关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第143/2024/NĐ-CP号法令 关于非劳动合同劳动者自愿工伤保险(143_2024_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_143_2024_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **政府** _____________ 编号:143/2024/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** __________________________ 河内,2024年11月1日 **法令** **规定对不按劳动合同工作的劳动者实行自愿形式工伤保险** _____________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修改补充法》; 根据2015年6月25日《劳动安全卫生法》; 根据劳动荣军社会部部长的建议; 政府颁布规定非劳动合同劳动者自愿形式工伤保险的议定。 第一章 总则 第一条 调整范围 本议定规定非劳动合同劳动者(以下简称自愿工伤保险)自愿形式工伤保险制度;自愿工伤保险基金;参加、解决自愿工伤保险制度的档案、手续;社会保险机关、国家劳动管理机关、劳动者对自愿工伤保险的权利和责任。 第二条 适用对象 1. 适用本议定的劳动者是指年满15周岁以上、不按劳动合同工作、不属于强制社会保险中工伤保险和职业病保险参保对象、自愿参加工伤保险形式(以下简称劳动者)的劳动者。 2. 本议定亦适用于与自愿工伤保险有关的机关、组织和个人。 第三条 工伤事故 工伤事故是指在劳动过程中发生,与劳动者按照本议定第十四条第一款规定的已登记参加自愿工伤保险的时间和工作地点从事职业、工作相关联,对劳动者身体的任何部位、功能造成损伤或导致劳动者死亡的事故。 第二章 自愿工伤保险制度 第四条 自愿工伤保险制度 1. 劳动能力下降程度鉴定。 2. 工伤津贴。 第五条 享受自愿工伤保险制度的条件 1. 正在参加自愿工伤保险的劳动者,具备下列全部条件时,享受本议定第四条规定的自愿工伤保险制度: a)因在参加自愿工伤保险期间发生的工伤事故导致劳动能力下降5%以上; b)不属于本条第二款规定的情形。 2. 劳动者因下列原因之一发生事故的,不得享受本议定第四条规定的工伤保险制度: a)受害者本人与造成事故者之间存在与工作任务、劳动职责无关的矛盾; b)劳动者故意自残身体健康; c)使用违反法律规定的毒品、麻醉物质。 第六条 对参加自愿工伤保险劳动者的劳动能力下降程度鉴定 1. 发生工伤事故的劳动者在属于下列情形之一时,主动进行劳动能力下降程度鉴定或重新鉴定: a)首次受伤经治疗稳定后; b)旧伤复发经治疗稳定后; c)对于按照卫生部部长规定伤情无法稳定治疗的情形,劳动者可在治疗过程中或治疗过程中立即办理鉴定手续。 2. 社会保险机构对于劳动者主动前往进行劳动能力丧失程度鉴定检查,且鉴定检查结果符合享受或调整增加自愿性工伤保险津贴享受条件的,支付鉴定费用。 3. 对于符合本条第2款规定条件的各情形,鉴定费用的支付时间与本法令第7条规定的工伤保险津贴支付时间同时进行。 **第7条 工伤保险津贴** 1. 劳动者因工伤导致劳动能力丧失5%至100%的,享受一次性津贴如下: a) 劳动能力丧失5%的,享受政府规定的第四区最低月工资标准的3倍(以下简称第四区最低月工资),此后每增加丧失1%,增加享受0.3倍第四区最低月工资; b) 除本款a点规定的津贴额外,还可根据向自愿性工伤保险基金缴纳的年限享受额外津贴,缴纳一年及以下的按0.5倍第四区最低月工资计算,此后每增加缴纳一年,增加计算0.3倍第四区最低月工资; c) 本款b点规定的用于计算享受工伤保险待遇的时间,为劳动者向自愿性工伤保险基金缴纳的总时间,计算至发生工伤当月的前一个相邻月份;如缴纳不连续的,可累计计算;缴满12个月工伤保险的计为一年。 d) 本款规定的一次性工伤保险津贴按以下公式计算: 一次性津贴金额 = 按劳动能力丧失程度计算的津贴金额 + 按向自愿性工伤保险基金缴纳年限计算的津贴金额 = {3 + (m-5%) x 0.3} x Lmin + {0.5 + (t-1) x 0.3} x Lmin 其中: Lmin:享受津贴时第四区最低月工资。 m:因工伤导致的劳动能力丧失程度(取绝对值5 ≤ m ≤ 100)。 t:向自愿性工伤保险基金缴纳保险的总年数。 示例1:2024年8月,在参加自愿性工伤保险满01个月时,A先生第一次发生工伤。治疗稳定后,A先生进行第一次鉴定。2024年8月,医学鉴定委员会认定A先生因本次工伤导致劳动能力丧失程度为30%。2024年8月第四区最低工资为3,450,000越南盾。A先生第一次津贴金额计算如下: 一次性津贴金额 = {3 + (m-5%) x 0.3} x Lmin + {0.5 + (t-1) x 0.3} x Lmin = {3 + (30-5) x 0.3} x 3,450,000 + {0.5+ (1-1) x 0.3} x 3,450,000 = 37,950,000(越南盾)。 2. 因工伤死亡的劳动者亲属,属于下列情形之一的,享受相当于31.5倍第四区最低月工资的一次性津贴: a) 劳动者正在工作期间因工伤死亡; b) 劳动者因工伤在治疗期间死亡; c) 劳动者因工伤在治疗伤痛期间死亡,尚未进行劳动能力丧失程度鉴定的。 3. 工伤保险津贴按照工伤发生一次即支付一次的原则执行,不累计此前各次已发生的工伤事故。 4. 如重新鉴定结果为劳动能力丧失程度高于已享受津贴的劳动能力丧失程度,劳动者可额外享受一次性补充津贴,以确保按照本条第1款a点规定的增加后的劳动能力丧失比例享受足额津贴。一次性补充津贴金额按以下公式计算: 一次性补充津贴金额 = 按劳动能力丧失程度增加比例计算的补助金 = (m1 - m)x 0.3 x Lmin 其中: Lmin:享受补助金时第四区域最低工资标准的月数额 m1:工伤事故造成劳动能力丧失程度经重新鉴定后的比例(取绝对值,5 ≤ m1 ≤ 100)。 m:工伤事故造成劳动能力丧失程度的比例(取绝对值,5 ≤ m ≤ 100)。 5. 享受补助金的时间 a)用于确定作为计算补助金享受标准依据的第四区域基本工资标准月数额的时间点(以下简称享受补助金的时间点),在本条第1款a点和b点规定的,按劳动者治疗稳定结束、出院之月计算,或者在不进行住院治疗的情况下,按医学鉴定委员会作出结论之月计算。发生工伤事故后无法确定治疗稳定结束、出院时间点(出院证明中仍有预约复诊、拆除石膏、拆除夹板、拆除螺钉的医嘱)的,工伤补助金的享受时间点按医学鉴定委员会作出结论之月计算; b)本条第二款规定情形的补助金享受时间点,按劳动者死亡之月计算; c)本条第四款规定情形的补助金享受时间点,按医学鉴定委员会作出结论之月计算。 示例2:2027年,第一次工伤事故所致伤残复发,A先生(见示例1)进行重新鉴定。2027年3月,医学鉴定委员会结论认定A先生因该次工伤事故造成劳动能力丧失程度为40%(劳动能力丧失程度较第一次鉴定增加10%)。2027年3月第四区域最低工资标准为3,850,000越南盾。A先生的一次性补充补助金标准计算如下: 一次性补充补助金标准 = (m1 - m)x 0.3 x Lmin = (40 - 30)x 0.3 x 3,850,000 = 11,550,000(越南盾) 第三章 自愿性工伤保险基金 第八条. 自愿性工伤保险基金活动管理原则 1. 自愿性工伤保险基金隶属于社会保险基金中的工伤保险、职业病保险基金,并实行独立核算。 2. 自愿性工伤保险基金的管理,按照《社会保险法》、《劳动安全卫生法》及本议定中关于社会保险基金管理的规定执行。 3. 自愿性工伤保险的缴费标准以第四区域最低工资标准为基础计算。国家财政对自愿性工伤保险缴费的资助金额,由政府在各个时期根据经济社会条件和国家财政能力决定,并在本议定中规定。 4. 自愿性工伤保险补助金的享受标准,以劳动能力丧失程度和参加自愿性工伤保险的期限为基础计算。 第九条. 自愿性工伤保险基金的使用 1. 支付本议定第四条规定各项工伤保险待遇。 2. 自愿性工伤保险管理费用的支出,按照《社会保险法》规定的管理费用内容执行。 3. 按照《社会保险法》的规定进行投资,以实现基金的保值和增值。 第十条. 自愿性工伤保险基金的形成来源 1. 按照本议定第十一条、第十二条规定,参加自愿性工伤保险的劳动者缴纳的费用。 2. 按照《社会保险法》规定,基金投资活动产生的收益。 3. 国家资助。 4. 其他合法收入来源。 第十一条. 参加自愿性工伤保险的劳动者的缴费方式和缴费标准 **Điều 11.**(关于自愿工伤保险的缴费规定) 1. 参加自愿工伤保险的劳动者,按照下列两种缴费方式之一向社会保险经办机构登记: a) 每06个月缴纳一次; b) 每12个月缴纳一次。 2. 正在参加自愿工伤保险的人员可以变更缴费方式。变更缴费方式应在完成此前已登记的缴费周期后进行。 3. 自愿工伤保险的缴费标准如下: a) 06个月的缴费标准为第四区最低工资标准的06%; b) 12个月的缴费标准为第四区最低工资标准的12%。 4. 对于本条第一款规定的缴费方式,工伤保险的缴费时间按如下规定执行: a) 首次缴费,在登记参加自愿工伤保险时立即缴纳; b) 后续缴费,在缴费周期结束前10日内缴纳。 c) 根据本议定第十七条规定重新登记自愿工伤保险时立即缴纳。 **Điều 12.** 对不按劳动合同工作的劳动者参加自愿工伤保险给予缴费补助 1. 不按劳动合同工作、参加自愿工伤保险的劳动者,由国家按其工伤保险缴费标准的百分比(%)给予缴费补助,具体如下: a) 对于属于农村地区贫困户标准的自愿工伤保险参保人员,补助标准为30%; b) 对于属于农村地区近贫户标准的自愿工伤保险参保人员,补助标准为25%; c) 对于其他劳动者,补助标准为10%。 2. 补助方式: a) 属于补助对象的自愿工伤保险参保劳动者,应将其个人应缴部分金额缴纳给社会保险经办机构或社会保险经办机构依法委托的服务组织; b) 每06个月或12个月定期,社会保险经办机构根据越南社会保险机构在征得财政部同意后颁布的表格,汇总获得补助的对象数量、向对象收取的金额以及国家财政预算补助的金额,送交财政机关以将经费转入社会保险基金; c) 财政机关依据地方预算管理分级规定以及社会保险经办机构转来的自愿工伤保险参保对象汇总表和财政预算补助经费,负责每06个月一次将经费转入自愿工伤保险基金。每年最迟至12月31日,必须完成将该年度补助经费转入自愿工伤保险基金的工作。 3. 对参加自愿工伤保险劳动者给予缴费补助的经费,由地方财政预算根据现行国家财政预算分级规定予以保障。 **Điều 13.** 暂停缴纳自愿工伤保险 1. 超过本议定第十一条第四款b项规定的自愿工伤保险缴费时间,参加自愿工伤保险的劳动者仍未缴纳保险费的,视为暂停缴纳自愿工伤保险。 2. 正在暂停缴纳自愿工伤保险的人员,如继续缴费,必须按照本议定第十七条的规定重新登记缴费方式。 **第四章** **自愿工伤保险参保档案、手续及保险制度解决程序** **Điều 14.** 参加自愿工伤保险的劳动者登记参保及换发、补发社会保险册的档案 **Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện** 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu là Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Trong đó phải có các thông tin cụ thể về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc được đăng ký để tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Trường hợp có thay đổi về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc thì thực hiện khai báo điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. **Điều 15. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện** Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện bao gồm: 1. Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân; 2. Sổ bảo hiểm xã hội; 3. Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các giấy tờ khác liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. **Điều 16. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội** 1. Người lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia, cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: a) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; b) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. **Điều 17. Thủ tục đăng ký lại phương thức đóng** 1. Hồ sơ đăng ký lại phương thức đóng làm căn cứ đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Giải quyết đăng ký lại phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện a) Người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. **Điều 18. Phân loại, khai báo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện** Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP thì việc khai báo, điều tra thực hiện theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. 1. Việc phân loại tai nạn lao động để thực hiện khai báo, điều tra, thống kê báo cáo đối với người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP) 2. Việc khai báo tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như sau: a) 当参加自愿工伤保险的劳动者发生事故时,受伤劳动者或受伤者亲属必须按照随本议定书颁布的附件一规定的工伤申报表,立即向事故发生地乡级人民委员会申报; b) 当收到劳动者或受伤劳动者家属的事故报告后,事故发生地乡级人民委员会必须以最快的方式(直接、电话、传真、电报、电子邮件)按照随本议定书颁布的附件二规定的快速报告表,向劳动荣军社会厅监察部门、县级人民委员会报告;发生死亡工伤事故、造成两名以上劳动者重伤的工伤事故的,必须同时向事故发生地的省辖市、郡、市、县级公安机关报告。 对参加自愿工伤保险的劳动者发生的工伤申报,按照第143/2024/NĐ-CP号议定第18条第2款b项的规定执行,按照第129/2025/NĐ-CP号议定第49条第1款的规定实施。 3. 在收到本辖区内参加自愿工伤保险的劳动者发生工伤的申报信息后,劳动荣军社会厅成立省级工伤事故调查组,调查死亡工伤事故、造成2人以上重伤的事故。调查期限、调查程序按照《劳动安全卫生法》第35条和第39/2016/NĐ-CP号议定第三章的规定执行。 4. 在收到本辖区内参加自愿工伤保险的劳动者发生工伤的申报信息后,事故发生地县级人民委员会成立基层工伤事故调查组,按照以下规定调查造成1名劳动者重伤的工伤事故、轻伤工伤事故: a) 县级人民委员会必须按照随本议定书颁布的附件三规定的决定样本,立即成立基层工伤事故调查组。调查组成员包括县级劳动荣军社会处代表担任组长,成员为县级卫生处代表、县级劳动联合会代表、县级监察部门代表、事故发生地乡级人民委员会代表及其他若干成员; 对参加自愿工伤保险的劳动者发生工伤的申报信息后,按照第143/2024/NĐ-CP号议定第18条第4款a项规定的调查实施程序,按照第129/2025/NĐ-CP号议定第49条第2款的规定执行。 b) 工伤事故调查组的任务按照第39/2016/NĐ-CP号议定第12条的规定执行; c) 基层工伤事故调查组按照以下流程、程序进行调查: c.1) 收集与工伤事故有关的痕迹、证据、材料。要求劳动者按照本议定第14条规定登记参加自愿工伤保险的社会保险机构提供自愿工伤保险参保登记档案; c.2) 按照随本议定书颁布的附件四规定的笔录样本,对受害者、知情人或与工伤事故相关人员进行取证; c.3) 建议进行技术鉴定、法医鉴定(如认为必要); c.4)分析并结论关于:劳动事故的发生过程、原因;关于劳动事故的结论;过错人的违规程度及建议处理形式;克服及预防类似或再次发生劳动事故的措施; c.5)按照随本议定书颁布的附录V规定的笔录样本编制劳动事故调查笔录; c.6)组织会议并按照随本议定书颁布的附录VI规定的笔录样本编制公布劳动事故调查笔录的会议记录; c.7)公布劳动事故调查笔录的会议组成人员包括:劳动事故调查组组长;劳动事故调查组成员;受害人或受害人亲属代表、知情人或与事故相关的人员; c.8)与会成员对劳动事故调查笔录内容有不同意见的,可在公布劳动事故调查笔录的会议记录中记载意见并签名; c.9)自公布劳动事故调查笔录的会议之日起03个工作日内,基层劳动事故调查组将劳动事故调查笔录、公布劳动事故调查笔录的会议记录发送至劳动事故受害人或受害人亲属;事故发生地的劳动荣军社会厅监察部门、县级劳动荣军社会处、劳动者按自愿形式登记参加劳动事故社会保险的社会保险机构。 d)调查期限按照《劳动安全卫生法》第35条对基层劳动事故调查组的规定执行。 5. 劳动事故调查费用按照第39/2016/NĐ-CP号议定第27条第2款和本议定第21条的规定执行。 **第19条.** 对参与交通过程中发生的劳动事故进行调查 劳动者在参与交通过程中发生劳动事故的,本议定第18条第3款规定的省级劳动事故调查组和第4款规定的基层调查组依据下列文件之一进行核实、编制劳动事故调查笔录: 1. 交通警察机关处理交通事故的案卷。 2. 事故发生地乡级公安机关(或地方政府)按照随本议定书颁布的附录IX规定的确认文件样本出具的事故确认文件。 **第20条.** 有申诉、控告时对劳动事故进行重新调查 1. 自公布劳动事故调查笔录之日起90日内,如有符合法律规定的申诉、控告,劳动事故的重新调查按如下规定执行: a)自收到申诉、控告书之日起10个工作日内,成立劳动事故调查组的机关有责任按照《申诉法》、《控告法》规定的程序、手续、权限审查、解决申诉、控告; b)申诉人、控告人对本款a点规定的负责解决机关、组织的答复意见不服而继续申诉、控告的,有权重新调查劳动事故的机关按照《劳动安全卫生法》第35条第2款、第3款的规定成立劳动事故调查组进行劳动事故重新调查;同时书面通知申诉人或控告人重新调查结果;不进行重新调查的,必须明确说明理由; c) 事故发生地的县级人民委员会和已调查该起劳动事故的省级劳动事故调查组,有责任向中央级劳动事故重新调查组提供与劳动者所发生事故有关的全部文件、物品、工具; 对于有申诉、控告时的劳动事故重新调查,依据第143/2024/NĐ-CP号法令第20条第1款c项的规定,按照第129/2025/NĐ-CP号法令第50条的规定执行。 d) 中央级劳动事故重新调查组的结论为最终结论。 2. 当重新调查笔录公布时,先前的劳动事故调查笔录即丧失法律效力。 **第二十一条** 对参加自愿工伤保险的劳动者的调查、重新调查费用 1. 有权调查、重新调查劳动事故的机关,以及派遣人员参加调查组、重新调查组的机关,按照法律规定支付参加调查组人员的出差费用。 2. 县级人民委员会和有权调查、重新调查劳动事故的国家机关,负责支付包括以下各项费用:重建现场;拍摄、冲印、放大现场和受害人照片;委托技术鉴定、法医鉴定(必要时);尸体检验;印刷与劳动事故有关的文件;在事故发生地的交通工具,服务于劳动事故调查过程;组织公布劳动事故调查笔录的会议,以及与劳动者劳动事故调查相关的合理费用。 3. 本条第一款和第二款规定的各项费用,列入机关、单位的经常性活动支出中核算;按照财政部的规定进行结算和决算。 4. 根据社会保险机构的要求对劳动事故案件进行重新调查的费用,按照《劳动安全卫生法》第56条第2款c项及详细规定和指导实施的文件执行。 **第二十二条** 享受自愿工伤保险制度的档案 1. 享受自愿工伤保险制度的档案包括: a) 社会保险簿; b) 出院证明或住院治疗后劳动事故病历摘要(适用于住院治疗的情况); c) 医学鉴定委员会关于劳动能力下降程度的鉴定笔录; d) 死亡证明副本、死亡摘录或死亡通知书,或法院已生效的宣告死亡判决副本(适用于因劳动事故死亡的情况); đ) 劳动事故调查笔录; e) 劳动者或死者亲属(适用于劳动事故致死的情况)按照随本法令颁布的附录七规定的表格提出的解决劳动事故制度申请书; g) 与劳动能力下降程度鉴定费用相关的合法发票、凭证正本。 2. 若重新鉴定的结果导致劳动能力下降程度增加,且属于本法令第7条第4款规定的情形,申请补充享受自愿工伤保险制度的档案包括: a) 社会保险簿; b) 医学鉴定委员会关于劳动能力下降程度的鉴定笔录; c) 劳动者按照随本法令颁布的附录八规定的表格提出的补充解决劳动事故制度申请书; d) 与劳动能力下降程度鉴定费用相关的合法发票、凭证正本。 **第二十三条** 解决享受自愿工伤保险制度 **Điều 23. Hồ sơ, thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện** 1. Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: a) 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; b) 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. **Điều 24. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện chậm so với thời hạn quy định** 1. Trường hợp vượt quá thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này, thì người lao động hoặc thân nhân người lao động phải có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cùng với hồ sơ hưởng. 2. Trường hợp vượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải trình bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do. 3. Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao động hoặc của thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động. **Điều 25. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện** 1. Hồ sơ, trình tự khám giám định (bao gồm cả giám định lần đầu và giám định lại) mức suy giảm khả năng lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật. **Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN** **Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội** 1. Căn cứ khả năng đảm bảo cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ quyết định điều chỉnh mức đóng, việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn về điều tra lại các vụ tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 5. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hằng năm và đột xuất việc triển khai chính sách bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. **Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Y tế** Hướng dẫn về hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. **Điều 28. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội** 1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động. 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đúng quy định của pháp luật. 3. 向有权管理国家机关建议制定、修改、补充关于自愿工伤保险基金的管理、使用制度、政策、法律。 4. 要求重新调查工伤事故案件。 5. 依照法律规定处理和建议处理违反工伤保险法律的行为。 6. 法律规定的其他权利。 **第二十九条 社会保险机关的责任** 1. 宣传、普及关于自愿工伤保险的制度、政策、法律;详细指导办理自愿工伤保险制度的各项手续。 2. 与劳动荣军社会厅配合组织提供工伤事故预防信息及劳动安全卫生培训的支持。 3. 将本议定第十二条第一款规定的自愿工伤保险参保人员与地方政府决定认定的贫困户、近贫困户名单进行核对,以确定属于贫困户、近贫困户的资助对象。汇总国家财政预算对自愿工伤保险参保人员的资助金额,连同对自愿养老保险、死亡抚恤保险的财政预算资助金额一并送交地方财政机关,以便将经费转入社会保险基金。 4. 依照法律规定征收、支付或授权服务组织支付自愿工伤保险制度的各项待遇,授权社会保险征收服务组织征收自愿工伤保险费。 5. 在自愿工伤保险管理中应用信息技术。 6. 管理、使用自愿工伤保险基金;单独跟踪自愿工伤保险基金的收支情况。 7. 组织开展自愿工伤保险的统计、会计工作。 8. 每年,越南社会保险负责向劳动荣军社会部报告自愿工伤保险制度的实施情况;向财政部报告自愿工伤保险基金与强制性工伤职业病保险基金的管理和使用情况。 9. 每年,地方社会保险机关向同级人民委员会报告在所辖范围内自愿工伤保险制度与强制性工伤职业病社会保险的实施情况,同时送交地方劳动荣军社会厅。 10. 根据工伤事故调查组、有权管理国家机关及劳动者或代表组织的要求,充分及时地提供自愿工伤保险制度实施情况的信息。 11. 依照法律规定解决关于自愿工伤保险制度实施事项的申诉、控告。 12. 履行法律规定的其他责任。 **第三十条 各级人民委员会的责任** 1. 省级人民委员会的责任 a)指导劳动荣军社会厅执行本议定第三十一条规定的各项任务; b)指导相关机关根据上一年度实际执行数或相当于自愿养老保险、死亡抚恤保险的资助水平,编制地方财政预算对自愿工伤保险参保对象的资助经费预算,确保遵守所有财政预算收支必须有预算的规定; c)在本辖区内监察、检查自愿工伤保险法律的执行情况; d) 省级人民委员会主席负责向同级人民议会报告,确保预算用于按照本议定规定参加自愿工伤保险的劳动者缴纳保险费; đ) 依照法律规定履行其他职责。 2. 县级人民委员会的责任 对不按照劳动合同工作的劳动者的工伤保险管理责任,按照第143/2024/NĐ-CP号议定第30条第2款规定,由乡级人民委员会依照第129/2025/NĐ-CP号议定第51条规定执行。 a) 组织在本辖区内宣传、普及自愿工伤保险政策、法律; b) 对本辖区内自愿工伤保险法律的执行情况进行监察、检查。按照本议定第18条规定,对参加自愿工伤保险的不按照劳动合同工作的劳动者,进行申报并成立基层事故调查组以调查工伤事故; c) 依照法律规定解决关于自愿工伤保险的申诉、控告; d) 向有权机关建议制定、修改、补充制度、政策、法律及处理违反自愿工伤保险法律的行为; đ) 依照法律规定,定期向省级人民委员会、劳动荣军社会厅进行年度报告和突发报告; e) 依照法律规定履行其他职责。 3. 乡级人民委员会的责任 a) 依照现行法律规定进行工伤事故申报、统计、报告;按照本议定第18条规定,参加基层事故调查组,对参加自愿工伤保险的不按照劳动合同工作的劳动者进行工伤事故调查; b) 每年向社会保险机关提供贫困户、近贫困户名单,以核对符合获得工伤保险缴费支持条件的对象及支持水平; c) 依照法律规定履行其他职责。 **第31条. 劳动荣军社会厅的责任** 1. 主持并协调相关机关组织宣传、普及自愿工伤保险政策、法律。 2. 在调查工伤事故案件过程中主持并协调职能机关。 3. 对自愿工伤保险法律的执行情况进行监察、检查。 4. 依照法律规定解决关于自愿工伤保险的申诉、控告。 5. 向有权机关建议制定、修改、补充制度、政策、法律及处理违反自愿工伤保险法律的行为。 6. 依照法律规定,定期向劳动荣军社会部、省级人民委员会进行年度报告和突发报告。在自愿工伤保险管理中应用信息技术。 7. 依照法律规定履行其他职责。 **第32条. 参加自愿工伤保险的劳动者的权利** 1. 有权按照本议定规定参加并享受各项社会保险制度。 2. 有权获得并管理社会保险簿。 3. 有权足额、及时地按照下列支付方式之一领取自愿工伤保险待遇: a) 直接从社会保险机关或社会保险机关授权的服务机构领取; b) 通过劳动者在银行开立的结算账户领取。 4. 有权委托他人领取自愿工伤保险津贴。 5. 有权要求社会保险机构提供关于缴纳、享受社会保险的信息。 6. 有权按照本议定规定获得国家对自愿工伤保险缴费的资助。 7. 有权按照法律规定对社会保险进行申诉、控告和提起诉讼。 **第三十三条** 参加自愿工伤保险的劳动者的责任 1. 按照本议定规定缴纳自愿工伤保险。 2. 执行关于建立自愿工伤保险档案的规定。 3. 保管社会保险簿。 **第六章** **施行条款** **第三十四条** 施行效力 本议定自2025年1月1日起生效。 **第三十五条** 施行责任 1. 劳动荣军社会部部长指导施行本议定。 2. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、各级人民委员会主席及其他有关组织、个人负责施行本议定。/。 **收件单位:** - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 党中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、文化社会司(2份)。 **政府代主席** **副总理** **黎成龙** (签字) **下载表格** **附录一** **劳动事故申报表** (随政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号议定发布) ________ **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ________________________________ …..,……年……月……日 **劳动事故申报** 致:……乡人民委员会 1. 事故信息: - 事故发生时间:……时……分……日……月……年…… - 事故发生地点: - 事故经过/后果摘要:…………………………………………………………………………………………………………………………… 2. 受害者信息: - 姓名:……………………………………………………………… 男/女:………………… - 出生日期: - 地址:………………………………………………………………………………………………… - 社会保险簿编号:…………………………………………………………………………………… **申报人** (签字、注明姓名、与事故者的关系) **下载表格** **附录二** **非劳动合同劳动者参加自愿工伤保险劳动事故快速报告表** (随政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号议定发布) ________ **……乡/坊人民委员会** _________ 编号:…/BC-UBND **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ___________________________ ……,……年……月……日 致: - ……劳动荣军社会厅监察署 - ……县人民委员会 - ……县公安局¹ 1. 乡/坊信息: - 事故发生乡/坊: - 地址:………………………………………………………………………………………………… - 电话:…………………………………… 传真:…………………………… 2. 劳动事故信息: - 发生工伤事故的时间:……时……分……日……月……年…… - 发生工伤事故的地点:..................................................................................................................... 3. 受害人信息简况 - 姓名:..................................................................... 男/女:.................................................... - 出生日期:..................................................................................................................................... 4. 工伤事故经过概要:................................................................................................................ 5. 受害人伤情状况:....................................................................................................................... 送达单位: - 如上; - 存档:文书室。 人民委员会代主席 主席 (签名、盖章) ______________________________ [1] 仅适用于发生死亡工伤事故、造成两名以上劳动者重伤的工伤事故之情形。 正在关注 下载表格 附件三 关于成立基层工伤事故调查组的决定范本 适用于未按劳动合同工作、参加自愿形式工伤保险的劳动者 发生的工伤事故 (附属于政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) ______________ ……县人民委员会 _________ 编号:…/QĐ-UBND 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ___________________________ ……,……年……月……日 决定 关于成立基层工伤事故调查组 _____________ ……县人民委员会 根据政府2016年5月15日第39/2016/NĐ-CP号法令,规定《劳动安全卫生法》若干条款的施行细则; 根据政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令,规定对未按劳动合同工作的劳动者实行自愿形式工伤保险; 根据…………………………………的建议。 兹决定: 第一条 成立……县基层工伤事故调查组 包括下列各位先生、女士: 1. 姓名…………………………...,职务………..…………………….,组长; 2. 姓名…………………………...,职务………..…………………….,成员; 3............................................................................................................................... 第二条 工伤事故调查组负责调查发生于…………………………………………..……时……分,……年……月……日的工伤事故。 第三条 第一条所列各位先生、女士及与工伤事故相关的个人负责执行本决定。 送达单位: - 如第三条; - 存档:文书室。 人民委员会代主席 主席 (签名、注明姓名并盖章) 正在关注 下载表格 附件四 取证笔录范本 (附属于政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) _________ TNLĐ调查组 ....1..... _________ 编号:…/BB-……. 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ___________________________ 取证笔录 ……时……日……月……年…… 于 ............................................................................................................................................. 我:................................................................. ;职务:.............................................................. 及先生/女士:........................................................................ ;职务:...................................................... 对以下人员进行取证: 先生/女士: ............................................................................................................................................ ; 其他姓名:.................................................................................................................................... 出生日期:....日....月....年,于:........................................................................................................ 常住登记地:.................................................................................................................. 住所:................................................................................................................................. 职业:.................................................................................................................................. 工作单位:...................................................................................................................... 身份证(或护照、公民身份证)号码………,签发日期....日....月....年……。签发机关:………….. 与事故受害人的关系:.......................................................................................................... 申报人身份:受害人/知情人/与劳动事故有关的人员。 先生/女士………………………已被依法解释其权利和义务,并在下方签名确认: 询问与回答 ......................................................................................................................................... 取证于....时....日....月....年....结束。 本笔录已向申报人宣读,确认无误并在下方签名确认。 申报人 (签名,注明姓名) 取证代表 (签名,注明姓名) 正在关注 下载表格 附录五 基层劳动事故调查组劳动事故调查笔录范本 适用于未签订劳动合同但参加自愿劳动事故保险的劳动者发生的事故 (附随政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) _________ 县人民委员会.... _________ 编号:…/BB-UBND 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ___________________________ …,….日…月 …年 ….. 劳动事故调查笔录 ...1…..(轻微或严重)…….. 1. 事故发生地点: - 发生劳动事故的地方名称(乡级):................................................................................................ - 隶属县、省:...................................................................................................................................... - 电话、传真、电子邮件:.................................................................................................................................. 2. 调查组成员(各人姓名、工作单位、职务): …………………………………………………… 3. 参加调查人员(各人姓名、工作单位、职务): …………………………………………………………………………………….. 4. 受害人履历简介: - 姓名:................................................................... ;性别:..................