越南第130/2024/NĐ-CP号法令规定对国家管理的高速公路通行车辆收取公路费(130_2024_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_130_2024_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
_______
编号:130/2024/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 – 自由 – 幸福**
_______________________
河内,2024年10月10日
**法令**
**规定关于对在国家管理的高速公路线路上通行的车辆收取高速公路使用费**
对属于全民所有、由国家作为所有者代表并直接管理、开发的高速公路线路上通行的车辆
_______
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织和地方政权组织法若干条款修改补充法》;
根据2015年6月25日《国家预算法》;
根据2015年11月25日《收费法》;
根据2017年6月21日《公共资产管理使用法》;
根据2019年6月13日《税务管理法》;
根据2024年6月27日《公路法》第50条第3款和第84条第1款;
根据交通运输部部长的建议;
政府颁布规定对属于全民所有、由国家作为所有者代表并直接管理、开发的高速公路线路上通行的车辆收取高速公路使用费的议定。
第一章
总则
第1条 调整范围
本议定规定对属于全民所有、由国家作为所有者代表并直接管理、开发的高速公路线路上通行的车辆收取高速公路使用费(以下简称收取高速公路使用费),包括:
1. 收取高速公路使用费的条件、时间。
2. 属于交通运输部管理范围内的高速公路使用费的收费标准、征收、缴纳、免征、管理和使用制度。
第2条 适用对象
本议定适用于与组织对属于全民所有、由国家作为所有者代表并直接管理、开发的高速公路线路上通行的车辆收取、缴纳、管理和使用高速公路使用费活动相关的机关、单位、个人。
第二章
关于收取高速公路使用费的一般规定
第3条 收取高速公路使用费的条件
属于全民所有、由国家作为所有者代表并直接管理、开发的高速公路开展收费的包括:
1. 满足下列条件的高速公路:
a)按照高速公路技术规程、技术标准及其他相关技术规程、标准进行设计、投资建设;
b)按照《公路法》规定、建设法律规定及其他相关法律规定完成移交并投入开发;
c)具有经有权人员按照公共资产管理使用法律规定批准的资产开发方案。
2. 在《公路法》生效实施前已决定投资主张的高速公路,投入开发时尚未满足《公路法》第45条第1款、第47条第2款规定的,在完成收费站基础设施、收费设备的建设安装;服务区公共服务工程;用于交通管理、调度的技术基础设施、技术设备,并具有经有权人员按照公共资产管理使用法律规定批准的资产开发方案后,方可开展收费。
第4条 收取高速公路使用费的时间
收取高速公路使用费的时间在满足本议定第3条规定的条件并完成选择公路使用费支付服务提供商、收费运营单位之后实施。
第5条 缴费对象和缴费人
1. 高速公路使用费缴费对象分为以下05组:
a)第1组包括以下各类车辆:12座以下客车,载重2吨以下货车;公共客运公交车;
b)第2组包括以下各类车辆:12座至30座客车;载重2吨至4吨以下货车;
c) Nhóm 3 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
c) 第3组包括以下各类车辆:31座以上(含31座)客车;载重4吨至10吨以下(含4吨,不含10吨)的货车;
d) Nhóm 4 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container dưới 40 feet;
d) 第4组包括以下各类车辆:载重10吨至18吨以下(含10吨,不含18吨)的货车;装载40英尺以下集装箱的车辆;
đ) Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở lên.
đ) 第5组包括以下各类车辆:载重18吨以上(含18吨)的货车;装载40英尺以上(含40英尺)集装箱的车辆。
2. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán phí sử dụng đường bộ cao tốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
2. 缴费人为拥有、使用或管理本条第1款规定的应缴纳高速公路道路使用费车辆的组织、个人,必须缴纳高速公路道路使用费,但本法令第6条规定的情形除外。
Điều 6. Đối tượng miễn thu phí
第六条 免收通行费的对象
Đối tượng miễn thu phí sử dụng đường bộ cao tốc khi lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác bao gồm:
在国家作为所有权代表并直接管理、经营的高速公路线路上通行时,免收高速公路道路使用费的对象包括:
1. Xe cứu thương.
1. 救护车。
2. Xe chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật.
2. 消防救援警察力量的消防车以及被动员执行灭火任务的其他力量的消防车,依照法律规定具有优先信号。
3. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: Xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh, các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng), xe đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
3. 国防专用车辆,包括悬挂以下号牌的车辆:红底、白色凹印文字和数字,安装有国防专用设备(包括:油罐车、吊车、武装力量行军运输车,系指12座以上(含12座)载客汽车、带篷布并在车厢内安装座椅的运输车、监察车、军事检查车、专用押解囚犯车、救援救护车、卫星通信车、其他国防专用特种汽车),在执行紧急任务时,依照法律规定使用优先信号之一。
4. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng Công an nhân dân bao gồm:
4. 人民公安力量组织系统所属单位的专用车辆包括:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
a) 交通警察的交通巡逻管控汽车,特征为:车顶装有旋转警灯,车身两侧印有“CẢNH SÁT GIAO THÔNG”(交通警察)字样;
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
b) 113警察汽车,车身两侧印有“CẢNH SÁT 113”(113警察)字样;
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
c) 机动警察汽车,车身两侧印有“CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG”(机动警察)字样;
d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng Công an nhân dân làm nhiệm vụ;
d) 人民公安力量执行任务用的、车厢内安装座椅的运输车;
đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng Công an nhân dân;
đ) 人民公安力量的押解囚犯车、救援救护车及其他专用车辆;
e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng Công an nhân dân);
e) 特种车辆(人民公安力量的卫星通信车、防弹车、反恐防暴车及其他特种车辆);
g) Xe của lực lượng Công an đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật.
