越南第08/2025/NĐ-CP号法令 规定水利基础设施资产的管理、使用和开发(08_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_08_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**CHÍNH PHỦ**
_________
Số: 08/2025/NĐ-CP
**NGHỊ ĐỊNH**
**Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
**CĂN CỨ THEO:**
- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
- Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu ngày 14 tháng 6 năm 2016;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
**Chương I**
**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm: phân loại, xác lập quyền sở hữu toàn dân; giao, sử dụng; khai thác; thu hồi, điều chuyển; bảo trì, bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, giám sát, chế độ báo cáo, trách nhiệm quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này là tài sản công kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về thủy lợi.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi; đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
**Điều 3. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được phân loại theo chức năng của tài sản, bao gồm:
1. Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
2. Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi, bao gồm: nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
**Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được quản lý, sử dụng và khai thác đúng mục đích, phạm vi, công năng, thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm an toàn công trình, an toàn phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao cho tổ chức quản lý, khai thác trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
**Điều 5. Kinh phí quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Kinh phí quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được bảo đảm từ nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
**Chương II**
**XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VÀ GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI**
**Điều 6. Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân trong các trường hợp sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn vay của Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác của Nhà nước;
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được chuyển giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho Nhà nước;
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
**Điều 7. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thành lập để quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
3. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn theo phân cấp.
**Điều 8. Thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Trung ương quản lý cho đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý cho đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo hình thức quyết định giao tài sản; hợp đồng giao tài sản hoặc quyết định giao tài sản kèm theo hợp đồng giao tài sản.
**Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Hồ sơ giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bao gồm:
a) Văn bản đề nghị giao tài sản của đối tượng được giao tài sản;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có) hoặc hồ sơ về đất đai liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
c) Hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (nếu có); bản vẽ hoàn công; hồ sơ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến tài sản (nếu có);
đ) Văn bản xác nhận tình trạng tài sản, hiện trạng sử dụng tài sản;
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.
**Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có các quyền sau:
a) Được sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để phục vụ hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi;
b) Được khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo phương thức quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Được hưởng kết quả, sản phẩm từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật;
d) Được yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có các nghĩa vụ sau:
a) Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đúng mục đích, phạm vi, công năng, thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện bảo trì, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Hạch toán kế toán, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật;
