越南第104/2025/NĐ-CP号议定 公证法实施细则(104_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_104_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________
**NGHỊ ĐỊNH**
**Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng**
**CHÍNH PHỦ**
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
**Chương I**
**QUY ĐỊNH CHUNG**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng về:
1. Đào tạo nghề công chứng; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên.
2. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; giải thể Phòng công chứng.
3. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.
4. Công chứng điện tử.
5. Quản lý nhà nước về công chứng.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, người đăng ký học nghề công chứng, người tập sự hành nghề công chứng, cơ sở đào tạo nghề công chứng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động công chứng tại Việt Nam.
**Chương II**
**ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG; BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨNG VIÊN**
**Mục 1**
**ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG**
**Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng**
1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
2. Cơ sở đào tạo nghề công chứng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có chương trình, giáo trình đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
c) Có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề công chứng;
d) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí bảo đảm cho hoạt động đào tạo nghề công chứng.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết điều kiện thành lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở đào tạo nghề công chứng; việc đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở đào tạo nghề công chứng.
**Điều 4. Chương trình, giáo trình đào tạo nghề công chứng**
1. Chương trình đào tạo nghề công chứng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Kiến thức chung về công chứng;
b) Kỹ năng hành nghề công chứng;
c) Đạo đức nghề nghiệp của công chứng viên;
d) Pháp luật về công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan;
đ) Thực hành tại tổ chức hành nghề công chứng.
2. Giáo trình đào tạo nghề công chứng do cơ sở đào tạo nghề công chứng biên soạn, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
**Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký học nghề công chứng**
1. Người đáp ứng điều kiện đăng ký học nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công chứng nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký học nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
2. Hồ sơ đăng ký học nghề công chứng bao gồm:
a) Đơn đăng ký học nghề công chứng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sĩ luật hoặc bằng tiến sĩ luật;
d) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công chứng;
đ) Phiếu lý lịch tư pháp;
e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở đào tạo nghề công chứng có trách nhiệm xem xét, quyết định tiếp nhận người đăng ký học nghề công chứng và thông báo bằng văn bản cho người đăng ký; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
**Mục 2**
**BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨNG VIÊN**
**Điều 6. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên**
1. Người đáp ứng tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 13 Luật Công chứng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc nơi dự kiến đăng ký hành nghề công chứng.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sĩ luật hoặc bằng tiến sĩ luật;
d) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng;
đ) Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng hoặc Giấy chứng nhận miễn tập sự hành nghề công chứng;
e) Phiếu lý lịch tư pháp;
g) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
h) Ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
**Điều 7. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên**
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ để bổ sung, hoàn thiện.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
**Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên**
1. Công chứng viên đáp ứng điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại tại Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hành nghề công chứng.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
d) Phiếu lý lịch tư pháp;
đ) Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng trong thời gian công tác theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng.
3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
**Chương III**
**CHUYỂN ĐỔI PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG; GIẢI THỂ PHÒNG CÔNG CHỨNG**
**Điều 9. Điều kiện chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng**
Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có ít nhất 02 công chứng viên đủ điều kiện thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Công chứng;
2. Có trụ sở, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động của Văn phòng công chứng;
3. Không đang trong quá trình giải thể hoặc bị thu hồi quyết định thành lập.
**Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng**
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có Phòng công chứng quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
2. Phòng công chứng xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
3. Đề án chuyển đổi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết chuyển đổi;
b) Phương án chuyển đổi;
c) Phương án xử lý trụ sở, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động và các nguồn lực khác của Phòng công chứng;
d) Phương án bố trí, sắp xếp công chứng viên, nhân viên, người lao động của Phòng công chứng;
đ) Phương án xử lý các hợp đồng, giao dịch đang được công chứng, các văn bản công chứng đã được thực hiện;
e) Dự kiến tên gọi, trụ sở của Văn phòng công chứng.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Đề án chuyển đổi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển đổi, các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật.
**Điều 11. Giải thể Phòng công chứng**
1. Phòng công chứng bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng điều kiện chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Bị thu hồi quyết định thành lập;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục giải thể Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể tổ chức hành nghề công chứng.
**Chương IV**
**BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN**
**Điều 12. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp**
1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.
2. Mức phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tối thiểu là 3.000.000 đồng/công chứng viên/năm.
3. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 400.000.000 đồng/vụ tổn thất.
**Điều 13. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp**
1. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được giao kết giữa tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
2. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề công chứng;
b) Họ, tên, số Giấy đăng ký hành nghề của công chứng viên được bảo hiểm;
c) Phạm vi bảo hiểm;
d) Phí bảo hiểm;
đ) Số tiền bảo hiểm;
e) Thời hạn bảo hiểm;
g) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
h) Phương thức bồi thường.
**Điều 14. Bồi thường bảo hiểm**
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng số tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường cho người bị thiệt hại do lỗi của công chứng viên gây ra trong phạm vi số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường trong các trường hợp sau đây:
a) Công chứng viên cố ý gây thiệt hại;
b) Công chứng viên vi phạm pháp luật về công chứng bị xử lý trách nhiệm hình sự;
c) Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm.
**Chương V**
**CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ**
**Điều 15. Nguyên tắc thực hiện công chứng điện tử**
1. Việc thực hiện công chứng điện tử phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Công chứng và các quy định sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về an toàn thông tin mạng;
b) Bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực của văn bản công chứng điện tử;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu điện tử.
2. Văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý như văn bản công chứng được lập dưới hình thức giấy.
**Điều 16. Các loại công chứng điện tử**
Công chứng điện tử bao gồm:
1. Công chứng điện tử trực tiếp là việc công chứng viên tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký, điểm chỉ trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng và lập văn bản công chứng điện tử.
2. Công chứng điện tử trực tuyến là việc công chứng viên tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện ký số và lập văn bản công chứng điện tử thông qua môi trường điện tử theo quy định của Nghị định này.
**Điều 17. Điều kiện thực hiện công chứng điện tử**
1. Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu;
b) Có phần mềm ứng dụng đáp ứng yêu cầu lập, ký số, lưu trữ, quản lý văn bản công chứng điện tử;
c) Có chữ ký số theo quy định của pháp luật;
d) Có quy trình nội bộ bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
2. Người yêu cầu công chứng thực hiện công chứng điện tử trực tuyến phải có chữ ký số.
**Điều 18. Trình tự, thủ tục công chứng điện tử trực tiếp**
Trình tự, thủ tục công chứng điện tử trực tiếp được thực hiện theo quy định tại các điều 41, 42, 43, 44 và 45 của Luật Công chứng, trong đó văn bản công chứng được lập dưới dạng điện tử.