g) 公安力量正在执行紧急任务、依照法律规定使用优先信号的车辆。
5. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:
5. 殡葬服务专用车辆,包括:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác);
a) 具有殡葬服务专用结构的车辆(包括:灵车、用于存放和运送遗体的冷藏车);
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).
b) 与殡葬服务相关的车辆(包括:随灵车同行的载客车辆、运花货车、遗像迎送车)为仅用于殡葬活动的车辆,其车辆登记证书上载明单位为殡葬服务单位。殡葬服务单位须向电子支付服务提供商发送书面承诺,保证上述各类车辆仅用于殡葬活动(其中须具体列明各类车辆的数量、号牌)。
6. Đoàn xe có xe cảnh sát giao thông dẫn đường.
6. 有交通警察车辆引导的车队。
7. Xe của lực lượng quốc phòng tham gia diễn tập, hành quân cơ động lực lượng, vận chuyển vũ khí, trang bị có xe chuyên dụng quân sự dẫn đường.
7. 参加演习、力量机动行军、运输武器装备的国防力量车辆,有军用专用车辆引导。
8. Xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng sử dụng vé đường bộ toàn quốc quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
8. 使用本法令第8条第2款规定的全国公路通行票的公安、国防力量汽车。
9. Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng, chống lụt bão theo điều động của cấp có thẩm quyền.
9. 护堤车辆;根据有权机关调派正在执行防汛抗台风紧急任务的车辆。
10. 车辆执行运输药品、机械、设备、物资、货物至发生灾害地点或疫区之任务,依据关于重大灾害、危险疫情时紧急状态的法律规定。
**第七条** 收费管理机关、道路使用费支付服务提供商、收费运营单位、收费特许授权机关、高速公路道路使用费收费特许接收组织
1. 高速公路道路使用费收费管理机关(以下简称收费管理机关)是直接组织高速公路道路交通基础设施资产开发管理的道路管理机关。
2. 道路使用费支付服务提供商是由收费管理机关或主管机关选择,为高速公路道路使用费提供道路交通电子支付服务的组织。
3. 收费运营单位是由收费管理机关或主管机关选择,提供各收费点安装设备系统运营服务的组织。
4. 高速公路道路使用费收费特许授权机关是被授权签订高速公路道路使用费收费特许合同的道路管理机关。
5. 高速公路道路使用费收费特许接收组织是依据关于公有资产管理、使用的法律规定,签订接收高速公路道路使用费收费特许权转让合同的组织。
**第八条** 国防、公安力量汽车的高速公路道路使用费收费凭证、全国公路票证
1. 高速公路道路使用费收费收据是依据关于电子凭证的法律规定,以电子凭证形式发行的凭证。
2. 全国公路票证专门适用于已按车辆缴纳道路使用费的国防、公安力量汽车,包括:
a) 全国公路票证适用于国防部所属悬挂红底白字白数字号牌的车辆,不适用于悬挂其他号牌的车辆(包括国防部所属不悬挂红底号牌的车辆)。国防车辆适用的全国公路票证包括以下信息:发行机关为越南公路局;适用车辆类型(包括02类:军用轿车使用票证和军用载货汽车使用票证);票证尺寸为长(x)宽 12厘米 x 8厘米;票证底色为红色,文字和数字为白色;车牌号;
b) 公安部车辆适用的全国公路票证包括以下信息:发行机关为越南公路局;适用车辆类型包括02类(7座以下车辆和7座及以上汽车、客车、运输车、专用汽车);票证尺寸为长(x)宽 12厘米 x 8厘米;票证底色为黄色,沿票身自左向右三分之一位置有红色条纹,文字和数字为黑色;车牌号。
3. 全国公路票证按如下规定发行:
a) 每年10月15日前,国防部、公安部编制全国公路票证数量、种类的预算,具体分类所需车辆,送交越南公路局;
b) 越南公路局于每年12月印制并发行全国公路票证。全国公路票证的使用期限按年度自每年01月01日至12月31日;
c) 每年12月15日后,国防部、公安部的代表人持国防部、公安部的介绍信,注明:申请领取票证人的姓名、职务;所需票证的数量、种类,并附公民身份证,到越南公路局领取票证。越南公路局按需求提供全国公路票证的数量、种类。获发票证的机关依照法律规定管理、使用全国公路票证。
第三章
关于高速公路使用费征收标准、征收、缴纳、管理及使用制度的规定
**第九条** 属于交通运输部管理范围内的高速公路使用费及收费标准
1. 高速公路使用费根据车辆实际通行里程(公里)及对应各类车辆的收费标准(越南盾/公里)予以确定。
2. 对在本法令所附附录规定的属于交通运输部管理范围内的高速公路线路上通行的车辆收取的高速公路使用费标准。
3. 根据本条第二款规定的收费标准,适用于各条高速公路线路、路段的收费标准,由有权机关按照规定批准的经营开发方案中具体确定。
**第十条** 在公路管理机构直接组织经营开发高速公路交通基础设施资产的情况下,高速公路使用费的管理和使用
1. 收费管理机构在国家金库开设账户以管理高速公路使用费,包括:待缴国库收费账户和提供收费服务活动支出账户。
2. 由中央管理的高速公路使用费上缴中央财政,由地方管理的高速公路使用费上缴地方财政。收费管理机构在将实际收取的高速公路使用费上缴国家财政前,可按比例(%)提取留用一部分,用于提供服务和收费活动支出,具体如下:
a) 属于地方管理范围内的高速公路使用费的留用比例及其管理、使用,由省级人民议会决定;
b) 属于交通运输部管理范围内的高速公路使用费的留用比例为实际收取的高速公路使用费总额的百分之六点五(6.5%),其中:百分之零点二(0.2%)用于收费管理机构的收费管理活动支出,按照收费、规费法律规定执行;百分之六点三(6.3%)用于支付道路使用费支付服务费、支付收费运营单位费用及与收费工作相关的其他费用,详见本条第三款。
3. 属于交通运输部管理范围内的高速公路使用费的管理和使用,具体如下:
a) 收费服务提供费用根据选择道路使用费支付服务提供者和收费运营单位的结果确定,按照招标法律规定及相关法律规定执行;收费服务提供者按照收费服务合同扣除收费服务提供费用(费用不超过实际收费总额的百分之六点三(6.3%))后,将收取的全部高速公路使用费转入收费管理机构在国家金库开设的待缴国库收费账户。转账期限不超过48小时,其中,自对账数据锁定之时起,收费服务提供者收费收款账户上已产生的款项转账不超过24小时。如遇节假日、休息日而银行系统停止营业的,则顺延至下一个工作日转账;
b) 收费管理机构确定留用用于提供服务和收费活动支出的费用金额;将扣除按照收费服务合同支付的收费服务提供费用后的剩余留用款项转入收费管理机构在国家金库开设的提供服务和收费活动支出账户;其余部分在不迟于次月二十日内上缴国家财政,并按照现行国家财政预算科目明细列示;
