越南修订第14/2018/NĐ-CP号边境贸易活动议定书的第122/2024/NĐ-CP号议定(122_2024_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_122_2024_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
__________
编号:122/2024/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
______________________
河内,2024年10月04日
**法令**
**修订、补充政府2018年01月23日第14/2018/NĐ-CP号法令**
**关于边境贸易活动的详细规定**
________________
**根据2020年6月12日颁布的《政府组织法》;根据2019年6月14日颁布的《政府组织法》若干条款修订、补充法;**
**根据2005年6月14日颁布的《贸易法》;根据2017年6月14日颁布的《外贸管理法》;根据2016年4月6日颁布的《进出口税法》;根据2016年4月6日颁布的《海关法》;**
**根据政府2018年1月23日颁布的第14/2018/NĐ-CP号法令,该法令详细规定了边境贸易活动;**
**根据财政部部长的提议;**
**政府颁布法令,修订、补充政府2018年01月23日第14/2018/NĐ-CP号法令关于边境贸易活动详细规定的若干条款。**
**第一条** 修订、补充第14/2018/NĐ-CP号法令的若干条款
1. 修订、补充第三条如下:
**第三条 词语解释**
在本法令中,下列词语解释如下:
1. *边境贸易活动* 包括:边境居民、边境市场商人、在边境口岸经济区注册经营的企业、在边境省份注册经营的企业通过边境口岸、边境通道、边境市场进行的买卖、交换货物的活动;边境省份与毗邻国家边境省份之间的货物买卖、交换活动;根据越南社会主义共和国与毗邻国家签订或共同加入的国际条约规定的其他边境贸易活动形式。
2. *边境居民* 是指居住在边境省份、边境县、边境乡、边境村、边境屯的越南公民,包括在边境地区定居并常住的个人。
3. *边境市场商人* 是指在边境市场注册经营的个人、组织。
4. *边境口岸* 包括:国际边境口岸、主要边境口岸、双边边境口岸。
5. *边境通道* 是指位于边境地区,供边境居民、边境市场商人、在边境口岸经济区注册经营的企业、在边境省份注册经营的企业和毗邻国家边境省份的居民、商人、企业通过进行货物、物品、交通工具的进出境活动的地方,符合越南社会主义共和国与毗邻国家签订或共同加入的国际条约的规定。
6. *边境市场* 是指位于边境地区,供边境居民、边境市场商人、在边境口岸经济区注册经营的企业、在边境省份注册经营的企业和毗邻国家边境省份的居民、商人、企业进行货物买卖、交换活动的地方,符合越南社会主义共和国与毗邻国家签订或共同加入的国际条约的规定。
7. *边境口岸经济区* 是指位于边境地区,根据政府总理的决定设立的经济区。
8. *边境省份* 是指有陆地边境线的省份。
9. *毗邻国家边境省份* 是指与越南边境省份有共同陆地边境线的邻国省份。
10. *货物原产地* 是指根据越南法律和越南社会主义共和国作为成员国的国际条约规定,确定货物原产地的规则。
11. *临时进口再出口货物* 是指根据越南法律和越南社会主义共和国作为成员国的国际条约规定,暂时进口到越南,然后出口到第三国的货物。
12. *过境货物* 是指根据越南法律和越南社会主义共和国作为成员国的国际条约规定,通过越南领土过境的货物。
13. *进出境运输工具* 是指通过边境口岸、边境通道、边境市场进出越南的汽车、火车、船舶、飞机和其他运输工具。
14. *边境贸易活动中的货物* 是指根据越南法律和越南社会主义共和国作为成员国的国际条约规定,允许在边境贸易活动中买卖、交换的货物。
2. 修订、补充第五条如下:
**第五条 边境贸易活动中的货物标准**
边境贸易活动中,商人、边境居民通过边境买卖、交换的货物,必须完全满足进口国法律规定的标准、质量、可追溯性规定及其他条件。
3. 修订、补充第六条如下:
**第六条 边境贸易活动中的支付方式**
边境贸易活动中的支付方式包括:
1. 通过银行支付;
2. 出口货物、服务与进口货物、服务之间的抵销支付(差额部分通过银行支付);
3. 现金支付仅适用于边境居民的货物买卖、交换活动。
4. 修订、补充第七条如下:
**第七条 边境贸易活动中的税收、费用和规费政策**
1. 边境贸易活动中的货物,根据税收、费用和规费法律规定执行税收、费用和规费政策。
2. 财政部主持,并与相关部委、部门和边境省人民委员会协调,指导实施税收、费用和规费政策。
5. 修订、补充第八条如下:
**第八条 边境贸易活动中的海关手续、检查和监督**
1. 边境贸易活动中的进出口、过境货物;进出境、过境运输工具,必须根据海关法律规定,在边境口岸、边境通道、边境市场办理海关手续、检查、监督和海关管控。
2. 财政部主持,并与相关部委、部门和边境省人民委员会协调,指导实施海关手续、检查、监督和海关管控。
6. 修订、补充第十条如下:
**第十条 边境贸易活动中的货物清单**
1. 根据越南社会主义共和国与毗邻国家签订或共同加入的国际条约规定,允许在边境贸易活动中买卖、交换的货物清单。
2. 对于国际条约未规定的货物,根据越南法律规定执行。
**第二条** 效力
1. 本法令自2024年12月01日起生效。
2. 本法令取代政府2018年01月23日颁布的第14/2018/NĐ-CP号法令关于边境贸易活动详细规定的若干条款。
3. 在法令生效前已根据第14/2018/NĐ-CP号法令规定发放的许可证、证书、批准书继续有效,直至有效期届满或根据法律规定被撤销、暂停、终止。
**第三条** 组织实施
1. 财政部负责组织实施本法令。
2. 各部、部级机关、政府直属机关、各省、中央直辖市人民委员会在各自职权范围内负责组织实施本法令。
**政府总理**
**范明正**
(已签署)
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修正、补充法》;
根据2017年6月12日《对外贸易管理法》;
根据工贸部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2018年1月23日第14/2018/NĐ-CP号关于边境贸易活动实施细则的议定若干条款的议定。
**第一条** 修订、补充政府2018年1月23日第14/2018/NĐ-CP号关于边境贸易活动实施细则的议定若干条款
1. 修订、补充第三条第三款如下:
“3. 本议定适用对象中的边境居民,是指经常居住地在乡、坊、镇或与陆地国界线部分行政地界重合的相应行政单位的越南公民。”