**Điều 19. Trình tự, thủ tục công chứng điện tử trực tuyến**
1. Người yêu cầu công chứng gửi hồ sơ yêu cầu công chứng điện tử trực tuyến đến tổ chức hành nghề công chứng thông qua môi trường điện tử.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu công chứng điện tử trực tuyến, công chứng viên kiểm tra, xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho người yêu cầu công chứng để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chứng viên tiến hành kiểm tra, xác minh theo quy định của Luật Công chứng; dự thảo văn bản công chứng và gửi cho người yêu cầu công chứng thông qua môi trường điện tử.
4. Người yêu cầu công chứng kiểm tra, ký số vào văn bản công chứng và gửi lại cho tổ chức hành nghề công chứng thông qua môi trường điện tử.
5. Công chứng viên ký số vào văn bản công chứng; tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu điện tử và cấp văn bản công chứng điện tử cho người yêu cầu công chứng.
6. Văn bản công chứng điện tử được lưu trữ trên nền tảng công chứng điện tử của tổ chức hành nghề công chứng.
**Điều 20. Các trường hợp không áp dụng công chứng điện tử trực tuyến**
Không áp dụng công chứng điện tử trực tuyến đối với các trường hợp sau đây:
1. Công chứng di chúc;
2. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản;
3. Công chứng văn bản hủy bỏ di chúc;
4. Các giao dịch đơn phương khác theo quy định của pháp luật.
**Chương VI**
**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**
**Điều 21. Hiệu lực thi hành**
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
**Điều 22. Trách nhiệm thi hành**
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2
编号:104/2025/NĐ-CP
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________________
河内,2025年5月15日
**议定**
**规定《公证法》若干条款和施行措施的细则**
______________
根据2025年2月18日《政府组织法》;
根据2024年11月26日《公证法》;
根据司法部部长的建议;
政府颁布议定,规定《公证法》若干条款和施行措施的细则。
**第一章**
**一般规定**
**第一条. 调整范围**
1. 规定《公证法》第二十二条第三款、第三十条、第三十一条、第三十四条、第三十九条第三款、第四十一条、第五十九条第四款、第六十三条、第六十四条、第六十五条第三款、第六十六条和第六十八条的细则。
2. 规定组织实施和指导施行《公证法》第八条、第十一条第五款、第十三条第二款、第十五条第四款、第十六条第三款、第十七条第四款、第十九条第三款、第二十条第二款b项和第六款、第二十三条第一款和第五款、第二十四条第三款和第四款、第二十五条第四款、第二十六条第四款、第二十九条第三款、第四十六条第二款d项、第五十条第一款、第五十一条第三款、第五十二条第四款、第六十一条第三款和第六十二条第二款所述内容的措施。
**第二条. 适用对象**
本议定适用于公证员、被授权执行公证的领事官员、外交官员(以下称为外交官员)、公证执业组织、越南社会主义共和国驻外外交代表机构、领事代表机构(以下称为外交代表机构)、公证员社会—职业组织、公证请求人、公证国家管理机关以及相关个人、机关、组织。
**第二章**
**公证职业培训机构;公证员任命、重新任命、免职的档案、程序和手续**
**第三条. 公证职业培训机构**
依照《公证法》第十一条规定的公证职业培训机构,是隶属于司法部、具有公证职业培训职能的单位。
**第四条. 公证员任命的档案、程序和手续**
自2025年7月1日起至2027年2月28日止,省级人民委员会主席依照第104/2025/NĐ-CP号议定第四条规定行使的公证员任命权限,按照第121/2025/NĐ-CP号议定第十四条第一款的规定执行。
1. 建议任命公证员的档案包括以下文件:
a) 按照司法部部长规定的表格填写的公证员任命申请书;
b) 按照司法部部长规定证明法律工作经历的文件;若建议任命人属于《公证法》第十四条第五款和第六款规定的主体,则须有证明已免职、已收回执业证书或不再属于这些情形的文件;
c) 由具有管辖权的诊病、治病机构在自提交档案之日起6个月期限内签发的健康证明。
本款b项和c项规定的文件为原件或经认证的副本或电子副本。
2. 具备《公证法》第十三条规定各项标准和条件的人,按照本条第一款规定编制01套档案,直接递交或通过邮政服务或在电子环境上在线递交至完成公证执业见习所在地的省司法厅。
3. 自收到完整合格档案之日起10个工作日内,省司法厅审查,对具备公证员任命标准和条件的人员,书面建议司法部部长任命公证员并附上建议任命档案;拒绝的,须以书面形式通知并明确说明理由。
**Điều 4.**(关于任命公证员的程序,承接上文)
档案中的信息不充分、不一致或需要核实的,司法厅要求申请任命公证员的人解释、补充信息,或由司法厅进行信息核实。本款规定的期限自司法厅收到解释、补充或核实结果之日起计算。
4. 自收到司法厅的书面建议及合格档案之日起10个工作日内,司法部部长审议并决定任命公证员;拒绝任命的,必须以书面形式向司法厅和申请任命公证员的人明确说明理由。
申请任命公证员的档案中的信息不充分、不一致或需要核实的,司法部要求司法厅补充、澄清,或由司法部与有关机关、组织协调核实信息。本款规定的期限自司法部收到补充、澄清或核实结果之日起计算。
**Điều 5.** 关于发送和登载暂停公证执业决定、终止暂停公证执业决定的信息
1. 根据《公证法》第15条第1款和第3款规定的暂停公证执业决定、终止暂停公证执业决定,必须由司法厅在决定发布之日发送给公证员、公证执业组织、公证员协会、公证员执业地的省、中央直辖市人民委员会(以下称为省级人民委员会),同时更新至司法部公证活动管理软件中。
2. 自本条第1款规定的各项决定发布之日起05个工作日内,司法厅在司法厅电子信息门户网站或信息门户网站(以下称为司法厅电子信息门户网站)上登载该决定;登载时间最短为15日。
3. 公证执业组织、公证员的社会-职业组织收到主管机关的决定或关于公证员被追究刑事责任、被适用行政处理措施的属实信息后,必须自收到决定或信息之日起03个工作日内以书面形式向司法厅报告。
**Điều 6.** 公证员免职的档案、程序、手续
自2025年7月1日至2027年2月28日止,公证员免职事宜由省级人民委员会主席根据第104/2025/NĐ-CP号法令第6条规定,按照第121/2025/NĐ-CP号法令第15条第1款规定执行。
1. 申请免职公证员的档案包括按照司法部部长规定的表格填写的免职公证员申请书。
2. 属于《公证法》第16条第1款规定情形的公证员,按照本条第1款规定编制01套档案,直接或通过邮政服务或在电子环境上在线提交至其正在执业地或提出免职申请前最后执业地的司法厅;对于已获任命但尚未执业的公证员,则向提出任命公证员建议的司法厅提交档案。
自收到完整合格档案之日起05个工作日内,司法厅出具免职公证员的书面建议,其中明确说明公证员的执业过程及司法厅的建议,并附上档案送交司法部部长;拒绝的,必须以书面形式向有关方明确说明理由。
3. 自出现认为公证员属于《公证法》第16条第2款规定的应予免职情形的依据之日起05个工作日内,司法厅出具建议司法部部长免职公证员的书面文件,并附上作为免职建议依据的相关材料。
4. 自收到本条第2款或第3款规定的完整合格卷宗之日起10个工作日内,司法部长审查并决定免去公证员职务;拒绝免职的,须以书面形式通知并明确说明理由。
若免职申请卷宗中的信息不完整、不一致或需要核实,司法部要求司法厅补充、澄清,或司法部与有关机关、组织协调核实卷宗中的信息。本款规定的期限自司法部收到补充、澄清或核实信息的结果之日起计算。
5. 对于属于《公证法》第16条第2款规定的应予免职情形而司法厅未提议免职的公证员,司法部长自行审查并决定免职事宜。
6. 公证执业组织发现本组织的公证员属于应予免职或当然免职情形的,必须及时以书面形式向执业登记地的司法厅报告,以便按照规定审查处理。
司法厅有责任定期跟踪、检查、核查本地的公证员队伍,以便及时发现属于《公证法》第16条第2款规定的应予免职情形的公证员;定期统计、更新当然免职公证员名单至司法部公证活动管理软件,同时在该司法厅电子门户网站上发布该名单。
7. 自免去公证员职务的决定生效之时起,公证员不得签署公证文书。
**第七条 重新任命公证员的卷宗、程序、手续**
自2025年7月1日至2027年2月28日止,属于省级人民委员会主席权限范围内的、第104/2025/NĐ-CP号法令第七条规定的重新任命公证员事宜,按照第121/2025/NĐ-CP号法令第16条第1款的规定执行。
1. 重新任命公证员的申请卷宗包括以下文件:
a) 按照司法部长规定的表格填写的重新任命公证员申请书;
b) 证明符合《公证法》第17条第1款和第2款规定的重新任命条件的文件。
本款b项规定的文件为原件或经认证的副本或电子副本。
2. 希望按照《公证法》第17条规定重新任命公证员的人,按照本条第1款规定编制1套卷宗,直接递交或通过邮政服务或在电子环境上在线递交至曾提议免去其公证员职务的司法厅;若属于本法令第6条第5款规定的被免去公证员职务的情形,则申请重新任命公证员的人将卷宗递交至被免去公证员职务前最后执业地的司法厅。
3. 重新任命公证员的程序按照本法令第4条第3款和第4款的规定执行。
**第三章 公证执业组织**
**第一节 公证处**
**第八条 公证处的办公场所条件**
1. 具有按照行政区划的具体地址。
2. 确保公证员、其他职员、劳动者的工作面积、共用面积和专用面积符合关于事业单位办公场所使用标准、定额的法律规定以及关于公共资产管理、使用的法律规定;确保符合法律规定的防火防爆和公证档案存储条件。
3. 租赁办公场所的,最短租赁期限为2年。
**第九条 公证处转为公证办公室的方案**
**第九条 公证处转换为公证办公室的方案**
1. 司法厅主持,并与相关各厅、行业及地方公证协会协调,制定将公证处转换为公证办公室的方案(以下称为方案),呈报省级人民委员会。方案的制定必须征求拟转换的公证处正在工作的公证员、其他公务员、劳动者,以及公证处内的政治组织、政治-社会组织(如有)的意见。
2. 方案主要包括以下内容:
a) 转换公证处的必要性;
b) 公证处最近03年的组织、活动结果,包括:上缴财政和纳税的金额;公证、认证业务数量;公证处的其他活动结果;
c) 转换公证处的方式必须明确表明,接收公证处转换的权利移交给该公证处自身的各位公证员(附上预计接收转换公证处的公证员名单)或进行拍卖(注明预计的起拍价);
d) 预计解决公证员、其他公务员、公证处劳动者制度、政策的方案;处理财产、处理公证处根据法律规定已提取的各基金现金余额的方案以及公证处的其他问题;
đ) 公证处的公证档案数量及分类;
e) 预计执行公证处转换所需的各项费用;
g) 司法厅、各相关厅、行业及机关、组织的组织实施方案的责任。
3. 自收到司法厅连同方案的提议文件之日起30日内,省级人民委员会作出批准方案的决定,并发送给司法厅、地方公证协会及预计转换的公证处;若拒绝,则必须以书面形式向本款规定的机关、组织说明理由。
4. 司法厅主持,并与地方相关各厅、行业协调,根据已获批准的执行方案进行公证处的转换。
**第十条 公证处转换的方式**
1. 接收公证处转换的权利移交给正在拟转换的公证处担任公务员的各位公证员。接收公证处转换权的价值被确定为拟转换的公证处最近03年上缴财政和纳税金额的平均数。
2. 若公证处的公证员不接受公证处的转换或不符合《公证法》第二十三条第二款规定的条件,则接收公证处转换的权利将被组织拍卖。拍卖的起拍价被确定为公证处最近03年上缴财政和纳税金额的平均数。拍卖按照公共财产拍卖的程序、手续进行。
3. 接收公证处转换的权利不包括该公证处正在管理、使用的属于国家所有的办公场所、设备及其他财产的价值。
**第十一条 公证处转换的决定**
1. 省级人民委员会根据司法厅的提议,作出将公证处转换为公证办公室的决定。
2. 由公证处转换而设立的公证办公室,其办理活动登记手续与对新设立的公证办公室相同。被转换的公证处在将公证处转换为公证办公室的决定生效之时终止活动。
3. 由公证处转换而设立的公证办公室必须继承该公证处在公证活动中的全部权利、义务,并接收该公证处的全部公证档案。
**第十二条 对转为公证处(Phòng công chứng)的公证员、其他职员、劳动者的制度、政策**
1. 对转为的公证处(Phòng công chứng)的公证员、其他职员、劳动者解决制度、政策事宜,依照关于终止活动的公立事业单位的法律规定及相关法律规定执行。
2. 司法厅(Sở Tư pháp)主持,并与地方相关各厅、部门协调,呈请省级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)审议、决定本条第一款规定的制度、政策。
**第十三条 处理转为的公证处(Phòng công chứng)的财产**
1. 处理正在由公证处(Phòng công chứng)管理、使用的国家所有的财产事宜,依照关于管理、使用公共财产的法律规定执行。
2. 财政厅(Sở Tài chính)主持,并与司法厅(Sở Tư pháp)协调,呈请省级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)审议、决定本条第一款规定的财产处理事宜。
**第十四条 解散公证处(Phòng công chứng)**
1. 公证处(Phòng công chứng)属于根据《公证法》规定转为公证办公室(Văn phòng công chứng)的情形,但未能转换的,则被解散。
2. 公证处(Phòng công chứng)仅在满足《公证法》第二十二条第二款规定的条件,并按规定解决公证员、其他职员、劳动者的制度、政策后,方可解散。
公证处(Phòng công chứng)的解散依照《公证法》、关于公立事业单位的法律及相关法律规定执行。
**第十五条 完成转换、解散各公证处(Phòng công chứng)的路线图**
1. 根据公证处(Phòng công chứng)的财政自主程度,地方完成转换、解散公证处(Phòng công chứng)的路线图如下:
a) 对于全部自保障经常性支出和投资支出的公证处(Phòng công chứng):最迟于2026年12月31日;
b) 对于全部自保障经常性支出的公证处(Phòng công chứng):最迟于2027年12月31日;
c) 对于不属于本款a点和b点的公证处(Phòng công chứng):最迟于2028年12月31日。
2. 省级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)根据《公证法》、本议定、关于公立事业单位组织、重新安排的法律规定及地方实际情况,决定地方各公证处(Phòng công chứng)的转换、解散事宜,以符合本条第一款规定的路线图。
**第十六条 登报公布关于成立、转换、解散公证处(Phòng công chứng)的信息**
1. 自省级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)作出成立公证处(Phòng công chứng)决定之日起05个工作日内,司法厅(Sở Tư pháp)必须在中央报纸或公证处(Phòng công chứng)所在地的地方报纸上连续03期登载关于公证处(Phòng công chứng)的名称、办公地址;成立决定编号、签发日期及公证处(Phòng công chứng)开始活动日期的信息。
2. 自省级人民委员会(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)作出变更公证处(Phòng công chứng)名称或办公地址、将公证处(Phòng công chứng)转为公证办公室(Văn phòng công chứng)或解散公证处(Phòng công chứng)的决定之日起05个工作日内,司法厅(Sở Tư pháp)必须在中央报纸或公证处(Phòng công chứng)所在地的地方报纸上连续03期登载关于变更内容或公证处(Phòng công chứng)转换、解散事宜的信息。
**第二节**
**公证办公室(VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG)**
**第十七条 公证办公室(Văn phòng công chứng)按私营企业模式组织及活动**
1. 根据《公证法》第二十三条第一款规定的标准和相关法律规定,省级人民委员会颁布本地区允许设立按私营企业类型组织和活动的公证办公室(以下称为按私营企业类型的公证办公室)的县级区域名录。
2. 按私营企业类型的公证办公室可以转换为按合伙公司类型组织和活动的公证办公室(以下称为按合伙公司类型的公证办公室)。按合伙公司类型的公证办公室不得转换为按私营企业类型的公证办公室。
3. 将按私营企业类型的公证办公室(以下称为被转换的公证办公室)转换为按合伙公司类型的公证办公室(以下称为转换后的公证办公室)必须满足下列条件:
a) 被转换的公证办公室在申请转换时不属于暂停活动或被收回设立许可决定、收回活动登记证的情形;
b) 被转换的公证办公室主任书面承诺以其全部个人财产对尚未清偿的债务和其他财产义务承担个人责任,并承诺到期足额清偿各项债务和其他财产义务,但转换后的公证办公室预期合伙成员另有约定的除外;
c) 转换后的公证办公室的预期合伙成员就继续办理正在处理的公证请求、正在履行或尚未终止、撤销的其他交易、接收和使用被转换的公证办公室现有劳动者事宜达成书面协议;
d) 转换后的公证办公室的办公地址位于与被转换的公证办公室相同的乡级行政区域内。
4. 本条第三款规定的公证办公室转换申请档案包括下列文件:
a) 公证办公室转换申请书,其中明确说明符合本条第三款规定的转换条件;
b) 转换后的公证办公室预期合伙公证员的任命决定;拟担任转换后的公证办公室主任的公证员自执业满两年以上的证明文件;
c) 转换后的公证办公室章程草案;
d) 本条第三款规定的承诺书、协议。
本款b项规定的文件为原件或经认证的副本或电子副本。
5. 被转换的公证办公室主任公证员按照本条第四款规定编制一套档案,直接或通过邮政服务或在电子环境在线提交至被转换的公证办公室登记活动的司法厅。
6. 自收到完整合格档案之日起05个工作日内,司法厅审查并提请省级人民委员会准许公证办公室转换;拒绝的,应当书面通知并明确说明理由。
自收到司法厅的书面建议和合格档案之日起10个工作日内,省级人民委员会审查并决定准许公证办公室转换;拒绝的,应当书面通知并明确说明理由。
7. 转换后的公证办公室变更活动登记内容、提供信息、登报公告活动登记内容变更事宜,按照本议定第二十一条和第二十二条的规定执行。
8. 转型公证执业办公室自获颁执业登记证之日起得开展活动并承继被转型公证执业办公室的权利、义务。被转型公证执业办公室的主任以其全部个人财产对转型公证执业办公室获颁执业登记证之日前发生的所有债务承担个人责任,但转型公证执业办公室的各合伙公证员另有约定的除外。
**第十八条** 公证执业办公室的办公场所条件
1. 公证执业办公室须满足以下办公场所条件:
a) 具有按行政区划确定的明确地址;
b) 每名公证员的最低办公面积为8平方米,档案存储室最低面积为50平方米;确保符合法律规定的防火、防爆及公证档案存储条件;
c) 租赁办公场所的,最短租赁期限为02年。
2. 申请设立公证执业办公室的公证员应在设立公证执业办公室方案中载明拟设立公证执业办公室的办公场所信息;在办理公证执业办公室执业登记时提交证明公证执业办公室具备办公场所条件的文件。
**第十九条** 设立公证执业办公室的文件、程序、手续
1. 申请设立公证执业办公室的文件包括以下材料:
a) 设立公证执业办公室方案,其中载明设立的必要性、组织、名称、人员、办公场所地点的预想方案、物质条件及实施设立公证执业办公室方案的计划;对合伙公司类型的公证执业办公室,载明出资价值及出资比例,确定在公证执业办公室提交执业登记文件之日前的出资期限;对私营企业类型的公证执业办公室,载明公证执业办公室主任的投资信息;
