越南第129/2022/NĐ-CP号议定 区域全面经济伙伴关系协定优惠进口税表(129_2022_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_129_2022_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
______
编号:129/2022/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2022年12月30日
**法令**
**越南特别优惠进口税则表**
为实施《区域全面经济伙伴关系协定》2022—2027年阶段
_________________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修正补充法》;
根据2016年4月6日《出口税法、进口税法》;
根据2014年6月23日《海关法》;
根据2016年4月9日《国际条约法》;
为实施自2022年1月1日起生效的《区域全面经济伙伴关系协定》;
根据财政部部长的建议;
政府颁布越南为实施2022—2027年阶段《区域全面经济伙伴关系协定》的特惠进口关税税率表法令。
第一条 调整范围
本法令规定越南为实施2022—2027年阶段《区域全面经济伙伴关系协定》(RCEP)的特惠进口关税税率,以及根据本协定享受特惠进口关税税率的条件。
第二条 适用对象
1. 根据《出口税法、进口税法》规定的纳税义务人。
2. 海关机关、海关公职人员。
3. 与出口、进口货物相关的享有权利和承担义务的组织、个人。
第三条 特惠进口关税税率表
1. 随本法令颁布越南为实施2022—2027年阶段《区域全面经济伙伴关系协定》的各特惠进口关税税率表(适用的特惠进口关税税率以下称为RCEP税率),包括:
附录A:根据本法令第四条第2款和第五条规定适用于东盟各国的特惠进口关税税率表;
附录B:适用于澳大利亚的特惠进口关税税率表;
附录C:适用于中国的特惠进口关税税率表;
附录D:适用于日本的特惠进口关税税率表;
附录E:适用于韩国的特惠进口关税税率表;
附录F:适用于新西兰的特惠进口关税税率表。
2. 随本法令颁布的各附录中的“货号”栏和“货物描述”栏依据越南进出口货物目录制定,并按8位或10位编码级别细化。
如越南进出口货物目录被修改、补充,报关人根据修改、补充后的进出口货物目录申报货物描述、货号,并适用本法令所颁布的特惠进口关税税率表中经修改、补充的货号的税率。
3. “RCEP税率(%)”栏:适用于不同阶段的税率,包括:
a) 2022年:自2022年1月1日至2022年12月31日适用于文莱达鲁萨兰国、柬埔寨王国、老挝人民民主共和国、新加坡共和国、泰王国、澳大利亚、中国、日本、新西兰及越南非关税区;自2022年2月1日至2022年12月31日适用于韩国;自2022年3月18日至2022年12月31日适用于马来西亚;
b) 2023年:自2023年1月1日至2023年12月31日,适用于文莱达鲁萨兰国、柬埔寨王国、老挝人民民主共和国、马来西亚、新加坡共和国、泰王国、澳大利亚、中国、日本、韩国、新西兰及越南非关税区;“自2023年1月1日至2023年12月31日适用于缅甸联邦共和国;自2023年6月2日至2023年12月31日适用于菲律宾共和国;”的内容由第84/2023/NĐ-CP号法令第1条第2款补充规定;自2023年1月2日至2023年12月31日适用于印度尼西亚共和国;
c) 2024年:自2024年1月1日至2024年12月31日;
d) 2025年:自2025年1月1日至2025年12月31日;
đ) 2026年:自2026年1月1日至2026年12月31日;
e) 2027年:自2027年1月1日至2027年12月31日。
4. “*”标记:进口货物在相应时间点不享受RCEP协定税率。
5. 对于适用关税配额的进口货物,包括属于税号04.07、17.01、24.01、25.01项下的一些货物,配额内的特惠进口税率为本法令随附颁布的特惠进口税率表中的税率;年度进口关税配额的商品目录和数量按照工贸部的规定执行,配额外的进口税率按照进口时政府现行的出口税率表、优惠进口税率表、货物目录及绝对税、混合税、关税配额外进口税率的规定执行。
**第四条** 特惠进口税率适用条件
进口货物适用RCEP协定税率必须满足以下全部条件:
1. 属于本法令随附颁布的特惠进口税率表所列货物。
2. 从RCEP协定成员国进口,包括以下国家和地区:
a) 文莱达鲁萨兰国;
b) 柬埔寨王国;
c) 印度尼西亚共和国;
d) 老挝人民民主共和国;
đ) 马来西亚;
e) 新加坡共和国;
g) 泰王国;
h) 澳大利亚;
i) 中华人民共和国(中国);
k) 大韩民国(韩国);
l) 日本;
m) 新西兰。
(第4条第2款n项由第84/2023/NĐ-CP号法令第1条第3款补充)
(第4条第2款o项由第84/2023/NĐ-CP号法令第1条第3款补充)
3. 满足关于货物原产地的规定(包括直接运输的规定),并按照RCEP协定及现行法律规定持有货物原产地证明文件。
**第五条** 越南非关税区的货物
从越南非关税区进口到国内市场的货物,适用RCEP协定项下特惠进口税率,必须满足本法令第四条第1款和第3款规定的全部条件。
第六条 特别优惠进口税率