d) Không được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, thế chấp, cầm cố tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trừ trường hợp quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
**Chương III**
**SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI**
**Điều 11. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Phục vụ hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi;
b) Kết hợp sử dụng cho mục đích khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi kết hợp cho mục đích khác phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng, công năng, an toàn công trình thủy lợi; phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
**Điều 12. Nguyên tắc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, công năng, thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, đối tượng được giao tài sản và tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch có liên quan.
**Điều 13. Nội dung khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
2. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi kết hợp cho mục đích khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
**Điều 14. Điều kiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được khai thác tài sản khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyết định giao tài sản hoặc hợp đồng giao tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Có phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên, địa điểm, quy mô, công suất, hiện trạng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
b) Mục đích, phạm vi, nội dung khai thác;
c) Phương thức khai thác;
d) Dự kiến sản lượng, doanh thu, chi phí, hiệu quả kinh tế - xã hội;
đ) Phương án bảo đảm an toàn công trình, an toàn phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường;
e) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
**Điều 15. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4. Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
5. Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
**Điều 16. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi**
1. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Việc cho thuê quyền khai thác không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi của đối tượng được giao tài sản;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
___________________________
河内,2025年1月9日
**议定**
**规定水利基础设施资产的管理、使用与开发**
___________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织和地方政权组织法若干条款修改补充法》;
根据2017年6月21日《公共资产管理使用法》;2024年11月29日《证券法、会计法、独立审计法、国家预算法、公共资产管理使用法、税务管理法、个人所得税法、国家储备法、行政违法处理法若干条款修改补充法》;
根据2017年6月19日《水利法》;
根据财政部部长的建议;
政府颁布规定水利基础设施资产的管理、使用与开发的议定。
**第一章**
**总则**
**第一条 调整范围**
1. 本议定规定由国家投资、管理的水利基础设施资产的管理、使用与开发。
2. 本议定不调整以下对象:
a) 属于田间水利工程、小型水利工程的水利基础设施资产,按照水利法律规定执行。对这些工程的管理、使用与开发按照水利法律及其他相关法律规定执行。
b) 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业的办公场所、办公室位于水利工程保护范围之外。对这些资产的管理、使用按照与资产管理对象组织模式相对应的公共资产管理使用法律规定执行。被交付水利基础设施资产管理对象的办公场所、办公室的保养、维修、维护费用从水利工程管理开发财务来源中支出。
c) 由人民武装力量单位管理的水利基础设施资产。对这些资产的管理、使用与开发按照水利法律及人民武装力量单位公共资产管理使用法律规定执行。
d) 由其他对象(本议定第六条规定的对象除外)管理的水利工程。对这些工程的管理、使用与开发按照水利法律及其他相关法律规定执行。
3. 对于由人民武装力量单位、其他对象(本议定第六条规定的对象除外)管理的水利基础设施资产,当以调拨形式处理移交农业农村发展部或地方管理使用时,按照水利法律及与调拨资产相关的专门法律规定执行。若水利法律及与调拨资产相关的专门法律对处理事宜尚无规定,则由财政部决定资产调拨;资产调拨的程序、手续按照本议定第二十二条规定执行。
省级人民委员会主席根据第08/2025/NĐ-CP号法令第1条第3款的规定,对属于地方管理范围内的资产管理机构的水利基础设施资产进行调配,并依据第127/2025/NĐ-CP号法令第9条第1款和第3款的规定作出决定。
**第二条 适用对象**
1. 水利国家管理机关。
2. 水利专业机关。
3. 被交付水利基础设施资产的对象。
4. 承租水利基础设施资产开采权、有偿受让水利基础设施资产开采期限权的组织、企业。
5. 其他有关的机关、单位、组织、个人。
**第三条 词语解释**
在本法令中,下列词语理解如下:
1. 水利基础设施资产包括水利工程及与水利工程相连的土地面积(水利水库库区包括与工程相连的土地面积、水面,自正常蓄水位高程以下确定),依据水利法律的规定。
2. 水利专业机关是协助农业与农村发展部部长、省级人民委员会、县级人民委员会履行水利国家管理职能的机关。
3. 出租水利基础设施资产开采权是指国家将资产开采权在一定期限内移交给组织,以根据合同收取相应款项的行为。
4. 有偿受让水利基础设施资产开采期限权是指国家将资产开采权在一定期限内移交给企业,并附带根据有权机关、人员批准的项目的投资升级、扩建现有水利基础设施资产,以根据合同收取相应款项的行为。
5. 水利基础设施资产开采权出租价格、水利基础设施资产开采期限权有偿受让价格是承租方、有偿受让资产开采期限权方根据中标价格向国家支付的款项,以根据所签订的合同使用、开采资产。
**第四条 水利基础设施资产管理、使用和开采的原则**
1. 属于本法令调整范围内的、由国家投资、管理的所有水利基础设施资产,均由国家根据法律规定交付给管理对象。
2. 水利基础设施资产的国家管理实行统一、明确划分各国家机关的权限、责任以及国家机关之间的协调责任。
3. 水利基础设施资产应就实物和价值进行全面统计、核算。
4. 水利基础设施资产的管理、使用和开采必须确保公开、透明;接受监督、监察、检查、审计;一切违反资产管理、使用和开采法律规定的行为必须依照法律规定得到及时、严肃的处理。
5. 水利基础设施资产范围内土地的管理、使用依照土地法律及相关法律规定执行;水利基础设施资产的开采确保符合水利法律、土地法律、水资源法律及相关法律的规定。
被交付资产的对象有责任依照土地法律的规定完善土地法律手续。
6. 对于在本法令生效日期之前已按照将国家资本投资于企业的形式交由企业管理的水利基础设施资产,不执行本法令第二章第1节、第2节、第3节、第4节和第5节规定的各项内容;对于按照本法令规定以将国家资本投资于企业的形式移交水利基础设施资产的情形,不执行本法令第二章第2节、第3节、第4节和第5节规定的各项内容。