c) Số tiền đã chuyển vào tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà nước được sử dụng để chi chung cho các nhiệm vụ sau: Thanh toán chi phí thuê đơn vị vận hành thu (nếu có) theo hợp đồng; thanh toán chi phí còn thiếu của hợp đồng thuê nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ (trong trường hợp số tiền được giữ lại theo hợp đồng thấp hơn chi phí thuê nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ); chi phí cho hoạt động quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của cơ quan quản lý thu phí.
Hằng năm, cơ quan quản lý thu phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; trường hợp hết 02 năm kể từ năm được chuyển nguồn, số tiền phí đã được chuyển nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc chính sách của Nhà nước thay đổi, số tiền phí được để lại không đủ bảo đảm chi phí cho hoạt động của tổ chức thu phí, cơ quan quản lý thu phải báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, để báo cáo Bộ Tài chính để nộp ngân sách nhà nước hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi tỷ lệ để lại cho phù hợp.
c) 已转入收费管理机构在国库开设的服务提供及收费活动支出账户的款项,用于共同支付以下任务:按照合同支付运营收费单位租赁费用(如有);支付道路使用费支付服务提供者合同所缺费用(在按合同留存款项低于道路使用费支付服务提供者租赁费用的情况下);收费管理机构高速公路道路使用费收费管理活动费用。
每年,收费管理机构必须按照规定进行收支决算。按照制度完成收支决算后,当年提取留存但尚未支出的规费款项结转至下一年度继续按照规定制度支出;自结转来源年度起满02年后,已结转来源的规费款项不再有支出任务或国家政策发生变化,留存规费款项不足以保障收费组织活动费用的,收费管理机构必须报告专业管理部门,由其报告财政部以缴入国家预算或呈报有权机关修改留存比例使之符合实际。
**Điều 11. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc trong trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí**
**第十一条 在转让收费权情况下高速公路道路使用费的管理和使用**
1. Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
1. 接受收费权受让的组织按照关于公共财产管理和使用的法律规定,将受让权款项缴入国家预算。
2. Số tiền phí thu được trong thời gian thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức nhận nhượng quyền không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. 在履行转让合同期间收取的规费款项,接受受让权的组织无需缴入国家预算,但按照法律规定应当与国家分享的营业收入部分除外。
3. Việc quản lý, sử dụng số tiền nhận nhượng quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
3. 受让权款项的管理和使用,按照关于公共财产管理和使用的法律规定、国家预算法律规定及相关法律规定执行。
**Chương IV**
**TỔ CHỨC THỰC HIỆN**
**第四章**
**组织实施**
**Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân**
**第十二条 机关、组织、个人的责任**
1. Cơ quan quản lý thu là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
1. 收费管理机构是直接组织开发高速公路交通基础设施资产的公路管理机构,其责任包括:
a) Dự kiến số thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, số nộp ngân sách, lập dự toán chi cho công tác quản lý, thu phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật phí và lệ phí và pháp luật về đường bộ; báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
a) 按照关于国家预算的法律规定、规费和收费法律规定及公路法律规定,预计高速公路道路使用费收入数额、缴入预算数额,编制管理和收费工作支出预算;按照《国家预算法》的规定向有权下达预算的机关报告;
b) Quản lý thu, nộp, sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định; thực hiện kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ cao tốc thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định về quản lý thuế;
b) 按照规定管理高速公路道路使用费的收取、缴纳和使用;按照税务管理规定按月申报、缴纳所收取的高速公路道路使用费,并按年度决算;
c) Kiểm tra hoạt động, số thu từ cung cấp dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để bảo đảm thu đúng, thu đủ, nộp đúng hạn khoản thu phí sử dụng đường bộ cao tốc vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu; thanh quyết toán chi phí thuê dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, đơn vị vận hành thu theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ;
c) 检查收费运营单位、道路使用费支付服务提供者的经营活动及高速公路道路使用费收费服务收入,确保将高速公路道路使用费收费款项正确、足额、按时缴入收费管理单位的待缴预算规费账户;按照服务提供合同的规定,结算公路电子不停车收费支付服务提供者、收费运营单位的服务租赁费用;
d) Báo cáo quyết toán phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) 按照国家预算法律规定报告高速公路道路使用费决算。