2. 修订、补充第四条第二款如下:
“2. 付款方式
a) 通过银行付款;
b) 出口货物、服务与进口货物、服务之间的抵销付款(差额部分通过银行付款);
c) 现金付款仅适用于边境居民的买卖、交换货物活动。”
3. 在第四条之后补充第四条a如下:
“第四条a. 边境贸易活动中货物的标准
商人、边境居民在跨境买卖、交换货物活动中的货物,必须充分满足进口国法律规定的标准、质量、溯源要求及其他条件。”
4. 修订、补充第十六条第一款、第二款如下:
“1. 已登记在边境地区居住的具有越南国籍的商人、公民。
2. 持有护照或具有护照效力的证件及签证(免签情况除外)且证件在越南社会主义共和国为成员国的国际条约和已根据第51/2019/QH14号法律和第23/2023/QH15号法律修订、补充若干条款的第47/2014/QH13号《越南外国人入境、出境、过境、居留法》规定的有效期内仍具有使用价值的与越南有共同边界国家的具有该国国籍的商人、公民;已根据共同边界国家法律规定取得营业执照的与越南有共同边界国家的商人、经营户、已登记经营的个人。”
5. 修订、补充第二十一条第一款、第三款如下:
a) 修订、补充第一款如下:
“1. 货主或货主授权的人、运输工具所有人、货物运输工具驾驶员、车上、船上服务人员为越南公民的,按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约和已根据第23/2023/QH15号法律修订、补充若干条款的第49/2019/QH14号《越南公民出境、入境法》的规定执行。
对于运输工具驾驶员,除上述规定证件外,还须持有与其驾驶的运输工具类型相符的驾驶许可证。”
b) 修订第三款如下:
“3. 越南的运输工具、货物运输工具驾驶员及经营主体可经本议定规定的口岸、边境通道出入共同边界国家的边境市场,但须接受口岸、边境通道各专业管理部门力量的检查、管控。”
6. 修订、补充第二十二条第一款、第三款如下:
a) 修订、补充第一款如下:
1. 货主或货主授权的人、运输工具所有人、货物运输工具驾驶员、在汽车、火车、船舶上服务的乘务人员系外国人,通过边境口岸入境、出境的,按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约和《越南外国人入境、出境、过境、居留法》(第47/2014/QH13号法,经第51/2019/QH14号法及第23/2023/QH15号法修订、补充若干条款)的规定执行。
b) 修改第3款如下:
“3. 与越南有共同陆地边界国家的运输工具和公民,系货物运输工具驾驶员及与越南有共同陆地边界国家的经营主体,进出越南边境集市、口岸集市和口岸经济区内的集市运输货物的,须接受口岸各专业国家管理机关的检查、查验、检疫。”
7. 修改、补充第24条第2款如下:
“2. 财政部主持,并与相关部委、行业和边境省人民委员会协调:
a) 指导实施税收、费用和规费政策;
b) 对出口、进口、过境货物及出境、入境、过境运输工具办理海关手续、检查、监督、查验。”
**第2条 施行条款**
1. 本议定自2024年12月1日起生效。
2. 2029年内,财政部向政府报告,审议、决定调整边境居民以买卖、交换货物形式进口货物的免税次数和免税额。
3. 自2029年1月1日起,边境居民进行跨境买卖、交换货物活动时,必须到场办理进出口手续。
4. 自2030年1月1日起,货物只能在国际口岸;正口岸(双边口岸);副口岸;属于国际口岸、正口岸(双边口岸)的货物运输专用通道、专用道路;已完成边境口岸、边境通道开放、升级程序并已达成允许货物出口、进口、交换双边协定的边境通道办理进出口手续。
5. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省、市人民委员会主席及相关机关、个人负责施行本议定。/。
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 政府各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 企业革新与发展指导委员会;
- 越南工商联合会;
- 越南中小企业协会;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2份)。
**政府代主席**
**总理**
**范明正**
**附件**
本文件有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的实用功能。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】122/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 04/10/2024
来源: https://luatvietnam.vn/xuat-nhap-khau/nghi-dinh-122-2024-nd-cp-sua-nghi-dinh-14-2018-nd-cp-ve-hoat-dong-thuong-mai-bien-gioi-367557-d1.html
标题: Nghị định 122/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2018/NĐ-CP về hoạt động thương mại biên giới
Nghị định 122/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2018/NĐ-CP về hoạt động thương mại biên giới
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/10/2024 09:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
122/2024/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Phạm Minh Chính
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thương mại-Quảng cáo
Xuất nhập khẩu
Xuất nhập cảnh
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 122/2024/NĐ-CP
Ngày 04/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 122/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.