对本款规定的以将国家资本投资于企业的形式交由企业管理的资产进行管理、使用和开发,按照关于国家资本投资于企业生产经营的管理、使用的法律规定、水利法律规定、相关法律规定以及下列规定执行:
a) 企业行使与水利基础设施资产相关的权利和履行相关义务时,必须确保国家对交由企业管理的水利基础设施资产的所有权。
b) 水利基础设施资产维护费用的确定,按照关于建筑工程维护的法律规定、水利法律规定执行。水利基础设施资产维护费用按照关于水利产品、服务价格的法律规定以及国家在水利工程管理、开发中的扶持政策和其他相关法律规定计入水利产品、服务价格。
c) 企业有责任按照本法令第二章第6节的规定,全面执行水利基础设施资产管理、使用情况的报告制度。
d) 对于不再有水利使用需求的水利工程,且企业自愿将与工程相连的土地交还地方政府的,土地收回以及国家收回土地时的补偿、扶持事宜按照土地法律规定执行。
đ) 企业有责任完善土地法律文件,按照土地法律规定、水利法律规定及相关法律规定对与工程相连的土地进行管理和使用。
7. 利用土地储备形成水利基础设施发展资金的事项,按照土地法律规定执行。
第二章
水利基础设施资产的管理、使用和开发
第1节
水利基础设施资产的移交
第5条 水利基础设施资产的分类
1. 按资产功能分类
a) 按照水利法律规定的堤坝、水库、水闸、泵站、引水输水系统、水利护岸、水利围堤。
b) 位于水利工程保护范围内的被移交水利基础设施资产主体的办公场所、办公室。
c) 其他服务于水利管理、开发的资产,包括:管理用房、管理站、管理道路;观测设备;物资、材料仓库、堆场;界桩、标志牌以及其他服务于水利工程管理、开发的建设工程和构筑物。
2. 按管理级别分类
a) 属于农业与农村发展部管理范围内的水利基础设施资产,为特别重要的水利工程、其开发与保护涉及2个以上中央直辖省、市的水利工程。
b) 属于省级人民委员会管理范围内的水利基础设施资产,为不属于本款a点范围内的各项水利工程。
3. 与国防、国家安全相关的水利基础设施资产,依照水事法律和关于保护与国防、国家安全相关的重要工程的法律的规定确定。
**第六条** 水利基础设施资产的交付对象和形式
1. 被交付水利基础设施资产的对象包括以下企业、单位和机关:
a) 国家持有100%注册资本的企业(以下称为国有企业)。
b) 公立事业单位。
c) 水事专业机关。
2. 属于农业与农村发展部管理范围内的水利基础设施资产(以下称为由农业与农村发展部管理的水利基础设施资产),按照以国家资本向企业投资的形式交付给国有企业。对于属于农业与农村发展部管理范围内但按照水事法律的规定分级交由地方管理、开发的水利基础设施资产,其资产交付依照本条第三款的规定执行。
3. 属于省级人民委员会管理范围内的水利基础设施资产,以及由农业与农村发展部按照水事法律的规定分级交由省级人民委员会管理、开发的资产(以下称为由省级人民委员会管理的水利基础设施资产),交付给以下对象:
a) 交付给省级公立事业单位、水事专业机关管理,采用记账增加资产的形式。
b) 交付给国有企业管理,采用国家资本向企业投资的形式,适用于:已计入企业国家资本的工程;自本议定生效之日起移交投入使用的工程;在本议定生效之日前移交且有权机关已批准竣工决算文件但尚未按照在企业记账增加国家资本的形式交付给企业的工程;企业按照有权机关、人员批准的项目的现有工程升级、改造价值部分。
c) 交付给国有企业,采用不计入企业国家资本组成的形式,适用于企业实际正在管理但不属于本款b项规定的按照以国家资本向企业投资形式交付的水利工程。
d) 对于由省级人民委员会分级交由县级人民委员会管理、开发的水利基础设施资产,其资产交付依照本条第四款的规定执行。
县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号议定第六条第3款d项、第4款,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号议定第十八条第2款的规定执行。
4. 由省级人民委员会按照水事法律的规定分级交由县级人民委员会管理、开发的水利基础设施资产(以下称为由县级人民委员会管理的水利基础设施资产),交付给县级公立事业单位、水事专业机关,采用记账增加资产的形式(已交付给国有企业的资产除外)。
**第七条** 对由农业与农村发展部管理的水利基础设施资产的交付决定权限;程序、手续
1. 对于在投资项目的批准决定中已明确确定投资后财产受益对象为国有企业的水利基础设施财产,项目结束后,该财产由项目投资方移交企业进行管理,并计入企业中的国家资本;无需办理决定移交财产的手续。
2. 对于在投资项目的批准决定中尚未确定受益对象的财产;根据《公共财产管理和使用法》第106条规定确立全民所有所有权的水利基础设施财产,由农业与农村发展部部长决定移交水利基础设施财产,财产移交的顺序和手续如下:
a) 项目投资方(对于投资新建的水利基础设施财产)、财产管理主持单位(对于根据《公共财产管理和使用法》第106条规定确立全民所有所有权的水利基础设施财产)编制申请移交财产的案卷,送交隶属农业与农村发展部的水利专业机关。案卷包括:
- 项目投资方/财产管理主持单位关于将财产移交管理对象的呈文:正本01份。
- 申请移交的财产目录(财产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;对于新建工程,财产原值按本议定第11条第3款确定,对于确立全民所有所有权的财产工程,为重新评估价值):正本01份。财产目录按随本议定颁布的附录中的第01/DM号表格。
- 确立全民所有所有权的决定(对于根据《公共财产管理和使用法》第106条规定确立全民所有所有权的财产)和工程竣工案卷、决算批准文件(如有):正本01份。
- 工程竣工案卷:投资项目批准决定;竣工图纸;运行规程、维护规程;工程/水利工程分项工程竣工验收记录:副本01份。
- 决算批准文件/A-B验收记录(在尚无决算批准文件的情况下):副本01份。
- 土地法律案卷(如有):副本01份。
- 其他相关文件(如有):副本01份。
b) 自收到本款a项规定的完整案卷之日起60日内,隶属农业与农村发展部的水利专业机关呈请农业与农村发展部部长审议、决定移交财产。
c) 移交财产决定的主要内容如下:
- 被移交财产的企业的名称。
- 财产移交的形式。
- 财产目录(财产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;对于新建工程,财产原值按本议定第11条第3款确定,对于确立全民所有所有权的财产工程,为重新评估价值)。财产目录按随本议定颁布的附录中的第01/DM号表格。
- 组织执行的责任。
3. 自农业与农村发展部部长作出移交水利基础设施财产决定之日起30日内,项目投资方、财产管理主持单位办理向被移交财产的企业移交财产的手续。财产移交和接收必须按随本议定颁布的附录中的第01/BB号表格制作记录。
4. 移交、接收水利基础设施资产后,其管理、使用和开发活动依照关于国家资本投资于企业生产经营活动的管理使用的法律规定、水利法律规定、相关法律规定以及本法令第4条第6款的规定执行。
**第8条 关于省级人民委员会管理的水利基础设施资产的决定权限;移交程序、手续**
1. 决定移交水利基础设施资产的权限
a) 省级人民委员会根据水利法律规定,审议并决定将其管理范围内的水利基础设施资产移交给属于其管理范围内的国有企业、公立事业单位、水利专业机构。
b) 对于由农业与农村发展部作为投资方或投资主管方、使用国家资本的项目所产生的、且在投资批准决定中已明确确定投资后资产受益对象为本法令第6条第1款规定的属于地方管理的机关、单位、企业的水利基础设施资产,项目结束后,资产按照本法令第6条第3款、第4款规定的方式移交给受益对象;无需按照本条规定的程序办理资产移交决定手续。
c) 对于由农业与农村发展部作为投资方或投资主管方、使用国家资本的项目所产生的、但在投资批准决定中尚未明确确定投资后资产受益对象的水利基础设施资产,项目结束后,项目管理委员会应出具文件并附上按本法令随附附录第01/DM号表格编制的资产清单,呈请农业与农村发展部部长决定将资产移交给省级人民委员会,以便按照本法令第6条第3款规定,将属于省级人民委员会管理范围内的资产移交给管理对象。
资产移交决定的主要内容应包括:
移交机关名称:农业与农村发展部。
接收机关名称:省级人民委员会。
移交资产清单(资产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;按本法令第11条第3款确定的资产原值):正本01份。资产清单按本法令随附附录第01/DM号表格编制。
2. 对新建投资的水利基础设施资产和依法确立全民所有所有权的水利基础设施资产的决定移交程序、手续
a) 项目投资方(对于新建投资的水利基础设施资产)、资产主管管理单位(对于依照《公共资产管理使用法》第106条规定确立全民所有所有权的水利基础设施资产)编制资产移交申请卷宗,发送至省级水利专业机构。卷宗包括:
项目投资方/资产主管管理单位关于将资产移交给管理对象的呈文:正本01份。
投资建设项目批准决定:正本01份。
本法令第6条第3款规定的对象提出的资产移交书面申请(在计划将资产移交给国有企业或公立事业单位的情况下):正本01份。
a) 提议移交的财产清单(财产名称、地址、工程类型;建造年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;对于新建工程,财产原值根据本议定第11条第3款确定,对于被确立为全民所有权的财产工程,则为重新评估价值):01份正本。财产清单按随本议定颁布的附录中的第01/DM号表格填写。
确立全民所有权的决定(对于根据《公共财产管理使用法》第106条规定被确立全民所有权的财产)及工程竣工文件、决算批准文件(如有):01份正本。
工程竣工文件:投资项目批准决定;竣工图;运行规程、维护规程;水利工程/工程子项竣工验收记录:01份副本。
决算批准文件/甲-乙双方验收记录(在尚无决算批准文件的情况下):01份副本。
土地法律文件(如有):01份副本。
其他相关文件(如有):01份副本。
b) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起60日内,省级水利专业机构主持,与省级公共财产管理任务执行机构及地方相关机关、单位协调,呈请省级人民委员会审议、决定移交财产。
财产移交决定的主要内容如下:
被移交财产对象的名称。
财产移交形式。
财产清单(财产名称、地址、工程类型;建造年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;对于新建工程,财产原值根据本议定第11条第3款确定,对于被确立为全民所有权的财产工程,则为重新评估价值)。财产清单按随本议定颁布的附录中的第01号/DM表格填写。
组织实施责任。
3. 决定移交从农业与农村发展部接收的水利基础设施财产的程序、手续
a) 自农业与农村发展部根据本条第1款c项规定颁发财产移交决定之日起30日内,省级人民委员会指定省级水利专业机构主持,与省级公共财产管理任务执行机构及地方相关机关协调,呈请省级人民委员会审议、决定将财产移交给本议定第6条第3款规定的对象。呈请省级人民委员会的卷宗包括:
省级水利专业机构关于将财产移交给管理对象的呈文:01份正本。
农业与农村发展部部长关于将水利基础设施财产移交给省级人民委员会的决定:01份副本。
本议定第6条第3款规定对象的财产移交申请文件(如计划将财产移交给国有企业或公立事业单位):01份正本。
提议移交的财产清单(财产名称、地址、工程类型;建造年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;对于新建工程,财产原值根据本议定第11条第3款确定):01份正本。财产清单按随本议定颁布的附录中的第01号/DM表格填写。
其他相关文件(如有):01份副本。
b) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起15日内,省级人民委员会审议、决定移交财产。财产移交决定的主要内容如下:
**Điều 8.**(未提供条文编号,根据上下文推断为关于移交、接收水利基础设施资产的规定,此处按原文顺序翻译)
**移交资产的对象名称。**
**移交资产的形式。**
**资产清单**(资产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;资产原值根据本法令第11条第3款确定)。资产清单按照随本法令颁布的附录中的第01/DM号表格填写。
**组织实施的职责。**
4. 自省级人民委员会作出移交水利基础设施资产决定之日起30日内,相关机关、单位、企业办理资产移交、接收手续。资产移交、接收须按照随本法令颁布的附录中的第01/BB号表格制作成纪要。
5. 移交、接收水利基础设施资产后,资产的管理、使用按如下规定执行:
a) 对于移交给国有企业按照国家向企业投资资本形式管理的资产,其管理、使用和开发按照本法令第7条第4款的规定执行。
b) 对于移交给水利专业机关或公立事业单位管理的资产,其管理、使用和开发按照本法令的规定执行。被移交资产的机关、单位有责任完善土地法律文件,按照土地法律、水利法律及相关法律规定管理和使用与水利工程相连的土地。
**Điều 9. 决定权限;由县级人民委员会管理的水利基础设施资产移交的流程、手续**
- 县级水利专业机关的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第9条,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第1款的规定执行。
- 县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第9条,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
1. 县级人民委员会根据水利法律的规定,审议、决定移交属于其管理范围内的水利基础设施资产。
2. 决定移交水利基础设施资产的流程、手续
a) 项目投资方(对于新建投资建设的水利基础设施资产)、资产主管管理单位(对于根据《公共资产管理和使用法》第106条规定确立全民所有权的水利基础设施资产)编制移交资产申请卷宗,报送县级水利专业机关。卷宗包括:
- 项目投资方/资产主管管理单位关于将资产移交给管理对象的呈文:01份正本。
- 投资建设项目批准决定:01份正本。
- 本法令第6条第4款规定的对象申请移交资产的书面文件(若计划将资产移交给县级公立事业单位):01份正本。
- 申请移交的资产清单(资产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;资产原值根据本法令第11条第3款确定,对属于确立全民所有权的资产评估值):01份正本。资产清单按照随本法令颁布的附录中的第01/DM号表格填写。
- 确立全民所有权的决定(对于根据《公共资产管理和使用法》第106条规定确立全民所有权的资产)以及工程完工文件、决算批准文件(如有):01份正本。
工程竣工档案:投资项目的批准决定;竣工图;运行规程、维护规程;水利工程/工程项目竣工验收记录:1份副本。
结算批准文件/甲乙双方验收记录(尚无结算批准文件的情况下):1份副本。
土地法律文件(如有):1份副本。
其他相关文件(如有):1份副本。
正在跟进
b)自收到本款a项规定的完整档案之日起60日内,县级水利专业机构主持,协调县级公共资产管理任务执行机构及地方相关机关、单位,呈请县级人民委员会审议、决定资产交付。
资产交付决定的主要内容如下:
被交付资产对象的名称。
资产交付形式。
资产清单(资产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相关联的土地面积;资产原值按照本议定第11条第3款对新建工程确定,对属于全民所有制资产确权财产的工程按重新评估价值确定)。资产清单按随本议定颁布的附录中的第01/DM号表格执行。
组织实施责任。
正在跟进
3. 自县级人民委员会作出水利基础设施资产交付决定之日起30日内,各相关机关、单位办理资产移交、接收手续。资产移交、接收必须按随本议定颁布的附录中的第01/BB号表格制作记录。
正在跟进
4. 水利基础设施资产移交、接收后,资产的管理、使用和开发按照本议定的规定执行。被交付资产的机关、单位有责任完善土地法律文件,按照土地法律、水利法律及相关法律的规定,对与水利工程相关联的土地进行管理、使用。
正在跟进
第二节
水利基础设施资产管理、核算档案
正在跟进
第十条 水利基础设施资产管理档案
正在跟进
1. 水利基础设施资产管理档案包括:
正在跟进
a)与资产形成、变动相关的档案:
主管机关、主管人员的资产交付、调拨决定;资产移交、接收记录;主管机关、主管人员的资产处理决定。
土地法律文件(土地交付决定、土地租赁决定;土地租赁合同;土地使用权证书)。
其他相关档案、材料。
正在跟进
b)按照本议定第26条规定的首次申报报告、补充申报报告(按随本议定颁布的附录中的第01A、01B、01C和01D号表格执行)。
正在跟进
c)按照本议定第26条规定的资产管理、使用和开发情况报告(按随本议定颁布的附录中的第02A、02B、02C、03A、03B、03C、03D、03Đ和03E号表格执行)。
正在跟进
d)按照本议定规定的水利基础设施资产数据库中的资产数据。
正在跟进
2. 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业负责按照对第1款规定的各项档案的规定,编制、管理、存储资产档案;按照本议定的规定执行报告制度。
水利工程建设、升级、改造投资档案的编制、管理、存储责任按照建设法律、水利法律及相关法律的规定执行。
正在跟进
第十一条 水利基础设施资产核算
正在跟进
1. 水利基础设施资产具有独立结构,或由多个相互关联的独立资产部分组成的系统,共同实现某一项或若干项特定功能的,属于一个会计核算对象。
水利基础设施资产为系统形式,且该系统交由多个机关、单位、企业管理的,会计核算对象为依照上述原则交由各机关、单位、企业管理的资产部分。
2. 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业负有以下责任:
a) 按照会计法律规定及本议定规定开设账簿并进行资产核算;
b) 按照法律规定执行资产增减变动情况报告。
3. 水利基础设施资产原值按照以下原则确定:
a) 对于在本议定生效施行之日前已投入使用的水利基础设施资产:
水利基础设施资产已有原值、资产剩余价值信息的,使用已有价值进行会计记账。
水利基础设施资产已有工程决算文件的,使用决算价值确定会计记账原值。
水利基础设施资产尚无原值、资产剩余价值信息或决算价值的,机关、单位、企业使用由农业与农村发展部部长决定的样板工程造价确定相当的水利基础设施资产原值,或委托资产评估企业确定资产价值,作为确定水利基础设施资产原值的依据之一。选择资产评估企业按照相关法律规定执行。使用资产评估证明书、资产评估报告按照价格法律规定执行。
使用样板工程造价确定相当的水利基础设施资产原值的,仅使用该原值进行跟踪、会计记账,执行资产申报报告,以便录入水利基础设施资产数据库。
b) 对于自本议定生效施行之日起新投资建设、竣工投入使用的水利基础设施资产,会计记账价值为经批准的决算价值。
尚未经有权机关、人员批准决算的,使用暂估原值进行会计记账。此情形下的暂估原值按照以下优先顺序选择:决算审核价值、提请批准决算价值;按照A-B验收记录确定的价值;经批准或最近一次调整的项目概算价值(项目概算被调整的情形);经批准或最近一次调整的投资总额价值(投资总额被调整的情形)。当项目经有权机关、人员批准决算时,被交付资产的机关按照会计法律规定调整已记账价值。
c) 水利基础设施资产在管理、使用过程中,按照经有权机关、人员批准的项目进行升级、扩建的,当项目经批准决算时,项目决算价值计入资产价值增加。
4. 农业与农村发展部部长制定样板工程造价,以确定本条第3款a项规定的尚无原值、剩余价值信息的水利基础设施资产的原值。
5. 农业与农村发展部和省级人民委员会指导对属于本法令及相关法律规定管理范围内的水利基础设施资产进行核查、分类、移交、建档及会计核算。
