. 支付司。 4. 经济部门信贷司。 5. 预测、统计司——货币、金融稳定。 6. 国际合作司。 7. 内部审计司。 8. 法律司。 9. 财政——会计司。 10. 组织人事司。 11. 传媒司。 12. 办公厅。 13. 信息技术局。 14. 发行与金库局。 15. 国家外汇储备管理局。 16. 反洗钱局。 17. 行政管理局。 18. 交易中心。 19. 银行监察、监督机关。 20. 中央直辖省、市分行。 21. 银行战略研究院。 22. 越南国家信用信息中心。 23. 银行时报。 24. 银行杂志。 25. 银行学院。 本条第一款至第二十款规定的单位是协助国家银行行长履行国家管理职能和中央银行职能的行政单位;本条第二十一款至第二十五款规定的单位是为国家银行国家管理职能服务的事业单位。 货币政策司、预测、统计司——货币、金融稳定设6个处。经济部门信贷司、组织人事司、财政——会计司、国际合作司设5个处。外汇管理司、支付司、内部审计司设4个处。法律司设3个处。” 国家银行行长呈请政府总理颁布规定银行监察监督机关及越南国家银行所属其他公立事业单位的职能、任务、权限和组织结构的决定。越南国家银行直属银行监察监督机关的职能、任务、权限和组织结构规定于第1条,由第18/2024/QĐ-TTg号决定(失效——2025年3月1日)作出指引。 正在关注 国家银行行长根据法律规定颁布规定国家银行所属各单位职能、任务、权限和组织结构的决定,但银行监察监督机关除外。 正在关注 **第2条.** 修改、补充、废止政府2014年4月7日第26/2014/NĐ-CP号关于银行监察监督部门组织与活动的法令中若干条款,该法令已由政府2019年5月17日第43/2019/NĐ-CP号法令修改、补充 正在关注 1. 将第26/2014/NĐ-CP号法令第1条修改、补充如下: “**第1条. 调整范围** 本法令规定银行监察监督部门的组织与活动;银行监察员;各机关、组织、个人在银行监察监督活动中的责任。” 正在关注 2. 将第26/2014/NĐ-CP号法令第2条第2款修改如下: “2. 银行监察监督部门的监督对象(以下统称银行监督对象): a) 越南国家银行法第56条规定的银行监督对象,包括政策性银行和信贷组织子公司; b) 法律规定的其他对象。” 正在关注 3. 将第26/2014/NĐ-CP号法令第6条(已由第43/2019/NĐ-CP号法令第1条第2款修改、补充)修改、补充如下: “**第6条. 银行监察监督部门的组织系统** 银行监察监督部门是国家银行内的监察机关,按系统组织,包括: 1. 国家银行直属银行监察监督机关。 2. 银行监察监督机关所属银行监察监督局。 3. 国家银行直属中央直辖市、省分行所属银行监察监督部门(以下称为国家银行分行监察监督部门)。” 正在关注 4. 将第26/2014/NĐ-CP号法令第7条第1款、第2款(已由第43/2019/NĐ-CP号法令第1条第3款修改、补充)修改、补充如下: 正在关注 “1. 银行监察监督机关是相当于总局的单位,直属国家银行,履行参谋职能,协助国家银行行长对信贷组织、外国银行分行进行国家管理,对国家关于银行监察监督、接待公民、解决申诉、控告、预防打击腐败消极、存款保险工作的管理;在国家银行国家管理范围内各领域执行行政监察、专业监察和银行监督任务,按照法律规定和国家银行行长的分工接待公民、解决申诉、控告及预防打击腐败消极。 2. 银行监察监督机关的组织结构包括各司、局、办公室(以下统称为银行监察监督机关所属各单位)。” 银行监察稽核总局局长有权对获交付的银行监察对象作出监察决定(除根据本法令第8条第3款规定由银行监察稽核总司长作出监察决定的监察活动外),履行监察决定作出人的任务和权限,并依法对行政违法行为进行处罚。 5. 修改、补充第26/2014/NĐ-CP号法令第8条(该条已在第43/2019/NĐ-CP号法令第1条第4款中修改、补充)如下: “第8条. 银行监察稽核总司长的任务和权限 银行监察稽核机关负责人之职衔为银行监察稽核总司长。银行监察稽核总司长履行以下任务和权限: 1. 在越南国家银行国家管理范围内领导、指导、检查监察和稽核工作;领导银行监察稽核机关依法履行任务和权限。 2. 依照《监察法》第55条第2款g项规定处理越南国家银行内部各监察机关活动之间的交叉、重叠;依照《监察法》第55条第2款d项规定,就越南国家银行内部各监察机关与政府所属机关监察机关活动之间的交叉、重叠处理事宜向政府总监察长报告以供审议、决定。 3. 根据越南国家银行行长的分工或要求,对属于越南国家银行管理范围内的银行监察对象作出监察决定,包括行政监察、解决投诉举报监察、反腐败工作监察、大型复杂专业监察、复查监察或在认为必要时进行监察;履行监察决定作出人的任务和权限;建议越南国家银行分行行长指派银行监察员及其他公职人员参加监察组;征调有关机关、单位的公职人员、职员参加监察组。 4. 在发现银行监察对象有违法迹象或存在威胁信用机构、外国银行分行经营安全的风险迹象时,决定进行监察。 5. 对银行监察稽核总局、越南国家银行分行监察稽核机关已作出结论但经审查、处理投诉、举报、建议、反映时发现存在违法迹象的案件,决定进行复查监察。 6. 在发现违法迹象或存在威胁信用机构、外国银行分行经营安全的风险迹象时,要求越南国家银行分行行长指导分行监察稽核机关对已获越南国家银行行长分工执行的银行监察对象进行监察;如越南国家银行分行行长不执行该要求,则向越南国家银行行长报告以供审议、决定。 7. 审议、处理越南国家银行分行监察稽核机关负责人与越南国家银行分行行长意见不一致的监察、稽核工作相关问题;如越南国家银行分行行长不同意处理意见,则银行监察稽核总司长向越南国家银行行长报告以供审议、决定。 8. 建议越南国家银行行长在其权限范围内中止执行经监察、稽核发现属于越南国家银行国家管理领域内违法的决定。 9. 建议越南国家银行行长解决与监察、稽核工作相关的问题。 10. 建议主管国家机关修改、补充、颁布符合管理要求的法规;建议暂停、撤销或废止经监察、监督发现的不合法规定。 11. 按照行政违法处理法律规定实施行政处罚或建议有权人员实施行政处罚。 12. 建议国家银行行长审查责任、处理属于国家银行行长管理权限范围内经监察、监督发现违法行为或不执行监察、监督结论、建议、处理决定的人员;要求其他机关、组织负责人审查责任、处理属于该机关、组织管理权限范围内经监察、监督发现违法行为或不执行监察、监督结论、建议、处理决定的人员。 13. 建议国家银行行长依职权作出决定并组织部署各项措施,保障属于国家银行国家管理范围内的机关、组织、个人的银行业务活动安全。 14. 就所交付责任范围内的监察工作向国家银行行长、政府总监察长报告;就银行监察、监督机关的其他各项工作向国家银行行长报告。 15. 对国家银行管理权限范围内的机关、单位首长在执行所交付的政策、法律、任务、权限方面的责任进行监察、检查。 16. 决定银行监察员、银行监察监督机关其他公职人员对银行监督对象进行工作会谈、直接接触。 17. 决定对各类银行监督对象的监督程度,但由国家银行行长决定的情形除外。 18. 依照法律规定或由国家银行行长交付执行其他任务、权限。 第六条 修改、补充第26/2014/NĐ-CP号法令第18条(该条已由第43/2019/NĐ-CP号法令第1条第6款修改、补充)如下: “第十八条 作出监察决定和重新监察的权限 1. 银行监察监督总监、银行监察监督局局长、国家银行分行监察监督总监颁布监察决定。 2. 银行监察监督总监对已由银行监察监督局局长、国家银行分行监察监督总监作出结论但经审查、处理申诉、控告、建议、反映时发现有违法迹象的案件决定重新监察。” 第七条 修改第26/2014/NĐ-CP号法令第29条如下: “第二十九条 制定政策、规范性法律文件 银行监察监督机关就属于国家银行管理责任范围内的银行组织、活动、银行业务活动安全、银行监察监督、存款保险的政策、规范性法律文件的制定、依职权颁布或提交国家银行行长呈请有权机关颁布事宜进行参谋、协助。” 第八条 废止第26/2014/NĐ-CP号法令第13条。 第三条 效力和实施责任 1. 本法令自2025年1月5日起生效。 2. 国家银行行长、各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖市人民委员会主席、银行监察监督总监及相关机关负责实施本法令。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党中央各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:主任、各副主任、总理助理、门户网站总经理、各司、局、直属单位及公报; - 存档:文书处、组织干部司(2份)。 