b) 对合伙公司类型的公证执业办公室,提交预定的各合伙公证员的任命决定及公证执业办公室章程草案;对私营企业类型的公证执业办公室,提交预定担任公证执业办公室主任的公证员的任命决定;
c) 证明预定担任公证执业办公室主任的公证员已从事公证执业满02年以上的文件。
本款b项和c项规定的文件为原件、经认证的副本或电子副本。
本款b项规定的公证执业办公室章程草案包括以下主要内容:公证执业办公室的名称、办公场所地址;各合伙公证员的姓名、联系地址;总注册资金、出资财产、各合伙公证员的出资价值及出资比例;各合伙公证员的权利和义务;公证执业办公室的组织结构、公证执业办公室主任及其他各合伙公证员的权利和义务;工资、收入支付原则;争议解决原则;章程修改、补充的方式。
2. 符合本法第二十四条规定条件的公证员按照本条第1款规定编制01套文件,直接递交、通过邮政服务递交或通过电子环境在线递交至拟设立公证执业办公室所在地的省司法厅。
3. 自收到齐全合格文件之日起05个工作日内,省司法厅出具文件呈报省级人民委员会审议、决定;拒绝的,须以书面形式通知并载明理由。
自收到省司法厅的呈请文件及合格文件之日起10个工作日内,省级人民委员会审议、决定批准设立公证执业办公室;拒绝的,须以书面形式通知并载明理由。
若设立公证申请书档案中的信息不齐全、不一致,司法厅或省级人民委员会要求提交档案者补充、澄清。本款规定的期限自司法厅或省级人民委员会收到补充、澄清信息结果之日起计算。
**第二十条** 公证办公室活动登记档案、程序、手续
1. 公证办公室活动登记档案包括以下文件:
a) 按照司法部部长规定的表格填写的活动登记申请书;
b) 证明公证办公室所在地与设立公证办公室方案中所述内容相符的文件;
c) 证明合伙公证员已按照《企业法》规定对合伙公司形式的公证办公室缴纳出资的文件;证明公证办公室主任对私人企业形式的公证办公室投资资金的文件;按劳动合同制度工作的公证员的劳动合同、任命决定(如有);每位公证员的02张2cm x 3cm照片。
本款b点和c点规定的文件为正本或经认证的副本或电子副本。
2. 公证办公室按照《公证法》第二十五条规定办理活动登记,编制01套本条款第1款规定的档案,直接提交或通过邮政服务或在电子环境上在线提交至已作出允许设立公证办公室决定的地方司法厅。
3. 自收到齐全有效档案之日起05个工作日内,司法厅审查并向公证办公室颁发活动登记证,并向公证办公室的公证员颁发执业证;拒绝的,必须以书面形式通知并明确说明理由。
**第二十一条** 公证办公室活动登记内容变更、重新颁发公证办公室活动登记证的档案、程序、手续
1. 公证办公室活动登记内容变更档案包括以下文件:
a) 按照司法部部长规定的表格填写的活动登记内容变更申请书;
b) 证明申请变更内容的文件;补充合伙公证员的,须有证明已按约定缴足出资额的文件及被补充公证员的02张2cm x 3cm照片。
本款b点规定的文件为正本或经认证的副本或电子副本。
2. 属于《公证法》第二十六条第一款规定情形的公证办公室,编制01套本条款第1款规定的档案,直接提交或通过邮政服务或在电子环境上在线提交至活动登记地的司法厅。
自收到齐全有效档案之日起05个工作日内,司法厅重新颁发活动登记证或将变更内容记入公证办公室活动登记证,同时向被补充的公证员颁发公证员执业证,收回不再在公证办公室执业的公证员的公证员执业证,或在公证办公室变更名称的情况下重新颁发公证员执业证;拒绝的,必须以书面形式通知并明确说明理由。
3. 申请重新颁发公证办公室活动登记证的档案包括以下文件:
a) 申请重新颁发公证办公室活动登记证的申请书,其中明确说明申请重新颁发的理由;
b) 在活动登记证损坏的情况下,提交公证办公室活动登记证正本。
4. 公证办事处依照《公证法》第二十六条第三款的规定遗失、损坏活动登记证的,应当按照本条第三款的规定制作一套档案,直接提交或者通过邮政服务或者在电子环境上在线提交至原登记活动的司法厅。
自收到齐全有效档案之日起05个工作日内,司法厅应当为公证办事处重新颁发活动登记证;拒绝颁发的,应当以书面形式通知并明确说明理由。
**第二十二条** 提供关于公证办事处活动登记内容、活动登记内容变更、暂停活动的信息;登报公布公证办事处活动登记内容
1. 自颁发、重新颁发公证办事处活动登记证,作出暂停活动决定或者终止暂停活动决定之日起05个工作日内,司法厅应当以书面形式通知公证办事处所在地的营业登记机关、税务机关、统计机关、省级公安机关和乡级人民委员会。
司法厅应当在本款规定的程序办理当日,将本款规定的信息更新至司法部公证活动管理软件,同时在司法厅电子信息门户网站上发布。
2. 自获得颁发、重新颁发活动登记证之日起05个工作日内,公证办事处应当在中央报纸或者登记活动所在地的地方报纸上连续03期刊登以下内容:
a) 公证办事处的名称、办公地址;
b) 在公证办事处执业的公证员的姓名、任命决定编号;
c) 活动登记证的颁发、重新颁发编号、日期、月、年,登记活动的地点以及公证办事处开始活动的日期。
**第二十三条** 公证办事处按照合伙公司形式合并的档案、程序、手续
1. 申请按照合伙公司形式合并公证办事处的档案包括以下文件:
a) 公证办事处合并合同,其中包含以下主要内容:被合并的各公证办事处的名称、办公地址;合并后的公证办事处的名称、办公地址;被合并的各公证办事处的合伙公证员和按照劳动合同制度工作的公证员名单;合并实施时间;被合并的各公证办事处的公证档案数量和分类;将被合并的各公证办事处的财产转移至合并后的公证办事处的方案;合并后的公证办事处的用工方案;继承被合并的各公证办事处的全部权利、义务的事项以及其他相关内容。
每个被合并的公证办事处指定一名合伙公证员作为代表签署合并合同;
b) 被合并的各公证办事处最近03年经审计的税务申报表、财务报告。
本款b项规定的文件为原件或者经认证的副本或者电子副本。
2. 依照《公证法》第二十九条第一款的规定申请合并的公证办事处,应当按照本条第一款的规定制作一套档案,直接提交或者通过邮政服务或者在电子环境上在线提交至原登记活动的司法厅。
自收到齐全有效档案之日起05个工作日内,司法厅应当出具文件呈请省级人民委员会审议、决定;拒绝的,应当以书面形式通知并明确说明理由。
自收到司法厅的提议文件及齐全有效档案之日起10个工作日内,省级人民委员会审议、决定准许合并公证办事处;拒绝的,应当以书面形式通知并明确说明理由。
**Điều 23.**(关于合并公证办公室的登记档案、程序及手续——根据上下文补全条号)
**3.** 合并公证办公室的活动登记档案包括下列文件:
a) 合并公证办公室的活动登记申请书,须按司法部长规定的表格填写;
b) 证明合并公证办公室办公场所条件的文件,须符合本法令第18条的规定;
c) 合并公证办公室各公证员的公证员证。
本款b项规定的文件为原件、经认证的副本或电子副本。
**4.** 根据省级人民委员会作出的合并批准决定,合并公证办公室应按照本条第3款规定编制01套档案,直接递交、通过邮政服务或在线方式在电子环境中向该公证办公室所在地的司法厅提交。
自收到完整合格档案之日起05个工作日内,司法厅向合并公证办公室颁发活动登记证,收回被合并公证办公室的活动登记证,同时向合并公证办公室的公证员颁发公证员证;拒绝颁发时,须以书面形式通知并明确说明理由。
被合并的各公证办公室可继续活动,但在合并公证办公室获颁活动登记证之前,不得受理新的公证请求。合并公证办公室继承被合并各公证办公室正在履行的全部权利、义务及公证请求,并负责保存被合并各公证办公室的全部公证档案。
**5.** 合并公证办公室活动登记信息的提供及登报事宜,按照本法令第22条的规定执行。
**Điều 24.** 按合伙公司模式合并公证办公室的档案、程序及手续
**1.** 按合伙公司模式申请合并公证办公室的档案包括下列文件:
a) 公证办公室合并合同,其中须包含以下主要内容:被合并各公证办公室的名称、办公场所地址;接受合并的公证办公室的名称、办公场所地址;在被合并各公证办公室的合伙公证员及按劳动合同制工作的公证员名单;被合并各公证办公室的公证档案数量及分类;实施合并的时间;接受合并的公证办公室的用工方案;将被合并各公证办公室的财产转移至接受合并的公证办公室的方案;继承被合并各公证办公室的全部权利、义务及合法权益的事项;以及其他相关内容。
每个被合并的公证办公室和接受合并的公证办公室须指派一名合伙公证员作为代表签署合并合同。
b) 被合并各公证办公室最近03年经审计的税务申报表、财务报告。
本款b项规定的文件为原件、经认证的副本或电子副本。
**2.** 根据《公证法》第29条第1款规定申请合并的公证办公室,应按照本条第1款规定编制01套档案,直接递交、通过邮政服务或在线方式在电子环境中向登记活动所在地的司法厅提交。
自收到完整合格档案之日起05个工作日内,司法厅出具文件呈请省级人民委员会审议、决定;拒绝时,须以书面形式通知并明确说明理由。
自收到司法厅的呈请文件及随附的合格档案之日起10个工作日内,省级人民委员会审议并决定批准公证办公室的合并;拒绝时,须以书面形式通知并明确说明理由。
3. 接受合并的公证办公室申请变更活动登记内容之档案包括下列文件:
a) 按照司法部长规定的表格,接受合并的公证办公室申请变更活动登记内容的申请书;
b) 证明接受合并的公证办公室办公场所条件的文件,依据本法令第18条规定;
c) 被合并的各公证办公室各公证员的工作证。
本款b点规定的文件为原件或经认证的副本或电子副本。
4. 依据省级人民委员会批准合并的决定,接受合并的公证办公室按照本条第3款规定编制01套档案,直接提交或通过邮政服务或在线电子环境提交至活动登记地的司法厅。
自收到完整合格档案之日起05个工作日内,司法厅重新颁发或在接受合并的公证办公室活动登记证上记载变更内容,收回被合并的公证办公室的活动登记证,同时向接受合并的公证办公室的新公证员颁发公证员工作证;拒绝的,必须书面通知并明确说明理由。
5. 被合并的各公证办公室可继续活动,但在接受合并的公证办公室完成活动登记内容变更之前,不得受理新的公证请求。接受合并的公证办公室继承被合并的各公证办公室正在履行的全部权利、义务、公证请求,并负责保存被合并的各公证办公室的全部公证档案。
6. 提供信息、刊登接受合并的公证办公室活动登记内容之事宜,依据本法令第22条规定执行。
第25条. 公证办公室全体合伙成员转让全部出资额
1. 依据《公证法》第30条规定,申请公证办公室全体合伙成员转让全部出资额之档案包括下列文件:
a) 出资额转让合同,其中包含以下主要内容:转让全部出资额的各合伙公证员正在执业所在的公证办公室名称、办公场所地址(以下称为转让出资额的公证办公室);转让、受让出资额的合伙公证员姓名、任命决定编号;转让价格及支付方式;转让出资额的公证办公室的移交事宜;转让出资额的公证办公室现有公证档案的数量、分类、财产;双方的权利、义务,其中明确说明继承全部权利、义务、接收正在履行的公证请求及转让出资额的公证办公室的档案;
出资额转让合同须有所有转让出资额的公证员和受让出资额的公证员的签字;
b) 转让出资额的公证办公室最近03年经审计的税务申报、财务报告;
c) 受让出资额的各公证员的任命决定;证明受让出资额的公证员满足《公证法》第30条第2款规定全部条件的文件。
本款b点和c点规定的文件为原件或经认证的副本或电子副本。
2. 本条第1款规定的档案编制成01套,直接提交或通过邮政服务或在线电子环境提交至公证办公室活动登记地的司法厅。
在自收到齐全合格卷宗之日起05个工作日内,司法厅须出具文书呈请省级人民委员会审议、决定;若拒绝则须以书面形式通知并明确说明理由。
在自收到司法厅附有合格卷宗的建议文书之日起10个工作日内,省级人民委员会审议、决定准许公证办事处全部合伙成员转让其全部出资额;若拒绝则须以书面形式通知并明确说明理由。
3. 申请变更接受出资转让的公证办事处活动登记内容的卷宗包括以下文件:
a) 按司法部部长规定的表格填写的接受出资转让的公证办事处活动登记内容变更申请书;
b) 证明接受出资转让的公证办事处符合本法令第18条规定的办公场所条件的文件;
本款b项规定的文件为正本或经认证的副本或电子副本。
4. 接受出资转让的各公证员按照本条第3款规定编制01套卷宗,直接递交或通过邮政服务或在电子环境上在线递交至该公证办事处登记活动的司法厅。
在自收到齐全合格卷宗之日起05个工作日内,司法厅为接受出资转让的公证办事处换发活动登记证,收回转让出资额的公证办事处的活动登记证,同时为接受出资转让的公证办事处的公证员颁发公证员证;若拒绝则须以书面形式通知并明确说明理由。
5. 转让出资额的公证办事处可继续活动,但在接受出资转让的公证办事处获换发活动登记证之前,不得受理新的公证请求。
6. 提供信息、登报公告接受出资转让的公证办事处活动登记内容变更事宜,按照本法令第22条规定执行。
第二十六条 按私人企业类型出售公证办事处
1. 按私人企业类型出售公证办事处的卷宗,根据《公证法》第三十一条规定,包括以下文件:
a) 出售公证办事处的合同,其中主要包括以下内容:公证办事处的名称、办公场所地址;公证办事处主任及在该公证办事处按劳动合同制度工作的公证员(如有)的姓名、任命决定编号;购买公证办事处的公证员的姓名、任命决定编号;出售价格、付款方式;公证办事处的移交事宜;公证卷宗的数量、分类及公证办事处现有财产;双方的权利、义务,其中须明确说明继承全部权利、义务,接收正在办理的公证请求及公证办事处的卷宗。
b) 被出售公证办事处最近03年已经审计的税务申报、财务报告;
c) 购买公证办事处的公证员的任命决定;证明购买公证办事处的公证员满足《公证法》第三十一条第2款规定全部条件的文件。
本款b项和c项规定的文件为正本或经认证的副本或电子副本。
2. 本条第1款规定的卷宗编制成01套,直接递交或通过邮政服务或在电子环境上在线递交至该公证办事处登记活动的司法厅。
在自收到齐全合格卷宗之日起05个工作日内,司法厅须出具文书呈请省级人民委员会审议、决定;若拒绝则须以书面形式通知并明确说明理由。
在收到司法厅的提议文件及合法档案之日起10个工作日内,省级人民委员会审议、决定准许出售公证办公室;拒绝的,必须以书面形式通知并明确说明理由。
3. 出售的公证办公室申请变更活动登记内容的档案包括以下文件:
a) 按照司法部部长规定的表格填写的公证办公室变更活动登记内容申请书;
b) 按照本法令第18条规定证明公证办公室办公场所条件的文件。
本款b项规定的文件为原件、经认证的副本或电子副本。
4. 购买公证办公室的公证员按照本条第3款规定编制01套档案,直接提交或通过邮政服务或在电子环境上在线提交至公证办公室登记活动的司法厅。
自收到齐全的合法档案之日起05个工作日内,司法厅为公证办公室重新颁发活动登记证,收回公证办公室旧的活动登记证,同时为购买公证办公室的公证员颁发公证员证;拒绝的,必须以书面形式通知并明确说明理由。
5. 被出售的公证办公室继续活动,但在重新获得活动登记证之前不得受理新的公证请求。
6. 被出售的公证办公室活动登记内容的提供信息、登报事宜按照本法令第22条规定执行。
**第二十七条** 公证办公室终止活动
1. 依照《公证法》第三十四条第一款a项规定终止活动的公证办公室有义务在中央报纸或活动登记地的地方报纸上连续03期登载预计终止活动的时间;自向司法厅提交预计终止活动的报告之时起不得受理新的公证请求。
自公证办公室活动登记证被收回之日起05个工作日内,司法厅有责任以书面形式通知本法令第22条规定的各机关关于公证办公室终止活动的事宜,同时在中央报纸或公证办公室已登记活动的地方报纸上连续03期登载该公证办公室终止活动的事宜。
2. 公证办公室依照《公证法》第三十四条第一款b项规定终止活动的,司法厅以书面形式通知公证办公室自司法厅有提议省级人民委员会收回准许设立决定的文件之时起停止受理新的公证请求。自收到司法厅的提议之日起05个工作日内,省级人民委员会决定收回准许设立公证办公室的决定;拒绝的,必须以书面形式通知并明确说明理由。
**第四章**
**公证执业**
**第一节**
**公证员职业责任保险**
**第二十八条** 保险范围和保险责任免除情形
1. 保险公司赔偿公证执业组织因本组织公证员在办理公证过程中因过错给公证请求人及其他个人、组织(以下称为受害人)造成损害而依法应承担的赔偿款项,但本条第2款规定的情形除外。
2. 保险公司在以下情形下不承担保险赔偿责任:
(注:原文此处未提供第2款具体内容,翻译至原文结束处。)
a) 损害是由于公证员在公证过程中故意过错造成的;由于公证员违反《公证法》规定的被禁止行为规定而造成的损害;
b) 损害是由于公证员在被暂停公证执业期间或公证执业组织暂停活动期间执行公证事务而造成的;
c) 根据公证执业组织与保险公司之间的约定产生的其他情形(如有)。
**第二十九条 保险期限**
1. 保险期限自保险合同生效之日起最短为05年。
2. 公证执业组织和保险公司可以协商约定保险期限,但不得短于本条第一款规定的最短保险期限。
**第三十条 保险费和购买保险的责任**
1. 公证执业组织和保险公司可以协商约定保险费率,但不得低于每名公证员每年300万越南盾。
在保险期限内重新评估风险水平以调整保险费率,仅在公证执业组织和保险公司有约定并在保险合同中明确记载的情况下方可进行。
2. 公证执业组织有责任为其本组织的公证员购买职业责任保险,最迟自公证员获得公证员执业证之日起60日内。
3. 公证处公证员职业责任保险的购买经费从公证处事业发展基金中提取;若事业发展基金不足以支付或公证处由国家保障经常性支出,则公证员职业责任保险的购买经费计入公证处的经常性支出。
公证办公室公证员职业责任保险的购买经费计入公证办公室的运营成本。
**第三十一条 最低保险金额**
1. 最低保险金额为4亿越南盾,并必须在保险合同中明确规定。
2. 最低免赔额为每次保险赔偿案件200万越南盾,并必须在保险合同中明确规定。
3. 保险公司和投保人可以协商约定保险金额和免赔额,但不得低于本条第一款和第二款规定的标准。
**第三十二条 保险赔偿原则**
1. 在保险责任限额范围内,保险公司必须向公证执业组织赔偿该公证执业组织已向受害人赔偿或将须向受害人赔偿的款项。
2. 如有关于预付赔偿的约定,则预付赔偿按照该约定执行。
3. 若保险索赔文件发生在公证员不再于负有损害赔偿责任之公证执业组织执业的情况下,若公证员和公证执业组织满足以下全部条件,保险公司仍有责任赔偿损害:
a) 公证员正在另一公证执业组织执业,并由该组织为其购买职业责任保险;
b) 负有损害赔偿责任之公证执业组织正在某保险公司参加保险。
在此情况下,为公证员正在执业的公证执业组织提供保险合同的保险公司有责任进行赔偿。
**第三十三条 公证执业组织和保险公司的责任**
1. 当有权机关提出赔偿要求或作出赔偿决定时,公证执业组织负有以下责任:
a) 立即通知保险公司;
b) 主动收集并根据本法令第35条规定向保险公司提供保险理赔档案中的材料;
c) 在保险公司核实其提供的材料过程中为其提供便利条件。
2. 当收到公证执业组织关于保险索赔要求的通知时,保险公司必须指导公证执业组织准备索赔档案和手续;与公证执业组织及相关各方密切配合,确定损害原因和程度,作为处理保险理赔的依据。
**第34条. 保险合同**
1. 公证执业组织与保险公司之间的保险合同自双方签字、盖章且公证执业组织缴纳保险费之时起生效,除非双方另有约定。
2. 保险合同必须明确约定保险范围、保险期限、保险费数额、保险金额、双方的权利和义务以及其他约定(如有)。
3. 保险合同自公证执业组织作出解散决定、被收回执业登记证之日或根据公证执业组织与保险公司之间约定的其他情形之日起终止效力。保险公司有责任退还公证执业组织已缴纳的保险费中对应于保险合同剩余期限的部分,除非双方另有约定。
**第35条. 保险理赔档案**
1. 保险理赔档案包括以下材料:
a) 保险索赔书面要求;
b) 保险合同;
c) 证明损害的材料;
d) 法院判决书(如有)。
2. 本条第一款c项规定的证明损害的材料包括以下文件:
a) 合法发票、凭证或证明损害的证据;
b) 公证执业组织与受害人之间的调解记录(如有);
c) 其他相关文件、材料(如有)。
**第二节**
**公证员社会—职业组织**
**第36条. 公证员协会**
1. 中央直辖省、市公证员协会是省级公证员社会—职业组织,由在该地域内执业的公证员根据《公证法》第41条第1款规定组成。
公证员协会按照自治、公开、透明、非营利、自行承担活动经费的原则组织和运作,符合《公证法》、本法令及越南公证员协会章程的规定。
公证员协会具有法人资格,拥有独立的印章和账户。
2. 公证员协会的组织和运作接受省级人民委员会的国家管理和越南公证员协会的指导。公证员协会不得颁布与法律规定及越南公证员协会章程相抵触的决议、决定、内部规章、费用及收费规定和其他规定。
司法厅主持,并与内务厅协调,协助省级人民委员会对地方公证员协会的组织和运作实施国家管理。
3. 公证员协会的会员为在地方执业的公证员。公证员在地方公证执业组织执业前,必须加入该地方的公证员协会。
公证员协会会员的权利和义务由越南公证员协会章程规定。
**Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên**
1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên.
2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra.
3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội công chứng viên.
4. Các cơ quan khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
**Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên**
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
3. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm cho hội viên theo phương thức phù hợp.
5. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền, sự kiểm tra, giám sát của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
7. Tham gia hoạt động hợp tác về công chứng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này, pháp luật có liên quan và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
**Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam**
1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng.
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Nghị định này.
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm các Hội công chứng viên và các công chứng viên.
Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định phù hợp với quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
**Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam**
1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc.
3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành công việc của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc.
4. Các cơ quan khác do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
**Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam**
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
2. 接纳、开除会员;对会员进行奖励、纪律处分;按照越南公证师协会章程的规定解决申诉、控告。
3. 颁布公证执业道德规范;监督会员遵守公证执业道德规范及关于公证的法律规定。
4. 对会员进行业务指导;按照法律规定每年对会员进行公证业务培训。
5. 与司法部配合,按照法律规定组织公证执业培训、见习;参与法律制定、宣传、普及、教育工作。
6. 按照自愿参加原则设立损害赔偿基金,以在会员(公证师)执业过程中因过错造成损害而会员的职业责任保险不足以赔偿时,支持损害赔偿工作;按照法律规定使用和管理损害赔偿基金。
7. 按照法律规定开展公证领域的国际合作活动。
8. 检查、监督越南公证师协会章程的执行情况;中止执行并要求修改、废止各公证师协会违反越南公证师协会章程的决议、决定、规定;建议有权国家机关中止执行并要求修改、废止各公证师协会违反法律规定的决议、决定、规定。
9. 就任期大会、非常大会的组织方案、人事方案、大会结果向司法部报告;执行年度定期报告制度或按照司法部的要求提交其他报告。
10. 法律和越南公证师协会章程规定的其他任务、权限。
**第四十二条** 越南公证师协会章程
1. 根据《公证法》和本法令的规定,全国公证师代表大会通过越南公证师协会章程。
越南公证师协会章程统一适用于越南公证师协会和各公证师协会。
2. 越南公证师协会章程包括以下主要内容:
a) 越南公证师协会的宗旨、目的和标志;
b) 越南公证师协会会员的权利、义务;
c) 越南公证师协会与各公证师协会之间的关系;
d) 加入、从公证师协会会员名单中除名、开除会员资格的程序;
đ) 越南公证师协会、各公证师协会各机构的任期、组织结构、选举、免职、罢免方式、任务、权限;
e) 各公证师协会之间在执行规定任务、权限时的协调配合关系;
g) 全国公证师代表大会、公证师协会全体公证师大会的结构、任务、权限;越南公证师协会、公证师协会召开大会的秩序、程序;
h) 公证师协会内部规定的颁布;
i) 越南公证师协会、公证师协会的财务;
k) 对会员的奖励、纪律处分及解决申诉、控告;
l) 越南公证师协会、公证师协会的报告义务;
m) 与其他机关、组织的关系。
3. 自全国公证师代表大会通过章程之日起10个工作日内,全国公证师委员会编制01套申请批准章程的档案,直接递交或通过邮政服务或在电子环境上在线递交至司法部。
档案包括以下文件:
跟踪中
a) 建议司法部部长批准章程的文件,其中须明确说明章程草案的基本内容;
跟踪中
b) 章程草案;
跟踪中
c) 全国公证员代表大会关于通过章程的决议。
自收到完整合格案卷之日起30日内,司法部部长在征得内务部部长同意意见后,颁布批准章程的决定;拒绝批准的,须以书面形式通知并明确说明理由。本款规定期限不包括征求内务部部长对章程草案同意意见的期限。
跟踪中
4. 越南公证员协会章程在下列情形下被拒绝批准:
跟踪中
a) 内容违反《宪法》和法律的规定;
跟踪中
b) 章程通过的程序、手续未按照法律规定确保合法性、民主性、公开性、透明性。
跟踪中
5. 越南公证员协会章程被拒绝批准时,全国公证员委员会须修改章程内容或重新组织大会,依照法律规定通过章程。
自修改、补充的章程通过之日起10个工作日内,全国公证员委员会将修改、补充的章程送交司法部审议、批准。修改、补充章程的批准按照本条规定执行。
跟踪中
6. 越南公证员协会章程自批准之日起生效。
跟踪中
第五章
公证程序、公证数据库、公证档案存储
跟踪中
第一节
一般程序及若干具体交易公证程序
跟踪中
第四十三条。在公证执业机构办公场所之外办理公证的其他正当理由
跟踪中
1. 根据《公证法》第四十六条第二款d项规定,在公证执业机构办公场所之外办理公证的其他正当理由包括下列情形:
跟踪中
a) 正在怀孕或抚养12个月以下婴幼儿的妇女;
跟踪中
b) 老年人、残疾人或行动不便的人;
跟踪中
c) 正在人民公安、人民军队力量中执行任务的人员,担任职务或正按照其所在机关、组织、企业要求执行交办工作的人员,且离开岗位将影响其被交办的任务、工作或正在担任的职务;
跟踪中
d) 发生不可抗力、客观障碍,致使公证申请人无法前往公证执业机构。
跟踪中
2. 在办公场所之外办理公证须在具有具体地址的地点进行,且该地点须符合申请在办公场所之外办理公证的理由。
跟踪中
第四十四条。关于受理遗产分割文书公证的公告程序
跟踪中
1. 关于受理遗产分割文书公证的文件须自公告之日起公告15日。
跟踪中
2. 公告在遗产遗留人最后经常居住地的乡级人民委员会办公场所进行;无法确定最后经常居住地的,公告在该人最后有期限临时居住地的乡级人民委员会办公场所进行。
若遗产人最后经常居住地或定期暂住地不在越南,则公示应在该人在越南最后经常居住地或定期暂住地的乡级人民委员会所在地进行;若遗产人没有或无法确定其在越南的最后经常居住地或定期暂住地,则执业公证组织应将公示文件发送至该执业公证组织所在地的司法厅,请求其在该司法厅门户网站上发布。自收到执业公证组织的请求文件之日起03个工作日内,司法厅必须按照本款规定进行发布。
3. 若遗产包括不动产和动产,或遗产仅包括不动产,则公示按照本条第二款规定进行,并在不动产所在地的乡级人民委员会所在地进行。
4. 若执业公证组织的所在地与遗产人最后经常居住地或定期暂住地不在同一中央直辖市或省,则执业公证组织可以发送文件请求遗产人最后经常居住地或定期暂住地的乡级人民委员会进行公示。
5. 公示文件的内容包括:遗产人及继承人的姓名;继承人与遗产人之间的继承关系;遗产清单;同时必须明确注明,若对遗漏、隐瞒继承人;遗产不属于遗产人所有或使用权的情况有申诉、控告,则该申诉、控告应发送至已受理遗产分割文书公证请求的执业公证组织,并告知进行公示的乡级人民委员会。
6. 公示所在地的乡级人民委员会有责任在公示期限内保管公示文件,在收到公示请求时不得要求其他证件、材料;自公示结束之日起03个工作日内,出具关于公示时间和结果的确认文件,并发送给请求公示的执业公证组织。若公示文件按照本条第二款规定发布,则司法厅自15日发布期限届满之日起03个工作日内,将发布结果通知执业公证组织。
若执业公证组织在收到乡级人民委员会关于公示时间和结果的确认文件之后、但在公证遗产分割文书之前收到申诉、控告,则公证员必须暂停公证以按照规定处理信息。
**第四十五条 公布存放在执业公证组织的遗嘱**
1. 当收到公布遗嘱的请求时,正在保管遗嘱的执业公证组织应指派本组织的一名公证员进行遗嘱公布,但遗嘱人已指定在该执业公证组织执业的其他公证员为遗嘱公布人的情况除外。
2. 请求公布遗嘱的人必须是遗嘱人的继承人,必须出示证明遗嘱人已死亡的文件、与遗嘱人的关系证明;提供与寄存在公证组织的遗嘱有关的信息(如有)并承担与遗嘱公布相关的费用。
3. 通过公开会议进行遗嘱公布的程序如下:
a) 遗嘱若以外文订立,则必须在公布前翻译成越南文,并须对翻译人的签字进行认证;
b) 公证员按照本法令第44条规定的期限和程序进行公示,以确定与遗嘱内容相关的人员,包括继承人、遗产管理人、祭祀遗产管理人(如有)、遗嘱中载明的相关权利人、义务人;
c) 至迟在召开遗嘱公布会议之日前05个工作日,公证员以书面形式通知与遗嘱内容相关的人员会议召开的时间、地点;
d) 会议在公证执业机构所在地举行,本款b项所确定的人员直接出席或在线出席;已收到通知但未出席的人员,会议仍按已通知的时间、地点进行;
đ) 公证员向与会人员宣读遗嘱全部内容,提供与遗嘱保管相关的信息并回答与会人员的提问;
e) 公证员向所有与遗嘱内容相关的人员发送遗嘱副本,包括已收到通知但未出席会议的人员。遗嘱副本须经公证执业机构确认并加盖印章,证明系从遗嘱送存档案中复印。收到遗嘱副本的人员有权要求与遗嘱原件核对;
g) 会议结束时,遗嘱原件由公证员交付给遗嘱中指定保管原件的人员或遗嘱接收保管档案中指定的人员;遗嘱人未指定的,由与会人员协商指定一人保管遗嘱原件;
h) 会议应当制作会议记录并存入遗嘱保管档案。
4. 不通过公开会议方式公布遗嘱的程序如下:
a) 公证员办理本条第3款a项和b项规定的各项工作;
b) 公证员向与遗嘱公布相关的人员发送遗嘱副本。遗嘱副本须经公证执业机构确认并加盖印章,证明系从遗嘱送存档案中复印。自发送遗嘱副本之日起05个工作日内,与遗嘱内容相关的人员未提出反馈意见的,公证员将遗嘱原件交付给遗嘱中指定的人员或遗嘱接收保管凭证中指定的人员;遗嘱人未指定的,由遗嘱继承人协商指定一人保管遗嘱原件;
c) 收到遗嘱副本的人员有权要求与遗嘱原件核对或要求提供与遗嘱送存保管相关的信息。
5. 遗嘱公布档案应当存入遗嘱保管档案,包括下列文件:
a) 依照本条规定第3款公布遗嘱的,与会公开会议人员的身份证明文件;
b) 死亡证明或法律规定的其他证明遗嘱人已死亡的文件;
c) 遗嘱接收保管凭证;
d) 依照本条第3款b项规定的公示档案;
đ) 其他相关材料。
第四十六条 公证员见证公证文书签署的拍照
1. 依照《公证法》第五十条第一款规定,公证员见证公证文书签署的拍照,除法律另有规定外,按照本条规定执行。照片应当满足下列要求:
a) 能够识别签署公证文书的人员和办理公证的公证员;
b) 清晰、鲜明,不易褪色或墨迹模糊;不得拼接、修图、增删细节或背景;
c) 照片以彩色或黑白方式打印在A4纸上;若使用专用相纸,照片尺寸最小为13厘米×18厘米。
2. 若按指印代替签名,则公证员见证按指印过程的照片亦按照本条规定执行。
3. 若公证事项有见证人、翻译人员参与,则拍摄见证人、翻译人员在公证员面前签名或按指印的照片按照本条规定执行。
4. 若有多人于同一时间、同一地点参与交易并在公证文书上签名,可分别拍摄每人在公证员面前签名的照片,或拍摄所有签名人员在公证员面前共同签名的合照;所拍照片必须符合本条规定的各项要求。
若多人参与交易并在公证文书上签名的时间或地点不同,则应在相应的时间或地点拍摄签名人员在公证员面前签署公证文书的照片;所拍照片必须符合本条规定的各项要求。
5. 照片是公证档案的组成部分,仅得按照关于公证档案保管的法律规定予以保存和使用。
6. 若公证申请人和公证员认为必要,可对交易各方签署公证文书的过程进行录像;影像资料是公证档案的组成部分,仅得按照关于公证档案保管的法律规定予以保存和使用。
7. 本条规定的拍照要求适用于本章第2节规定的电子公证程序。
第2节
电子公证
第47条 电子公证文书
1. 电子公证文书按照《公证法》、本议定书及关于电子交易的法律规定,通过直接或在线电子公证程序直接在电子环境中生成。
纸质公证文书按照《公证法》及关于电子交易的法律规定转换为电子文书,附有公证员数字签名和公证执业组织的数字签名,亦视为电子公证文书。
2. 电子公证文书必须具有QR码、链接、代码或其他特定标识形式,以便进行引用和真实性核验。
3. 交易参与人、见证人、翻译人员对电子公证文书进行数字签名,应当在公证员面前进行,但有权人员已按照《公证法》第50条第2款规定登记签名样式的除外。
4. 电子公证文书的页码编号按照《公证法》第51条第1款规定执行。
5. 电子公证文书中技术错误的更正,应当制作包含更正内容的文书页,附有公证员和公证执业组织的数字签名。技术错误更正文书必须与电子公证文书附在一起,并在被引用时与电子公证文书一同显示。
6. 经电子公证的交易之修改、补充、终止、撤销按照《公证法》第53条第1款规定执行。修改、补充、终止、撤销交易的文书必须与电子公证文书附在一起,并在被引用时与电子公证文书一同显示。
第48条 适用电子公证的交易范围
1. 直接电子公证适用于所有民事交易。
2. 在线电子公证适用于民事交易,但遗嘱及其他单方法律行为的民事交易除外。
3. 外交代表机构依照《公证法》第七十三条第一款规定的交易,实施电子公证。
**第四十九条** 提供电子公证服务的条件
1. 公证员、公证执业组织、外交职员、外交代表机构用于实施电子公证的账户(以下称为电子公证服务提供账户),必须在电子公证平台上创建,并满足本法令第五十一条及相关法律规定的要求。
2. 公证员、公证执业组织、外交职员、外交代表机构用于实施电子公证、使用时间戳签发服务的数字签名,由越南境内可信服务提供机构依照越南法律规定提供。
公证员、公证执业组织必须在其注册执业的司法厅办理用于实施电子公证的数字签名登记。
3. 提供电子公证服务的公证执业组织,必须保障计算机、网络传输线路、电子设备及其他必要条件的配置。
4. 外交代表机构提供电子公证服务,根据该外交代表机构的实际条件实施。
**第五十条** 使用电子公证服务的条件
1. 参与电子公证交易的人员,使用由越南境内公共数字签名认证服务机构依照越南法律规定提供的公共数字签名,或使用在越南境内获得承认的外国数字签名、数字签名证书,但法律另有规定的除外。
2. 参与电子公证交易的组织、个人,可以在电子公证平台上注册电子公证服务使用账户,或在参与交易时通过VNeID应用程序或其他应用程序进行身份验证并签发数字签名证书,以同步账户并依照法律规定签发数字签名证书。公证员、公证执业组织有义务指导组织、个人注册电子公证服务使用账户,并遵守相关法律规定。
**第五十一条** 电子公证平台及公证数据参照端口
1. 电子公证平台是在电子环境中创建的信息系统,允许各方依照公证及电子交易法律规定提供、使用和实施电子公证服务,并满足下列条件:
a) 具备使用个人电子身份识别账户(最低为二级)及组织电子身份识别账户的技术方案和技术,依照电子身份识别与认证法律规定执行;
b) 在线提供电子公证服务时,必须具备符合电子身份识别与认证法律规定的二级及以上电子身份识别账户认证技术方案和技术;
c) 具备收集、辅助查验与比对的技术方案和技术,确保电子公证档案中的电子副本内容完整、准确,并与正本一致,符合法律规定;
d) 具备视频通话(video call)技术方案和技术,以辅助公证员与交易参与人互动,并辅助拍摄、保存交易参与人签署公证文书的图像;
đ) 必须与公证执业组织所在地的地方公证数据库连接,以实时向公证数据库提供更新信息;
e) 使用符合数字签名及可信服务法律要求的签名软件。
2. 公证数据查询门户是根据法律规定,用于查询公证文书信息及其他公证数据的正式访问入口。
3. 公证数据库、电子公证平台及公证数据查询门户必须满足信息安全系统最低等级为第三级的标准,该标准依据网络信息安全相关法律规定执行。
4. 公证执业组织使用电子公证平台及开发利用公证数据库的,必须按照法律规定支付相关费用。
**第五十二条** 直接电子公证程序
1. 公证申请人、公证员按照《公证法》第四十三条第一款和第二款的规定执行相关工作。
2. 由公证员创建的直接电子公证交易必须包含公证员的账户及参与公证交易人员的账户(如有)。
3. 公证员将已以数据电文形式起草的交易文书,或已由有权签订交易的人员按照《公证法》第五十条第二款的规定进行数字签名的交易文书,上传至电子公证平台。
4. 公证申请人自行在电子公证平台上重新阅读交易文书,或者根据公证申请人的要求,由公证员为公证申请人宣读。
5. 公证申请人同意交易草案全部内容的,则按照《公证法》第四十二条第七款的规定出示证件,以供公证员核对。
公证员检查公证申请人出示的证件,将证件信息与数据库(如有)进行比对。核对后,若证件确保真实性,公证员将公证申请人出示的全部证件转换为数据电文,并上传至电子公证平台进行存储。
6. 公证员识别并验证交易参与人的身份,随后见证交易参与人对交易文书进行数字签名。
