越南关于城市和农村规划权限分级的第145/2025/NĐ-CP号法令(145_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_145_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**CHÍNH PHỦ**
__________
Số: 145/2025/NĐ-CP
**NGHỊ ĐỊNH**
**Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn**
**CĂN CỨ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2015; LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ VÀ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2019;**
**CĂN CỨ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2015; LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ VÀ LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2019;**
**CĂN CỨ LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024;**
**Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;**
**CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN.**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Nghị định này quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn; công bố công khai quy hoạch đô thị và nông thôn; điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; cắm mốc giới, quản lý mốc giới và hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn; phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính về quy hoạch đô thị và nông thôn.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên phạm vi cả nước.
**Điều 3. Giải thích từ ngữ**
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. *Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp* là việc xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật.
2. *Phân quyền* là việc xác định rõ hơn nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. *Phân cấp* là việc cơ quan nhà nước cấp trên chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao cho cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện một cách thường xuyên, liên tục theo quy định của pháp luật.
**Điều 4. Nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp**
1. Việc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa các cấp chính quyền địa phương trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, cải cách hành chính và điều kiện thực tế của từng địa phương.
2. Việc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; bảo đảm sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới.
3. Việc phân quyền, phân cấp phải bảo đảm nguồn lực, điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; không làm thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước.
**Điều 5. Phân định trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền quyết định của mình, bao gồm:
a) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đối với khu vực có liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn có liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:
a) Quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã;
b) Quy hoạch chung xây dựng xã trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
**Điều 6. Phân quyền trong tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình và của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch sau đây:
a) Quy hoạch chung đô thị loại I;
b) Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch quốc gia tiềm năng;
c) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu kinh tế cửa khẩu, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí tổng hợp quy mô cấp quốc gia.
4. Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đối với các quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp cần thiết.
**Điều 7. Phân cấp trong tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này trong trường hợp cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này trong trường hợp cần thiết.
3. Việc phân cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản, xác định rõ nội dung, phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn, nguồn lực và điều kiện bảo đảm thực hiện; đồng thời phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
**Điều 8. Công bố công khai quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Việc công bố công khai quy hoạch được thực hiện bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan, nơi công cộng và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật.
**Điều 9. Điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Việc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch nào thì có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh quy hoạch đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch được thực hiện tương tự như trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
**Điều 10. Cắm mốc giới, quản lý mốc giới và hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn**
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cắm mốc giới, quản lý mốc giới và hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Kinh phí cho việc cắm mốc giới, quản lý mốc giới và hồ sơ quy hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
**Điều 11. Phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính về quy hoạch đô thị và nông thôn**
Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính về quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
**Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp**
1. Các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện đến hết thời hạn quy định của quy hoạch đó.
2. Đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn đang được tổ chức lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc chưa được phê duyệt quy hoạch thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
**Điều 13. Hiệu lực thi hành**
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
**Điều 14. Trách nhiệm thi hành**
1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
**Nơi nhận:**
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, CN (2b).