男/女; - 出生日期:..................................................................................................... - 籍贯:......................................................................................................................... - 常住地:.................................................................................................................. - 家庭状况(父母、配偶、子女):...................................................... - 工作地点:...................................................................................................................... - 职业: …………2………………………………………………………………. - 工龄:…………………………….(年);技术等级(如有):............................................ - 已接受劳动安全卫生培训:有/没有 - 自愿形式参加劳动事故社会保险的登记地点³:……………………………………………………… 5. 事故信息: - 事故发生日期、时间:于……年……月……日……时……分 - 事故发生地点:............................................................................................................. - 开始工作时间:............................................................................................... - 截至事故发生时已工作的时间:……小时……分钟。 6. 事故经过:.............................................................................................. 7. 事故原因:(其中必须明确认定劳动事故系由下列原因之一造成:受害劳动者本人的过错;他人的过错;受害劳动者与他人共同的过错;其他原因)。 8. 关于事故的结论:(属于劳动事故或不属于劳动事故)。 9. 关于有过错人员的结论及处理形式建议:............................................... 10. 预防类似或再次发生劳动事故的措施: - 工作内容:................................................................................................................... - 负责执行的人员:.................................................................................................. - 完成时间:................................................................................................................ 11. 伤势状况: - 伤口位置:................................................................................................................ - 损伤程度:........................................................................................................... 12. 治疗地点及初步处理措施:............................................................................... 13. 劳动事故造成的损失: 财产/设备损失:………………………………….越南盾。 调查组其他成员 (签字,注明姓名) 劳动事故调查组组长 (签字,注明姓名并盖章(如有)) 参加调查人员 (签字,注明姓名) _________________________________________ ¹ 依据致伤因素目录。 ² 根据《统计法》规定,填写政府总理颁布的职业目录中的职业名称及代码。 ³ 详细填写县级社会保险(省辖市、直辖市、郡、县、市社)(以下简称县级社会保险)。 正在关注 下载表格 附录六 关于公布非劳动合同劳动者劳动事故调查笔录的会议记录 (随政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令发布) ______________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________________ 关于公布劳动事故调查笔录的会议记录 于……年……月……日……时……分 在....................................................................................................................... 劳动事故调查组组织举行公布劳动事故调查笔录的会议。 一、参加会议的成员包括: 1. 劳动事故调查组:¹.................................................................................... 2. 事故发生地所在乡人民委员会:²......................................................... 3. 相关机构(或个人):³............................................................................... 二、会议内容 ……………………………………………………………………………………………………………. 会议于当日……时……分结束,本记录已宣读给与会各成员听取,并在下方共同签字。 调查组成员 (签字,注明姓名) 组长 (签字,注明姓名) 机构(或个人) 其他相关人员与会 (签字,注明姓名) 记录人 (签字,注明姓名) ______________________________________________ 1 注明每个人的姓名、职务、所属机关。 2 事故发生地乡级人民委员会代表。 3 注明受害人、知情人、与工伤事故有关人员的姓名。 正在关注 下载表格 附录七 关于解决工伤保险待遇的申请书 (附属于政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) ____________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _______________________ ……,……年……月……日 工伤事故保险待遇解决申请书 敬致:社会保险…… 申请人信息: - 姓名:....................................................................................................................................... - 地址:....................................................................................................................................... 本人通过本申请书请求社会保险……为我/我的亲属解决工伤事故保险待遇,相关信息如下: 1. 事故信息: - 事故发生时间:……时……分……年……月……日 - 事故发生地点:.......................................................................................................... - 事故经过/后果摘要:.............................................................................. 已由工伤事故调查组根据第……号工伤事故调查笔录进行调查并作出结论………… 2. 被申请解决工伤事故保险待遇人员信息: - 姓名:....................................................................................................................................... - 出生年份:………………………,性别:…………………………………………………. - 地址:....................................................................................................................................... - 社会保险册编号: 3. 随附材料: - ………. 申请人 (签字,注明姓名,与受害人的关系) 正在关注 下载表格 附录八 关于解决工伤事故保险待遇的申请书 (附属于政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) ____________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ____________ ……,……年……月……日 工伤事故保险待遇补充解决申请书 敬致:社会保险…… 申请人信息: - 姓名:....................................................................................................................................... - 地址:....................................................................................................................................... 本人通过本申请书请求社会保险……为我补充解决工伤事故保险待遇,相关信息如下: 1. 事故信息: - 事故发生时间:……时……分……年……月……日 - 事故发生地点:....................................................................................................... 已由工伤事故调查组根据第……号工伤事故调查笔录进行调查并作出结论………… 2. 被申请解决工伤事故保险待遇人员信息: - 姓名: - 出生年份:…………….………………………..,性别:……………….. - 地址:....................................................................................................................................... - 社会保险册编号: - 已由社会保险根据……年……月……日第………………号决定首次解决........................................................................................................................................ 3. 随附材料: - ……… 申请人 (签字,注明姓名,与受害人的关系) 正在关注 下载表格 附录九 事故确认书范本 (上下班途中) (附属于政府2024年11月1日第143/2024/NĐ-CP号法令) ____________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _____________________ ……,……年……月……日 确认书 关于确认在从居住地前往工作地点及返回途中发生事故 致: - ……乡、坊、镇人民委员会………………..(1) - ……乡、坊、镇公安…………(1) 一、申请人信息 1. 姓名: 2. 出生日期:.................................................. 性别:............................................................ 3. 居住地址: 4. 电话: 5. 居民身份证(或护照、公民身份证)号码: 签发日期:…………………………. 签发机关: ………………………………. 6. 与事故受害人的关系:(2):.............................................................................................................. 二、申请理由及依据 本人陈述事件经过如下(3):............................................................................................................. 然而,由于(4) …………………………,因此没有交通警察力量进行现场勘查,仅有……乡、坊、镇人民委员会/公安秩序机关…………………(5)进行检查并记录事件。 根据《劳动安全卫生法》第35条第5款c项、政府第39/2016/NĐ-CP号法令第23条的规定,为对与劳动有关的交通事故编制工伤事故调查笔录,可以依据下列文件之一:事故发生地乡级公安机关出具的事故确认书;或事故发生地地方政府出具的事故确认书。 三、申请内容 基于上述理由和依据,本人请求贵(6)……………….对上述事故予以确认,相关信息如下: 1. 事故发生时间:……年……月……日……时……分(7); 2. 事故发生地点:......................................................................... (8) 3. 事故受害人信息: a) 姓名:....................................................................................................................................... b) 出生日期:……………………. 性别 …………………. c) 身份证(或护照、公民身份证)号码:..................................................................................................................................... 签发日期:........................ 签发机关:...................................................... 4. 事故经过概述: ......................................................................................................................................... 5. 事故发生时受害人的伤情(如已确定): ......................................................................................................................................... 申请人 (签字、注明姓名) 乡级人民委员会/公安机关确认 1. 关于事故的确认(9):确认……先生/女士………………….申请书中所述信息(10)…………………………………….…...... ......................................................................................................................................... 2. 关于事故的其他补充意见(如有): ......................................................................................................................................... 收件单位: - …………; - 存档:…。 签署人职权、职务 (签字、盖章、注明姓名) 备注: (1) 具体填写事故发生当时进行检查、记录事件的乡、坊、镇人民委员会、公安机关的名称(须与申请书第二部分所述内容相符一致)。 (2) 注明申请人与事故受害人的关系(如:本人、配偶、子女、父母、亲属等)。 (3) 简述事故发生的时间、地点、经过及原因(如有)。 (4) 说明没有交通警察进行现场勘查的原因(如:事故未造成人员伤亡或仅造成轻微财产损失,当事人自行协商解决;或事故发生在非交通警察管辖区域等)。 (5) 填写进行检查、记录事件的乡、坊、镇人民委员会/公安秩序机关的名称。 (6) 填写受理确认申请的机关名称(乡级人民委员会或乡级公安机关)。 (7) 填写事故发生具体时间。 (8) 填写事故发生具体地点。 (9) 乡级人民委员会/公安机关确认事故是否属实。 (10) 填写确认内容(如:属实、基本属实或不属实)。 (2) 若申请人系受害人,则无需填写此项内容。若申请人系受害人的亲属,则应注明与受害人的关系,如父母、兄弟、姐妹、夫妻、同事等。 (3) 简要陈述与《申请书》第三部分第4点所述案件经过相符的事件概要;包括以下基本信息:事故发生时受害人正在进行的工作、行为;初步分析造成事故、伤害或各方损失的原因、因素(若事故发生时已能立即确定)…… (4) 明确说明没有交通警察勘验现场的原因,例如:事故情节简单、伤情轻微,或因事故发生在偏僻、遥远、人迹罕至的地点…… (5) 明确记载进行核查、记录事件的机关名称。 (6) 明确记载01个建议确认的机关名称(可为人民委员会或乡级公安机关)(须为进行核查、记录事件的机关之一)。 (7) 若无法确定准确时间,则记载大致时间段;自……至…… (8) 具体记载以下信息:门牌号、街道(或国道……公里处)、村、村民小组、乡/坊、镇、郡/县、省/市…… (9) 明确记载01个符合《申请书》的确认机关名称,即人民委员会或乡级公安机关。 (10) 按以下两种情形之一记载: - 若有足够信息确认《申请书》中的各项内容属实,则记载“确认……先生/女士《申请书》中的各项信息属实”。 - 若没有足够信息确认《申请书》中的各项内容属实,或事实上,该机关未在事件发生时立即派人到现场核查、记录,则明确记载“尚缺乏依据确认……先生/女士《申请书》中的各项信息属实”,同时明确说明理由或明确指出不准确的内容。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】143/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 01/11/2024 来源: https://luatvietnam.vn/lao-dong/nghi-dinh-143-2024-nd-cp-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-tu-nguyen-doi-voi-lao-dong-khong-theo-hop-dong-371598-d1.html 标题: Nghị định 143/2024/NĐ-CP bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động Nghị định 143/2024/NĐ-CP bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/11/2024 09:50 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 143/2024/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Thành Long Trích yếu: Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 01/11/2024 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Bảo hiểm Lao động-Tiền lương TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 143/2024/NĐ-CP Ngày 01/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này: 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện khi có đủ các điều kiện sau: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp: Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; Sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. 