6. 财政部指导水利基础设施资产的会计核算、损耗计算及折旧计提。第11条第6款所述的水利基础设施资产损耗计算及折旧计提,由第24/2025/TT-BTC号通知予以指导。
第三节
水利基础设施资产维护
第12条 水利基础设施资产维护
1. 水利基础设施资产必须按照流程、标准、定额进行维护,以维持资产的技术状态,确保使用、开发利用时的正常运行和安全。
2. 水利基础设施资产维护费用的确定,按照建设工程维护法律和水务法律的规定执行。
水利基础设施资产维护费用计入水利产品、服务价格,按照水利产品、服务价格法律和国家水利工程管理、开发利用扶持政策及其他相关法律规定执行,但本条第三款规定的情形除外。
3. 对于在出租开发权、有期限转让资产开发权期间的水利基础设施资产,承租开发权、受让有期限开发权的组织、企业有义务按照签订的合同进行维护的,水利基础设施资产的维护由承租开发权或受让开发权的组织、企业按照水务法律及相关法律规定执行。
第13条 水利基础设施资产维护计划及组织实施
1. 每年,被移交水利基础设施资产的机关、单位、企业对其管理范围内的资产编制水利基础设施资产维护计划,送水务专业机关审核,呈报农业与农村发展部、省级人民委员会、县级人民委员会(按照省级人民委员会的分级)审议、批准。
县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第13条第1款,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
2. 水利基础设施资产维护的实施,按照建设工程维护法律的规定执行;水利基础设施资产的维护制度、流程,按照水务法律的规定执行。
3. 在水利基础设施资产所属工程的管理、开发利用、维护过程中,如产生工程维护回收的材料、物资,则回收材料、物资的处理按照本法令第23条第3款的规定执行。
4. 农业与农村发展部部长制定并颁布水利基础设施资产维护制度、流程的规定。
第四节
水利基础设施资产开发利用
第14条 水利基础设施资产开发利用方式
1. 水利基础设施资产开发利用方式:
a) 直接组织实施水利基础设施资产开发利用。
b) 出租水利基础设施资产开发权。
c) 有期限转让水利基础设施资产开发权。
d) 以合作经营形式投资。以该形式进行开发,按照关于投资的法律及其他相关法律的规定执行。
đ) 法律规定的其他方式。
2. 在水利基础设施资产的管理、使用和开发过程中,若在水利基础设施资产上建设、安装电信工程,则在该资产上建设、安装电信工程按照关于电信的法律规定执行;从在水利基础设施资产上安装电信工程所得款项的管理、使用,按照本法令第19条第3款的规定执行。
第十五条 直接组织开发水利基础设施资产
1. 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业,通过按照关于水利的法律规定提供水利公共产品、公共服务及其他水利产品、服务,直接组织实施资产开发。
2. 提供水利公共产品、服务的招标、订货、任务交付,按照关于交付任务、订货或招标提供使用国家预算的公共产品、服务的法律规定执行。
3. 提供其他水利产品、服务按照以下规定执行:
a) 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业,按照随本法令颁布的附录中的第04A号表格编制资产开发方案(以下称为资产开发方案)。资产开发方案的主要内容包含:
拥有开发资产的机关、单位、企业。
开发资产清单(资产名称;地址;工程类型;投入使用年份;土地面积;设计及实际产能;资产价值;资产状况)。资产清单按照随本法令颁布的附录中的第02/DM号表格。
所提供的服务。
预计从开发中获得的款项数额。
组织实施责任。
b) 被交付水利基础设施资产的机关、单位、企业,按照关于水利的法律规定,与使用水利产品、服务的组织、个人签订合同,以实施资产开发方案。
c) 资产开发方案的审批权限
省级人民委员会对由其管理的水利基础设施资产审批资产开发方案。
县级人民委员会对由其管理的水利基础设施资产审批资产开发方案。
县级人民委员会的职责、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第15条第3款c项,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
d) 若水利基础设施资产开发方案的内容已包含在经有权机关、人员批准的机关、单位、企业的生产经营计划中,则按照经有权机关、人员批准的生产经营计划执行;无需编制和审批资产开发方案。
4. 在水利基础设施资产的管理、开发过程中,若产生回收材料、物资,则回收材料、物资的处理按照本法令第23条第3款的规定执行。
第十六条 出租水利基础设施资产开发权
1. 水利基础设施资产开发权的出租仅适用于交付给水利专业机关、公立事业单位管理的资产;不适用于交付给企业管理的资产。
2. 水利基础设施资产经营权出租的资产范围为现有的水利基础设施资产或部分水利基础设施资产。
3. 水利基础设施资产经营权出租不适用于以下情形:
a) 涉及国防、国家安全的水利基础设施资产。
b) 属于本法令第17条第2款规定情形的水利基础设施资产。
4. 水利基础设施资产经营权出租期限根据各项资产或部分水利基础设施资产的具体情况确定,并由本条第5款规定的有权机关、人员在该资产经营权出租方案批准决定中批准,但最长不超过05年。
5. 批准水利基础设施资产经营权出租方案的权限:
省级人民委员会对属于地方管理范围内的资产批准水利基础设施资产经营权出租方案。
6. 编制、批准水利基础设施资产开发方案:
a) 被交付资产的机关、单位按照随本法令颁布的附录中第04B号表格编制资产经营权出租方案,并书面送呈省级水利专业机关。若水利基础设施资产交付县级机关、单位管理的,则被交付资产的机关、单位编制方案,报告县级人民委员会并书面送呈省级水利专业机关。
县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第16条第6款a项,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
b) 自收到附有本款a项规定的方案的书面建议之日起45日内,省级水利专业机关对方案进行审核,呈报省级人民委员会审议、批准。
水利基础设施资产经营权出租方案批准决定的主要内容规定于本条第七款。
7. 资产经营权出租方案批准决定的主要内容包括:
a) 被交付资产的机关、单位名称。
b) 出租经营权的资产清单(资产名称;地址;工程类型;投入使用年份;土地面积;设计及实际产能;资产价值;资产状况)。资产清单按照随本法令颁布的附录中第02/DM号表格。
c) 资产经营权出租期限。
d) 资产经营权出租实施方式:拍卖。
đ) 参与资产经营权出租拍卖的组织的条件。
e) 资产经营权出租款项的支付方式(按年支付或一次性支付整个租赁期间的款项)。
g) 资产经营权出租款项的支付期限。
h) 出租资产经营权所得款项的管理、使用。
i) 被交付资产的机关、单位的权限、责任。
k) 组织实施。
8. 依据有权机关、人员对水利基础设施资产经营权出租方案的批准决定:
a) 被交付资产的机关、单位组织按照本法令第18条的规定确定资产经营权出租的起拍价。
资产经营权出租拍卖的起拍价为按照本法令第18条规定计算的资产经营权出租总金额,按整个经营权出租期限计算。
b) 被交付资产的机关、单位依照资产拍卖法律规定组织实施资产开采权租赁拍卖;按照《资产拍卖法》的规定,对拍卖组织实施过程及资产拍卖人其他权利和义务进行全面监督。
c) 除资产拍卖法律规定的条件外,参与水利基础设施资产开采权租赁拍卖的组织还必须满足以下条件:
拥有规定职能、任务、权限和组织机构的机关、有权人员的决定(对于公立事业单位),拥有企业登记证书(对于企业);其中须具有与提供水利产品、服务相适应的职能、经营范围。
满足2018年5月14日政府第67/2018/NĐ-CP号法令(规定《水利法》若干条款实施细则)第8条、第9条和第10条规定的水利工程开采组织最低能力要求。
经营企业在最近连续02年内盈利且已按规定经过审计的财务报告(在参与拍卖对象为企业的情况下)。
9. 签订水利基础设施资产开采权租赁合同及合同附录(如有)。水利基础设施资产开采权租赁合同主要包括以下内容:
a) 资产开采权出租方(被交付资产的机关、单位)的信息。
b) 资产开采权承租方(中标组织)的信息。
c) 出租开采权的资产目录(资产名称;地址;工程类型;投入使用年份;土地面积;设计及实际产能;资产价值;资产状况)。资产目录按照随本法令颁布的附录中的第02/DM号表格。
d) 资产开采权租赁期限。
đ) 租赁期限内各年度资产开采收入,载于拍卖起拍价方案中(以下称为对照收入)。
e) 应支付的租金(按年、一次性)。
g) 资产开采权租金支付方式;资产开采权租金支付期限。
按年支付租金形式出租资产开采权的,每年支付01次,最迟于次年3月31日前支付。承租方依据本法令第18条第2款的规定确定并缴纳年度租金;如在缴纳年度租金时财务报告尚未经审计(对于企业)或年度决算报告尚未按规定获批准、审核(对于公立事业单位),则承租方按承租方决算收入为基础暂缴;自财务报告经审计(对于企业)或年度决算报告按规定获批准、审核(对于公立事业单位)之日起30日内,承租方有责任补缴(在暂缴金额小于应缴金额的情况下),或将多缴金额(在暂缴金额大于应缴金额的情况下)抵扣下一年度应缴租金。如第一年和最后一年不足12个月,则第一年和最后一年的资产开采权租金按该年合同租赁月数计算;如资产开采权租赁期限届满时最后一年的财务报告尚未经审计(对于企业)或最后一年年度决算报告尚未按规定获批准、审核(对于公立事业单位),则最后一年的支付金额以承租方和出租方确定的实际收入为基础计算,但不得低于前一年(即最后一年之前的一年)的相应租金金额。
若以一次性支付整个租赁期租金的形式出租资产开采权,则租金应在合同签订之日起90天内最多分2次支付,其中第1次支付应在合同签订之日起30天内支付至少50%的租金金额;若租金金额超过1,000亿越南盾,则应在合同签订之日起12个月内最多分3次支付,其中第1次支付应在合同签订之日起60天内支付至少40%的租金金额,第2次支付应在合同签订之日起120天内支付至少30%的租金金额。