7. 公证员检查交易参与人已完成的数字签名的合法性,随后进行数字签名,并在公证词上加盖时间戳。
8. 公证执业组织记录公证文书编号、进行数字签名、加盖时间戳、收取公证费、收取与公证相关的要求而提供的服务费用(以下称为服务费)及其他相关费用,随后按照公证申请人注册的电子邮件地址或存储方式,将电子公证文书发送给公证申请人。
9. 公证执业组织进行公证登记簿登记,建立并存储电子公证档案。
**第五十三条** 在线电子公证程序
1. 公证申请人和公证员按照《公证法》第四十三条第一款和第二款的规定执行相关工作。
2. 符合《公证法》第四十四条规定的公证执业组织的公证员,创建在线电子公证交易,包括各公证员的账户及参与公证交易人员的账户(如有),并在各连接点之间建立公证员之间的在线视频连接。
3. 创建交易的公证员将已以数据电文形式起草的交易文书,或已由有权签订交易的人员按照《公证法》第五十条第二款的规定进行数字签名的交易文书,上传至电子公证平台。
4. 公证申请人自行在电子公证平台上重新阅读交易文书,或者根据公证申请人的要求,由公证员为公证申请人宣读。
5. 公证申请人对交易草案的全部内容表示同意的,应当提交《公证法》第42条第7款规定的证件,供公证员核对。
公证员检查公证申请人提交的证件,将证件信息与数据库进行比对(如有)。比对后,若证件确保真实性,公证员将公证申请人提交的全部证件转换为数据电文,并上传至电子公证平台,供各连接点的公证员、交易参与人共同核对。
6. 公证员识别、验证交易参与人的身份以及交易的合法性、真实性,随后见证交易参与人在交易文书上进行数字签名。
7. 各连接点的公证员检查交易参与人在其见证下所作数字签名的合法性,并以数字签名在交易文书上签署确认。发起电子公证交易的公证员检查全部交易参与人以及各连接点公证员所作数字签名的合法性,随后进行数字签名,并在证词上加盖时间戳。
8. 发起交易所在地的公证执业机构记载公证文书编号,进行数字签名,加盖时间戳;收取公证费、服务费及其他相关费用;按照公证申请人登记的电子邮件地址或存储方式,将电子公证文书发送给公证申请人。
9. 公证执业机构办理公证登记簿登记,建立并存档电子公证档案,向参与认证交易的其他各连接点的公证员和公证执业机构共享公证文书的访问权限。
**第五十四条** 公证执业机构和公证员实施在线电子公证的责任
1. 提供电子公证服务的公证执业机构,依照《公证法》第40条的规定,对因其公证员、本机构工作人员的错误造成的损害承担赔偿责任。
2. 发起在线电子公证交易的公证员与各连接点的公证员应当就以下事项达成书面协议:工作范围;可获得的公证费份额、服务费及其他费用;各公证员的损害赔偿责任;其他相关问题(如有)。
**第三节**
**公证数据库**
**第五十五条** 公证数据库的更新、开发与使用
1. 公证数据库中信息的收集、开发、使用必须遵守关于保护个人数据、私人生活、个人秘密、家庭秘密的法律规定、《公证法》的规定以及其他相关法律规定。
2. 司法部或地方根据《公证法》第66条第2款和第3款制定的公证数据库管理、更新、开发、使用、共享规章,必须明确规定相关个人、机关、组织在信息更新、开发、使用、共享数据库以及开发使用费用方面的责任。
**第五十六条** 公证信息、数据的连接、共享与提供
1. 司法部公证数据库与相关部委、地方之间为服务国家管理和解决行政手续而进行的信息共享、提供,依照政府关于国家机关数字数据管理、连接和共享的规定以及关于数据和电子交易的法律规定执行。
2. 司法部公证数据库与国家综合数据库、国家人口数据库、土地、住房、税务数据库及相关数据库进行连接、共享。连接、共享工作依照关于数据和电子交易的法律规定执行。
**第五十七条** 地方公证数据库与司法部公证数据库的同步
1. 司法部指导数据内容及通用技术要求,服务于地方公证数据库与司法部公证数据库的同步工作。
2. 省级人民委员会指导建设、升级地方公证数据库,确保其具备符合司法部指导要求的基本完整信息和技术要求。
3. 数据同步包括以下内容:
a) 确定必须同步的数据,包括:根据《公证法》第六十六条第二款规定的信息;公证文书信息及法律规定的其他电子形式公证数据,可在公证数据引用门户进行引用;
b) 确定同步时间;
c) 确定同步实施责任。
4. 数据同步流程按以下步骤实施:
a) 属于地方公证数据库中已处于办结状态的公证档案信息,按照公证业务流程处理;
**第57条被2026年66.14号政府决议第5条第2款废止(效力终止——2027年3月1日)**
b) 地方公证数据库通过连接技术标准自动将数据同步至司法部公证数据库;
**第57条被2026年66.14号政府决议第5条第2款废止(效力终止——2027年3月1日)**
c) 地方公证数据库接收返回结果。
**第四节**
**公证档案的保管**
**第58条 对解散或终止活动的公证执业组织的公证档案保管**
1. 对解散或终止活动的公证执业组织的公证档案的接收,其协商或指定事宜依照《公证法》第68条第5款的规定执行。
2. 若解散或终止活动的公证执业组织的公证档案数量较大,无法协商或指定另一公证执业组织接收的,司法厅与公证员协会协调审议,允许协商或指定若干公证执业组织接收该公证档案。移交的公证档案必须编制具体目录;档案移交必须制作交接记录,并由司法厅代表、地方公证员协会代表在场见证。
3. 解散或终止活动的公证执业组织必须按照双方协商的标准,向接收该公证档案的组织支付公证档案保管费用;协商不成的,由司法厅与财政厅协调审议决定。
4. 若解散或终止活动的公证执业组织已无能力支付公证档案保管费用,则该费用由地方财政预算保障。司法厅主持,并与财政厅协调,向省级人民委员会报告审议决定该笔费用。
**第59条 纸质公证档案转换为电子存储**
1. 公证执业组织必须对自2025年7月1日起办理的公证交易,将纸质公证档案转换为数据电文以进行电子存储。对于2025年7月1日之前办理的公证档案,根据管理该档案的公证执业组织的业务要求进行转换和电子存储。
2. 转换为数据电文后的公证档案,必须确保与纸质公证档案内容的一致性,并在存储前经公证执业组织以数字签名确认;存储期限依照《公证法》第68条第2款的规定执行。
3. 已转换为数据电文进行电子存储的纸质公证档案,则《公证法》第68条第2款规定的存储期限适用于纸质公证书及其他纸质档案组成部分中的原件或正本;非原件或正本的纸质档案组成部分,其存储期限至少为5年。
**第60条 电子公证档案**
1. 电子公证档案包括电子公证书及《公证法》第67条第1款规定的其他材料。
2. 电子公证档案按照与办理电子公证书相适应的时间顺序编号。
3. 电子公证档案必须实时同步至公证数据库,以便长期存储,服务于检查、监督工作,并与主管机关实现互联共享,确保信息安全等级三级以上。
**第六十一条** 电子公证档案的存储与电子公证文书的核验
1. 电子公证档案以数据消息形式存储。
2. 电子公证档案的存储责任依照《公证法》第六十八条的规定执行。对于在线电子公证的情形,交易发起地的公证执业机构负责存储电子公证档案,执行技术纠错、修改、补充、终止、撤销交易,并提供公证文书副本及公证档案。
3. 公证执业机构必须确保电子公证文书能够根据主管国家机关、实施公证的公证员、交易参与人或相关利害关系人的要求进行参照查询,但须经交易参与人同意。
**第六章**
**公证的国家管理**
**第六十二条** 司法部及相关部委、部级机关的责任
1. 司法部在在全国范围内执行公证国家管理方面对政府负责,具有以下任务和权限:
a) 颁布或呈请主管国家机关颁布关于公证的规范性法律文件;
b) 制定并呈请政府颁布公证领域发展战略;
c) 对必须在司法部电子信息门户网站上公布、公示的须经公证、认证的交易进行审查、更新、登载;
d) 宣传、普及公证法律及公证领域发展战略;
đ) 任命、重新任命、免去公证员职务;
e) 指导各地制定公证执业机构管理、发展规划方案;主持并与相关部委、行业协调,指导和管理全国范围内的公证员及公证执业机构的活动;
g) 在与内务部协商一致后,批准越南公证员协会章程;暂停执行并要求修改越南公证员协会颁布的违反《公证法》及相关法律规定的决议、决定、规定、公证执业道德准则;对越南公证员协会执行其他公证国家管理任务;
h) 依职权检查、解决关于公证活动的申诉、控告及处理违法行为;
i) 管理并开展关于公证活动的国际合作;
k) 指导地方公证数据库的数据标准;指导电子公证平台的技术要求;
l) 依照《公证法》、本议定书及相关法律规定的其他任务和权限。
2. 外交部主持并与司法部协调,对驻外代表机构的公证活动按照职权进行指导、检查、解决申诉控告;对获授权办理公证的外交公务员组织公证业务培训;每年定期向司法部报告驻外代表机构的公证活动情况。获授权按照《公证法》第73条第1款和第3款规定办理公证事务的外交公务员,按照本议定第五章规定办理公证程序。
3. 财政部主持并与司法部协调,规定公证费、副本认证费、证件文书签名认证费、翻译人签名认证费、参加公证执业见习结果考核情形的执业标准条件审定费、公证员任命及重新任命情形的执业标准条件审定费、公证办公室活动登记证的颁发及换发费、公证员证颁发及换发规费的征收、缴纳、管理和使用制度,并按照保险经营法律规定和本议定规定,指导公证员职业责任保险规定的实施。
4. 各部、部级机关,在其职能、任务、权限范围内,有责任与司法部协调实施关于公证的国家管理。
**第63条. 省级人民委员会的责任**
1. 省级人民委员会在地方实施关于公证的国家管理,并具有以下任务和权限:
a) 组织执行、宣传、普及关于公证的法律及公证领域发展战略;
b) 颁布并组织实施符合《公证法》规定和政府公证领域发展战略的地方公证执业机构管理、发展方案;决定对在经济—社会条件困难、特别困难县级区域设立公证办公室给予符合地方实际情况及相关法律规定的扶持措施;
c) 按照《公证法》规定决定新设立公证处,保障各公证处的物质基础及其他工作条件;按照《公证法》、本议定及相关法律规定决定公证处的转换、解散;
d) 按照《公证法》、本议定及相关法律规定,决定准许设立、收回准许设立公证办公室的决定,准许公证办公室的合并、兼并、转换、出资份额转让、出售;
đ) 颁布地方与公证事务相关的应要求服务的最高价格标准;
e) 审议并决定在至少有01个公证执业机构已成立满02年且于决定移交之时正在稳定、有效运营的县级区域,将交易认证权限移交给公证执业机构;各公证执业机构分布合理,便于地方有公证需求的个人、组织;
g) 对地方公证员协会实施国家管理;
h) 按照职权对公证活动进行监察、检查、解决申诉控告、处理违法行为;
i) 每年定期或按要求向司法部报告地方公证活动情况;
k) 在主管机关决定地方政权组织发生变化的情况下,调整按照私营企业类型设立公证办公室的区域目录、地方交易认证权限移交给公证执业机构的事项。
l) 投资建设地方公证数据库,按照规定满足技术要求,并将充分、准确、及时的数据同步集成至司法部公证数据库;
m) 根据《公证法》、本法令及相关法律规定承担其他任务和权限。
2. 司法厅负责协助省级人民委员会在地方实施公证领域的国家管理,按照《公证法》、本法令及相关法律的规定履行任务和权限。
第七章
施行条款
**第六十四条** 修改、补充及适用相关法律规定
1. 修改、补充政府2015年2月16日第23/2015/NĐ-CP号法令(关于从正本核发副本、证明复印件与原件相符、证明签名及证明合同、交易)第五条第4款如下:
“4. 公证员有权并有责任证明本条第1款a、b和c项规定的各项事务,签署证明并在公证处、公证办公室(以下统称公证执业机构)盖章。”
2. 公证执业机构翻译协作员的资格标准、条件及签名样本登记,按照政府2015年2月16日第23/2015/NĐ-CP号法令第二十八条和第二十九条的规定执行。
3. 证明公证执业机构协作翻译人员签名的手续,按照政府2015年2月16日第23/2015/NĐ-CP号法令第三十一条的规定执行。
**第六十五条** 施行效力
1. 本法令自2025年7月1日起生效。
2. 本法令取代政府2015年3月15日第29/2015/NĐ-CP号法令(关于规定《公证法》若干条款的细则和执行指引)。
**第六十六条** 过渡条款
1. 在本法令生效之日前设立但尚未制定公证办公室章程的公证办公室,必须按照本法令第19条第1款c项的规定制定章程。自本法令生效之日起03个月内,公证办公室直接、通过邮政服务或在电子环境在线向营业登记地所在的司法厅提交通知文件,并附上01份本组织章程。自收到完整合格档案之日起10个工作日内,司法厅书面通知公证办公室其已完成制定章程的义务;若公证办公室章程尚未包含本法令第19条第1款c项规定的全部内容,则司法厅书面要求公证办公室修改、补充章程,并自收到司法厅文件之日起10个工作日内送交司法厅。
2. 在本法令生效之日前设立但尚未满足本法令规定的办公场所条件的公证处、公证办公室,仍可继续运营;若该公证处、公证办公室变更办公场所地址,则必须满足本法令第8条、第18条规定的办公场所条件。
3. 地方政府转为两级政府模式后,本法令第17条第1款、第63条第1款b项和e项规定的县级区域,由满足《公证法》及相关法律规定之标准和条件的乡级区域替代。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,
各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、立法处(2份)。
政府代总理
副总理
黎明成
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】104/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 15/05/2025
来源: https://luatvietnam.vn/tu-phap/nghi-dinh-104-2025-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-bien-phap-thi-hanh-luat-cong-chung-400538-d1.html
标题: Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Công chứng
Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Công chứng
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/05/2025 09:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
104/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Thành Long
Trích yếu:
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 104/2025/NĐ-CP
Tổ chức hành nghề công chứng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho CCV với mức tối thiểu 3 triệu đồng/năm
Ngày 15/05/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao đang công tác ở nước ngoài, tổ chức hành nghề công chứng, các cá nhân có chứng chỉ hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Cơ sở đào tạo và bổ nhiệm công chứng viên
Cơ sở đào tạo nghề công chứng thuộc Bộ Tư pháp. Hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên bao gồm đơn đề nghị, giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật và giấy khám sức khỏe. Quy trình bổ nhiệm được thực hiện qua Sở Tư pháp và Bộ Tư pháp trong thời hạn quy định.
- Chuyển đổi và giải thể Phòng công chứng
Phòng công chứng có thể được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng hoặc giải thể nếu không đáp ứng điều kiện chuyển đổi. Quy trình chuyển đổi bao gồm việc xây dựng Đề án chuyển đổi, lấy ý kiến các bên liên quan và phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Tổ chức hành nghề công chứng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên với mức phí tối thiểu 3 triệu đồng/năm. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 400 triệu đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp công chứng viên gây thiệt hại, trừ các trường hợp cố ý vi phạm.