2. Cơ quan nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
2. 高速公路道路使用费收费权转让机关的责任:
a) Quản lý thu, nộp giá trị chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký;
a) 按照法律规定和已签订的合同管理转让价值的收取和缴纳;
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng nhượng quyền thu phí theo hợp đồng đã ký kết và pháp luật có liên quan;
b) 按照已签订的合同及相关法律规定,组织对收费权转让合同履行情况进行检查和监督;
c) Kiểm tra hoạt động thu phí của đơn vị nhận chuyển nhượng thu phí bảo đảm thu đúng, thu đủ;
c) 检查接受收费权受让单位的收费活动,确保正确、足额收费;
d) Báo cáo quyết toán về công tác quản lý hợp đồng chuyển nhượng theo quy định.
d) 按照规定报告转让合同管理工作的决算。
3. Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
3. 接受高速公路道路使用费收费权受让的组织的责任:
a)按照法律规定和已签订的合同,将收取的特许经营权转让费上缴国家财政;
b)按照规定执行定期报告和临时报告制度。每年3月31日前,将年度营业收入报告连同按照规定经审计的财务报告报送主管机关,以便按照规定进行合同管理。
4. 收费运营单位有责任:
a)执行收费数据核对任务,将实际通行车辆流量与道路使用费支付服务提供商实际收费的车辆流量进行核对,确保按照高速公路道路使用费收费规定和收费运营服务合同的规定,应收尽收;
b)按照规定执行定期报告和临时报告制度。每年1月30日前,将当年高速公路道路使用费收费决算报告报送收费管理单位,以便按照合同规定进行决算。
5. 道路使用费支付服务提供商有责任:
a)执行收费数据核对任务,按照道路交通电子支付规定,与收费运营单位核对实际通行车辆流量与实际收费车辆流量,以确定应收取的高速公路道路使用费数额;按照规定和电子支付服务合同,将高速公路道路使用费及时转入收费管理单位的待缴国库费用账户。
若道路使用费支付服务提供商同时是收费运营单位,则道路使用费支付服务提供商应执行实际通行车辆流量与实际收费车辆流量的数据核对,确保按照规定应收尽收;
b)按照规定执行定期报告和临时报告制度。每年1月30日前,将当年高速公路道路使用费收费决算报告报送收费管理单位,以便按照合同规定进行决算。
6. 交通运输部、中央直辖市和省级人民委员会有责任:
a)检查所辖范围内高速公路道路使用费收费管理工作的组织实施情况;组织宣传以形成社会共识,保障安全,依法及时处理收费过程中出现的各类问题;
b)将高速公路道路使用费收费预算纳入年度国家预算草案汇总,按照《国家预算法》的规定,在年度国家财政收支预算讨论时报送财政部。
7. 高速公路道路使用费收费特许权授予机关、高速公路道路使用费收费特许经营权受让组织、收费运营单位、道路使用费支付服务提供商应按照合同规定和交通运输部关于公路收费站运营的规定,执行特许经营权转让合同管理工作的决算报告、营业收入报告、道路使用费决算报告以及定期和临时报告制度。
8. 道路交通工具所有人有责任:
a)按照规定支付高速公路道路使用费;
b)向收费管理单位和道路使用费支付服务提供商申报、申报使用全国通用道路票证的车辆信息,以便在不停车电子收费全系统内进行更新。
**第十三条 生效条款**
1. 本议定书自2024年10月10日起生效。
2. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖市和省级人民委员会主席及相关组织和个人负责执行本议定书。/。
送文单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、财政司。
政府代总理
副总理
陈红河
下载表格
附录
高速公路使用费费率表
(附于政府2024年10月10日第130/2024/NĐ-CP号法令)
________________
单位:越南盾/车.公里
组别
缴费车辆
费率1
费率2
1
12座以下客车,载重2吨以下货车;公共客运各类公交车;
1,300
900
2
12座至30座客车;载重2吨至4吨以下货车;
1,950
1,350
3
31座以上客车;载重4吨至10吨以下货车;
2,600
1,800
4
载重10吨至18吨以下货车;40英尺以下集装箱货车;
3,250
2,250
5
载重18吨以上货车;40英尺以上集装箱货车。
5,200
3,600
费率表适用指引:
a) 费率1适用于在本法令第3条第1款规定的各条高速公路通行的车辆;
b) 费率2适用于在本法令第3条第2款规定的各条高速公路通行的车辆;
c) 上述各组别中每辆车辆的“载重”是指检验机构签发的《技术安全与环境保护检验合格证》(以下简称《检验合格证》)上记载的允许参与交通的载货质量。若《检验合格证》上无允许参与交通的载货质量数值,则使用设计载货质量数值。座位数对应允许载客人数;
d) 若车辆《检验合格证》上既无允许参与交通的载货质量,也无设计载货质量数值,则“载重”理解为《检验合格证》上记载的允许参与交通的整车总质量,并按各组别中具有相应“载重”的车辆组别适用收费标准。若《检验合格证》上无允许参与交通的整车总质量,则使用设计整车总质量数值;
đ) 对参与道路交通的专用摩托车,“载重”理解为《检验合格证》上记载的车辆自重,并按各组别中具有相应“载重”的车辆组别适用收费标准;
e) 对不牵引半挂车、挂车的牵引车头,适用第3组对应的收费标准;
g) 对使用一个牵引车头牵引一个半挂车或一个挂车的载货车辆,按被牵引车辆的“载重”适用收费标准;
h) 对获发特别通行许可证的车辆组合,对各组成车辆分别适用收费标准;
i) 对被救援车辆不征收高速公路使用费。/。
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】130/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 10/10/2024
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-130-2024-nd-cp-thu-phi-duong-bo-cao-toc-voi-phuong-tien-luu-thong-tren-tuyen-duong-bo-cao-toc-368350-d1.html
标题: Nghị định 130/2024/NĐ-CP quy định thu phí đường bộ cao tốc với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc nhà nước quản lý
Nghị định 130/2024/NĐ-CP quy định thu phí đường bộ cao tốc với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc nhà nước quản lý
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/10/2024 16:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
