关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第136/2026/NĐ-CP号法令修订补充第100/2024号法令关于社会住房管理(136_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_136_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 136/2026/NĐ-CP 修订、补充政府于2024年7月26日颁布的关于规定《住房法》中社会住房开发与管理若干条款实施细则的第100/2024/NĐ-CP号法令(该法令已根据第261/2025/NĐ-CP号法令和第54/2026/NĐ-CP号法令修订、补充)** **第1条.** 修订、补充第100/2024/NĐ-CP号法令(已修订、补充)若干条款如下: 1. 修订、补充第**X条**关于社会住房购买、租购、租赁对象的收入条件规定如下: a) 对于单身人士(包括未婚或经确认单身者):月均收入不超过2500万越南盾。若正在抚养未满十八周岁的子女,月均收入不超过3500万越南盾。 b) 对于已结婚人士:夫妻双方月均总收入不超过5000万越南盾。 c) 对于属于《住房法》规定的特殊对象的单身人士:月收入不超过大校军衔军官的月收入总额。 d) 对于属于《住房法》规定的特殊对象且已结婚人士: - 若夫妻双方均属于特殊对象:夫妻双方月均总收入不超过大校军衔军官月收入总额的2倍; - 若夫妻双方中仅一方属于特殊对象:夫妻双方月均总收入不超过大校军衔军官月收入总额加上按规定的工资额。 2. 修订、补充第**X条**关于收入条件确认文件的规定如下: 在本法令生效日期之前已获确认的收入条件证明文件,自确认之日起12个月内仍然有效。 3. 修订、补充附录II中的**表格第01号**(社会住房购买、租购、租赁申请表),以符合本条规定的收入条件。 **第2条. 效力** 1. 本法令自2026年4月7日起生效。 2. 本法令颁布前已根据第100/2024/NĐ-CP号法令(已修订、补充)规定提交的申请档案,若已获受理,则继续按照申请档案提交时的规定处理。 **第3条. 组织实施** 1. 建设部部长负责组织实施本法令。 2. 各部、部级机关、政府直属机关、各级人民委员会以及相关机关、组织和个人负责执行本法令。 **政府副总理** **陈红河** (已签署) 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 河内,2026年4月7日 **议定** 修订、补充政府2024年7月26日第100/2024/NĐ-CP号议定若干条款,该议定规定《住房法》关于社会住房开发与管理若干条款的实施细则(已由第261/2025/NĐ-CP号议定及第54/2026/NĐ-CP号议定修订、补充) 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第27/2023/QH15号《住房法》;第31/2024/QH15号《土地法》、第27/2023/QH15号《住房法》、第29/2023/QH15号《房地产经营法》及第32/2024/QH15号《信用组织法》若干条款修订、补充法; 根据建设部部长的建议; 政府颁布修订、补充政府2024年7月26日第100/2024/NĐ-CP号议定若干条款的议定,该议定规定《住房法》关于社会住房开发与管理若干条款的实施细则(已由第261/2025/NĐ-CP号议定及第54/2026/NĐ-CP号议定修订、补充)。 **第一条.** 修订、补充政府2024年7月26日第100/2024/NĐ-CP号议定若干条款,该议定规定《住房法》关于社会住房开发与管理若干条款的实施细则,已由政府第261/2025/NĐ-CP号议定及第54/2026/NĐ-CP号议定修订、补充(以下称为经修订的第100/2024/NĐ-CP号议定) 1. 修订、补充第三十条第一款如下: “**第三十条. 收入条件** 1. 对于《住房法》第七十六条第五款、第六款和第八款规定的对象,必须确保收入条件如下: a) 申请人系未婚或经确认为单身者,其月均实际收入不超过2500万越南盾,按工作单位、机关、企业确认的工资、薪酬表计算。 申请人系未婚或经确认为单身且正在抚养未成年子女者,其月均实际收入不超过3500万越南盾,按工作单位、机关、企业确认的工资、薪酬表计算。 b) 申请人已依法结婚的,申请人及其配偶的月均实际总收入不超过5000万越南盾,按工作单位、机关、企业确认的工资、薪酬表计算。 c) 本款a项、b项规定的收入条件确定期间为连续12个月,自有权机关进行确认之时起计算。 d) 根据本地区各区域的条件和收入水平、干部、公务员、公职人员的住房优惠政策、法律规定的受扶养人数,省级人民委员会有权决定调整本款a项、b项规定的收入水平系数,但不得超过地方人均收入与全国人均收入之比;决定对同一家庭户中有三名(03)以上受扶养人的社会住房受助政策对象实行鼓励接触社会住房的政策。” 2. 修订、补充第六十七条第一款和第二款如下: “1. 申请人系单身者,其月实际收入不超过具有大校军衔军官的总收入(包括基本工资及按规定津贴,含山区、偏远地区、边境、海岛等困难地区的地区津贴),由工作、管理机关、单位确认。 2. 申请人已依法结婚的:” a) 申请人和其配偶均属于《住房法》第76条第7款规定的对象,其每月实际收入总额不超过大校军衔军官收入总额(包括基本工资和按规定发放的补贴,包括在条件艰苦的偏远地区、边境地区、海岛地区的区域补贴)的2.0倍,并由其工作、管理机关、单位确认; b) 申请人的配偶不属于《住房法》第76条第7款规定的对象,其每月实际收入总额不超过大校军衔军官收入总额(包括基本工资和按规定发放的补贴,包括在条件艰苦的偏远地区、边境地区、海岛地区的区域补贴)加上本议定第30条第1款a项规定的工资标准,并由该对象工作的机关、单位、企业确认。 若申请人的配偶属于《住房法》第76条第5款规定的对象,在没有劳动合同的情况下,则按照本议定第30条第2款的规定对收入条件进行确认。 3. 修改、补充附录二中的第01号表格(购买、租赁购买、租赁社会保障住房申请书)。 第2条. 过渡条款 在本议定生效之日前已由有权机关按规定确认的、用于享受社会保障住房扶持政策的收入条件证明文件,自确认之日起12个月内继续有效使用。 第3条. 生效效力 本议定自2026年4月7日起生效。 第4条. 组织实施责任 1. 建设部部长负责指导和组织实施本议定。 2. 各部部长、部级机关首长、中央直属省和直辖市人民委员会主席及相关机关负责组织实施本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关; - 中央直属各省、直辖市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治-社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、建设部(2份)。 