- Công chứng điện tử
Nghị định cũng quy định về công chứng điện tử, bao gồm công chứng điện tử trực tiếp và trực tuyến. Văn bản công chứng điện tử phải có chữ ký số và được lưu trữ trên nền tảng công chứng điện tử. Công chứng điện tử trực tuyến không áp dụng cho di chúc và các giao dịch đơn phương khác.
Xem chi tiết Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Nghị định 104/2025/NĐ-CP
Nghị định 104/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 104/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 104/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Đang theo dõi
1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 22, Điều 30, Điều 31, Điều 34, khoản 3 Điều 39, Điều 41, khoản 4 Điều 59, Điều 63, Điều 64, khoản 3 Điều 65, Điều 66 và Điều 68 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Quy định biện pháp để tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các nội dung tại Điều 8, khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 13, khoản 4 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 19, điểm b khoản 2 và khoản 6 Điều 20, khoản 1 và khoản 5 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 24, khoản 4 Điều 25, khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 29, điểm d khoản 2 Điều 46, khoản 1 Điều 50, khoản 3 Điều 51, khoản 4 Điều 52, khoản 3 Điều 61 và khoản 2 Điều 62 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện ngoại giao), tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, người yêu cầu công chứng, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đang theo dõi
Chương II
CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG; HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN
Đang theo dõi
Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 11 của Luật Công chứng là đơn vị có chức năng đào tạo nghề công chứng thuộc Bộ Tư pháp.
Đang theo dõi
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
Đang theo dõi
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, việc bổ nhiệm công chứng viên được quy định tại Điều 4 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 121/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng thì phải có giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này;
Đang theo dõi
c) Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp ở địa phương nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cân xác minh, Sở Tư pháp yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên giải trình, bổ sung thông tin hoặc Sở Tư pháp tiến hành xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả giải trình, bổ sung hoặc xác minh thông tin.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Bộ Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Đang theo dõi
Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
Đang theo dõi
1. Quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật Công chứng phải được Sở Tư pháp gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, Hội công chứng viên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi công chứng viên hành nghề trong ngày ban hành quyết định, đồng thời được cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp đăng tải quyết định trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp (sau đây gọi là cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp); thời gian đăng tải tối thiểu là 15 ngày.
Đang theo dõi
3. Tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin xác thực về việc công chứng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoặc thông tin.
Đang theo dõi
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
Đang theo dõi
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, việc miễn nhiệm công chứng viên được quy định tại Điều 6 của Nghị định 104/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 121/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Đang theo dõi
2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Bộ Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Đang theo dõi
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm đối với công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng mà Sở Tư pháp không đề nghị miễn nhiệm.
Đang theo dõi
6. Tổ chức hành nghề công chứng phát hiện công chứng viên của tổ chức mình thuộc trường hợp bị miễn nhiệm hoặc đương nhiên miễn nhiệm thì phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để xem xét, xử lý theo quy định.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Đang theo dõi
7. Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ thời điểm quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
Đang theo dõi
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, việc bổ nhiệm lại công chứng viên được quy định tại Điều 7 của Nghị định 104/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 121/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Công chứng.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Người có nguyện vọng bổ nhiệm lại công chứng viên theo quy định tại Điều 17 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đã đề nghị miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định này thì người đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi hành nghề công chứng cuối cùng trước khi bị miễn nhiệm công chứng viên.
Đang theo dõi
3. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương III
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Mục 1
PHÒNG CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính.
Đang theo dõi
2. Bảo đảm diện tích làm việc cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động, diện tích sử dụng chung và diện tích chuyên dùng theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ sở hoạt động sự nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Trường hợp thuê trụ sở thì thời hạn thuê tối thiểu là 02 năm.
Đang theo dõi
Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại Phòng công chứng (nếu có).
Đang theo dõi
2. Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Đang theo dõi
a) Sự cần thiết chuyển đổi Phòng công chứng;
Đang theo dõi
b) Kết quả tổ chức, hoạt động trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng, bao gồm: số tiền nộp ngân sách và nộp thuế; số lượng việc công chứng, chứng thực; các kết quả hoạt động khác của Phòng công chứng;
Đang theo dõi
c) Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng phải thể hiện rõ quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên của Phòng công chứng (kèm theo danh sách công chứng viên dự kiến nhận chuyển đổi Phòng công chứng) hoặc được đấu giá (nêu rõ giá khởi điểm dự kiến);
Đang theo dõi
d) Dự kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản, xử lý số dư bằng tiền của các quỹ mà Phòng công chứng đã trích lập theo quy định của pháp luật và các vấn đề khác của Phòng công chứng;
Đang theo dõi
đ) Số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của Phòng công chứng;
Đang theo dõi
e) Dự kiến các khoản chi phí để thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng;
Đang theo dõi
g) Trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của Sở Tư pháp, các sở, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo Đề án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Đề án, gửi Sở Tư pháp, Hội công chứng tại địa phương và Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng theo Đề án đã được phê duyệt.
Đang theo dõi
Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho các công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi.
Đang theo dõi
2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng không nhận chuyển đổi Phòng công chứng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Công chứng thì quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức bán đấu giá. Giá khởi điểm để đấu giá được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng. Việc bán đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản công.
Đang theo dõi
3. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng không bao gồm giá trị trụ sở, trang thiết bị và tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước mà Phòng công chứng đó đang quản lý, sử dụng.
Đang theo dõi
Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động như đối với Văn phòng công chứng được thành lập mới. Phòng công chứng được chuyển đổi chấm dứt hoạt động tại thời điểm quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
3. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ trong hoạt động công chứng và tiếp nhận toàn bộ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng đó.
Đang theo dõi
Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
Đang theo dõi
1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
Đang theo dõi
1. Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Phòng công chứng thuộc trường hợp chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng mà không chuyển đổi được thì bị giải thể.
Đang theo dõi
2. Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công chứng và giải quyết chế độ, chính sách cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng theo quy định.
Việc giải thể Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Căn cứ mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026;
Đang theo dõi
b) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2027;
Đang theo dõi
c) Đối với các Phòng công chứng không thuộc điểm a và điểm b khoản này: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Đang theo dõi
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Luật Công chứng, Nghị định này, pháp luật về tổ chức, sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập và tình hình thực tế tại địa phương để quyết định việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng của địa phương phù hợp với lộ trình quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng; số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng, chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng hoặc giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về nội dung thay đổi hoặc việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng.
Đang theo dõi
Mục 2
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
Đang theo dõi
1. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Công chứng và quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân) của địa phương mình.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh). Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh không được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Đang theo dõi
3. Việc chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng được chuyển đổi) thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng chuyển đổi) phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đang theo dõi
a) Văn phòng công chứng được chuyển đổi không thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động tại thời điểm đề nghị chuyển đổi;
Đang theo dõi
b) Trưởng Văn phòng công chứng được chuyển đổi cam kết bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn, trừ trường hợp các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi có thỏa thuận khác;
Đang theo dõi
c) Các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện các yêu cầu công chứng đang được giải quyết; các giao dịch khác đang thực hiện hoặc chưa chấm dứt, hủy bỏ; tiếp nhận và sử dụng người lao động hiện có của Văn phòng công chứng được chuyển đổi;
Đang theo dõi
d) Văn phòng công chứng chuyển đổi có địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn cấp xã với Văn phòng công chứng được chuyển đổi.
Đang theo dõi
4. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi quy định tại khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng chuyển đổi;
Đang theo dõi
c) Dự thảo Điều lệ của Văn phòng công chứng chuyển đổi;
Đang theo dõi
d) Văn bản cam kết, thỏa thuận theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
5. Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được chuyển đổi lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng được chuyển đổi đăng ký hoạt động.
Đang theo dõi
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, đề nghị Ủy ban nhân cấp tỉnh cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
7. Việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cung cấp thông tin, đăng báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này.
Đang theo dõi
8. Văn phòng công chứng chuyển đổi được hoạt động và kế thừa các quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển đổi kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trưởng Văn phòng công chứng được chuyển đổi chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày Văn phòng công chứng chuyển đổi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, trừ trường hợp các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chuyển đổi có thỏa thuận khác.
Đang theo dõi
Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện về trụ sở sau đây:
Đang theo dõi
a) Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính;
Đang theo dõi
b) Có diện tích làm việc tối thiểu là 8m2 cho mỗi công chứng viên, diện tích kho lưu trữ tối thiểu là 50m2; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Trường hợp thuê trụ sở thì thời hạn thuê tối thiểu là 02 năm.
Đang theo dõi
2. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nêu rõ các thông tin về trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến thành lập trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng; nộp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng tại thời điểm đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.
Đang theo dõi
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện đề án thành lập Văn phòng công chứng; giá trị và tỷ lệ góp vốn, xác định thời hạn góp vốn trước ngày Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đăng ký hoạt động đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; thông tin về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
Đang theo dõi
b) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến và dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; quyết định bổ nhiệm của công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
Đang theo dõi
c) Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng quy định tại điểm b khoản này gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; họ và tên, địa chỉ liên lạc của các công chứng viên hợp danh; tổng vốn điều lệ, tài sản góp vốn, giá trị và tỷ lệ góp vốn của các công chứng viên hợp danh; quyền và nghĩa vụ của các công chứng viên hợp danh; cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng, quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh còn lại; nguyên tắc trả lương, thu nhập; nguyên tắc giải quyết tranh chấp; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
Đang theo dõi
2. Công chứng viên đủ điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng dự kiến đặt trụ sở.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chưa đầy đủ, chưa thống nhất, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, làm rõ. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ thông tin.
Đang theo dõi
Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng;
Đang theo dõi
c) Giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; giấy tờ chứng minh về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm của công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có); 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng và cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi; trường hợp bổ sung công chứng viên hợp danh thì phải có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số vốn góp theo thoả thuận và 02 ảnh 2cm x 3 cm của công chứng viên được bổ sung.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên được bổ sung, thu hồi thẻ công chứng viên của công chứng viên không còn hành nghề tại Văn phòng công chứng hoặc cấp lại thẻ công chứng viên trong trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi tên gọi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại;
Đang theo dõi
b) Bản chính giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng trong trường hợp giấy đăng ký hoạt động bị hỏng.
Đang theo dõi
4. Văn phòng công chứng bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, ra quyết định tạm ngừng hoạt động hoặc quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp cập nhật thông tin quy định tại khoản này vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp trong ngày thực hiện các thủ tục quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;
Đang theo dõi
b) Họ và tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng;
Đang theo dõi
c) Số, ngày, tháng, năm cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động của Văn phòng công chứng.
Đang theo dõi
Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; danh sách công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.
Mỗi Văn phòng công chứng bị hợp nhất cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;
Đang theo dõi
b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng đề nghị hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Thẻ công chứng viên của các công chứng viên của Văn phòng công chứng hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
4. Căn cứ quyết định cho phép hợp nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng công chứng hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bị hợp nhất, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của Văn phòng công chứng hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Các Văn phòng công chứng bị hợp nhất được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận các yêu cầu công chứng mới cho đến khi Văn phòng công chứng hợp nhất được cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng bị hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.
Đang theo dõi
5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; thời gian thực hiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và các nội dung khác có liên quan.
Mỗi Văn phòng công chứng bị sáp nhập và nhận sáp nhập cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập.
Đang theo dõi
b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Văn phòng công chứng đề nghị sáp nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh về điều kiện trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Thẻ công chứng viên của các công chứng viên của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
4. Căn cứ Quyết định cho phép sáp nhập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng công chứng nhận sáp nhập lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trôn môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bị sáp nhập, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên mới của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
5. Các Văn phòng công chứng bị sáp nhập được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận các yêu cầu công chứng mới cho đến khi Văn phòng công chứng nhận sáp nhập được thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.
Đang theo dõi
6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 30 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nơi các công chứng viên hợp danh chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp đang hành nghề (sau đây gọi là Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp); tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hợp danh chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp; giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán; việc bàn giao Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp; số lượng, phân loại hồ sơ công chứng, tài sản hiện có của Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp; quyền, nghĩa vụ của các bên, trong đó nêu rõ việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ của Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp;
Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp phải có chữ ký của tất cả công chứng viên chuyển nhượng vốn góp và công chứng viên nhận chuyển nhượng vốn góp;
Đang theo dõi
b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp;
Đang theo dõi
c) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên nhận chuyển nhượng vốn góp; giấy tờ chứng minh công chứng viên nhận chuyển nhượng vốn góp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công chứng.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
4. Các công chứng viên nhận chuyển nhượng vốn góp lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
5. Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận yêu cầu công chứng mới cho đến khi Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.
Đang theo dõi
6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận chuyển nhượng vốn góp thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
Đang theo dõi
1. Hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 31 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Hợp đồng bán Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; tên, số quyết định bổ nhiệm của Trưởng Văn phòng công chứng và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có); tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên mua Văn phòng công chứng; giá bán, phương thức thanh toán; việc bàn giao Văn phòng công chứng; số lượng, phân loại hồ sơ công chứng, tài sản hiện có của Văn phòng công chứng; quyền, nghĩa vụ của các bên, trong đó nêu rõ việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ của Văn phòng công chứng.
Đang theo dõi
b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được bán;
Đang theo dõi
c) Quyết định bổ nhiệm của công chứng viên mua Văn phòng công chứng; giấy tờ chứng minh công chứng viên mua Văn phòng công chứng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Công chứng.
Giấy tờ quy định tại khoản điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép bán Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được bán bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
Đang theo dõi
b) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Đang theo dõi
4. Công chứng viên mua Văn phòng công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng, thu hồi giấy đăng ký hoạt động cũ của Văn phòng công chứng, đồng thời cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên mua Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
5. Văn phòng công chứng được bán tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận yêu cầu công chứng mới cho đến khi được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.
Đang theo dõi
6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được bán thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
Đang theo dõi
1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động; không được tiếp nhận yêu cầu công chứng mới từ thời điểm có báo cáo gửi Sở Tư pháp về việc dự kiến chấm dứt hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bị thu hồi, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan quy định tại Điều 22 của Nghị định này về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó.
Đang theo dõi
2. Trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của Luật Công chứng thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc dùng việc tiếp nhận yêu cầu công chứng mới từ thời điểm Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
Chương IV
HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Mục 1
BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Đang theo dõi
Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Thiệt hại gây ra do lỗi cố ý của công chứng viên trong quá trình công chứng; do công chứng viên vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Công chứng;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại gây ra do công chứng viên thực hiện việc công chứng trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng hoặc tổ chức hành nghề công chứng tạm ngừng hoạt động;
Đang theo dõi
c) Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm (nếu có).
Đang theo dõi
Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
Đang theo dõi
2. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, nhưng không được ngắn hơn thời hạn bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên.
Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Đang theo dõi
2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày công chứng viên được cấp thẻ công chứng viên.
Đang theo dõi
3. Kinh phí để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên của Phòng công chứng được trích từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Phòng công chứng; trường hợp Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp không đủ khả năng chi trả hoặc Phòng công chứng được nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được tính vào khoản chi thường xuyên của Phòng công chứng.
Kinh phí để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên của Văn phòng công chứng được tính vào chi phí hoạt động của Văn phòng công chứng.
Đang theo dõi
Điều 31. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
Đang theo dõi
1. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 400 triệu đồng và phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Đang theo dõi
2. Mức khấu trừ tối thiểu là 02 triệu đồng cho một trường hợp bồi thường bảo hiểm và phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Đang theo dõi
3. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận về số tiền bảo hiểm và mức khấu trừ nhưng không được thấp hơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
2. Trong trường hợp có thỏa thuận về việc tạm ứng bồi thường thì việc tạm ứng bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Đang theo dõi
3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm xảy ra khi công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đang có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Đang theo dõi
a) Công chứng viên đang hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng khác và được tổ chức này mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho mình;
Đang theo dõi
b) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đang tham gia bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm đang cung cấp hợp đồng bảo hiểm cho tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên đang hành nghề có trách nhiệm bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Khi có yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bồi thường thiệt hại, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm sau đây:
Đang theo dõi
a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm;
Đang theo dõi
b) Chủ động thu thập và cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu do mình cung cấp.