政府代总理 副总理 胡德福 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】146/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 06/11/2024 来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-146-2024-nd-cp-sua-doi-nd-102-2022-nd-cp-co-cau-to-chuc-ngan-hang-nha-nuoc-371967-d1.html 标题: Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 102/2022/NĐ-CP cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 102/2022/NĐ-CP cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/11/2024 16:54 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 146/2024/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019 của Chính phủ Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 06/11/2024 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Cơ cấu tổ chức TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 146/2024/NĐ-CP Ngày 06/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019 của Chính phủ. 1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước từ ngày 05/01/2025 được quy định như sau: - Vụ Chính sách tiền tệ; - Vụ Quản lý ngoại hối; - Vụ Thanh toán; - Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; - Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính; - Vụ Hợp tác quốc tế;... 2. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/01/2025. Văn bản này được thay thế bởi 26/2025/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2025 Tải Nghị định 146/2024/NĐ-CP Nghị định 146/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 146/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 146/2024/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2024 Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2761069&DocId=371967&DocReferenceId=390752&DocItemReferenceId=2859266&DocItemRelateId_Select=171612"> NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP  ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ _____________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022; Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 15 tháng 11 năm 2022; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Đang theo dõi “Điều 3. Cơ cấu tổ chức Đang theo dõi 1. Vụ Chính sách tiền tệ. Đang theo dõi 2. Vụ Quản lý ngoại hối. Đang theo dõi 3. Vụ Thanh toán. Đang theo dõi 4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. Đang theo dõi 5. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. Đang theo dõi 6. Vụ Hợp tác quốc tế. Đang theo dõi 7. Vụ Kiểm toán nội bộ. Đang theo dõi 8. Vụ Pháp chế. Đang theo dõi 9. Vụ Tài chính - Kế toán. Đang theo dõi 10. Vụ Tổ chức cán bộ. Đang theo dõi 11. Vụ Truyền thông. Đang theo dõi 12. Văn phòng. Đang theo dõi 13. Cục Công nghệ thông tin. Đang theo dõi 14. Cục Phát hành và kho quỹ. Đang theo dõi 15. Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Đang theo dõi 16. Cục Phòng, chống rửa tiền. Đang theo dõi 17. Cục Quản trị. Đang theo dõi 18. Sở Giao dịch. Đang theo dõi 19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Đang theo dõi 20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đang theo dõi 21. Viện Chiến lược ngân hàng. Đang theo dõi 22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. Đang theo dõi 23. Thời báo Ngân hàng. Đang theo dõi 24. Tạp chí Ngân hàng. Đang theo dõi 25. Học viện Ngân hàng. Đang theo dõi Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Đang theo dõi Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Đang theo dõi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu tại Điều 1 được hướng dẫn bởi Quyết định số 18/2024/QĐ-TTg(Hết hiệu lực - 01/03/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=2766674&DocId=371967&DocReferenceId=371969&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=162257"> Đang theo dõi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.” Đang theo dõi Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Đang theo dõi 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; thanh tra viên ngân hàng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.” Đang theo dõi 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP như sau: “2. Đối tượng giám sát của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau đây gọi chung là đối tượng giám sát ngân hàng): a) Đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Điều 56 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng; b) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật.” Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP như sau: “Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).” Đang theo dõi 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi “1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, bảo hiểm tiền gửi; thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đang theo dõi 2. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gồm các Vụ, Cục, Văn phòng (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này), thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.” Đang theo dõi 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi “Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng Chức danh của người đứng đầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra, giám sát trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 55 của Luật Thanh tra; báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước với cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 của Luật Thanh tra. 3. Ra quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, gồm các cuộc thanh tra hành chính, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra công tác phòng, chống tham nhũng, các cuộc thanh tra chuyên ngành lớn, phức tạp, các cuộc thanh tra lại hoặc khi xét thấy cần thiết; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra; đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cử thanh tra viên ngân hàng, công chức khác tham gia đoàn thanh tra; trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia đoàn thanh tra. 4. Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng hoặc khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa đến sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 5. Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 6. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa đến sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ đạo Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân công thực hiện; trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không thực hiện yêu cầu thì báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. 7. Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra, giám sát mà Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không nhất trí với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không đồng ý với việc xử lý thì Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. 8. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước được phát hiện qua thanh tra, giám sát. 9. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra, giám sát. 10. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, giám sát. 11. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 12. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra, giám sát hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, giám sát; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, giám sát hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, giám sát. 13. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định theo thẩm quyền và tổ chức triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. 14. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm được giao; báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các mặt công tác khác của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 15. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 16. Quyết định việc thanh tra viên ngân hàng, công chức khác thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiến hành các cuộc làm việc, tiếp xúc trực tiếp đối tượng giám sát ngân hàng. 17. Quyết định mức độ giám sát đối với các đối tượng giám sát ngân hàng, trừ trường hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. 18. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.” Đang theo dõi 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP như sau: “Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại Đang theo dõi 1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh”. Đang theo dõi 7. Sửa đổi Điều 29 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP như sau: “Điều 29. Xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước.” Đang theo dõi 8. Bãi bỏ Điều 13 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP. Đang theo dõi Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2025. Đang theo dõi 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG     Hồ Đức Phớc Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页