关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第118/2022/NĐ-CP号法令 关于实施《东盟—中国货物贸易协定》的特别优惠进口关税表(118_2022_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_118_2022_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **政府** ______ 编号:118/2022/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** _________________________ 河内,2022年12月30日 **法令** 越南特别优惠进口税率表,用于执行2022-2027年阶段东盟—中国货物贸易协定 _______________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修改补充法》; 根据2016年4月6日《出口税法、进口税法》; 根据2014年6月23日《海关法》; 根据2016年4月9日《国际条约法》; 为执行自2005年10月19日起生效的东盟—中国货物贸易协定; 根据财政部部长的建议; 政府颁布关于颁布越南特别优惠进口税率表以执行2022—2027年阶段东盟—中国货物贸易协定的议定。 第一条 调整范围 本议定规定越南为执行2022—2027年阶段东盟—中国货物贸易协定的特别优惠进口税率,以及根据本协定享受特别优惠进口税率的条件。 第二条 适用对象 1. 根据《出口税法、进口税法》规定的纳税义务人。 2. 海关机关、海关公职人员。 3. 与出口、进口货物相关的权利和义务的组织、个人。 第三条 特别优惠进口税率表 1. 随本议定颁布越南特别优惠进口税率表,用于执行2022—2027年阶段东盟—中国货物贸易协定(特别优惠进口税率以下称为ACFTA税率)。 2. 随本议定颁布的特别优惠进口税率表中的“货号”栏和“货物描述”栏依据越南进出口货物目录制定,并按8位或10位编码级别细化。 如越南进出口货物目录被修改、补充,报关人按照修改、补充后的进出口货物目录申报货物描述、货号,并适用随本议定颁布的特别优惠进口税率表中规定的被修改、补充货号的税率。 3. “ACFTA税率(%)”栏:自2022年12月30日至2027年12月31日期间适用的税率。 4. “*”符号:进口货物在相应时间不享受ACFTA税率。 5. “不享受优惠的国家”栏:从显示有国家名称符号(本议定第四条第2款规定的)的国家进口的货物,不适用本议定规定的ACFTA税率。 6. 对于适用关税配额的进口货物,包括属于04.07、17.01、24.01、25.01组中的若干货物,配额内特别优惠进口税率为随本议定颁布的特别优惠进口税率表规定的税率水平;年度进口关税配额目录及数量按照工商部的规定执行,配额外进口税率适用政府在当时进口时点颁布的出口税率表、特别优惠进口税率表、货物目录及绝对税、混合税、关税配额外进口税水平的规定。 第四条 适用特别优惠进口税率的条件 进口货物适用ACFTA税率必须满足以下全部条件: 1. 属于随本议定颁布的特别优惠进口税率表范围。 2. 从东盟—中国货物贸易协定成员国进口,包括以下国家和领土: a) 文莱达鲁萨兰国,符号为BN; b) 柬埔寨王国,符号为KH; c) 印度尼西亚共和国,符号为ID; d) 老挝人民民主共和国,代码为LA; đ) 马来西亚,代码为MY; e) 缅甸联邦共和国,代码为MM; g) 菲律宾共和国,代码为PH; h) 新加坡共和国,代码为SG; i) 泰王国,代码为TH; k) 中华人民共和国,代码为CN; 3. 满足货物原产地规定(包括直接运输规定)并持有E格式原产地证书(C/O)或根据《中国—东盟全面经济合作框架协议货物贸易协议》及现行法律规定出具的原产地证明文件。 第五条 越南非关税区货物 从越南非关税区进口至国内市场的货物,适用《中国—东盟全面经济合作框架协议货物贸易协议》(ACFTA)项下特别优惠进口关税税率,须完全满足本议定第四条第一款和第三款规定的条件。 第六条 生效实施 1. 本议定自签署发布之日起生效。 2. 政府2017年12月27日第153/2017/NĐ-CP号议定——关于颁布越南为实施2018—2022年阶段《中国—东盟全面经济合作框架协议货物贸易协议》的特别优惠进口关税税则——自本议定生效之日起失效。 第七条 实施责任 各部部长、部级机构首长、政府直属机构首长、中央直辖各省及市人民政府主席、相关组织和个人负责实施本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机构、政府直属机构; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书科、综合经济科(2)。 代表政府 总理代行 副总理 黎明慨 下载表格 越南为实施2022—2027年阶段《中国—东盟全面经济合作框架协议货物贸易协议》的特别优惠进口关税税则 附件 本文件附有附件。下载以查看全部内容。 您尚未登录会员。 这是面向会员账户的便捷工具。请登录以查看详情。如尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】118/2022/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 30/12/2022 来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-118-2022-nd-cp-240222-d1.html 标题: Nghị định 118/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc Nghị định 118/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/01/2023 11:01 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 118/2022/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 30/12/2022 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 118/2022/NĐ-CP Ngày 30/12/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 118/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2022 – 2027. Theo đó, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng các điều kiện sau: Một là, thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Hai là, được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc, bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN; Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH; Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID; Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA … Ba là, đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra, đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Xem chi tiết Nghị định 118/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2022 Tải Nghị định 118/2022/NĐ-CP Nghị định 118/2022/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 118/2022/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ ______ Số: 118/2022/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 NGHỊ ĐỊNH Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 – 2027 _______________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đang theo dõi 2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan. Đang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Đang theo dõi Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Đang theo dõi 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ACFTA). Đang theo dõi 2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 3. Cột “Thuế suất ACFTA (%)”: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Đang theo dõi 4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA tại thời điểm tương ứng. Đang theo dõi 5. Cột “Nước không được hưởng ưu đãi”: Những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước (được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này) không được áp dụng thuế suất ACFTA quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Đang theo dõi Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Đang theo dõi 1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Đang theo dõi a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN; Đang theo dõi b) Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH; Đang theo dõi c) Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID; Đang theo dõi d) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA; Đang theo dõi đ) Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY; Đang theo dõi e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM; Đang theo dõi g) Cộng hoà Phi-líp-pin, ký hiệu là PH; Đang theo dõi h) Cộng hoà Xinh-ga-po, ký hiệu là SG; Đang theo dõi i) Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH; Đang theo dõi k) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN; Đang theo dõi 3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật. Đang theo dõi Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 6. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Đang theo dõi 2. Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toàn án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG         Lê Minh Khái   Tải biểu mẫu  BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2022 - 2027  Đang theo dõi Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页