1. 从RCEP协定成员国(包括从越南非关税区进口的货物)进口的货物,若满足本议定规定的条件,且在本议定随附的各税则附表之间不存在不同的RCEP税率,则适用该成员国对应的税则附表中所列的RCEP税率。
2. 从RCEP协定成员国(包括从越南非关税区进口的货物)进口的货物,若满足本议定规定的条件,但在本议定随附的各税则附表之间存在不同的RCEP税率,则适用的RCEP税率如下:
a) 适用根据现行法律规定被确定为原产国的成员国所对应的税则附表中所列的税率;
b) 若不适用本款a项,进口商可按下列RCEP税率之一进行申报:
- 适用于原产于RCEP协定各成员国(包括越南非关税区)的相同货物、且其原产材料被用于生产进口货物的各税则附表中的最高税率,前提是进口商能够证明其申报信息;
- 适用于原产于RCEP协定各成员国(包括越南非关税区)的相同货物的各税则附表中的最高税率。
第七条 施行效力
1. 本议定自签署发布之日起生效。
2. 对于自文莱达鲁萨兰国、柬埔寨王国、老挝人民民主共和国、新加坡共和国、泰王国、澳大利亚、中国、日本、新西兰及越南非关税区进口,且于2022年1月1日起至本议定生效之日前办理进口报关单申报的货物,以及自韩国进口且于2022年2月1日起至本议定生效之日前办理进口报关单申报的货物,以及自马来西亚进口且于2022年3月18日起至本议定生效之日前办理进口报关单申报的货物,若满足本议定规定的享受RCEP税率的全部条件,且已按较高税率缴纳税款的,由海关机关依照税收管理法律规定处理多缴税款。
3. 对于自印度尼西亚共和国进口且于2023年1月2日起办理进口报关单申报的货物,若满足全部条件,则依照本议定规定享受RCEP税率。
第八条 施行责任
各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本议定。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济司(2份)。
政府代总理
副总理
黎明慨
下载表格
附件A
适用于东盟的特别优惠进口税则
下载表格
附件B
适用于澳大利亚的特别优惠进口税则
下载表格
附件C
附录D
给予中国的特别优惠进口税率表
正在关注
下载表格
附录E
给予日本的特别优惠进口税率表
正在关注
下载表格
附录F
给予韩国的特别优惠进口税率表
正在关注
下载表格
附录G
给予新西兰的特别优惠进口税率表
正在关注
附件
本文件有附带附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的工具。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】129/2022/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 30/12/2022
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-129-2022-nd-cp-240513-d1.html
标题: Nghị định 129/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
Nghị định 129/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/01/2023 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
129/2022/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Minh Khái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 129/2022/NĐ-CP
Ngày 30/12/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027.
Theo đó, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất RCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Thứ hai, được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Bru-nây Đa-rút-xa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hòa In-đô-nê-xi-a; Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; Ma-lay-xi-a; Cộng hòa Xinh-ga-po; Vương quốc Thái Lan; Ôt-xtrây-lia; Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc); Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc); Nhật Bản; Niu Di-lân).
Thứ ba, đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định RCEP và quy định hiện hành của pháp luật.
Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
84/2023/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 129/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2022
Tải Nghị định 129/2022/NĐ-CP
Nghị định 129/2022/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 129/2022/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
______
Số: 129/2022/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện
Khu vực giai đoạn 2022 – 2027
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 -2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đang theo dõi
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
Đang theo dõi
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Đang theo dõi
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Đang theo dõi
1. Ban hành kèm theo Nghị định này các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất RCEP), bao gồm:
Phụ lục A: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho các nước ASEAN theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này;
Phụ lục B: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Ôt-xtrây-lia;
Phụ lục C: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Trung Quốc;
Phụ lục D: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Nhật Bản;
Phụ lục E: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Hàn Quốc;
Phụ lục F: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Niu Di-lân.
Đang theo dõi
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Cột “Thuế suất RCEP (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
Đang theo dõi
a) 2022: từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây- lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, và khu phi thuế quan của Việt Nam; từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Hàn Quốc; Nội dung "từ ngày 04 tháng 3 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;" được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP"> từ ngày 18 tháng 3 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Ma-lay-xi-a;
Đang theo dõi
b) 2023: từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lay-xi-a, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Niu Di-lân, và khu phi thuế quan của Việt Nam; Nội dung "từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma; từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hòa Phi-líp-pin;" được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP"> từ ngày 02 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;
Đang theo dõi
c) 2024: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024;
Đang theo dõi
d) 2025: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Đang theo dõi
đ) 2026: từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026;
Đang theo dõi
e) 2027: từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Đang theo dõi
4. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất RCEP tại thời điểm tương ứng.
Đang theo dõi
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Đang theo dõi
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất RCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Đang theo dõi
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định RCEP, bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau:
Đang theo dõi
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
Đang theo dõi
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
Đang theo dõi
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
Đang theo dõi
d) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;
Đang theo dõi
đ) Ma-lay-xi-a;
Đang theo dõi
e) Cộng hoà Xinh-ga-po;
Đang theo dõi
g) Vương quốc Thái Lan;
Đang theo dõi
h) Ôt-xtrây-lia;
Đang theo dõi
i) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc);
Đang theo dõi
k) Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc);
Đang theo dõi
l) Nhật Bản;
Đang theo dõi
Điểm n khoản 2 Điều 4 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP
Điểm o khoản 2 Điều 4 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2081148&DocId=240513&DocReferenceId=280102&DocItemReferenceId=2477410&DocItemRelateId_Select=137732">
m) Niu Di-lân.
Điểm n khoản 2 Điều 4 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2081148&DocId=240513&DocReferenceId=280102&DocItemReferenceId=2477415&DocItemRelateId_Select=137731">
Bổ sung
Điểm o khoản 2 Điều 4 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 84/2023/NĐ-CP " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2081148&DocId=240513&DocReferenceId=280102&DocItemReferenceId=2477410&DocItemRelateId_Select=137732">
Bổ sung
Đang theo dõi
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định RCEP và quy định hiện hành của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định RCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Đang theo dõi
1. Hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và không có mức thuế suất RCEP khác nhau giữa các Phụ lục Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này thì được áp dụng mức thuế suất RCEP tại Phụ lục Biểu thuế dành cho nước thành viên đó.
Đang theo dõi
2. Hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và có mức thuế suất RCEP khác nhau giữa các Phụ lục Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này thì mức thuế suất RCEP áp dụng như sau:
Đang theo dõi
a) Mức thuế suất tại Phụ lục Biểu thuế dành cho nước thành viên được xác định là nước xuất xứ theo quy định hiện hành của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Trường hợp không áp dụng điểm a khoản này, người nhập khẩu được kê khai theo một trong các mức thuế suất RCEP dưới đây:
- Mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục Biểu thuế áp dụng cho cùng hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm khu phi thuế quan của Việt Nam) có đóng góp nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu, với điều kiện người nhập khẩu chứng minh được thông tin kê khai;
- Mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục Biểu thuế áp dụng cho cùng hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm khu phi thuế quan của Việt Nam).
Đang theo dõi
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Đang theo dõi
2. Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ốt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, khu phi thuế quan của Việt Nam và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Hàn Quốc và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 01 tháng 02 năm 2022, đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Ma-lay-xi-a và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 18 tháng 3 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này và nếu đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
3. Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 02 tháng 01 năm 2023, nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC A
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO ASEAN
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC B
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO ÔT-XTRÂY-LIA
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC C
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO TRUNG QUỐC
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC D
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO NHẬT BẢN
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC E
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO HÀN QUỐC
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC F
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT DÀNH CHO NIU DI-LÂN
Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!