2. Người lao động bị tai nạn lao động chủ động đi giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Sau khi bị thương tật lần đầu đã được điều trị ổn định; - Sau khi thương tật tái phát đã được điều trị ổn định; - Đối với trường hợp thương tật không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Xem chi tiết Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 Tải Nghị định 143/2024/NĐ-CP Nghị định 143/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 143/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _____________ Số: 143/2024/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2024 NGHỊ ĐỊNH Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động _____________ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện); Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; hồ sơ, thủ tục tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người lao động đối với bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Người lao động thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện (sau đây gọi tắt là người lao động). Đang theo dõi 2. Nghị định này cũng được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi Điều 3. Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc người lao động làm các nghề, công việc theo thời gian và nơi làm việc đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này. Đang theo dõi Chương II CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG TỰ NGUYỆN Đang theo dõi Điều 4. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Giám định mức suy giảm khả năng lao động. Đang theo dõi 2. Trợ cấp tai nạn lao động. Đang theo dõi Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; Đang theo dõi b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: Đang theo dõi a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; Đang theo dõi b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; Đang theo dõi c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 6. Giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Người lao động bị tai nạn lao động chủ động đi giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Sau khi bị thương tật lần đầu đã được điều trị ổn định; Đang theo dõi b) Sau khi thương tật tái phát đã được điều trị ổn định; Đang theo dõi c) Đối với trường hợp thương tật không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị. Đang theo dõi 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả phí giám định đối với người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để hưởng hoặc điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 3. Thời điểm chi trả phí giám định đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện cùng với thời điểm trả trợ cấp tai nạn lao động quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 7. Trợ cấp tai nạn lao động Đang theo dõi 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần như sau: Đang theo dõi a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; Đang theo dõi b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; Đang theo dõi c) Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản này là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi d) Trợ cấp tai nạn lao động một lần quy định tại khoản này được tính theo công thức sau: Mức trợ cấp một lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện   = {3 + (m-5%) x 0,3} x Lmin + {0,5 + (t-1) x 0,3} x Lmin Trong đó: Lmin: tháng lương tối thiểu vùng IV tại thời điểm hưởng trợ cấp. m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 100). t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Ví dụ 1: Vào tháng 8 năm 2024, khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được 01 tháng, ông A bị tai nạn lao động lần thứ nhất. Sau khi điều trị ổn định, ông A đi giám định lần thứ nhất. Tháng 8 năm 2024, Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động của ông A do vụ tai nạn lao động này là 30%. Lương tối thiểu vùng IV vào tháng 8 năm 2024 là 3.450.000 đồng. Số tiền trợ cấp lần thứ nhất cho ông A được tính như sau: Mức trợ cấp một lần = {3 + (m-5%) x 0,3} x Lmin + {0,5 + (t-1) x 0,3} x Lmin   = {3 + (30-5) x 0,3} x 3.450.000 + {0,5+ (1-1) x 0,3} x 3.450.000   = 37.950.000 (đồng).     Đang theo dõi 2. Thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 31,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động; Đang theo dõi b) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đau do tai nạn lao động; Đang theo dõi c) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật do tai nạn lao động mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Đang theo dõi 3. Trợ cấp tai nạn lao động thực hiện theo nguyên tắc tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó. Đang theo dõi 4. Trường hợp giám định lại có kết quả tăng mức suy giảm khả năng lao động so với mức suy giảm khả năng lao động đã được hưởng trợ cấp, người lao động được hưởng thêm trợ cấp bổ sung một lần để bảo đảm hưởng đủ mức trợ cấp tương ứng với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tăng thêm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Mức trợ cấp một lần bổ sung được tính theo công thức sau: Mức trợ cấp một lần lần bổ sung = Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tăng thêm   = (m1 - m) x 0,3 x Lmin Trong đó: Lmin: tháng lương tối thiểu vùng IV tại thời điểm hưởng trợ cấp m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m1 ≤ 100). m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤100). Đang theo dõi 5. Thời điểm hưởng trợ cấp Đang theo dõi a) Thời điểm để xác định tháng lương cơ sở vùng IV làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp (sau đây gọi tắt là thời điểm hưởng trợ cấp) quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được tính vào tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc vào tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú. Trường hợp bị tai nạn lao động mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện (trong giấy ra viện còn có chỉ định hẹn khám lại; tháo bột; tháo nẹp; tháo vít) thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được tính vào tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; Đang theo dõi b) Thời điểm hưởng trợ cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được tính tại tháng người lao động bị chết; Đang theo dõi c) Thời điểm hưởng trợ cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này được tính vào tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa Ví dụ 2: Năm 2027, thương tật do vụ tai nạn lao động lần thứ nhất tái phát, ông A (được nêu ở Ví dụ 1) đi giám định lại. Tháng 3 năm 2027, Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động của ông A do vụ tai nạn lao động này là 40% (mức suy giảm khả năng lao động tăng so với lần giám định lần thứ nhất là 10%). Lương tối thiểu vùng IV vào tháng 3 năm 2027 là 3.850.000 đồng. Mức trợ cấp một lần bổ sung cho ông A được tính như sau: Mức trợ cấp một lần bổ sung = (m1 - m) x 0,3 } x Lmin   = (40 - 30) x 0,3 x 3.850.000   = 11.550.000 (đồng) Đang theo dõi Chương III QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG TỰ NGUYỆN Đang theo dõi Điều 8. Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. Đang theo dõi 2. Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định này. Đang theo dõi 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng IV. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định này được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. Đang theo dõi 4. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi Điều 9. Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động quy định tại Điều 4 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thực hiện theo nội dung chi phí quản lý quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 3. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi Điều 10. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 3. Hỗ trợ của Nhà nước. Đang theo dõi 4. Các nguồn thu hợp pháp khác. Đang theo dõi Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây: Đang theo dõi a) Đóng 06 tháng một lần; Đang theo dõi b) Đóng 12 tháng một lần. Đang theo dõi 2. Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó. Đang theo dõi 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Đang theo dõi a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; Đang theo dõi b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. Đang theo dõi 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; Đang theo dõi b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. Đang theo dõi c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 12. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; Đang theo dõi b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; Đang theo dõi c) Bằng 10% đối với người lao động khác. Đang theo dõi 2. Phương thức hỗ trợ: Đang theo dõi a) Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng phần trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy nhiệm theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Định kỳ 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi c) Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 6 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện của năm đó. Đang theo dõi 3. Kinh phí hỗ trợ tiền đóng cho người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Đang theo dõi Điều 13. Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định này mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 2. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Đang theo dõi Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC THAM GIA, GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG TỰ NGUYỆN Đang theo dõi Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu là Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Trong đó phải có các thông tin cụ thể về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc được đăng ký để tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Trường hợp có thay đổi về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc thì thực hiện khai báo điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; Đang theo dõi b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. Đang theo dõi Điều 15. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện bao gồm: Đang theo dõi 1. Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân; Đang theo dõi 2. Sổ bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi 3. Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các giấy tờ khác liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 16. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội Đang theo dõi 1. Người lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia, cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: Đang theo dõi a) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; Đang theo dõi b) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Đang theo dõi c) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 17. Thủ tục đăng ký lại phương thức đóng Đang theo dõi 1. Hồ sơ đăng ký lại phương thức đóng làm căn cứ đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bao gồm: Đang theo dõi a) Sổ bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 2. Giải quyết đăng ký lại phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi a) Người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 18. Phân loại, khai báo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP thì việc khai báo, điều tra thực hiện theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi 1. Việc phân loại tai nạn lao động để thực hiện khai báo, điều tra, thống kê báo cáo đối với người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP) Đang theo dõi 2. Việc khai báo tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như sau: Đang theo dõi a) Khi xảy ra tai nạn đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thì người lao động bị nạn hoặc thân nhân người bị nạn phải báo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn theo mẫu khai báo tai nạn lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi b) Khi nhận được tin báo tai nạn của người lao động hoặc gia đình người lao động bị tai nạn, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn phải báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu báo cáo nhanh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì đồng thời phải báo với cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra tai nạn. Đang theo dõi Việc khai báo tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP được thực hiện theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi 3. Sau khi nhận được thông tin khai báo xảy ra tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để điều tra các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn làm bị thương nặng từ 02 người trở lên. Thời hạn điều tra, trình tự thủ tục điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động và Chương III Nghị định số 39/2016/NĐ-CP. Đang theo dõi 4. Sau khi nhận được thông tin khai báo xảy ra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để điều tra các vụ tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao động, tai nạn lao động nhẹ theo quy định sau: Đang theo dõi a) Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập ngay Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo mẫu Quyết định quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Thành phần Đoàn điều tra bao gồm đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm Trưởng đoàn, các thành viên là đại diện Phòng Y tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp huyện, đại diện Thanh tra cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn và một số thành viên khác; Đang theo dõi Trình tự thực hiện điều tra tai nạn lao động sau khi nhận được thông tin khai báo xảy ra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi b) Nhiệm vụ của Đoàn điều tra tai nạn lao động thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; Đang theo dõi c) Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở điều tra theo quy trình, thủ tục sau đây: Đang theo dõi c.1) Thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này cung cấp Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; Đang theo dõi c.2) Lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c.3) Đề nghị giám định kỹ thuật, giám định pháp y (nếu xét thấy cần thiết); Đang theo dõi c.4) Phân tích kết luận về: diễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; Đang theo dõi c.5) Lập Biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c.6) Tổ chức cuộc họp và lập Biên bản cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c.7) Thành phần cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động bao gồm: Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động; thành viên Đoàn điều tra tai nạn lao động; người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn; Đang theo dõi c.8) Thành viên dự họp có ý kiến không nhất trí với nội dung Biên bản điều tra tai nạn lao động thì được ghi ý kiến và ký tên vào Biên bản cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động; Đang theo dõi c.9) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động, Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gửi Biên bản điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động tới người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân người bị nạn; Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn lao động, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện. Đang theo dõi d) Thời hạn điều tra thực hiện theo quy định đối với Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở tại Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Đang theo dõi 5. Chi phí điều tra tai nạn lao động được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Điều 21 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 19. Điều tra tai nạn lao động xảy ra trong quá trình tham gia giao thông Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động trong quá trình tham gia giao thông thì Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh quy định tại khoản 3 và Đoàn điều tra cấp cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này tiến hành xác minh, lập biên bản điều tra tai nạn lao động căn cứ vào một trong các văn bản, tài liệu sau đây: Đang theo dõi 1. Hồ sơ giải quyết tai nạn giao thông của cơ quan cảnh sát giao thông. Đang theo dõi 2. Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã (hoặc của chính quyền địa phương) nơi xảy ra tai nạn theo mẫu văn bản xác nhận quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Điều 20. Điều tra lại tai nạn lao động khi có khiếu nại, tố cáo Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động, nếu có khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật thì việc điều tra lại tai nạn lao động thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, cơ quan thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Đang theo dõi b) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo không nhất trí với ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết nêu tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo thì cơ quan có thẩm quyền điều tra lại tai nạn lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động để tiến hành điều tra lại tai nạn lao động; đồng thời thông báo bằng văn bản kết quả điều tra lại cho người khiếu nại hoặc tố cáo biết; trường hợp không tiến hành điều tra lại thì phải nêu rõ lý do; Đang theo dõi c) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn và Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh đã điều tra vụ tai nạn lao động có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho Đoàn điều tra lại tai nạn lao động cấp trung ương đối với tai nạn xảy ra cho người lao động; Đang theo dõi Việc điều tra lại tai nạn lao động khi có khiếu nại, tố cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi d) Kết luận của Đoàn điều tra lại tai nạn lao động cấp trung ương là kết luận cuối cùng. Đang theo dõi 2. Biên bản điều tra tai nạn lao động trước sẽ hết hiệu lực pháp lý khi biên bản điều tra lại được công bố. Đang theo dõi Điều 21. Chi phí điều tra, điều tra lại tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Cơ quan có thẩm quyền điều tra, điều tra lại tai nạn lao động, cơ quan cử người tham gia đoàn điều tra, điều tra lại tai nạn lao động chi trả các khoản công tác phí cho người tham gia đoàn điều tra theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, điều tra lại tai nạn lao động chịu trách nhiệm chi trả các chi phí bao gồm: dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân; trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết); khám nghiệm tử thi; in ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động; phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động phục vụ quá trình điều tra tai nạn lao động; tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các chi phí hợp lý liên quan đến điều tra tai nạn lao động của người lao động. Đang theo dõi 3. Các khoản chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hạch toán trong chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị; được thanh, quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính. Đang theo dõi 4. Chi phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Đang theo dõi Điều 22. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: Đang theo dõi a) Sổ bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi b) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; Đang theo dõi c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; Đang theo dõi d) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; Đang theo dõi đ) Biên bản điều tra tai nạn lao động; Đang theo dõi e) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trường hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi g) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. Đang theo dõi 2. Trường hợp kết quả giám định lại làm tăng mức suy giảm khả năng lao động được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, Hồ sơ đề nghị bổ sung chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: Đang theo dõi a) Sổ bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi b) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; Đang theo dõi c) Đơn đề nghị giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi d) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. Đang theo dõi Điều 23. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: Đang theo dõi a) 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; Đang theo dõi b) 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Đang theo dõi Điều 24. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện chậm so với thời hạn quy định Đang theo dõi 1. Trường hợp vượt quá thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này, thì người lao động hoặc thân nhân người lao động phải có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cùng với hồ sơ hưởng. Đang theo dõi 2. Trường hợp vượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải trình bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do. Đang theo dõi 3. Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao động hoặc của thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động. Đang theo dõi Điều 25. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Hồ sơ, trình tự khám giám định (bao gồm cả giám định lần đầu và giám định lại) mức suy giảm khả năng lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Đang theo dõi 2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Đang theo dõi Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đang theo dõi 1. Căn cứ khả năng đảm bảo cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ quyết định điều chỉnh mức đóng, việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn về điều tra lại các vụ tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 5. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hằng năm và đột xuất việc triển khai chính sách bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Y tế Hướng dẫn về hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi Điều 28. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội Đang theo dõi 1. Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động. Đang theo dõi 2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đúng quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật, quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 4. Yêu cầu điều tra lại các vụ tai nạn lao động. Đang theo dõi 5. Xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội Đang theo dõi 1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; hướng dẫn chi tiết các thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hỗ trợ thông tin phòng ngừa tai nạn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Đang theo dõi 3. Đối chiếu người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này với danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do chính quyền địa phương quyết định công nhận để xác định đối tượng hỗ trợ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tổng hợp số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, gửi cơ quan tài chính địa phương cùng với số tiền ngân sách hỗ trợ bảo hiểm tự nguyện về hưu trí, tử tuất để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 4. Thực hiện việc thu, chi trả hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, ủy quyền thu bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 6. Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; theo dõi riêng tình hình thu, chi Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 8. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cùng với Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc. Đang theo dõi 9. Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cùng với bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, đồng thời gửi cho Sở Lao động - Thương binh và xã hội địa phương. Đang theo dõi 10. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo yêu cầu của Đoàn điều tra tra tai nạn lao động, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và người lao động hoặc tổ chức đại diện. Đang theo dõi 11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đang theo dõi a) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Chỉ đạo các cơ quan liên quan lập dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của địa phương cho các đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, căn cứ vào số thực hiện trong năm trước liền kề hoặc tương đương với mức hỗ trợ bảo hiểm tự nguyện về hưu trí, tử tuất, đảm bảo tuân thủ theo quy định mọi khoản thu, chi ngân sách phải có dự toán; Đang theo dõi c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn; Đang theo dõi d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm ngân sách để hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động tham gia theo quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Đang theo dõi Trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn; Đang theo dõi b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn. Thực hiện khai báo, thành lập Đoàn điều tra tai nạn cấp cơ sở để điều tra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; Đang theo dõi đ) Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Đang theo dõi a) Thực hiện khai báo, thống kê, báo cáo tai nạn lao động theo quy định pháp luật hiện hành; tham gia Đoàn điều tra tai nạn cấp cơ sở để điều tra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm cho cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm tai nạn lao động; Đang theo dõi c) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 31. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đang theo dõi 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình điều tra các vụ tai nạn lao động. Đang theo dõi 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 6. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 7. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 32. Quyền của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 3. Nhận chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: Đang theo dõi a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; Đang theo dõi b) Thông qua tài khoản thanh toán của người lao động mở tại ngân hàng. Đang theo dõi 4. Ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 5. Được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi 6. Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 7. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 33. Trách nhiệm của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Đang theo dõi 1. Đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Đang theo dõi 3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội. Đang theo dõi Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 34. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đang theo dõi Điều 35. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG             Lê Thành Long   Tải biểu mẫu Phụ lục I MẪU KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ________   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________ ….., ngày … tháng ... năm …..   KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG   Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã.... 1. Thông tin về vụ tai nạn: - Thời gian xảy ra tai nạn:.. giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm ... - Nơi xảy ra tai nạn:                    - Tóm tắt diễn biến/hậu quả vụ tai nạn:......................................................................................................................... 2. Thông tin về nạn nhân: - Họ và tên: ................................................................................................ Nam/Nữ:....................... - Ngày tháng năm sinh:                           - Địa chỉ:....................................................................................................................................... - Số sổ bảo hiểm xã hội:.......................................................................................................................     NGƯỜI KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên, quan hệ với người bị tai nạn)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục II MẪU BÁO CÁO NHANH TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG TỰ NGUYỆN (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ________   ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG.... _________ Số:…/BC-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ …, ngày… tháng … năm …..   Kính gửi:   - Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội……… - Ủy ban nhân dân huyện... - Công an huyện…………1   1. Thông tin xã/phường: - Xã/phường nơi xảy ra tai nạn:                  - Địa chỉ:....................................................................................................................................... - Điện thoại:............................................ Fax:............................. 2. Thông tin vụ tai nạn lao động - Thời gian xảy ra tai nạn lao động: Giờ.. ..phút... ngày ... tháng .... năm.... - Nơi xảy ra tai nạn lao động:......................................................................................................................... 3. Sơ lược thông tin nạn nhân - Họ và tên:..................................................................... Nam/Nữ:.................................................... - Ngày tháng năm sinh:..................................................................................................................................... 4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn lao động:................................................................................................................ 5. Tình trạng thương tích của nạn nhân:...............................................................................................................   Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)   ______________________________ [1] Chỉ áp dụng trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục III MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ DÀNH CHO TAI NẠN LAO ĐỘNG XẢY RA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG THEO HÌNH THỨC TỰ NGUYỆN (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ______________   ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN.... _________ Số:…/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ …, ngày… tháng … năm … ...   QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN...   Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; Căn cứ Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; Theo đề nghị của………………………………….   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. Thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở của huyện............................. Gồm các ông, bà có tên dưới đây: 1. Họ tên…………………………..., Chức danh ……..……………………., Trưởng đoàn; 2. Họ tên…………………………..., Chức danh ……..……………………., Thành viên; 3............................................................................................................................... Điều 2. Đoàn điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm tiến hành điều tra vụ tai nạn lao động xảy ra tại…………………………………………..hồi.... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm .... Điều 3. Các ông, bà có tên tại Điều 1, các cá nhân có liên quan đến vụ tai nạn lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục IV MẪU BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) _________   ĐOÀN ĐIỀU TRA TNLĐ ....1..... _________ Số:…/BB-……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________   BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI Hồi... giờ ... ngày...tháng... năm... Tại ............................................................................................................................................. Tôi:................................................................. ; Chức vụ:..............................................................               và ông/bà:........................................................................ ; Chức vụ:...................................................... Tiến hành lấy lời khai của: Ông/bà: ............................................................................................................................................ ; Tên gọi khác:.................................................................................................................................... Sinh ngày...tháng...năm....tại:........................................................................................................ Nơi đăng ký thường trú:.................................................................................................................. Chỗ ở:......................................................................................................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................................................. Làm việc tại:...................................................................................................................... Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, căn cước công dân) số………, cấp ngày....tháng....năm…….Nơi cấp:………….. Mối quan hệ với người bị tai nạn:.......................................................................................................... Tư cách người khai: Người bị nạn/người biết sự việc/người có liên quan đến vụ tai nạn lao động. Ông/bà………………………đã được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật và ký tên xác nhận dưới đây: HỎI VÀ ĐÁP .........................................................................................................................................                   Việc lấy lời khai kết thúc hồi ...giờ ...ngày...tháng ...năm... Biên bản này đã được đọc lại cho người khai nghe, công nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây.   NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN NGƯỜI LẤY LỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục V MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ DÀNH CHO TAI NẠN XẢY RA ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG TỰ NGUYỆN (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) _________   ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN.... _________ Số:…/BB-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ …, ngày… tháng … năm …..   BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG ...1…..(Nhẹ hoặc nặng)……..   1. Nơi xảy ra tai nạn: - Tên địa phương xảy ra tai nạn lao động (cấp xã):................................................................................................ - Thuộc huyện, tỉnh:...................................................................................................................................... - Số điện thoại, Fax, E-mail:.................................................................................................................................. 2. Thành phần Đoàn điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người): …………………………………………………… 3. Tham dự điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người): …………………………………………………………………………………….. 4. Sơ lược lý lịch những người bị nạn: - Họ tên:................................................................... ; Giới tính:.................. Nam/Nữ; - Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................................................... - Quê quán:......................................................................................................................... - Nơi thường trú:.................................................................................................................. - Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con):...................................................... - Nơi làm việc:...................................................................................................................... - Nghề nghiệp: …………2………………………………………………………………. - Tuổi nghề:…………………………….(năm); Bậc thợ (nếu có):............................................ - Đã được huấn luyện về ATVSLĐ: có/không. - Nơi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện3: ……………………………………………………… 5. Thông tin về vụ tai nạn: - Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm... - Nơi xảy ra tai nạn:............................................................................................................. - Thời gian bắt đầu làm việc:............................................................................................... - Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:... giờ ... phút. 6. Diễn biến của vụ tai nạn:.............................................................................................. 7. Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ tai nạn lao động xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: lỗi của người lao động bị nạn; lỗi của người khác; lỗi của cả người lao động bị nạn và người khác; nguyên nhân khác). 8. Kết luận về vụ tai nạn: (là tai nạn lao động hoặc không phải là tai nạn lao động). 9. Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức xử lý:............................................... 10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn: - Nội dung công việc:................................................................................................................... - Người có trách nhiệm thi hành:.................................................................................................. - Thời gian hoàn thành:................................................................................................................ 11. Tình trạng thương tích: - Vị trí vết thương:................................................................................................................ - Mức độ tổn thương:........................................................................................................... 12. Nơi điều trị và biện pháp xử lý ban đầu:............................................................................... 13. Thiệt hại do tai nạn lao động: Thiệt hại tài sản/thiết bị: ………………………………….đồng.   CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ ĐIỀU TRA (Ký, ghi rõ họ tên)     _________________________________________ 1 Căn cứ danh mục yếu tố gây chấn thương. 2 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê. 3 Ghi chi tiết Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện). Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục VI BIÊN BẢN CUỘC HỌP CÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ______________   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________   BIÊN BẢN CUỘC HỌP CÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG   Vào lúc ………… giờ …… phút, ngày …….. tháng …… năm ……….. Tại............................................................................................................................ Đoàn điều tra tai nạn lao động tổ chức tiến hành cuộc họp công bố Biên bản điều tra vụ tai nạn lao động. I. Thành phần tham dự cuộc họp gồm có: 1. Đoàn điều tra tai nạn lao động:1.................................................................................... 2. Ủy ban nhân dân xã nơi xảy ra tai nạn lao động: 2......................................................... 3. Cơ sở (hoặc cá nhân) có liên quan:3............................................................................... II. Nội dung cuộc họp ……………………………………………………………………………………………………………. Cuộc họp kết thúc vào lúc………giờ .... phút cùng ngày, Biên bản đã được đọc lại cho các thành phần dự họp cùng nghe và cùng ký tên dưới đây.   THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐIỀU TRA (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỞNG ĐOÀN (Ký, ghi rõ họ tên) CƠ SỞ (HOẶC CÁ NHÂN) CÓ LIÊN QUAN KHÁC THAM DỰ HỌP (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI GHI BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)     ______________________________________________ 1 Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan của từng người. 