h) 用于保证履行合同的保证金(不含合同约定的租金价值):保证金金额由资产开采权承租方存入在信贷机构开设的冻结账户。存入冻结账户的保证金期限为合同签订之日起15天内。保证金存续期间与资产开采权租赁期限相对应。保证金金额按中标价格计算的整个租赁期租金的5%确定。
若在资产开采权租赁合同终止时,承租方尚未履行完毕义务(支付资产开采权租金、违反与向出租方交还资产相关的合同约定),则使用保证金金额抵扣承租方尚未履行完毕的义务,剩余部分(如有)按照民事法律的规定处理。
i) 水利基础设施资产所属工程的维护技术责任、要求以及与维护工作相关的其他必要内容。
k) 资产开采权出租方向承租方移交资产开采权的期限;承租方向出租方交还资产开采权的期限。
l) 以一次性支付整个租赁期租金的形式出租资产开采权时,处理实际开采收入与对账收入相比发生较大波动的情况:
每年,若根据已审计的财务报表(对企业而言)或已获批准、审定的年度决算报告(对公立事业单位而言)按规定计算的实际资产开采收入比对账收入水平高出125%及以上,则资产开采权承租方必须将超出125%部分的增收额的50%补缴至本议定第19条第4款规定的暂扣账户;其中,对账收入为资产开采权租赁期内相应年份在起拍价方案中的资产开采收入。
资产开采权出租方和承租方依据已审计的财务报表(对企业而言)或已获批准、审定的年度决算报告(对公立事业单位而言)确定承租方应补缴的金额(如有)至暂扣账户;在此基础上,出租方以书面形式通知本条第5款规定的批准资产开采权租赁方案的机关、有权人员、本议定第19条第4款规定的暂扣账户持有人及承租方,以便跟踪、执行收取、缴纳和管理该款项。确定、通知及缴款至暂扣账户的期限为自收到出租方通知之日起30天内,最迟不得超过产生应补缴增收额的次年10月31日;最后一年须在合同清算前缴款至暂扣账户。
m) 合同终止的条件。
n) 各方的权利和义务。
o) 按照民事法律及相关法律规定处理合同违约、合同争议。
p) 处理在按合同出租资产开发权期限内,因使用经主管机关、主管人员批准的国家资金项目而对资产进行升级、改造、扩建的情形。
已签署的水利基础设施资产开发权租赁合同及已签署的合同附录(如有)应发送给本法令第19条第4款规定的暂管账户持有人,以便跟踪和管理出租资产开发权所得款项。
10. 水利基础设施资产开发权承租方的权利:
a) 按照法律规定和已签署合同直接组织资产的运营、开发。
b) 决定资产的运营、开发,确保符合水利法律规定的相关要求。
c) 按照法律规定和已签署合同收取提供水利产品、服务及其他相关服务(如有)的费用。
d) 受国家保护合法权利和利益;在合法权利和利益受到侵犯时,有权按照法律规定进行申诉、起诉。
đ) 经本条第5款规定的主管机关、主管人员批准后,可使用承租方资金对承租开发权的资产进行改造、升级、补充功能,以服务于管理、开发目的。合同终止后,承租方必须将资产原状(包括已改造、升级、补充功能的工程项(如有))移交回出租方,且不予补偿。
e) 法律和已签署合同规定的其他权利。
11. 水利基础设施资产开发权承租方的义务:
a) 保护承租开发权的资产(包括与工程、工程项相关的土地、水面);不得让资产被侵占或非法使用,不得有其他违反法律规定的行为。
如发生工程事故,资产开发权承租方有责任及时通知出租方,以便按照水利法律及相关法律规定采取处理措施。
b) 按照资产的目的、任务使用、开发资产;不得转换使用功能,不得转让、出售、赠与、出资、抵押或采取其他民事义务担保措施。
c) 按照已签署合同和法律规定对属于资产的工程进行维护。
d) 按照规定足额、按时支付资产开发权租金(包括本条第9款l点规定的补缴款项(如有));如超过规定付款期限,资产开发权承租方尚未支付或未足额支付的,须支付合同违约金;违约金金额相当于根据税务管理法律规定确定的滞纳金金额。
đ) 每年,按规定向资产开发权出租方报送资产开发收入报告及经审计的财务报告。
e) 接受资产开发权出租方的检查、监督;与资产开发权出租方共同解决产生的困难(如有)。
g) 在资产开发权租赁期满及本条第16款、第17款规定的情形下,移交资产。
h) 按照已签署合同的规定,定期或不定期向资产开发权出租方通报资产状况,确保水利活动安全、畅通。
i) 已签署合同和法律规定其他义务。
12. 水利专业机关、出租方有责任定期检查、监督水利基础设施资产经营权出租方案的组织实施情况,依法行使权利和履行义务;对发生的违法行为、问题,依职权及时处理,或依法向有权机关、人员报告处理。
13. 出租水利基础设施资产经营权所得款项,按照本议定第19条规定进行管理和使用。
14. 合同规定的水利基础设施资产经营权出租期限届满时,承租方有责任:
a) 自合同规定的期限届满之日或本条第18款规定的合同延长期限届满之日(如有)起,将资产经营权移交还给出租方,即使尚未完成合同清算、尚未将资产交还出租方的情况下亦同。
b) 与出租方协调进行清点,确定资产使用状况;清点、确定资产使用状况的工作必须形成记录。
c) 进行工程维修、保养,以修复资产的损坏(如有)。
d) 在完成资产损坏(如有)修复、完成支付资产经营权租金(包括本条第9款l点规定的补缴款项(如有))之后,与出租方协调依法进行合同清算,且承租方已出具资产不存在质押、抵押或采取其他民事义务担保措施的书面承诺。
đ) 将资产交还出租方。
e) 收回本条第9款h点规定的保证金。若在资产经营权出租期限届满时承租方尚未完成支付资产经营权租金,则以保证金抵扣承租方应履行的支付义务,剩余部分(如有)按照民事法律规定处理。
15. 合同规定的水利基础设施资产经营权出租期限届满时,出租方有责任:
a) 自承租方按照本条第14款a点规定移交资产经营权之时起,按照本议定规定接收资产以进行管理、使用和开发。
b) 自承租方按照本款a点规定移交资产经营权之时起,按照本议定规定对属于资产的工程进行维护保养(承租方按照规定须修复资产损坏而进行工程维修、保养的时间除外)。
16. 因不可抗力事件或国家出于国防、安全、经济社会发展目的、国家利益、公共利益依据土地法律规定收回与水利工程相关的土地,而租赁合同规定的开采权期限尚未届满的,各方提前终止合同。承租方有权收回与已支付的剩余租赁期限(如有)对应的开采权租金价值部分及本条第h款规定的保证金;返还承租方(如有)的对应价值部分由出租方主持,与承租方协调确定,报本条第5款规定的职权机关、人员决定返还;返还资金列入出租方国家财政经常性支出预算中予以返还;返还程序、手续按照国家财政法律规定执行。其他内容按本条第14款、第15款规定执行。
17. 合同违约处理、合同争议处理按照已签订的合同、民事法律及相关法律规定执行。因违约、合同争议而提前终止合同的,终止合同时的处理内容按本条第14款、第15款规定执行。
18. 在按合同出租资产开采权期限内,发生经职权机关、人员批准的使用国家资金项目对资产进行升级、改造、扩建的,被交付资产的机关、单位有责任按照国有资产财政法律规定、公共投资法律规定、水利法律规定及相关法律规定执行。承租方有权收回与已按合同缴纳的开采权租金对应的价值部分(或无需支付年度开采权租金),原因是在按项目实施资产升级、改造、扩建期间不产生收入来源,或者相应延长合同期限以对应必须将资产移交给被交付资产的机关、单位以实施资产升级、改造、扩建的时间;确定返还给承租方的价值部分(如有)或相应延长合同期限由出租方主持,与承租方协调确定,报本条第5款规定的批准资产开采权出租方案的职权机关、人员决定返还;返还资金列入出租方国家财政经常性支出预算中予以返还;返还程序、手续按照国家财政法律规定执行。其他内容按本条第14款、第15款规定执行。
**第十七条** 水利基础设施资产开采权有期限转让
1. 水利基础设施开采权有期限转让仅适用于交给水利专业机关、公立事业单位管理的资产;不适用于交给企业管理的资产。
资产开采权有期限转让的期限在水利基础设施资产开采权转让方案和水利基础设施资产开采权转让合同中具体确定,但最长不超过20年。
2. 被有期限转让开采权的水利基础设施资产范围是现有的水利基础设施资产或部分水利基础设施资产,且已经职权机关、人员批准资产升级、扩建投资项目。
3. 水利基础设施资产开采权有期限转让不适用于涉及国防、国家安全的水利基础设施资产。
4. 水利基础设施资产开采权有期限转让的期限,在每一份转让合同中具体确定,并与获本条第5款规定的有权机关、人员在该资产(部分资产)开采权有期限转让方案批准决定中批准的每一项水利基础设施资产(部分资产)相适应。
5. 批准水利基础设施资产开采权有期限转让方案的权限:
省级人民委员会批准属于地方管理范围内的资产的水利基础设施资产开采权有期限转让方案。
6. 编制、批准水利基础设施资产开采权有期限转让方案:
a) 被交付资产的机关、单位按照随本法令颁布的附录中的第04C号表格编制资产开采权有期限转让方案,并书面送呈省级水利专业机关。若水利基础设施资产交付给县级机关、单位管理的,则被交付资产的机关、单位编制方案,报县级人民委员会书面送呈省级水利专业机关。
县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第17条第6款a项,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
b) 自收到本款a项规定的附有方案的书面建议之日起45日内,省级水利专业机关对方案进行审核,呈报省级人民委员会审议、批准。
水利基础设施资产开采权有期限转让方案批准决定的主要内容规定于本条第七款。
7. 资产开采权有期限转让方案批准决定的主要内容:
a) 被交付资产的机关、单位名称。
b) 开采权有期限转让的资产清单(资产名称;地址;工程类型;投入使用年份;土地面积;设计及实际产能;资产价值;资产状况)。资产清单按照随本法令颁布的附录中的第02号/清单表格。
c) 经有权机关、人员批准的资产升级、扩建投资项目的基本内容。
d) 资产开采权转让期限。
đ) 资产开采权有期限转让的实施方式:拍卖。
e) 参与拍卖接受资产开采权有期限转让的企业条件。
g) 资产开采权有期限转让款项的支付方式、期限。
h) 资产开采权有期限转让所得款项的管理、使用。