130/2024/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Trích yếu:
Quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thuế-Phí-Lệ phí
Giao thông
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 130/2024/NĐ-CP
Ngày 10/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 130/2024/NĐ-CP quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác.
1. Đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác đáp ứng các điều kiện sau đây được triển khai thu phí:
Được thiết kế, đầu tư xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan;
Hoàn thành bàn giao, đưa vào khai thác theo quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Có Đề án khai thác tài sản được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đối tượng miễn thu phí sử dụng đường bộ cao tốc khi lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác bao gồm:
Xe cứu thương;
Xe chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật;
Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng;…
Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/10/2024.
Xem chi tiết Nghị định 130/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2024
Tải Nghị định 130/2024/NĐ-CP
Nghị định 130/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 130/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 130/2024/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
_______
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ khoản 3 Điều 50 và khoản 1 Điều 84 Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác (sau đây gọi tắt là thu phí sử dụng đường bộ cao tốc), gồm:
Đang theo dõi
1. Điều kiện, thời điểm thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ cao tốc.
Đang theo dõi
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến tổ chức hoạt động thu phí, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác.
Đang theo dõi
Chương II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
Đang theo dõi
Điều 3. Điều kiện thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
Đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác được triển khai thu phí gồm:
Đang theo dõi
1. Đường bộ cao tốc đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đang theo dõi
a) Được thiết kế, đầu tư xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan;
Đang theo dõi
b) Hoàn thành bàn giao, đưa vào khai thác theo quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
c) Có Đề án khai thác tài sản được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
2. Đường bộ cao tốc đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đường bộ có hiệu lực thi hành, khi đưa vào khai thác mà chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 45, khoản 2 Điều 47 của Luật Đường bộ thì việc thu phí sẽ được triển khai thực hiện sau khi hoàn thành việc xây dựng, lắp đặt hạ tầng trạm thu phí, thiết bị phục vụ việc thu phí; các công trình dịch vụ công tại trạm dừng nghỉ; cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ để quản lý, điều hành giao thông và có Đề án khai thác tài sản được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
Điều 4. Thời điểm thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
Thời điểm thu phí sử dụng đường bộ cao tốc được thực hiện sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và hoàn thành việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, đơn vị vận hành thu.