2 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động. 3 Ghi rõ họ tên của những nạn nhân, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn lao động. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục VII ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ____________   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng... năm……   ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG   Kính gửi: Bảo hiểm xã hội....   Thông tin người đề nghị: - Họ và tên:....................................................................................................................................... - Địa chỉ:....................................................................................................................................... Bằng đơn này tôi đề nghị Bảo hiểm xã hội.... giải quyết chế độ tai nạn lao động cho tôi/thân nhân của tôi bị tai nạn lao động với thông tin như sau: 1. Thông tin về vụ tai nạn: - Thời gian xảy ra tai nạn:.. giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm ... - Nơi xảy ra tai nạn:.......................................................................................................... - Tóm tắt diễn biến/hậu quả vụ tai nạn:.............................................................................. Đã được điều tra, kết luận theo Biên bản điều tra tai nạn lao động số.... của Đoàn điều tra tai nạn lao động………… 2. Thông tin của người được đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động: - Họ và tên:....................................................................................................................................... - Năm sinh:………………………., Nam/Nữ:…………………………………………………. - Địa chỉ:....................................................................................................................................... - Số sổ bảo hiểm xã hội:                  3. Hồ sơ gửi kèm: - ……….     NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên, quan hệ với người bị tai nạn)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục VIII ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ____________   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________ ...., ngày... tháng... năm .....     ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT BỔ SUNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG   Kính gửi: Bảo hiểm xã hội   Thông tin người đề nghị: - Họ và tên:....................................................................................................................................... - Địa chỉ:....................................................................................................................................... Bằng đơn này tôi đề nghị Bảo hiểm xã hội.... giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động cho tôi với thông tin như sau: 1. Thông tin về vụ tai nạn: - Thời gian xảy ra tai nạn:.. giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm ... - Nơi xảy ra tai nạn:....................................................................................................... Đã được điều tra, kết luận theo Biên bản điều tra tai nạn lao động số.... của Đoàn điều tra tai nạn lao động……….. 2. Thông tin của người được đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động: - Họ và tên:                  - Năm sinh:…………….……………………….., Nam/Nữ:………………..    - Địa chỉ:....................................................................................................................................... - Số sổ bảo hiểm xã hội:                  - Đã được Bảo hiểm xã hội giải quyết lần đầu theo Quyết định số…………………..ngày ….… tháng …….. năm của Bảo hiểm xã hội........................................................................................................................................ 3. Hồ sơ gửi kèm: - ………     NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên, quan hệ với người bị tai nạn)   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN BỊ TAI NẠN TRÊN ĐƯỜNG ĐI VÀ VỀ TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC (Kèm theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ) ____________   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ ……, ngày ….. tháng ….. năm ……   VĂN BẢN XÁC NHẬN Về việc xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc   Kính gửi: - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn………………..(1) - Công an xã, phường, thị trấn....(1)   I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ 1. Họ và tên:                   2. Ngày tháng năm sinh:.................................................. Giới tính:............................................................ 3. Địa chỉ nơi cư trú:                          4. Điện thoại:                 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân):                  Ngày cấp:…………………………. Nơi cấp: ………………………………. 6. Quan hệ với người bị tai nạn:(2):.............................................................................................................. II. LÝ DO, CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ Tôi xin trình bày sự việc như sau(3):.............................................................................................................              Tuy nhiên, do (4) ………………………nên không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường mà chỉ có Ủy ban nhân dân/cơ quan công an trật tự của xã, phường, thị trấn …………………(5) kiểm tra, ghi nhận sự việc. Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 23 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ, để lập biên bản điều tra tai nạn lao động đối với vụ tai nạn giao thông liên quan đến lao động thì có thể căn cứ vào một trong các văn bản sau đây: Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn; hoặc văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ Với lý do và căn cứ trên tôi đề nghị quý(6)………………. xác nhận vụ tai nạn nêu trên với các thông tin sau: 1. Thời gian xảy ra tai nạn: ... giờ ... phút... ngày ... tháng …năm ...(7); 2. Nơi xảy ra tai nạn:......................................................................... (8) 3. Thông tin về người bị tai nạn: a) Họ và tên:....................................................................................................................................... b) Ngày tháng năm sinh:…………………….Giới tính …………………. c) Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu, căn cước công dân):..................................................................................................................................... Ngày cấp:........................ Nơi cấp:...................................................... 4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn: .........................................................................................................................................                   5. Tình trạng thương tích của nạn nhân ngay khi xảy ra vụ tai nạn (nếu đã xác định được): .........................................................................................................................................           NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)   XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ   1. Xác nhận về vụ tai nạn (9): xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của ông/bà …………………………………. là (10)…………………………………….…...... .........................................................................................................................................   2. Các ý kiến khác bổ sung khác về vụ tai nạn (nếu có): .........................................................................................................................................   Nơi nhận: - ………….; - Lưu:…. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)   Ghi chú: (1) Ghi cụ thể theo tên của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi đã tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc ngay khi xảy ra (phải phù hợp và thống nhất với nội dung mô tả tại Phần II của đơn đề nghị). (2) Nếu người viết đơn là người bị nạn thì không cần ghi nội dung này. Nếu người viết đơn là thân nhân người bị nạn thì ghi rõ mối quan hệ với nạn nhân như cha mẹ, anh, chị, em, vợ/chồng, đồng nghiệp,.... (3) Nêu tóm tắt sự việc phù hợp với diễn biến vụ việc nêu tại điểm 4 Phần III của Đơn đề nghị; bao gồm các thông tin cơ bản sau: Công việc, hành động đang tiến hành của người bị nạn khi xảy ra tai nạn; sơ bộ lý do, yếu tố gây ra tai nạn, thương tích hoặc thiệt hại của các bên ngay (nếu đã xác định được ngay khi xảy ra tai nạn) ... (4) Ghi rõ nguyên nhân không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường, chẳng hạn: vụ tai nạn đơn giản, chấn thương nhẹ, do vụ tai nạn xảy ra tại nơi có địa hình hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại... (5) Ghi rõ tên cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc. (6) Ghi rõ tên 01 cơ quan (hoặc Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã) đề nghị xác nhận (là 1 trong các cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc). (7) Trường hợp không xác định chính xác thời gian thì ghi khoảng thời gian; từ .... đến... (8) Ghi cụ thể các thông tin: số nhà, đường phố (hoặc km số... đại lộ), thôn, tổ xóm, xã/phường, thị trấn, quận huyện, tỉnh/thành phố... (9) Ghi rõ tên của 01 cơ quan xác nhận phù hợp theo đơn đề nghị là Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã. (10) Ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau: - Trường hợp đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật thì ghi “Xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của ông/bà ............................. là đúng sự thật”. - Trường hợp không đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật hoặc trên thực tế, cơ quan không cử người đến kiểm tra, ghi nhận tại hiện trường ngay khi sự việc xảy ra, thì ghi rõ “Chưa đủ cơ sở xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của ông/bà……………..là đúng sự thật”, đồng thời nêu rõ lý do hoặc nêu rõ những nội dung chưa chính xác. Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页