Đang theo dõi
2. Khi nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng về yêu cầu bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hướng dẫn tổ chức hành nghề công chứng chuẩn bị hồ sơ, thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm; phối hợp chặt chẽ với tổ chức hành nghề công chứng và các bên liên quan xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại làm căn cứ giải quyết bồi thường bảo hiểm.
Đang theo dõi
Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Hợp đồng bảo hiểm giữa tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có hiệu lực từ thời điểm được các bên ký, đóng dấu và tổ chức hành nghề công chứng đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Đang theo dõi
2. Hợp đồng bảo hiểm phải xác định rõ phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên và các thỏa thuận khác (nếu có).
Đang theo dõi
3. Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm tổ chức hành nghề công chứng có quyết định giải thể, bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm mà tổ chức hành nghề công chứng đã đóng tương ứng với thời hạn còn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Đang theo dõi
Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau đây:
Đang theo dõi
a) Văn bản yêu cầu bồi thường bảo hiểm;
Đang theo dõi
b) Hợp đồng bảo hiểm;
Đang theo dõi
c) Tài liệu chứng minh thiệt hại;
Đang theo dõi
d) Quyết định của Tòa án (nếu có).
Đang theo dõi
2. Tài liệu chứng minh thiệt hại quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Biên bản hòa giải giữa tổ chức hành nghề công chứng và người bị thiệt hại (nếu có);
Đang theo dõi
c) Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan (nếu có).
Đang theo dõi
Mục 2
TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Đang theo dõi
Điều 36. Hội công chứng viên
Đang theo dõi
1. Hội công chứng viên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng.
Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Hội công chứng viên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Đang theo dõi
2. Tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Hội công chứng viên không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí, khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên tại địa phương.
Đang theo dõi
3. Hội viên của Hội công chứng viên là các công chứng viên hành nghề tại địa phương. Các công chứng viên phải tham gia Hội công chứng viên trước khi hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương đó.
Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hội công chứng viên do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
Đang theo dõi
Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
Đang theo dõi
1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên.
Đang theo dõi
2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra.
Đang theo dõi
3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội công chứng viên.
Đang theo dõi
4. Các cơ quan khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
Đang theo dõi
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
3. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm cho hội viên theo phương thức phù hợp.
Đang theo dõi
5. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
6. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền, sự kiểm tra, giám sát của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
7. Tham gia hoạt động hợp tác về công chứng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này, pháp luật có liên quan và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Đang theo dõi
1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng.
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Nghị định này.
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Đang theo dõi
2. Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm các Hội công chứng viên và các công chứng viên.
Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định phù hợp với quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Đang theo dõi
1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc.
Đang theo dõi
3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành công việc của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc.
Đang theo dõi
4. Các cơ quan khác do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
Đang theo dõi
5. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
Đang theo dõi
Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Đang theo dõi
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát hội viên trong việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và quy định của pháp luật về công chứng.
Đang theo dõi
4. Hướng dẫn nghiệp vụ cho hội viên; bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm cho hội viên theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đào tạo, tập sự hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Đang theo dõi
6. Thành lập Quỹ bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc tự nguyện tham gia để hỗ trợ việc bồi thường thiệt hại do lỗi của hội viên là công chứng viên trong quá trình hành nghề công chứng trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của hội viên không đủ bồi thường; thực hiện việc sử dụng và quản lý Quỹ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
7. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công chứng theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
9. Báo cáo Bộ Tư pháp về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, phương án nhân sự, kết quả Đại hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
Đang theo dõi
10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Đang theo dõi
Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Đang theo dõi
1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.
Đang theo dõi
2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Đang theo dõi
a) Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;
Đang theo dõi
b) Quyền, nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;
Đang theo dõi
c) Mối quan hệ giữa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
d) Thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên của Hội công chứng viên, khai trừ tư cách hội viên;
Đang theo dõi
đ) Nhiệm kỳ, cơ cấu tổ chức, thể thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
e) Mối quan hệ phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
Đang theo dõi
g) Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên; trình tự, thủ tục tiến hành Đại hội của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
h) Việc ban hành nội quy của Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
i) Tài chính của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
k) Khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Đang theo dõi
l) Nghĩa vụ báo cáo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;
Đang theo dõi
m) Quan hệ với cơ quan, tổ chức khác.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Điều lệ được Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Điều lệ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Bộ Tư pháp.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Điều lệ, trong đó nêu rõ nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ;
Đang theo dõi
b) Dự thảo Điều lệ;
Đang theo dõi
c) Nghị quyết của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc về việc thông qua Điều lệ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quyết định phê duyệt Điều lệ sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Thời hạn quy định tại khoản này không bao gồm thời hạn lấy ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về dự thảo Điều lệ.
Đang theo dõi
4. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp và pháp luật;
Đang theo dõi
b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không đảm bảo tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Trường hợp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt thì Hội đồng công chứng viên toàn quốc phải sửa đổi nội dung Điều lệ hoặc tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ sửa đổi, bổ sung để xem xét, phê duyệt. Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.
Đang theo dõi
6. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.
Đang theo dõi
Chương V
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Mục 1
THỦ TỤC CHUNG VÀ THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ GIAO DỊCH CỤ THỂ
Đang theo dõi
Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
Đang theo dõi
1. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Công chứng bao gồm các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;
Đang theo dõi
b) Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;
Đang theo dõi
c) Người đang thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng công an nhân dân, quân đội nhân dân, người đảm nhận chức trách hoặc đang thực hiện công việc được giao theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi họ làm việc mà việc rời khỏi vị trí sẽ ảnh hưởng đến nhiệm vụ, công việc được giao hoặc chức trách mà họ đang đảm nhận;
Đang theo dõi
d) Trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan mà người yêu cầu công chứng không thể đến tổ chức hành nghề công chứng.
Đang theo dõi
2. Việc công chứng ngoài trụ sở phải được thực hiện tại địa điểm có địa chỉ cụ thể, phù hợp với lý do yêu cầu công chứng ngoài trụ sở.
Đang theo dõi
Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
Đang theo dõi
1. Văn bản về việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
Đang theo dõi
2. Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Trường hợp nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không phải ở Việt Nam thì việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó ở Việt Nam; trường hợp người để lại di sản không có hoặc không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng ở Việt Nam thì tổ chức hành nghề công chứng gửi văn bản niêm yết đề nghị Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức hành nghề công chứng, Sở Tư pháp phải thực hiện việc đăng tải theo quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
3. Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Đang theo dõi
4. Trường hợp trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
Đang theo dõi
5. Nội dung văn bản niêm yết bao gồm: Họ và tên người để lại di sản, người thừa kế; quan hệ thừa kế giữa người thừa kế với người để lại di sản; danh mục di sản thừa kế; đồng thời phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người thừa kế; di sản không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã tiếp nhận yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản và thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc niêm yết.
Đang theo dõi
6. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm bảo quản văn bản niêm yết trong thời hạn niêm yết, không được yêu cầu các giấy tờ, tài liệu khác khi nhận được đề nghị về việc niêm yết; có văn bản xác nhận về thời gian, kết quả niêm yết và gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã đề nghị niêm yết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc niêm yết. Trường hợp văn bản niêm yết được đăng tải theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Sở Tư pháp thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng kết quả đăng tải trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 15 ngày đăng tải.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận được khiếu nại, tố cáo sau khi có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian và kết quả niêm yết nhưng trước thời điểm công chứng văn bản phân chia di sản thì công chứng viên phải tạm dừng việc công chứng để xử lý thông tin theo quy định.
Đang theo dõi
Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
Đang theo dõi
1. Khi nhận được yêu cầu công bố di chúc, tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc phân công một công chứng viên của tổ chức mình thực hiện việc công bố di chúc, trừ trường hợp người lập di chúc đã chỉ định công chứng viên khác hiện đang hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đó là người công bố di chúc.
Đang theo dõi
2. Người yêu cầu công bố di chúc phải là người thừa kế của người lập di chúc, phải xuất trình giấy tờ chứng minh người để lại di chúc đã chết, quan hệ với người lập di chúc; cung cấp thông tin liên quan đến di chúc được gửi giữ (nếu có) và chịu chi phí liên quan đến việc công bố di chúc.
Đang theo dõi
3. Thủ tục công bố di chúc thông qua cuộc họp công khai được tiến hành như sau:
Đang theo dõi
a) Di chúc nếu được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký người dịch trước khi công bố;
Đang theo dõi
b) Công chứng viên thực hiện niêm yết theo thời hạn và thủ tục được quy định tại Điều 44 của Nghị định này để xác định những người có liên quan đến nội dung di chúc, gồm người thừa kế, người quản lý di sản, người quản lý di sản thờ cúng (nếu có), người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan được nêu tại di chúc;
Đang theo dõi
c) Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp công bố di chúc, công chứng viên thông báo bằng văn bản cho những người liên quan đến nội dung di chúc biết về thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp;
Đang theo dõi
d) Cuộc họp được thực hiện tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng với sự có mặt trực tiếp hoặc trực tuyến của những người đã được xác định theo quy định tại điểm b khoản này; người đã được thông báo mà không tham dự thì cuộc họp vẫn được tiến hành theo thời gian, địa điểm đã thông báo;
Đang theo dõi
đ) Công chứng viên đọc cho người tham dự cuộc họp nghe toàn bộ nội dung di chúc, cung cấp thông tin và trả lời câu hỏi của người tham dự cuộc họp liên quan đến việc lưu giữ di chúc;
Đang theo dõi
e) Công chứng viên gửi bản sao di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc, kể cả những người đã được thông báo mà không tham dự cuộc họp.
Bản sao di chúc phải có xác nhận và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng về việc sao từ hồ sơ gửi giữ di chúc. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc;
Đang theo dõi
g) Kết thúc cuộc họp, bản gốc của di chúc được công chứng viên giao cho người được chỉ định giữ bản gốc trong di chúc hoặc trong hồ sơ nhận lưu giữ di chúc; trường hợp người lập di chúc không chỉ định thì những người tham dự cuộc họp thống nhất chỉ định một người giữ bản gốc di chúc;
Đang theo dõi
h) Cuộc họp được lập thành biên bản và lưu giữ vào hồ sơ lưu giữ di chúc.
Đang theo dõi
4. Thủ tục công bố di chúc không thông qua cuộc họp công khai được tiến hành như sau:
Đang theo dõi
a) Công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Công chứng viên gửi bản sao di chúc cho những người có liên quan đến việc công bố di chúc. Bản sao di chúc phải có xác nhận và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng về việc sao từ hồ sơ gửi giữ di chúc.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản sao di chúc mà không có ý kiến phản hồi từ những người có liên quan đến nội dung di chúc, công chứng viên bàn giao bản gốc di chúc cho người được chỉ định trong di chúc hoặc người được chỉ định trong giấy nhận lưu giữ di chúc; trường hợp người lập di chúc không chỉ định thì những người thừa kế theo di chúc thống nhất chỉ định một người giữ bản gốc di chúc;
Đang theo dõi
c) Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc di chúc hoặc yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến việc gửi giữ di chúc.
Đang theo dõi
5. Hồ sơ công bố di chúc phải được lưu trong hồ sơ lưu giữ di chúc, bao gồm các loại giấy tờ sau:
Đang theo dõi
a) Giấy tờ tuỳ thân của những người tham gia cuộc họp công khai trong trường hợp di chúc được công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người lập di chúc đã chết;
Đang theo dõi
c) Giấy nhận lưu giữ di chúc;
Đang theo dõi
d) Hồ sơ niêm yết theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
đ) Tài liệu khác có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
Đang theo dõi
1. Việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ảnh chụp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Đang theo dõi
a) Nhận diện được người ký văn bản công chứng và công chứng viên thực hiện việc công chứng;
Đang theo dõi
b) Rõ ràng, sắc nét, không dễ bay màu hoặc phai mực; không được cắt ghép, chỉnh sửa, thêm, bớt chi tiết hoặc bối cảnh;
Đang theo dõi
c) Được in màu hoặc đen trắng trên giấy A4; trường hợp sử dụng giấy in ảnh chuyên dụng thì kích thước ảnh tối thiểu là 13cm x 18cm.
Đang theo dõi
2. Trường hợp việc điểm chỉ được thực hiện thay cho việc ký thì ảnh chụp công chứng viên chứng kiến việc điểm chỉ cũng được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
3. Trường hợp việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch thì việc chụp ảnh người làm chứng, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
4. Trường hợp có nhiều người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng tại cùng một thời điểm và cùng một địa điểm thì có thể chụp ảnh từng người ký trước sự chứng kiến công chứng viên hoặc chụp ảnh chung tất cả những người ký trước sự chứng kiến công chứng viên; ảnh chụp phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều này.
Trường hợp nhiều người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng tại các thời điểm hoặc địa điểm khác nhau thì chụp ảnh người ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên tại các thời điểm hoặc địa điểm tương ứng; ảnh chụp phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
5. Ảnh chụp là một thành phần của hồ sơ công chứng, chỉ được lưu trữ và sử dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ công chứng.
Đang theo dõi
6. Trường hợp người yêu cầu công chứng và công chứng viên thấy cần thiết thì có thể quay phim quá trình diễn ra việc các bên tham gia giao dịch ký văn bản công chứng; tư liệu hình ảnh là một thành phần của hồ sơ công chứng, chỉ được lưu trữ và sử dụng theo quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ công chứng.
Đang theo dõi
7. Quy định về chụp ảnh quy định tại Điều này được áp dụng đối với quy trình công chứng điện tử quy định tại Mục 2 của Chương này.
Đang theo dõi
Mục 2
CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ
Đang theo dõi
Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp luật về giao dịch điện tử, có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng cũng được coi là văn bản công chứng điện tử.
Đang theo dõi
2. Văn bản công chứng điện tử phải có QR-Code hoặc đường link hoặc mã số hoặc hình thức ký hiệu riêng khác để thực hiện việc tham chiếu, kiểm tra tính xác thực.
Đang theo dõi
3. Việc ký số của người tham gia giao dịch, người làm chứng, người phiên dịch vào văn bản công chứng điện tử được thực hiện trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp người có thẩm quyền đã đăng ký chữ ký mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
4. Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
5. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng điện tử được lập thành trang văn bản có chứa nội dung sửa lỗi kỹ thuật, có chữ ký số của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng. Văn bản sửa lỗi kỹ thuật phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.
Đang theo dõi
6. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch được công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Công chứng. Văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.
Đang theo dõi
Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Công chứng điện tử trực tiếp được áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự.
Đang theo dõi
2. Công chứng điện tử trực tuyến được áp dụng với các giao dịch dân sự, trừ di chúc và giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác.
Đang theo dõi
3. Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện công chứng điện tử đối với các giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Tài khoản để thực hiện việc công chứng điện tử (sau đây gọi là tài khoản cung cấp dịch vụ công chứng điện tử) của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, viên chức ngoại giao, Cơ quan đại diện ngoại giao phải được tạo lập trên nền tảng công chứng điện tử đáp ứng các quy định tại Điều 51 của Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Chữ ký số có sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian để thực hiện công chứng điện tử của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, viên chức ngoại giao, Cơ quan đại diện ngoại giao do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy của Việt Nam cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký chữ ký số để thực hiện công chứng điện tử tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động.
Đang theo dõi
3. Tổ chức hành nghề công chứng cung cấp dịch vụ công chứng điện tử phải bảo đảm điều kiện về máy tính, đường truyền mạng, thiết bị điện tử và các điều kiện cần thiết khác.
Đang theo dõi
4. Việc cung cấp dịch vụ công chứng điện tử tại Cơ quan đại diện ngoại giao được thực hiện theo điều kiện thực tế của Cơ quan đại diện ngoại giao đó.