政府代主席 副总理 陈红河 下载表格 附录 (随政府2026年4月7日第136/2026/NĐ-CP号议定) 第01号表格. 购买、租赁购买、租赁社会保障住房申请书 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 购买、租赁购买、租赁社会保障住房申请书 登记形式¹: 购买 □ 租赁购买 □ 租赁 □ 1. 敬致²:……………………………………………………………... 2. 申请人姓名: …………………………………………….. 3. 公民身份证号 …............... 签发日期 ......../........../.......... 于….... 4. 职业³…………………………………………………………... 5. 工作单位⁴: …….………………………………………………….... 6. 所属对象⁵: …………………………………………………… 7. 本人住房现状如下: 7.1. 尚未拥有自有住房 □ 7.2. 有住房但人均住房面积低于15平方米/人⁶ □ 8. 本人每月收入水平为: 8.1. 对于2023年11月27日第27/2023/QH15号《住房法》第76条第5款、第6款和第8款规定的对象⁷,请在以下两个方框之一中打勾: - 若申请人系未婚或经确认为单身,其月均实际收入不超过2500万越南盾,按工作所在机关、单位、企业确认的工资、薪酬表计算8。□ - 若申请人系未婚或经确认为单身且正在抚养未满成年年龄子女,其月均实际收入不超过3500万越南盾,按工作所在机关、单位、企业确认的工资、薪酬表计算9。□ - 若申请人已依法结婚,则申请人及其配偶的月均实际总收入不超过5000万越南盾,按工作所在机关、单位、企业确认的工资、薪酬表计算10。□ 8.2. 对于《住房法》第76条第7款规定的对象11,在下列两个方框之一中打勾: - 若为单身,其月均实际收入不超过大校军衔军官的总收入(包括基本工资及按规定津贴,含在深山、边远、边境、海岛等困难地区工作的地区津贴),由工作、管理所在机关、单位确认。□ - 若已依法结婚: + 我及我的配偶均属于《住房法》第76条第7款规定的对象,则月均实际总收入不超过大校军衔军官总收入(包括基本工资及按规定津贴,含在深山、边远、边境、海岛等困难地区工作的地区津贴)的2.0倍,由工作、管理所在机关、单位确认。□ + 我的配偶不属于《住房法》第76条第7款规定的对象,则月均实际总收入不超过大校军衔军官总收入(包括基本工资及按规定津贴,含在深山、边远、边境、海岛等困难地区工作的地区津贴)加上不超过2500万越南盾的月均实际收入(工资),由工作所在机关、单位、企业确认。□ 9. 我尚未购买或租赁购买社会保障性住房,尚未在社会保障性住房投资建设项目所在地的中央直辖市、省享受任何形式住房扶持政策。 我保证本申请书中所申报的内容属实,并对已申报的内容承担全部法律责任。当获得解决12……社会保障性住房时,我承诺严格遵守国家关于社会保障性住房管理、使用的各项规定。 ……,……年……月……日 申请人 (签字并注明姓名) _______________________ 1 在申请人需要登记需求的方框内打勾。 2 填写社会保障性住房建设投资业主名称。 3 若正在机关、组织工作,则注明职业;若为自由劳动者,则注明自由劳动者;若已退休,则注明已退休…… 4 仅在职人员填写此栏,但正在服役的人民武装力量军官、专业军人、士官、公安民警、公务员、国防职工和国防工作人员;机要人员、在机要组织中工作并领取国家财政工资的其他人员除外。 5 注明申请人属于按规定获得社会保障性住房扶持的对象。 6 对于单身情形:指该人的住房人均居住面积。 对于家庭户的情况:申请确认人、申请确认人的配偶(如有)、申请确认人的父母(包括其配偶的父母,如有)以及申请确认人的子女(如有)的人均住房面积。 7. 城市地区低收入者(第76条第5款);在企业、合作社、合作社联合社内外及工业园区内外工作的工人、劳动者(第76条第6款);根据关于干部、公务员、职员的法律规定的干部、公务员、职员(第76条第8款)。 8. 对于属于城市地区低收入者且无劳动合同的对象,若其未婚或被确认为单身,则月均实际收入不超过2500万越南盾。对象申请确认时经常居住地/临时居住地或居住地的乡级公安机关确认收入条件。 9. 对于属于城市地区低收入者且无劳动合同的对象,若其未婚或被确认为单身且正在抚养未满成年年龄的子女,则月均实际收入不超过3500万越南盾。对象申请确认时经常居住地/临时居住地或居住地的乡级公安机关确认收入条件。 10. 对于属于城市地区低收入者且无劳动合同的对象,若其已依法结婚,则月均实际总收入不超过5000万越南盾。对象申请确认时经常居住地/临时居住地或居住地的乡级公安机关确认收入条件。 11. 正在服役的军官、专业军人、人民武装力量士官、公安工人、公务员、国防公务员、工人和国防职员;从事机要工作的人员、在机要组织中从事其他工作并领取国家财政工资且正在工作的人员(第76条第7款)。 12. 明确注明获得社会住房支持政策解决的形式(购买、租赁购买、租赁)。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】136/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 07/04/2026 来源: https://luatvietnam.vn/dat-dai/nghi-dinh-136-2026-nd-cp-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-100-2024-ve-quan-ly-nha-o-xa-hoi-431163-d1.html 标题: Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 100/2024 về quản lý nhà ở xã hội Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 100/2024 về quản lý nhà ở xã hội Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/04/2026 14:26 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 136/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP) Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 07/04/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng Chính sách TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 136/2026/NĐ-CP