i) 水利专业机关的权力、责任。
k) 被交付资产的机关、单位的权力、责任。
l) 组织实施。
8. 依据有权机关、人员的水利基础设施资产开采权有期限转让方案批准决定:
a) 被交付资产的机关、单位按照本法令第18条的规定组织实施确定资产开采权有期限转让的起拍价。
b) 被交付资产的机关、单位按照资产拍卖法律规定组织资产开采权有期限转让拍卖;按照《资产拍卖法》的规定,充分执行对拍卖组织过程的监督以及资产拍卖人(有资产拍卖者)的其他权利和义务。
c) 参与资产开采权有期限转让拍卖的企业必须满足资产拍卖法律规定的条件以及以下条件:
有企业登记证书;其中经营行业与水利产品、服务提供相适应。
满足2018年11月14日政府第67/2018/NĐ-CP号法令第8条、第9条和第10条规定的水利工程开发组织最低能力要求。
经营企业的财务报表在最近连续02年内盈利,且已按规定进行审计。
9. 签订水利基础设施资产开发权有期限转让合同及合同附件(如有)。水利基础设施资产开发权有期限转让合同包括以下主要内容:
a)资产开发权有期限转让方信息(被交付资产的机关、单位)。
b)资产开发权有期限受让方信息(中标拍卖的企业)。
c)资产开发权有期限转让资产清单(资产名称;地址;工程类型;投入使用年份;土地面积;设计及实际产能;资产价值;资产状况)。资产清单按随本法令颁布的附录第02/DM号表格。
d)资产开发权转让期限。
đ)拍卖起拍价方案中的资产开发收入(以下简称对照收入)。
e)合同价值(按中标拍卖价)。
g)资产开发权有期限转让价款(转让价值)的支付期限:
转让价值自合同签订之日起90日内最多分02次支付,其中第1次自合同签订之日起30日内支付至少50%的转让价值;转让价值超过10,000亿越南盾的,自合同签订之日起12个月内最多分03次支付,其中第1次自合同签订之日起60日内支付至少40%的转让价值,第2次自合同签订之日起120日内支付至少30%的转让价值。
h)保证履行合同的保证金(合同转让价值之外):保证金金额为资产开发权有期限受让方存入信贷机构冻结账户的转让总价值的5%。存入冻结账户的保证金期限为自合同签订之日起15日。保证金期限与资产开发权有期限转让期限相对应。
资产开发权有期限转让合同终止时,受让方尚未履行完毕义务(支付资产开发权有期限受让价款,违反与向转让方交还资产开发权有关的合同约定)的,保证金金额用于抵扣受让方须就上述未履行完毕义务支付的款项,剩余部分(如有)按民事法律规定处理。
i)按有权机关、人员批准的项目投资升级、扩建的责任;资产维护的技术要求、责任及与维护工作相关的其他必要内容。
k)转让方向受让方交付开发权的期限;受让方向转让方交还资产开发权的期限。
l)处理实际开发收入与对照收入相比发生重大波动的情形:
每年,若实际开采已受让开采权资产所得收入(依据按规定经审计的财务报表)比对照收入高出125%以上,受让方必须将超出125%部分的增收额的50%补缴至本议定第19条第4款规定的暂管账户;其中,对照收入为拍卖起始价方案中相应年度的收入。
转让方和受让方有责任依据经审计的财务报表确定受让方须补缴(如有)至暂管账户的金额;在此基础上,转让方以书面形式通知本条第5款规定的有权批准资产开采权有期限转让方案的机关、人员、本议定第19条第4款规定的暂管账户持有人及受让方,以便跟踪、执行收取、缴纳和管理该款项。确定、通知和缴款至暂管账户的期限为自收到转让方通知之日起30日内,最迟不得超过产生须补缴增收额的年度之后次年10月31日;合同最后一年须在合同清算前缴款至暂管账户。
m)合同终止条件。
n)各方的权利和义务。
o)按照民事法律及其他相关法律规定处理合同违约、合同争议。
已签署的灌溉基础设施资产开采权有期限转让合同及已签署的合同附录(如有)应发送至本议定第19条第4款规定的暂管账户持有人,以便跟踪、管理资产开采所得款项。
10. 受让方的权利:
a)按照法律规定和已签署合同组织资产开采活动。
b)决定资产开采方式、措施,确保符合水利法律及已签署合同的规定。
c)受国家保护合法权利和利益;合法权益受到侵害时,有权依法申诉、起诉。
d)依照投资法律及相关法律规定享受投资鼓励、优惠政策。
đ)依照民事法律及相关法律规定,有权将受让方投资形成的资产部分及剩余期限的资产开采权抵押给贷款方。
e)依照法律规定和已签署合同收取水利产品、服务及相关其他服务(如有)的费用。
g)法律规定和已签署合同规定的其他权利。
11. 受让方的义务:
a)保护有期限开采权受让资产(包括与工程、工程项相关的土地、水面);防止被侵占或非法使用工程及其他违法行为。
发生工程事故时,受让方有责任及时通知转让方,以便按照水利法律及相关法律规定采取处理措施。
b)按照工程目的、任务使用和开采资产;不得改变使用功能,不得转让、出售、赠与、以有期限开采权受让资产出资。
c)每年按规定将经审计的财务报表送交转让方,以确定须补缴的金额(如有)。
d)按照有权机关、人员批准的方案实施资产升级、扩建投资。
đ)履行本议定第16条第11款c、d、e、g、h和i项规定的各项义务。
12. 水利专业机关、转让水利基础设施资产开采权的一方有责任定期检查、监督转让方案的组织实施情况,依法行使权利和履行义务;对权限范围内的违规行为、产生的问题及时处理,或依法向有权机关、人员报告处理。
13. 从有期限转让资产开采权所得款项,按照本议定第19条规定进行管理和使用。
14. 当按照合同有期限转让资产开采权的期限届满时:
a) 受让方有责任按照本议定第16条第14款规定执行。
b) 转让方有责任按照本议定第16条第15款规定执行。
15. 如因不可抗力事件或国家出于国防、安全、经济社会发展目的,为国家和公共利益依法收回与水利工程相关联的土地,而合同规定的有期限转让资产开采权期限尚未届满,则各方提前终止合同。
根据有权机关、人员批准的项目投资进度、工程实际完工情况、已缴纳的合同剩余期限开采权转让价值,受让方有权收回与已支付的合同剩余期限开采权转让款相对应的价值部分(如有)以及本条第9款h点规定的保证金;确定应返还给受让方的对应价值部分(如有)由转让方主持,与受让方协调确定,报请本条第5款规定的批准有期限转让资产开采权方案的有权机关、人员决定返还;返还资金列入转让方国家财政经常性支出预算中予以返还;返还程序、手续按照关于国家财政的法律规定执行。其他内容按照本条第14款规定执行。
16. 违反合同的处理、合同争议的处理按照已签订的合同、民事法律及相关法律规定执行。如因违反合同、合同争议而提前终止合同,则终止合同时的处理内容按照本条第14款规定执行。
**第18条. 水利基础设施资产开采权出租、有期限转让的价格**
1. 本议定第16条第5款、第17条第5款规定的批准水利基础设施资产开采权出租、有期限转让方案的有权机关、人员,是有权批准水利基础设施资产开采权出租、有期限转让拍卖起拍价的机会、人员。
第n年资产开采权出租价格(越南盾) = 出租价格比例(%) x 第n年实际营业收入(越南盾)
出租价格比例(%) = 拍卖中标总价(越南盾) x 100% / 整个出租期限预计总营业收入(越南盾)
根据已经审计的财务报告或已经按规定审定、审核的决算报告确定。
3. 水利基础设施资产开采权出租、有期限转让拍卖起拍价,是水利基础设施资产开采权出租、有期限转让拍卖时最低的初始价格。
4. 确定水利基础设施资产开采权出租拍卖起拍价的依据包括:
a) 同类财产或具有相同技术标准、质量、使用功能的财产在确定时点的市场租赁经营权价格(如有)。
b) 在财产经营权租赁期间,财产开发所产生的预计收入、预计费用。
c) 根据价格法律规定,由价格评估企业出具的《价格评估证书》和《价格评估报告》,或本条第六款规定的价格确定委员会的定价结果。价格评估企业的《价格评估证书》和《价格评估报告》的使用按照价格法律规定执行。
5. 确定水利基础设施财产经营权有期限转让拍卖的起拍价的依据包括:
a) 根据有权机关、人员批准的项目,对财产进行升级、扩建的补充投资价值。
其中,补充投资价值是指受让财产经营权有期限转让的企业根据有权机关、人员批准的项目,有责任实施的那部分价值。
b) 在财产经营权有期限转让期间,财产开发所产生的预计收入、预计费用。
c) 根据价格法律规定,由价格评估企业出具的《价格评估证书》和《价格评估报告》,或本条第六款规定的价格确定委员会的定价结果。价格评估企业的《价格评估证书》和《价格评估报告》的使用按照价格法律规定执行。
6. 确定水利基础设施财产经营权租赁、有期限转让拍卖的起拍价:
a) 被交付财产的机关、单位选择委托价格评估企业,按照越南价格评估标准确定财产经营权租赁、有期限转让的价格,或成立财产经营权租赁、有期限转让价格确定委员会。价格确定委员会的组成包括:被交付财产的机关、单位的首长或获授权人担任主席;其他成员包括:被交付财产的机关、单位相关专业部门的代表;财产所在地省级财政厅的代表(对于中央管理、省级管理的财产);财政-计划股的代表(对于县级管理的财产);其他机关的代表(如有)。
县级财政-计划股的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第十八条第六款a项,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第十八条第三款的规定授权的专业机关执行。
b) 被交付财产的机关、单位有责任按照本条第二款、第三款、第四款和第五款的规定确定水利基础设施财产经营权租赁、有期限转让的起拍价,并呈报本条第一款规定的有权机关、人员批准拍卖起拍价。呈报文件包括:
被交付财产的机关、单位关于请求批准拍卖起拍价的文件。
与本条第四款、第五款规定的起拍价确定依据相关的文件。
c) 在批准财产经营权租赁、有期限转让拍卖起拍价的决定中,必须确定起拍价方案中的年度预计收入,作为本法令第十六条第九款l项和第十七条第九款l项规定情形的对账收入。
7. 对于水利基础设施资产开发权出租、资产开发权有期限转让的拍卖,但拍卖不成功的情况,在两次组织拍卖不成功后,被交付资产的机关、单位应审查原因并提出解决方案,报告批准水利基础设施资产开发权出租、资产开发权有期限转让方案的机关、有权限的人审议、决定继续组织拍卖或改变开发方式,改为由被交付资产的机关、单位直接组织实施水利基础设施资产开发的方式。