Đang theo dõi
Điều 5. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
Đang theo dõi
1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc được phân thành 05 nhóm như sau:
Đang theo dõi
a) Nhóm 1 gồm các loại phương tiện sau: xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
Đang theo dõi
b) Nhóm 2 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;
Đang theo dõi
c) Nhóm 3 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
Đang theo dõi
d) Nhóm 4 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container dưới 40 feet;
Đang theo dõi
đ) Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở lên.
Đang theo dõi
2. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán phí sử dụng đường bộ cao tốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 6. Đối tượng miễn thu phí
Đối tượng miễn thu phí sử dụng đường bộ cao tốc khi lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác bao gồm:
Đang theo dõi
1. Xe cứu thương.
Đang theo dõi
2. Xe chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: Xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh, các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng), xe đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Đang theo dõi
4. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng Công an nhân dân bao gồm:
Đang theo dõi
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
Đang theo dõi
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
Đang theo dõi
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
Đang theo dõi
d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng Công an nhân dân làm nhiệm vụ;
Đang theo dõi
đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng Công an nhân dân;
Đang theo dõi
e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng Công an nhân dân);
Đang theo dõi
g) Xe của lực lượng Công an đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:
Đang theo dõi
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác);
Đang theo dõi
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).
Đang theo dõi
6. Đoàn xe có xe cảnh sát giao thông dẫn đường.
Đang theo dõi
7. Xe của lực lượng quốc phòng tham gia diễn tập, hành quân cơ động lực lượng, vận chuyển vũ khí, trang bị có xe chuyên dụng quân sự dẫn đường.
Đang theo dõi
8. Xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng sử dụng vé đường bộ toàn quốc quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
Đang theo dõi
9. Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng, chống lụt bão theo điều động của cấp có thẩm quyền.
Đang theo dõi
10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
Đang theo dõi
Điều 7. Cơ quan quản lý thu phí, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, đơn vị vận hành thu, cơ quan nhượng quyền thu phí, tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
Đang theo dõi
1. Cơ quan quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý thu) là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cao tốc.
Đang theo dõi
2. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ là tổ chức được cơ quan quản lý thu hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn để cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với phí sử dụng đường bộ cao tốc.
Đang theo dõi
3. Đơn vị vận hành thu là tổ chức được cơ quan quản lý thu hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn cung cấp dịch vụ vận hành hệ thống thiết bị lắp đặt tại các điểm thu.
Đang theo dõi
4. Cơ quan nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là cơ quan quản lý đường bộ được giao ký hợp đồng nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc.
Đang theo dõi
5. Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là tổ chức ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng đường cao tốc theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
Điều 8. Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, vé đường bộ toàn quốc đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an
Đang theo dõi
1. Biên lai thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là chứng từ được phát hành dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về chứng từ điện tử.
Đang theo dõi
2. Vé đường bộ toàn quốc áp dụng riêng đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an đã nộp phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô, gồm:
Đang theo dõi
a) Vé đường bộ toàn quốc áp dụng đối với các phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng, không áp dụng đối với các phương tiện mang biển số khác (kể cả phương tiện của Bộ Quốc phòng không mang biển số nền màu đỏ). Vé đường bộ toàn quốc áp dụng đối với xe quốc phòng bao gồm các thông tin sau: Cơ quan phát hành là Cục Đường bộ Việt Nam; loại phương tiện sử dụng (gồm 02 loại: Vé sử dụng cho xe ô tô con quân sự và vé sử dụng cho xe ô tô tải quân sự); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm; có màu sắc nền vé màu đỏ, chữ và số màu trắng; biển số xe;
Đang theo dõi
b) Vé đường bộ toàn quốc áp dụng đối với xe của Bộ Công an bao gồm các thông tin sau: Cơ quan phát hành là Cục Đường bộ Việt Nam; loại phương tiện sử dụng gồm 02 loại (xe dưới 7 chỗ ngồi và xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm; có màu sắc nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính từ trái sang phải, chữ và số màu đen; biển số xe.
Đang theo dõi
3. Vé đường bộ toàn quốc được phát hành như sau:
Đang theo dõi
a) Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự trù số lượng, chủng loại vé đường bộ toàn quốc có phân loại cụ thể các phương tiện cần sử dụng gửi Cục Đường bộ Việt Nam;
Đang theo dõi
b) Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện in và phát hành vé đường bộ toàn quốc vào tháng 12 hằng năm. Kỳ hạn sử dụng của vé đường bộ toàn quốc theo năm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;
Đang theo dõi
c) Sau ngày 15 tháng 12 hằng năm, người đại diện của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mang giấy giới thiệu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ghi rõ: Họ tên, chức vụ của người đề nghị cấp vé; số lượng, chủng loại vé cần cấp kèm theo căn cước công dân đến Cục Đường bộ Việt Nam để được cấp vé. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện cung cấp số lượng, chủng loại vé đường bộ toàn quốc theo yêu cầu. Cơ quan được cấp vé quản lý, sử dụng vé đường bộ toàn quốc đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
Đang theo dõi
Điều 9. Phí, mức phí sử dụng đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
Đang theo dõi
1. Phí sử dụng đường bộ cao tốc được xác định trên quãng đường thực tế phương tiện tham gia giao thông (km) và mức phí tương ứng với từng loại phương tiện (đồng/km).