Đang theo dõi
Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Người tham gia giao dịch công chứng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc chữ ký số, chứng thư chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Đang theo dõi
2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công chứng điện tử có thể đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ công chứng điện tử trên nền tảng công chứng điện tử hoặc được xác thực cấp chứng thư chữ ký số qua ứng dụng VNeID hoặc ứng dụng khác tại thời điểm tham gia giao dịch để đồng bộ tài khoản và cấp chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật. Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ công chứng điện tử và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
Đang theo dõi
1. Nền tảng công chứng điện tử là hệ thống thông tin được tạo lập trên môi trường điện tử cho phép các bên cung cấp, sử dụng và thực hiện dịch vụ công chứng điện tử theo quy định của pháp luật về công chứng và giao dịch điện tử, đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đang theo dõi
a) Có giải pháp, công nghệ sử dụng tài khoản định danh điện tử tối thiểu là mức độ 2 của cá nhân, tài khoản định danh điện tử của tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
Đang theo dõi
b) Khi cung cấp dịch vụ công chứng điện tử trực tuyến, phải có giải pháp, công nghệ xác thực tài khoản định danh điện tử đáp ứng mức độ 02 trở lên theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
Đang theo dõi
c) Có giải pháp, công nghệ để thu thập, hỗ trợ kiểm tra và đối chiếu, bảo đảm bản sao điện tử trong hồ sơ công chứng điện tử có nội dung đầy đủ, chính xác và khớp đúng so với bản chính theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
d) Có giải pháp, công nghệ video call để hỗ trợ công chứng viên tương tác với người tham gia giao dịch và hỗ trợ chụp, lưu hình ảnh người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng;
Đang theo dõi
đ) Phải kết nối với cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương nơi tổ chức hành nghề công chứng hoạt động để cung cấp thông tin cập nhật vào cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực;
Đang theo dõi
e) Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ tin cậy.
Đang theo dõi
2. Cổng tham chiếu dữ liệu công chứng là điểm truy cập chính thức để tham chiếu thông tin văn bản công chứng và các dữ liệu công chứng khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Cơ sở dữ liệu công chứng, nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn hệ thống thông tin tối thiểu là cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Đang theo dõi
4. Tổ chức hành nghề công chứng sử dụng nền tảng công chứng điện tử và khai thác cơ sở dữ liệu công chứng phải trả chi phí theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
Đang theo dõi
1. Người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Giao dịch công chứng điện tử trực tiếp được khởi tạo bởi công chứng viên phải bao gồm tài khoản của công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có).
Đang theo dõi
3. Công chứng viên tải lên nền tảng công chứng điện tử văn bản giao dịch đã được soạn thảo ở dạng thông điệp dữ liệu hoặc văn bản giao dịch đã được ký số bởi người có thẩm quyền giao kết giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại văn bản giao dịch trên nền tảng công chứng điện tử hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Đang theo dõi
5. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 7 Điều 42 của Luật Công chứng để công chứng viên đối chiếu.
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình, đối chiếu thông tin giấy tờ với cơ sở dữ liệu (nếu có). Sau khi đối chiếu, nếu giấy tờ bảo đảm tính xác thực, công chứng viên chuyển đổi toàn bộ giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình thành thông điệp dữ liệu và tải lên nền tảng công chứng điện tử để thực hiện lưu trữ.
Đang theo dõi
6. Công chứng viên nhận diện và xác thực nhân thân người tham gia giao dịch, sau đó chứng kiến người tham gia giao dịch ký số vào văn bản giao dịch.
Đang theo dõi
7. Công chứng viên kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số mà người tham gia giao dịch đã ký, sau đó ký số, gắn dấu thời gian vào lời chứng.
Đang theo dõi
8. Tổ chức hành nghề công chứng ghi số văn bản công chứng, ký số, gắn dấu thời gian, thực hiện thu phí công chứng, thu giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng (sau đây gọi là giá dịch vụ) và các chi phí khác có liên quan, sau đó gửi văn bản công chứng điện tử cho người yêu cầu công chứng theo địa chỉ email hoặc phương thức lưu trữ mà người yêu cầu công chứng đăng ký.
Đang theo dõi
9. Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện vào sổ công chứng, lập và lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử.
Đang theo dõi
Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
Đang theo dõi
1. Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có), thiết lập cầu truyền hình trực tuyến giữa các công chứng viên tại các điểm cầu.
Đang theo dõi
3. Công chứng viên khởi tạo giao dịch tải lên nền tảng công chứng điện tử văn bản giao dịch đã được soạn thảo ở dạng thông điệp dữ liệu hoặc văn bản giao dịch đã được ký số bởi người có thẩm quyền giao kết giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại văn bản giao dịch trên nền tảng công chứng điện tử hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Đang theo dõi
5. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 7 Điều 42 của Luật Công chứng để công chứng viên đối chiếu.
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình, đối chiếu thông tin giấy tờ với cơ sở dữ liệu (nếu có). Sau khi đối chiếu, nếu giấy tờ bảo đảm tính xác thực, công chứng viên chuyển đổi toàn bộ giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình thành thông điệp dữ liệu và tải lên nền tảng công chứng điện tử để các công chứng viên, người tham gia giao dịch tại các điểm cầu cùng đối chiếu.
Đang theo dõi
6. Công chứng viên nhận diện, xác thực nhân thân người tham gia giao dịch và tính hợp pháp, xác thực của giao dịch, sau đó chứng kiến người tham gia giao dịch ký số vào văn bản giao dịch.
Đang theo dõi
7. Công chứng viên tại các điểm cầu kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số mà người tham gia giao dịch đã ký trước sự chứng kiến của mình, ký xác nhận vào văn bản giao dịch bằng chữ ký số. Công chứng viên đã khởi tạo giao dịch công chứng điện tử kiểm tra tính hợp lệ đối với chữ ký số của toàn bộ người tham gia giao dịch và công chứng viên tại các điểm cầu đã ký, sau đó ký số, gắn dấu thời gian vào lời chứng.
Đang theo dõi
8. Tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch ghi số văn bản công chứng, ký số, gắn dấu thời gian; thu phí công chứng, thu giá dịch vụ và các chi phí khác có liên quan; gửi văn bản công chứng điện tử cho người yêu cầu công chứng theo địa chỉ email hoặc phương thức lưu trữ mà người yêu cầu công chứng đăng ký.
Đang theo dõi
9. Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện vào sổ công chứng, lập và lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, chia sẻ quyền truy cập văn bản công chứng cho công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng ở các điểm cầu còn lại đã tham gia chứng nhận giao dịch.
Đang theo dõi
Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên thực hiện công chứng điện tử trực tuyến
Đang theo dõi
1. Các tổ chức hành nghề công chứng cung cấp dịch vụ công chứng điện tử chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình gây ra theo quy định tại Điều 40 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Công chứng viên khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến và công chứng viên tại các điểm cầu thỏa thuận bằng văn bản về phạm vi công việc; phần phí công chứng, giá dịch vụ, các chi phí khác được hưởng; trách nhiệm bồi thường thiệt hại của từng công chứng viên; các vấn đề có liên quan khác (nếu có).
Đang theo dõi
Mục 3
CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Điều 55. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
Đang theo dõi
1. Việc thu thập, khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, quy định của Luật Công chứng và pháp luật khác có liên quan.
Đang theo dõi
2. Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp hoặc của địa phương theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 66 của Luật Công chứng phải quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc cập nhật thông tin, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu và chi phí khai thác, sử dụng.
Đang theo dõi
Điều 56. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu công chứng
Đang theo dõi
1. Việc chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp với các bộ, ngành có liên quan và địa phương phục vụ quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử.
Đang theo dõi
2. Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đất đai, nhà ở, thuế và các cơ sở dữ liệu có liên quan. Việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử.
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931771&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
Điều 57. Đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931772&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
1. Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật chung phục vụ cho việc đồng bộ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp.
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931773&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương đầy đủ thông tin cơ bản phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931774&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
3. Việc đồng bộ dữ liệu bao gồm các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931775&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
a) Xác định dữ liệu bắt buộc phải được đồng bộ gồm: Thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Công chứng; thông tin văn bản công chứng và các dữ liệu công chứng khác ở dạng điện tử theo quy định của pháp luật có thể được tham chiếu tại Cổng tham chiếu dữ liệu công chứng;
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931776&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
b) Xác định thời gian đồng bộ;
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931777&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
c) Xác định trách nhiệm thực hiện đồng bộ.
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931778&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
4. Quy trình đồng bộ dữ liệu được thực hiện theo các bước sau đây:
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931779&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
a) Thông tin thuộc hồ sơ công chứng đã ở tình trạng kết thúc tại cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương theo quy trình nghiệp vụ công chứng;
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931780&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
b) Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương tự động đồng bộ dữ liệu lên cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp thông qua tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối;
Đang theo dõi
Điều 57 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931781&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218546">
c) Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương tiếp nhận kết quả trả về.
Đang theo dõi
Mục 4
LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Điều 58. Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
Đang theo dõi
1. Việc thỏa thuận hoặc chỉ định tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng của tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 68 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động có số lượng hồ sơ công chứng lớn mà không thể thỏa thuận hoặc chỉ định 01 tổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận thì Sở Tư pháp phối hợp với Hội công chứng viên xem xét, cho phép thỏa thuận hoặc chỉ định một số tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng đó. Các hồ sơ công chứng được bàn giao phải được lập thành danh mục cụ thể; việc bàn giao hồ sơ phải được lập thành biên bản có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp, đại diện Hội công chứng viên tại địa phương.
Đang theo dõi
3. Tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phải chi trả kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ công chứng đó theo mức do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính xem xét, quyết định.
Đang theo dõi
4. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng thì kinh phí này do ngân sách địa phương bảo đảm. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với khoản kinh phí này.
Đang theo dõi
Điều 59. Chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy sang lưu trữ điện tử
Đang theo dõi
1. Tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy thành thông điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử đối với các giao dịch công chứng được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Các hồ sơ công chứng thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được chuyển đổi và lưu trữ điện tử theo yêu cầu hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng đang quản lý hồ sơ đó.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ công chứng sau khi chuyển đổi thành thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác về nội dung so với hồ sơ công chứng giấy và phải được tổ chức hành nghề công chứng xác nhận bằng chữ ký số trước khi lưu trữ; thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ công chứng giấy đã được chuyển đổi thành thông điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử thì thời gian lưu trữ quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật Công chứng áp dụng đối với văn bản công chứng giấy và các thành phần hồ sơ giấy khác là bản gốc hoặc bản chính; các thành phần hồ sơ giấy không phải là bản gốc, bản chính thì thời hạn lưu trữ ít nhất là 05 năm.
Đang theo dõi
Điều 60. Hồ sơ công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Hồ sơ công chứng điện tử bao gồm văn bản công chứng điện tử và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ công chứng điện tử được đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc thực hiện văn bản công chứng điện tử.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ công chứng điện tử phải được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực để phục vụ lưu trữ lâu dài, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chia sẻ liên thông với cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên.
Đang theo dõi
Điều 61. Lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử và xác minh văn bản công chứng điện tử
Đang theo dõi
1. Hồ sơ công chứng điện tử được lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu.
Đang theo dõi
2. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Công chứng. Trường hợp công chứng điện tử trực tuyến thì tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, thực hiện sửa lỗi kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cung cấp bản sao văn bản công chứng và hồ sơ công chứng.
Đang theo dõi
3. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm văn bản công chứng điện tử có thể tham chiếu được theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người tham gia giao dịch hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có sự đồng ý của người tham gia giao dịch.
Đang theo dõi
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
Đang theo dõi
Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
Đang theo dõi
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng trên phạm vi cả nước, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công chứng;
Đang theo dõi
b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng;
Đang theo dõi
c) Rà soát, cập nhật, đăng tải các giao dịch phải được công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
Đang theo dõi
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng;
Đang theo dõi
đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;
Đang theo dõi
e) Hướng dẫn các địa phương xây dựng Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, quản lý hoạt động của công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước;
Đang theo dõi
g) Phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi nghị quyết, quyết định, quy định, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng do Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ban hành trái với quy định của Luật Công chứng và pháp luật có liên quan; thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;
Đang theo dõi
h) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động công chứng theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
i) Quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động công chứng;
Đang theo dõi
Điểm k khoản 1 Điều 62 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931812&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218545">
k) Hướng dẫn về chuẩn dữ liệu cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật của nền tảng công chứng điện tử;
Đang theo dõi
l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền đối với việc thực hiện công chứng của Cơ quan đại diện ngoại giao; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng của Cơ quan đại diện ngoại giao. Viên chức ngoại giao được giao thực hiện việc công chứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 73 của Luật Công chứng thực hiện thủ tục công chứng theo quy định tại Chương V của Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đối với trường hợp tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng, đối với trường hợp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên; phí cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; lệ phí cấp, cấp lại thẻ công chứng viên và hướng dẫn việc thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về công chứng.
Đang theo dõi
Điều 63. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đang theo dõi
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng;
Đang theo dõi
b) Ban hành và triển khai thực hiện Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương phù hợp với quy định của Luật Công chứng và chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng của Chính phủ; quyết định biện pháp hỗ trợ Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn cấp huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và quy định pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
c) Quyết định thành lập mới Phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện làm việc khác cho các Phòng công chứng; quyết định việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
d) Quyết định cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chuyển nhượng phần vốn góp, bán Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
đ) Ban hành mức giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng tại địa phương;
Đang theo dõi
e) Xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng tại những địa bàn cấp huyện có ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng đã được thành lập từ 02 năm trở lên và đang hoạt động ổn định, hiệu quả tại thời điểm quyết định việc chuyển giao; các tổ chức hành nghề công chứng được phân bố hợp lý, thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu công chứng tại địa phương;
Đang theo dõi
g) Quản lý nhà nước đối với Hội công chứng viên tại địa phương;
Đang theo dõi
h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về công chứng theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
i) Báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng tại địa phương theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu;
Đang theo dõi
k) Điều chỉnh danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương trong trường hợp có thay đổi về việc tổ chức chính quyền địa phương theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Đang theo dõi
Điểm l khoản 1 Điều 63 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 66.14/2026/NQ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931829&DocId=400538&DocReferenceId=426212&DocItemReferenceId=3502824&DocItemRelateId_Select=218547">
l) Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và tích hợp đồng bộ dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời về cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp theo quy định;
Đang theo dõi
m) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 64 bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931833&DocId=400538&DocReferenceId=416824&DocItemReferenceId=3236611&DocItemRelateId_Select=200253">
Điều 64. Sửa đổi, bổ sung và áp dụng quy định pháp luật có liên quan
Đang theo dõi
Điều 64 bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931834&DocId=400538&DocReferenceId=416824&DocItemReferenceId=3236611&DocItemRelateId_Select=200253">
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:
“4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng)”.
Đang theo dõi
Điều 64 bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931835&DocId=400538&DocReferenceId=416824&DocItemReferenceId=3236611&DocItemRelateId_Select=200253">
2. Tiêu chuẩn, điều kiện, việc đăng ký chữ ký mẫu của cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
Đang theo dõi
Điều 64 bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2931836&DocId=400538&DocReferenceId=416824&DocItemReferenceId=3236611&DocItemRelateId_Select=200253">
3. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
Đang theo dõi
Điều 65. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.
Đang theo dõi
Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Văn phòng công chứng thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có Điều lệ của Văn phòng công chứng thì phải xây dựng Điều lệ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Văn phòng công chứng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động văn bản thông báo kèm theo 01 bản Điều lệ của tổ chức mình. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản thông báo cho Văn phòng công chứng về việc Văn phòng công chứng đã hoàn thành nghĩa vụ xây dựng Điều lệ; trường hợp Điều lệ của Văn phòng công chứng chưa có đủ các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu Văn phòng công chứng sửa đổi, bổ sung Điều lệ và gửi về Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp.
Đang theo dõi
2. Phòng công chứng, Văn phòng công chứng thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các điều kiện về trụ sở quy định tại Nghị định này vẫn được tiếp tục hoạt động; trường hợp Phòng công chứng, Văn phòng công chứng này thay đổi địa chỉ trụ sở thì phải đáp ứng các điều kiện về trụ sở quy định tại Điều 8, Điều 18 của Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Sau khi chính quyền địa phương được chuyển thành mô hình chính quyền 02 cấp thì địa bàn cấp huyện được quy định tại khoản 1 Điều 17, điểm b và điểm e khoản 1 Điều 63 của Nghị định này được thay bằng địa bàn cấp xã đáp ứng các tiêu chí, điều kiện theo quy định của Luật Công chứng và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!