**TM. CHÍNH PHỦ**
**KT. THỦ TƯỚNG**
**PHÓ THỦ TƯỚNG**
*(Đã ký)*
**Nguyễn Hòa Bình**
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2025年6月12日
**议定**
**规定关于两级地方政府权限划分、**
**城乡规划领域的分权、分级**
根据2025年《政府组织法》;
根据2025年《地方政权组织法》;
根据国会2025年2月19日第190/2025/QH15号决议关于处理国家机构组织安排相关若干问题的规定;
根据建设部部长的建议;
政府颁布议定,规定关于两级地方政府权限划分、城乡规划领域的分权、分级。
**第一章**
**总则**
**第一条 调整范围**
本议定规定:
1. 在建设部城乡规划国家管理领域,按照两级地方政府组织模式划分地方政府的责任、权限;根据本议定的规定,划分省级、乡级地方政府的责任、权限。
2. 在《城乡规划法》规定的城乡规划活动中,对机关、责任人、权限人的任务、权限执行进行分权、分级。
**第二条 权限划分及分权、分级的原则**
1. 一般原则:
a) 确保符合《宪法》的规定,符合《政府组织法》、《地方政权组织法》关于权限划分、分权、分级的原则和规定。
b) 确保执行《宪法》和法律的组织统一性;确保公开性、透明性、问责制,并有效实施上级国家机关的检查、监察、监督与权力控制相结合。
c) 确保人权、公民权;确保公开、透明,为个人、组织获取信息、行使权利、履行义务及办理法律规定的程序创造便利条件;不影响社会、人民、企业的正常活动。
d) 确保机关、社会、人民和企业正常、连续、顺畅运作的法律基础;确保人权、公民权;为个人、组织获取信息、行使权利、履行义务及办理法律规定的程序创造便利条件。
đ) 确保不影响越南社会主义共和国作为成员国的国际条约、国际协议的履行。
e) 执行权限划分任务所需的资源由国家预算按规定保障。
2. 除一般原则外,权限划分还须确保以下原则:
a) 确保在各级地方政府之间划分任务、权限,与获划分任务、权限的机关、有权人的任务、权限和能力相适应;各级地方政府之间以及地方政府所属机关、组织之间职能、任务不重叠、不交叉、不遗漏。
b) 确保明确划分人民议会、人民委员会、人民委员会主席之间的权限;明确划分人民委员会的一般权限和人民委员会主席的单独权限。
3. 除一般原则外,分权、分级还须确保以下原则:
a) 保障中央国家机关与地方政权机关之间各项任务的彻底分级,保障政府对城市规划与乡村规划国家管理领域的统一管理权限、政府首脑的调度权,并发挥地方政权机关在履行城市规划与乡村规划活动中国家管理任务时的主动性、创造性及自主负责精神。
b) 保障政府、政府总理、各部、部级机关集中履行宏观层面的国家管理任务;建设同步、统一的体制、战略、规划、计划,发挥建设性作用,并加强监察、检查、监督。
c) 大力推进向人民议会、人民委员会、人民委员会主席的分权、分级并明确划分其权限;明确划分人民委员会的共同权限与人民委员会主席的专属权限;保障与获分权履行任务、权限的机关和有权人员的任务、权限及能力相适应。
d) 在各相关行业、领域之间实行分权、分级,保障同步、总体、联通,不遗漏或不重叠、交叉任务;保障各机关正常、连续、顺畅运作的法律基础;不使工作中断,不使职能、任务、领域、地域重叠、重复或遗漏。
**第三条** 关于收费、规费
在解决行政手续过程中,根据收费、规费法律规定须缴纳收费、规费的,当人民、组织提交申请解决行政手续的案卷时,同时向接收案卷的机关缴纳收费、规费。收费、规费的费率,收费、规费的管理、使用,按照政府、财政部部长或省级人民议会对于相应收费、规费的规定执行。
**第二章**
**在组织地方政权两级架构情况下**
**城市规划与乡村规划领域的权限划分**
**第四条** 组织编制规划任务、城市规划与乡村规划的职责划分
1. 组织编制规划任务、城市规划与乡村规划的职责划分如下:
a) 根据《城市规划与乡村规划法》第十七条第五款的规定,县级人民委员会关于组织编制规划任务、城市规划与乡村规划的职责,其规划范围涉及两个以上(含两个)乡级行政单位行政地界的,由省级人民委员会履行。
b) 根据《城市规划与乡村规划法》第十七条第五款的规定,县级人民委员会关于组织编制规划任务、城市规划与乡村规划的职责,其规划范围属于一个乡级行政单位行政地界的,由乡级人民委员会履行。
c) 根据《城市规划与乡村规划法》第四十八条第三款的规定,组织编制城市规划与乡村规划局部调整的职责,由乡级人民委员会履行。
2. 履行组织编制规划任务、城市规划与乡村规划职责的流程、手续,按照城市规划与乡村规划法律规定的规划编制、审批、批准和公布流程执行。
**第五条** 组织审批规划任务、城市规划与乡村规划的职责划分
1. 组织审批规划任务、城市规划与乡村规划的职责划分如下:
a) 县级人民委员会所属城乡规划专业管理机关根据《城乡规划法》第三十八条第三款规定的组织审查规划任务、城乡规划的责任,对于规划范围涉及02个以上乡级行政单位行政地界的规划和乡总体规划,由省级人民委员会所属城乡规划专业机关实施。
b) 县级人民委员会所属城乡规划专业管理机关根据《城乡规划法》第三十八条第三款规定的组织审查规划任务、城乡规划的责任,对于规划范围属于01个乡级行政单位行政地界的规划,由乡级人民委员会所属具有城乡规划管理职能的专业机关实施。