Đang theo dõi
2. Mức phí sử dụng đường bộ cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Căn cứ mức phí quy định tại khoản 2 Điều này, mức phí áp dụng đối với từng tuyến, đoạn tuyến cao tốc được xác định cụ thể tại Đề án khai thác tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Đang theo dõi
Điều 10. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc trong trường hợp cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cao tốc
Đang theo dõi
1. Cơ quan quản lý thu mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để quản lý phí sử dụng đường bộ cao tốc gồm: Tài khoản phí chờ nộp ngân sách và tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.
Đang theo dõi
2. Phí sử dụng đường bộ cao tốc do trung ương quản lý nộp vào ngân sách trung ương, phí sử dụng đường bộ cao tốc do địa phương quản lý nộp vào ngân sách địa phương. Cơ quan quản lý thu được trích để lại một phần phí sử dụng đường bộ cao tốc thực thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ (%) để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, cụ thể:
Đang theo dõi
a) Tỷ lệ để lại và việc quản lý, sử dụng đối với phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
Đang theo dõi
b) Tỷ lệ để lại đối với phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải là sáu phẩy năm phần trăm (6,5%) trên số tiền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc thực thu được, trong đó: Không phẩy hai phần trăm (0,2%) để chi cho hoạt động quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của Cơ quan quản lý thu phí, thực hiện chi theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; sáu phẩy ba phần trăm (6,3%) để chi phí thuê dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chi phí thuê đơn vị vận hành thu và các chi phí có liên quan phục vụ công tác thu phí, chi tiết tại Khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
3. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Chi phí cung cấp dịch vụ thu phí được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và đơn vị vận hành thu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; toàn bộ số tiền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc thu được sau khi trừ chi phí cung cấp dịch vụ thu phí theo hợp đồng cung cấp dịch vụ thu phí (chi phí không quá sáu phẩy ba phần trăm (6,3%) trên tổng số phí thực thu), nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ chuyển vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà nước. Thời hạn chuyển tiền không quá 48 giờ, trong đó không quá 24 giờ đối với số tiền đã phát sinh trên tài khoản nhận tiền thu phí của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ kể từ thời điểm chốt số liệu đối soát. Trường hợp vào các ngày lễ, ngày nghỉ mà hệ thống ngân hàng nghỉ làm việc thì chuyển vào ngày làm việc kế tiếp;
Đang theo dõi
b) Cơ quan quản lý thu xác định số tiền phí được trích lại để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; chuyển số tiền được trích còn lại (sau khi trừ chi phí cung cấp dịch vụ thu phí theo hợp đồng cung cấp dịch vụ thu phí) vào tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà nước; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước trong thời gian không quá ngày 20 của tháng tiếp theo và chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
Đang theo dõi
c) Số tiền đã chuyển vào tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà nước được sử dụng để chi chung cho các nhiệm vụ sau: Thanh toán chi phí thuê đơn vị vận hành thu (nếu có) theo hợp đồng; thanh toán chi phí còn thiếu của hợp đồng thuê nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ (trong trường hợp số tiền được giữ lại theo hợp đồng thấp hơn chi phí thuê nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ); chi phí cho hoạt động quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của cơ quan quản lý thu phí.
Hằng năm, cơ quan quản lý thu phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; trường hợp hết 02 năm kể từ năm được chuyển nguồn, số tiền phí đã được chuyển nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc chính sách của Nhà nước thay đổi, số tiền phí được để lại không đủ bảo đảm chi phí cho hoạt động của tổ chức thu phí, cơ quan quản lý thu phải báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, để báo cáo Bộ Tài chính để nộp ngân sách nhà nước hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi tỷ lệ để lại cho phù hợp.
Đang theo dõi
Điều 11. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc trong trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí
Đang theo dõi
1. Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
2. Số tiền phí thu được trong thời gian thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức nhận nhượng quyền không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Việc quản lý, sử dụng số tiền nhận nhượng quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đang theo dõi
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Đang theo dõi
1. Cơ quan quản lý thu là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Dự kiến số thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, số nộp ngân sách, lập dự toán chi cho công tác quản lý, thu phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật phí và lệ phí và pháp luật về đường bộ; báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
Đang theo dõi
b) Quản lý thu, nộp, sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định; thực hiện kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ cao tốc thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định về quản lý thuế;
Đang theo dõi
c) Kiểm tra hoạt động, số thu từ cung cấp dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để bảo đảm thu đúng, thu đủ, nộp đúng hạn khoản thu phí sử dụng đường bộ cao tốc vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu; thanh quyết toán chi phí thuê dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, đơn vị vận hành thu theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ;
Đang theo dõi
d) Báo cáo quyết toán phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
2. Cơ quan nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Quản lý thu, nộp giá trị chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký;
Đang theo dõi
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng nhượng quyền thu phí theo hợp đồng đã ký kết và pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
c) Kiểm tra hoạt động thu phí của đơn vị nhận chuyển nhượng thu phí bảo đảm thu đúng, thu đủ;
Đang theo dõi
d) Báo cáo quyết toán về công tác quản lý hợp đồng chuyển nhượng theo quy định.