1. Tiêu chuẩn hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới:
Hàng hóa trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân, cư dân biên giới phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, chất lượng, quy định về truy xuất nguồn gốc và các điều kiện khác theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
2. Phương thức thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới:
Thanh toán qua ngân hàng;
Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu (phần chênh lệch thanh toán qua ngân hàng);
Thanh toán bằng tiền mặt chỉ áp dụng đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh biên giới:
Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, phí và lệ phí;
Thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.
Xem chi tiết Nghị định 122/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2024
Tải Nghị định 122/2024/NĐ-CP
Nghị định 122/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 122/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 122/2024/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
về hoạt động thương mại biên giới
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
Đang theo dõi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Cư dân biên giới thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.”
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Phương thức thanh toán
a) Thanh toán qua ngân hàng;
b) Thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu (phần chênh lệch thanh toán qua ngân hàng);
c) Thanh toán bằng tiền mặt chỉ áp dụng đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.”
Đang theo dõi
3. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:
“Điều 4a. Tiêu chuẩn hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới
Hàng hóa trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân, cư dân biên giới phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, chất lượng, quy định về truy xuất nguồn gốc và các điều kiện khác theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.”
Đang theo dõi
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:
Đang theo dõi
“1. Thương nhân, công dân mang quốc tịch Việt Nam đã đăng ký cư trú tại khu vực biên giới.
Đang theo dõi
2. Thương nhân, công dân mang quốc tịch của nước có chung đường biên giới, có Hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực, còn giá trị sử dụng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15; thương nhân, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh của nước có chung đường biên giới đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật của nước có chung đường biên giới.”
Đang theo dõi
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 của Điều 21 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, nhân viên phục vụ trên xe, tàu, thuyền là công dân Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15.
Riêng người điều khiển phương tiện, ngoài giấy tờ quy định nêu trên còn phải có giấy phép điều khiển phương tiện phù hợp với loại phương tiện điều khiển.”
Đang theo dõi
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa và chủ thể kinh doanh của Việt Nam được đi qua các cửa khẩu, lối mở biên giới quy định tại Nghị định này để ra hoặc vào chợ biên giới của nước có chung đường biên giới, phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới.”
Đang theo dõi
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 của Điều 22 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, nhân viên phục vụ trên xe, tàu, thuyền là người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu biên giới thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15.”
Đang theo dõi
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Phương tiện và công dân của nước có chung đường biên giới là người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa và chủ thể kinh doanh của nước có chung đường biên giới khi ra, vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam để vận chuyển hàng hóa phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.”
Đang theo dõi
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:
“2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới:
a) Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, phí và lệ phí;
b) Thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”
Đang theo dõi
Điều 2. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Đang theo dõi
2. Trong năm 2029, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh số lần được miễn thuế và số tiền được miễn thuế cho nhập khẩu hàng hoá theo hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.
Đang theo dõi
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, khi thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới, cư dân biên giới phải có mặt để làm thủ tục xuất nhập khẩu.
Đang theo dõi
4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, hàng hoá chỉ được làm thủ tục xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu quốc tế; cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); cửa khẩu phụ; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); lối mở biên giới đã hoàn thành trình tự mở, nâng cấp cửa khẩu biên giới, lối mở biên giới theo quy định pháp luật hiện hành và đã đạt thỏa thuận song phương về cho phép xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi hàng hóa.
Đang theo dõi
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!