c) 县级人民委员会根据《城乡规划法》第四十八条第三款规定的组织审查城乡规划局部调整的责任,由乡级人民委员会实施。
2. 履行组织审查规划任务、城乡规划责任的工作程序和手续,按照城乡规划法律规定的规划编制、审查、批准和公布程序执行。
第六条 划分批准城乡规划任务、城乡规划的权限
1. 批准规划任务、城乡规划的权限划分如下:
a) 县级人民委员会根据《城乡规划法》第四十一条第三款规定的批准规划任务、城乡规划的权限,对于规划范围涉及02个以上乡级行政单位行政地界的规划和乡总体规划,由省级人民委员会实施。
b) 县级人民委员会批准规划任务、城乡规划的权限,根据经第1216/QĐ-BXD号决定第1条第1款a项更正后的《城乡规划法》第四十一条第四款的规定,对于规划范围属于01个乡级行政单位行政地界的规划,由乡级人民委员会实施。
c) 县级人民委员会批准城乡规划局部调整的权限,根据《城乡规划法》第四十八条第三款的规定,由乡级人民委员会实施。
2. 根据规划的性质、范围、规模、投资需求、发展管理要求;根据乡级人民委员会和乡级具有城乡规划管理职能的专业机关的能力、任务执行能力的适应性,省级人民委员会决定向乡级人民委员会分级授权、委托批准规划任务、乡总体规划;同时,省级城乡规划专业机关向乡级人民委员会所属具有城乡规划管理职能的专业机关分级授权、委托审查规划任务、城乡规划的责任。
3. 履行批准规划任务、城乡规划权限的工作程序和手续,按照城乡规划法律规定的规划编制、审查、批准和公布程序执行。
第七条 划分城乡规划组织管理中的责任
1. 县级人民委员会根据《城乡规划法》第五十二条第四款规定的保管已获批准的埋桩档案并有责任向有要求的组织、个人提供界桩相关材料的责任,由乡级人民委员会实施。
正在跟进
2. 县级人民委员会根据《城乡规划法》第55条第2款规定的,关于向提出要求的机关、组织、个人提供已批准的城乡规划信息的责任,由乡级人民委员会履行。
正在跟进
3. 乡级人民委员会按照城乡规划法律规定的程序和手续,履行本条第一款、第二款所划分的责任。
正在跟进
第三章
城乡规划领域的权限下放与分级管理
正在跟进
第八条 下放组织编制规划任务、城乡规划的责任
正在跟进
1. 建设部根据《城乡规划法》第17条第1款b项规定的,关于组织编制规划任务、城乡规划的责任,由省级人民委员会履行。
正在跟进
2. 省级人民委员会按照城乡规划法律规定的程序和手续,履行本条第一款所下放的责任。
正在跟进
第九条 下放组织审批规划任务、城乡规划的责任
正在跟进
1. 建设部根据《城乡规划法》第38条第1款规定的,关于审批国家级旅游区总体规划的责任,由省级人民委员会所属城乡规划专业机关履行。
正在跟进
2. 建设部根据《城乡规划法》第38条第1款规定的,关于审批需要确保国家秘密的国防、安全项目的详细规划的责任,由国防部、公安部所属具有城乡规划管理职能的专业机关履行。
正在跟进
3. 省级人民委员会所属城乡规划专业机关和国防部、公安部所属具有城乡规划管理职能的专业机关,按照城乡规划法律规定的程序和手续,履行本条第一款、第二款所下放的责任。
正在跟进
第十条 下放与分级审批规划任务、城乡规划的权限
正在跟进
1. 政府总理根据《城乡规划法》第41条第1款a项规定的,关于审批人口规模预测相当于省辖一类城市的城市和新城总体规划任务、总体规划的权限,由省级人民委员会履行。
正在跟进
2. 政府总理根据《城乡规划法》第41条第1款b项规定的,关于审批国家级旅游区总体规划任务、总体规划的权限,由省级人民委员会履行。
正在跟进
3. 政府总理根据《城乡规划法》第41条第1款đ项规定的,关于审批需要确保国家秘密的国防、安全项目的详细规划的权限,由国防部部长、公安部部长履行。
正在跟进
4. 有权机关和个人履行本条第一款、第二款、第三款所下放任务的程序和手续:
a) 省级人民委员会、国防部部长、公安部部长按照城乡规划法律规定的城乡规划审批程序和手续,履行本条第一款、第二款、第三款所下放的任务;
b) 国防部部长、公安部部长规定其所属专业机构在组织编制、审批、公布、审查、调整属于其批准权限内的详细规划方面的责任,确保符合《城乡规划法》规定的程序、手续;有权根据关于规划任务、详细规划批准权限的规定,决定对本条第三款规定的事项进行分级、授权。
第四章
施行条款
第十一条 组织实施
自2025年7月1日起至《城乡规划法》经修改、补充并生效施行期间,《城乡规划法》下列条、款、项的规定按如下执行:
1. 不组织编制、批准根据第三条第四款、第二十八条和第四十一条第二款b项规定的县级总体规划。
2. 不执行组织编制、批准根据第三条第四款、第十七条第五款a项、第二十四条和第四十一条第二款b项规定的预计成为镇的镇总体规划、新建都市总体规划。
3. 不组织编制、批准根据第十七条第一款a项和第四十一条第一款a项规定的规划范围涉及两个以上省行政区划界限的新建都市的规划任务、城乡规划。
4. 不执行编制、审批、批准根据第三条第六款a项、第三十条、第三十八条第三款、第四十一条第三款规定的属于已获批准的县级总体规划范围内区域的详细规划。
5. 不执行就城乡规划征求建设部书面意见的根据第三十七条第二款b项规定的程序,但属于省政治-行政中心的都市总体规划除外。
6. 不执行就省人民委员会根据第四十九条第一款规定颁布的规划管理规定征求建设部书面同意意见的程序。