Điều kiện thu nhập mới cho nhà ở xã hội Ngày 07/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 07/04/2026. Nghị định này điều chỉnh các điều kiện về thu nhập cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, bao gồm người độc thân, người đã kết hôn và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Luật Nhà ở. - Điều kiện thu nhập cho người độc thân và đã kết hôn Người độc thân chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân có thu nhập bình quân hàng tháng không quá 25 triệu đồng. Nếu đang nuôi con dưới tuổi thành niên, thu nhập không quá 35 triệu đồng. Người đã kết hôn có tổng thu nhập bình quân hàng tháng của cả hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng. - Điều kiện thu nhập cho các đối tượng đặc biệt Người độc thân thuộc đối tượng đặc biệt có thu nhập hàng tháng không quá tổng thu nhập của sỹ quan cấp bậc hàm Đại tá. Người đã kết hôn, nếu cả hai vợ chồng đều thuộc đối tượng đặc biệt, tổng thu nhập không quá 2 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp bậc hàm Đại tá. Nếu chỉ một người thuộc đối tượng đặc biệt, tổng thu nhập không quá tổng thu nhập của sỹ quan cấp bậc hàm Đại tá cộng với mức lương quy định. - Điều khoản chuyển tiếp Các giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập đã được xác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày xác nhận. - Mẫu đơn đăng ký Nghị định cũng sửa đổi Mẫu số 01 tại Phụ lục II, là đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, để phù hợp với các điều kiện mới về thu nhập. Xem chi tiết Nghị định 136/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 07/04/2026 Tải Nghị định 136/2026/NĐ-CP Nghị định 136/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 136/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ ______ Số: 136/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP) Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP). Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 100/2024/NĐ-CP sửa đổi) Đang theo dõi 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau: “Điều 30. Điều kiện về thu nhập Đang theo dõi 1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận. d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.” Đang theo dõi 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 67 như sau: Đang theo dõi “1. Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. Đang theo dõi 2. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật: Đang theo dõi a) Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận; Đang theo dõi b) Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này.” Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 tại Phụ lục II (đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội). Đang theo dõi Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp Các giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được xác nhận. Đang theo dõi Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 04 năm 2026. Đang theo dõi Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. Đang theo dõi 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà Tải biểu mẫu Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)   Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________   ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI   Hình thức đăng ký1: Mua □ Thuê mua □       Thuê □   1. Kính gửi2: ……………………………………………………………... 2. Họ và tên người viết đơn:  …………………………………………….. 3. Căn cước công dân số …............... cấp ngày ......../........../..........  tại….... 4. Nghề nghiệp3…………………………………………………………... 5. Nơi làm việc4: …….………………………………………………….... 6. Thuộc đối tượng5: …………………………………………………… 7. Thực trạng về nhà ở của tôi như sau: 7.1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình                                                                    □ 7.2. Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người6          □ 8. Tôi có mức thu nhập hàng tháng là: 8.1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 20237 thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây: - Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận8.                                               □ - Trường hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận9.       □ - Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận10.                                                                                                                                     □ 8.2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở11 thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây: - Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.                                                                            □ - Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật: + Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. □ + Vợ (chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) cộng với mức lương (thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận) không quá 25 triệu đồng được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. □ 9. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết12…….................................. . nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.     ........., ngày ........ tháng ....... năm ....... Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên)     _______________________ 1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký. 2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu... 4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. 5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội. 6 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó. Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).             7 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76). 8 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 9 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 10 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 11 Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76). 12 Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê). Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页