Đang theo dõi
3. Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký;
Đang theo dõi
b) Thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo doanh thu kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định về cơ quan có thẩm quyền trước ngày 31 tháng 3 năm sau để thực hiện quản lý hợp đồng theo quy định.
Đang theo dõi
4. Đơn vị vận hành thu có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Thực hiện nhiệm vụ đối soát số liệu thu phí giữa lưu lượng phương tiện thực tế lưu thông với lưu lượng phương tiện thực hiện thu phí của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc và hợp đồng cung cấp dịch vụ vận hành thu phí;
Đang theo dõi
b) Thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử dụng đường bộ cao tốc trong năm về đơn vị quản lý thu trước ngày 30 tháng 01 năm sau để thực hiện quyết toán theo quy định tại hợp đồng.
Đang theo dõi
5. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Thực hiện nhiệm vụ đối soát số liệu thu phí giữa lưu lượng phương tiện thực tế lưu thông với lưu lượng phương tiện thực hiện thu phí với đơn vị vận hành thu theo quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ để xác định số phí sử dụng đường bộ cao tốc phải thu; chuyển số tiền phí sử dụng đường bộ cao tốc đúng hạn vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu phí theo quy định và hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử.
Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ đồng thời là đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đối soát số liệu thu phí giữa lưu lượng thực tế lưu thông với lưu lượng phương thực hiện thu phí bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định;
Đang theo dõi
b) Thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử dụng đường bộ cao tốc trong năm về đơn vị quản lý thu trước ngày 30 tháng 01 năm sau để thực hiện quyết toán theo quy định tại hợp đồng.
Đang theo dõi
6. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý; tổ chức tuyên truyền để tạo sự đồng thuận trong xã hội, bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thu phí theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Tổng hợp dự toán thu phí sử dụng đường bộ cao tốc trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm thảo luận dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
7. Cơ quan nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện báo cáo quyết toán về công tác quản lý hợp đồng chuyển nhượng; báo cáo doanh thu; báo cáo quyết toán phí sử dụng đường bộ; báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định tại hợp đồng và quy định của Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của trạm thu phí đường bộ.
Đang theo dõi
8. Chủ phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Thanh toán phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định;
Đang theo dõi
b) Thông báo, kê khai phương tiện sử dụng loại vé đường bộ toàn quốc cho đơn vị quản lý thu và nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để thực hiện việc cập nhật trong toàn bộ hệ thống thu phí điện tử không dừng.
Đang theo dõi
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
Đang theo dõi
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,CN.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Tải biểu mẫu
Phụ lục
BIỂU MỨC PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
(Kèm theo Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ)
________________
Đơn vị: đồng/xe.km
Nhóm
Phương tiện chịu phí
Mức 1
Mức 2
1
Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
1.300
900
2
Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;
1.950
1.350
3
Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
2.600
1.800
4
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container dưới 40 feet;
3.250
2.250
5
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container từ 40 feet trở lên.
5.200
3.600
Hướng dẫn áp dụng Biểu mức phí:
a) Mức 1 là mức phí áp dụng đối với phương tiện lưu thông trên các tuyến đường cao tốc quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này;
b) Mức 2 là mức phí áp dụng đối với phương tiện lưu thông trên các tuyến đường cao tốc quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) “Tải trọng” của từng phương tiện theo từng nhóm nêu trên là khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông ghi tại Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng kiểm). Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng kiểm không có giá trị khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông thì sử dụng giá trị khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế. Số chỗ tương ứng với số lượng người cho phép chuyên chở;
d) Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng kiểm của phương tiện không có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông và giá trị khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế, “tải trọng” được hiểu là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm và áp dụng mức thu của nhóm xe có “tải trọng” tương ứng theo từng nhóm. Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng kiểm không có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông thì sử dụng giá trị khối lượng toàn bộ theo thiết kế;
đ) Đối với xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, “tải trọng” được hiểu là khối lượng bản thân của phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm và áp dụng mức thu của nhóm xe có “tải trọng” tương ứng;
e) Mức thu đối với ô tô đầu kéo không kéo theo sơmi rơ mooc, rơ mooc áp dụng mức thu tương ứng Nhóm 3;
g) Mức thu đối với xe chở hàng sử dụng một đầu kéo kéo theo một sơ mi rơ mooc hoặc một rơ mooc áp dụng mức thu theo “tải trọng” của phương tiện được kéo theo;
h) Mức thu tổ hợp xe được cấp giấy phép lưu hành đặc biệt áp dụng mức thu riêng biệt đối với từng phương tiện thành phần;
i) Không thực hiện thu phí sử dụng đường cao tốc đối với xe được cứu hộ./.
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!