7. 《城乡规划法》第三条第二款a项及该法各条、款、项规定的“省辖市、中央直辖市辖市、市社、新建都市”为“省属都市”。
8. 第二十三条规定的“省辖市、中央直辖市总体规划及预计成为市社、省辖市、中央直辖市的新建都市总体规划”为“省属都市总体规划”。
9. 第三十九条第一款b项规定的“省级、县级人民委员会主席或副主席”为“省级、乡级人民委员会主席或副主席”。
10. 第四十五条第二款和第四十六条第一款a项、b项规定的“县、乡”为“农村”。
11. 第三十七条第二款c项、第四十八条第三款、第五十五条第二款和第五十九条第七款规定的“县级人民委员会”为“乡级人民委员会”。
12. 《城乡规划法》中的“城市”、“市社”为省属都市。
第十二条 施行效力
1. 本议定自2025年7月1日起生效施行。
2. 本议定自2027年3月1日起失效,但下列情形除外:
a) 各部、部级机关向政府报告提议并获国会决定延长本议定全部或部分适用期限;
b) 自2025年7月1日起通过或颁布、并于2027年3月1日前生效施行的法律、国会决议、国会常务委员会法令、决议,政府议定、决议,政府总理决定,其对本议定规定的国家管理权限、责任、程序、手续作出规定,则本议定中的相应规定自该等规范性法律文件生效之时起失效。
3. 在本法令各项规定生效期间,若本法令中关于权限、国家管理责任、程序、手续的规定与相关规范性法律文件不同,则依照本法令的规定执行。
**第十三条 过渡条款**
1. 正在由县级人民委员会组织编制、尚未批准规划任务的城乡规划,其编制、审批的责任和批准规划任务的权限依照本法令及城乡规划法律的规定执行。
2. 已批准规划任务、正在由县级人民委员会组织编制的城乡规划,省级人民委员会依据有权机关决定的乡级行政区划调整方案和实际情况,决定调整规划任务或继续依照2024年《城乡规划法》和本法令的规定履行组织编制、审批和批准规划的责任与权限。
3. 由县级人民委员会组织编制并于本法令生效施行之日前已获批准的建设规划、城市规划、专项城市设计,其效力持续至该规划有效期届满,有效期依照2024年《城乡规划法》第五十九条第一款的规定执行。
4. 在行政区划调整前由乡级人民委员会组织编制、属于县级人民委员会批准权限的城乡规划,由省级人民委员会批准该规划,或按规定授权给合并后的新乡级人民委员会批准该规划。/
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 各直属中央的省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科、法制司(2份)
**政府代总理**
**副总理**
**阮和平**
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】145/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 12/06/2025
来源: https://luatvietnam.vn/dat-dai/nghi-dinh-145-2025-nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-phan-dinh-tham-quyen-cua-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-phan-quyen-phan-cap-trong-linh-vuc-quy-hoach-do-thi-va-nong-thon-402746-d1.html
标题: Nghị định 145/2025/NĐ-CP về phân cấp thẩm quyền quy hoạch đô thị và nông thôn
Nghị định 145/2025/NĐ-CP về phân cấp thẩm quyền quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/06/2025 08:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
145/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Nguyễn Hòa Bình
Trích yếu:
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Đất đai-Nhà ở
Xây dựng
Hành chính
Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 145/2025/NĐ-CP
Phân định thẩm quyền và phân quyền trong quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày 12/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Phân định trách nhiệm và thẩm quyền trong quy hoạch
