越南第141/2026/NĐ-CP号法令修订补充经营户和个体经营者税收政策(141_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_141_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
__________
编号:141/2026/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2026年4月29日
**法令**
**修订、补充第68/2026/NĐ-CP号法令若干条款**
关于经营户、个体工商户的税收政策及第320/2025/NĐ-CP号法令(规定企业所得税法组织实施和指导的若干条款及措施)的修订补充法令
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第109/2025/QH15号《个人所得税法》;
根据第48/2024/QH15号《增值税法》,经第90/2025/QH15号法律和第149/2025/QH15号法律修订、补充;
根据第67/2025/QH15号《企业所得税法》,经第116/2025/QH15号法律、第127/2025/QH15号法律、第133/2025/QH15号法律、第141/2025/QH15号法律和第143/2025/QH15号法律修订、补充;
根据第38/2019/QH14号《税务管理法》,经第56/2024/QH15号法律修订、补充;
根据第108/2025/QH15号《税务管理法》;
根据第09/2026/QH16号《修订、补充〈个人所得税法〉、〈增值税法〉、〈企业所得税法〉和〈特别消费税法〉若干条款的法律》;
根据财政部部长的建议;
政府颁布修订、补充第68/2026/NĐ-CP号法令(规定经营户、个体工商户的税收政策)及第320/2025/NĐ-CP号法令(规定企业所得税法组织实施和指导的若干条款及措施)若干条款的法令。
**第一条** 修订、补充政府2026年3月5日第68/2026/NĐ-CP号法令(规定经营户、个体工商户的税收政策和税务管理)的若干条款
1. 将第68/2026/NĐ-CP号法令第三条、第四条、第八条第一款、第九条、第十条、第十一条第三款、第十二条第一款和第二款、第十七条第四款、第十八条第三款中的“5亿越南盾”修改为“10亿越南盾”。
2. 将第68/2026/NĐ-CP号法令第八条第五款修订、补充如下:
“5. 电子发票的使用
a) 年营业额超过10亿越南盾的经营户、个体工商户必须使用税务机关赋码的电子发票、从收银机开具并与税务机关数据连接的电子发票。
经营户、个体工商户有多个经营地点的,对所有门店使用经营户、个体工商户的税号,并必须在发票上注明经营地点代码;
b) 年营业额在10亿越南盾以下(含10亿越南盾)的经营户、个体工商户,符合条件且有使用电子发票需求的,可登记使用税务机关赋码的电子发票或从收银机开具并与税务机关数据连接的电子发票;
c) 本法令第九条规定的新开始经营的经营户、个体工商户,或上一年度营业额未超过10亿越南盾的经营户、个体工商户(除已按本款b项登记使用电子发票的情形外),在计税年度内营业额达到10亿越南盾以上的,必须使用税务机关赋码的电子发票、从收银机开具并与税务机关数据连接的电子发票。经营户、个体工商户应在累计营业额超过10亿越南盾的计税期最后一天起30日内登记使用电子发票。”
**第二条** 补充政府2025年12月15日第320/2025/NĐ-CP号法令(规定企业所得税法组织实施和指导的若干条款及措施)第四条第十五款
“15. 根据越南法律规定设立的企业、组织,年总营业额在10亿越南盾以下(含10亿越南盾)的所得,具体如下:
a) 作为确定企业属于企业所得税免税对象依据的年总营业额,为上一相邻计税年度企业所得税结算申报表所附生产经营活动结果附表中的销售货物、提供劳务活动营业额(不含营业额减除项目)、财务活动营业额及其他收入的总和;”
b) 对于上一相邻纳税年度经营期间不足12个月的企业,上一相邻纳税年度的纳税期总营业收入按该纳税期实际营业收入除以该纳税期企业实际生产经营月数再乘以12个月确定。企业于上一相邻纳税年度纳税期内任意月份新设立、转换企业类型、转换所有制形式、合并、兼并、分立、拆分,其经营时间按整月计算;
c) 对于在纳税期内新设立且预计纳税期内总营业收入不超过10亿越南盾的企业,企业无需暂缴企业所得税。纳税期结束时,若纳税期内实际总营业收入超过10亿越南盾,企业应按规定进行企业所得税申报、结算,且无需计算滞纳金;
d) 本款规定的免税不适用于根据越南法律规定设立的企业中属于子公司或与关联企业有关联关系的公司,且该关联关系中的企业不符合本款规定的免税条件。
第三条 施行效力
本议定书自2026年1月1日起生效。
第四条 过渡条款
1. 对于经营户、个体经营者自行确定年度生产经营商品、服务营业收入在10亿越南盾以下且已按照第68/2026/NĐ-CP号议定书规定申报缴纳个人所得税、增值税的,按照第68/2026/NĐ-CP号议定书第十二条规定处理已缴纳税款。
2. 对于已暂缴2026年第一季度企业所得税且符合本议定书第二条规定条件的企业,无需暂缴后续各季度企业所得税,多缴税款部分按照税收管理法律规定进行抵减、退还、退还兼抵减国家预算收入。
3. 对于2025年纳税期结束时间在2026年1月1日之后且符合本议定书第二条规定条件的企业,自2026年1月1日起至2025年纳税期结束期间免征企业所得税。本款规定的2025年纳税期免征企业所得税税额等于2025年应缴企业所得税总额除以12个月(对于2025年新设立企业,按其2025年纳税期实际经营月数)再乘以2025年纳税期属于2026公历年的月数。自2026年纳税期起,按照本议定书第二条规定执行。
第五条 实施责任
各部部长、部级机构首长、中央直辖省、市人民政府主席及相关组织、个人负责实施本议定书。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机构;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机构;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(b)。
政府代主席
副总理
阮文胜(Nguyễn Văn Thắng)
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。如果您还没有账户,请在此处注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】141/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 29/04/2026
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-141-2026-nd-cp-sua-doi-chinh-sach-thue-cho-ho-kinh-doanh-va-ca-nhan-kinh-doanh-433387-d1.html
标题: Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/04/2026 18:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
141/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Nguyễn Văn Thắng
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Thuế-Phí-Lệ phí
Chính sách
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 141/2026/NĐ-CP
Nâng mức doanh thu yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử lên 01 tỷ đồng
Ngày 29/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP liên quan đến chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Nghị định này áp dụng cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Sửa đổi mức doanh thu yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử
Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng mức doanh thu yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng.
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng
Nghị định cũng bổ sung quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định quy định các điều khoản chuyển tiếp cho các trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế trước khi Nghị định có hiệu lực. Các trường hợp này sẽ được xử lý theo quy định hiện hành và có thể được bù trừ, hoàn trả số thuế đã nộp thừa.
Xem chi tiết Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026
Tải Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Nghị định 141/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 141/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 141/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định
về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Đang theo dõi
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:
Đang theo dõi
"5. Sử dụng hóa đơn điện tử
Đang theo dõi
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
Đang theo dõi
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
Đang theo dõi
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".
Đang theo dõi
Điều 2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đang theo dõi
“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
Đang theo dõi
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
Đang theo dõi
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
Đang theo dõi
d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.”.
Đang theo dõi
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Đang theo dõi
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Đang theo dõi
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Đang theo dõi
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH ( b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!