Nghị định quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong việc tổ chức lập, thẩm định, và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm với các quy hoạch liên quan đến nhiều đơn vị hành chính cấp xã, trong khi Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm với quy hoạch trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã.
- Phân quyền và phân cấp trong quy hoạch
Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân quyền trong việc tổ chức lập và thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch quan trọng như quy hoạch chung đô thị loại I và khu du lịch quốc gia, nhưng có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
- Phí, lệ phí và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định cũng quy định về việc nộp phí, lệ phí khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch. Các quy hoạch đã được phê duyệt trước khi Nghị định có hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn quy định. Quy hoạch đang được lập sẽ tuân theo quy định mới của Nghị định này.
Xem chi tiết Nghị định 145/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Nghị định 145/2025/NĐ-CP
Nghị định 145/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 145/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 145/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
Đang theo dõi
1. Phân định trách nhiệm, thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo quy định của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Phân quyền, phân cấp trách nhiệm, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có trách nhiệm, thẩm quyền trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền và phân quyền, phân cấp
Đang theo dõi
1. Nguyên tắc chung:
Đang theo dõi
a) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Đang theo dõi
b) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
Đang theo dõi
c) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
Đang theo dõi
d) Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
đ) Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đang theo dõi
e) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Đang theo dõi
2. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân định thẩm quyền bảo đảm các nguyên tắc sau:
Đang theo dõi
a) Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.
Đang theo dõi
b) Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Đang theo dõi
3. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân quyền, phân cấp bảo đảm các nguyên tắc sau:
Đang theo dõi
a) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
b) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Đang theo dõi
c) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
Đang theo dõi
d) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
Đang theo dõi
Điều 3. Về phí, lệ phí
Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Đang theo dõi
Chương II
PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Đang theo dõi
Điều 4. Phân định trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phân định như sau:
Đang theo dõi
a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới đơn vị hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
c) Trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 5. Phân định trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm tổ chức thâm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phân định như sau:
Đang theo dõi
a) Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi quy hoạch liên quan đên địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên và quy hoạch chung xã do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
b) Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã do cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 6. Phân định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phân định như sau:
Đang theo dõi
a) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên và quy hoạch chung xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
b) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Cụm từ ''khoản 4 Điều 41'' được đính chính bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1216/QĐ-BXD"> khoản 4 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
c) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 3 Điêu 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
2. Căn cứ tính chất, phạm vi, quy mô quy hoạch, nhu cầu đầu tư, yêu cầu quản lý phát triển; sự phù hợp về năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã; đồng thời, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền trách nhiệm thẩm định các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn cho cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đang theo dõi
3. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định vê trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 7. Phân định trách nhiệm trong tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp xà thực hiện trách nhiệm được phân định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Chương III
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Đang theo dõi
Điều 8. Phân quyền trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm được phân quyền tại khoản 1 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 9. Phân quyền trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn Cụm từ ''nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị và đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại I thuộc tỉnh; nhiệm vụ quy hoạch,'' được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1216/QĐ-BXD"> về thẩm định quy hoạch chung khu du lịch quốc gia do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
2. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước do cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện.
Đang theo dõi
3. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện trách nhiệm được phân quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
Điều 10. Phân quyền, phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Đang theo dõi
1. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị và đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương tương đô thị loại I thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
2. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Đang theo dõi
3. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện.
Đang theo dõi
4. Trình tự, thủ tục để cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ được phân quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này:
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ được phân quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
Đang theo dõi
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong tổ chức lập, thẩm định, công bố, rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình, bảo đảm theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; được quyết định phân cấp, ủy quyền đối với quy định tại khoản 3 Điều này theo quy định về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết.
Đang theo dõi
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến khi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành, các quy định tại điều, khoản, điểm sau đây của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
1. Không tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chung huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 3, Điều 28 và điểm b khoản 2 Điều 41.
Đang theo dõi
2. Không thực hiện tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn theo quy định tại khoản 4 Điều 3, điểm a khoản 5 Điều 17, Điều 24 và điểm b khoản 2 Điều 41.
Đang theo dõi
3. Không tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đối với đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 tỉnh trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 và điểm a khoản 1 Điều 41.
Đang theo dõi
4. Không thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực thuộc quy hoạch chung huyện đã được phê duyệt theo quy định tại điếm a khoản 6 Điều 3, Điều 30, khoản 3 Điều 38, khoản 3 Điều 41.
Đang theo dõi
5. Không thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37, trừ trường hợp quy hoạch chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh.
Đang theo dõi
6. Không thực hiện lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với quy định quản lý theo quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 49.
Đang theo dõi
7. “Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, đô thị mới” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 và các tại điều, khoản, điểm của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn là “đô thị thuộc tỉnh”.
Đang theo dõi
8. “Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” quy định tại Điều 23 là “quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh”.
Đang theo dõi
9. “Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 là “Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã”.
Đang theo dõi
10. “Huyện, xã” quy định tại khoản 2 Điều 45 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 46 là “nông thôn”.
Đang theo dõi
11. “Ủy ban nhân dân cấp huyện” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 48, khoản 2 Điều 55 và khoản 7 Điều 59 là “Ủy ban nhân dân cấp xã”.
Đang theo dõi
12. “Thành phố”, “thị xã” trong Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn là đô thị thuộc tỉnh.
Đang theo dõi
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 và các quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Đang theo dõi
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn đang được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, chưa được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì trách nhiệm lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đang theo dõi
2. Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đang được Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền quyết định và tình hình thực tiễn để quyết định việc điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch hoặc tiếp tục thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 và quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập và đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
Đang theo dõi
4. Quy hoạch đô thị và nông thôn đang được Ủy ban nhân dân cấp xã trước thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính tổ chức lập, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã mới sau sáp nhập phê duyệt quy hoạch theo quy định./
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!