对于继续组织资产开发权出租、资产开发权有期限转让拍卖,但确定拍卖不成功的原因系因资产开发权出租、有期限转让的起拍价过高,不再符合本条规定的起拍价确定规定时,则应重新确定起拍价以进行拍卖;重新确定起拍价按照本条第3款、第4款、第5款和第6款的规定执行。
对于改变开发方式,改为由被交付资产的机关、单位直接组织实施水利基础设施资产开发的方式,则方案的编制、批准及资产开发的组织实施按照本议定第15条的规定执行。
**第十八条** 水利基础设施资产开发权出租、资产开发权有期限转让的起拍价确定
(本条内容未提供完整文本)
**第十九条** 水利基础设施资产开发所得款项的管理、使用
1. 对于直接组织实施水利基础设施资产开发的方式,提供水利产品、服务所得款项,在扣除相关费用后,按照《水利法》第38条的规定及财政部关于使用国家资金水利工程管理、开发中财政来源的指导,进行分配、使用于各项目的。
2. 对于按合作经营形式投资的情况,被交付资产的对象从履行合作经营合同中分得的款项,按照适用于被交付资产的对象相应组织模式的财务机制进行管理、使用。
3. 在水利基础设施资产上安装电信工程所得款项,按照适用于被交付资产管理对象相应组织模式的财务机制进行管理、使用。
4. 对于水利基础设施资产开发权出租、资产开发权有期限转让的方式:
a) 水利基础设施资产开发权出租、资产开发权有期限转让所得款项,缴入由以下被交付执行公共资产管理任务的机关在国库开立的暂存账户,并由该机关作为账户持有人:
- 省级财政厅,针对由省级机关、单位管理的资产开发所得款项。
- 县级财政-计划股,针对由县级机关、单位管理的资产开发所得款项。
b) 暂存账户对每个拥有开发资产的机关、单位进行明细跟踪。
c) 被交付水利基础设施资产的机关、单位的负责人有责任编制、批准与资产开发相关的各项费用支出预算。
d) 水利基础设施资产开采成本包括:编制、提交、审核、批准资产开采权租赁方案、资产开采权有期限转让方案的服务费用;资产清查、确定起拍价、组织资产开采权租赁、资产开采权有期限转让拍卖的费用;在组织选择开采组织、企业期间资产的保管、保护费用;合同履行期间出租方、资产开采权有期限转让方的管理工作服务费用及其他相关费用。
đ) 作为编制费用预算依据的支出标准,与水利基础设施资产开采相关费用的支付程序、手续,按照本法令第25条第5款、第6款和第7款的规定执行。
e) 自缴入暂扣账户之日起30日内,出租方、水利基础设施资产有期限转让方有责任编制01套支付申请卷宗,送交暂扣账户持有人,以支付资产开采费用。出租方、水利基础设施资产有期限转让方负责人对申请支付的支出金额的准确性承担法律责任。支付申请卷宗包括:
- 出租方、水利基础设施资产有期限转让方的支付申请文件(其中明确说明资产开采所得金额、资产开采总费用、接收支付的账户信息),附详细支出清单:01份正本。
- 有权机关的预算批准文件:01份正本。
- 有权机关、人员批准水利基础设施资产开采权租赁方案、开采权有期限转让方案的決定:01份副本。
- 证明各项支出的卷宗、凭证,如:评估服务、拍卖服务租赁合同;发票、收款收据(如有):01份副本。
g) 自收到完整合格卷宗之日起30日内,暂扣账户持有人有责任向出租方、水利基础设施资产有期限转让方拨付资金,以支付与水利基础设施资产开采相关的各项费用。
h) 每6个月定期(最迟于5月31日和10月31日),暂扣账户持有人将已完成费用支付的资产开采收入剩余款项按照国有资产预算法规定缴入地方财政。
第5节
水利基础设施资产处理
第20条. 水利基础设施资产处理形式
1. 收回资产。
2. 调拨资产。
3. 清算资产。
4. 资产灭失、毁损情况下的处理。
5. 法律规定的其他处理形式。
第21条. 收回水利基础设施资产
1. 水利基础设施资产在下列情形下被收回:
a) 与水利基础设施资产相连的土地属于土地法律规定收回土地的情形。
b) 规划发生变化导致资产任务或功能发生变化。
c) 管理分级发生变化。
d) 资产未按照本法令规定交给正确对象。
đ) 已交付的资产不再有使用需求或管理中存在法律规定的严重违规行为。
e) 法律规定的其他情形。
2. 收回权限、收回时的补偿、补助以及本条第1款a项规定的土地及土地附着资产的管理、处理,按照土地法律及相关法律规定执行。
3. 对于本条第1款第b、c、d、đ及e项规定的各类情形,决定收回、收回后财产处理的权限、程序及手续,按照本条第4、5、6、7及8款的规定执行。
4. 省级人民委员会决定收回属于其管理范围内的财产。
5. 水利基础设施结构财产收回后,按照下列形式处理:
a) 按照本议定规定交由其他对象管理。
b) 调拨。
6. 水利基础设施结构财产收回的程序、手续
a) 拥有属于本条第1款第b、c、d、đ及e项规定情形的财产的机关、单位、企业,编制财产收回申请卷宗,发送同级水利专业机关。卷宗包括:
财产收回申请文件(其中具体确定财产收回属于本条第1款第b、c、d、đ及e项规定的何种情形):01份正本。
申请收回财产目录(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
其他相关卷宗(如有):01份副本。
对于由县级机关、单位管理的水利基础设施结构财产,县级水利专业机关呈报县级人民委员会审议,并附上上述规定卷宗的副本(如上所述)发送省级水利专业机关。
- 县级水利专业机关的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号议定第21条第6款a项,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号议定第18条第1款的规定执行。
- 县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号议定第21条第6款a项,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号议定第18条第2款的规定执行。
b) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起45日内,省级水利专业机关向省级人民委员会报告,由其审议并作出收回决定。
报告卷宗包括:
水利专业机关的呈文:01份正本。
申请收回财产目录(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
被交付省级公共财产管理任务的机关及相关机关的书面意见:01份副本。
本款a项规定的卷宗:01份副本。
c) 自收到本款b项规定的完整卷宗之日起30日内,省级人民委员会审议并颁布水利基础设施结构财产收回决定,或者在财产收回申请不符合规定的情况下作出书面答复。财产收回决定的内容按照本条第8款的规定执行。
d) 自省级人民委员会作出财产收回决定之日起30日内,省级水利专业机关有责任按照本条第5款规定的形式编制收回财产处理方案,呈报本议定第7条、第8条、第22条规定的有权机关、人员审议并作出决定。组织实施财产处理决定按照本议定第7条、第8条、第22条的规定执行。
在等待处理收回财产期间,拥有被收回财产的机关、单位、企业有责任保管、保护财产,并确保按照法律规定进行运营。
7. 通过监察、检查、审计、行政处罚或者水利专业机关及其他国家管理机关建议收回水利基础设施结构财产的程序、手续。
基于具有权限的监察、检查、审计、行政处罚机关、组织或个人的结论、决定、建议,省级人民委员会根据本条第三款规定的权限,审议并决定收回财产。自作出收回决定后,财产的处理按照本条第六款d项的规定执行。
8. 水利基础设施财产收回决定的主要内容如下:
a) 被收回财产的机关、单位、企业的名称。
b) 收回财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况);收回理由(具体说明本条第一款规定的收回情形)。
c) 组织执行的责任。
**第二十二条 水利基础设施财产的调拨**
1. 水利基础设施财产在由国家以不计入企业国家投资资本金形式交付财产的机关、单位和国有企业之间进行调拨。财产调拨在下列情形下进行:
a) 当管理机构、管理分级、财产分类发生变化时。
b) 财产已交付但不再有使用需求时。
c) 法律规定的其他情形。
2. 调拨决定权限
a) 财政部长决定将地方管理的水利基础设施财产调拨至农业与农村发展部以及各中央直辖省、市人民委员会之间。
省级人民委员会主席根据第127/2025/NĐ-CP号法令第九条第二款和第三款的规定,决定第08/2025/NĐ-CP号法令第二十二条第二款a项规定的水利基础设施财产的调拨。
b) 省级人民委员会决定在地方管理范围内的机关、单位、企业之间调拨水利基础设施财产。
3. 将地方管理的水利基础设施财产调拨至农业与农村发展部的程序、手续
a) 拥有属于本条第一款规定情形的财产的机关、单位、企业,编制财产调拨申请档案,发送至同级水利专业机关。档案包括:
财产调拨申请文件(其中具体确定财产调拨属于本条第一款规定的何种情形):01份正本。
农业与农村发展部同意接收财产的文件(如有):01份正本。
申请调拨财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
其他相关档案(如有):01份副本。
对于由县级机关、单位管理的水利基础设施财产,县级水利专业机关汇总,呈报县级人民委员会审议,并附上上述规定档案的副本,以申请文件形式发送至省级水利专业机关。
- 县级水利专业机关的任务、权限由第08/2025/NĐ-CP号法令第二十二条第三款a项规定,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第十八条第一款的规定执行。
- 县级人民委员会的任务、权限由第08/2025/NĐ-CP号法令第二十二条第三款a项规定,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第十八条第二款的规定执行。
b) 自收到本款a项规定的完整档案之日起45日内,省级水利专业机关向省级人民委员会报告,征求农业与农村发展部意见(在尚未获得农业与农村发展部同意接收财产文件的情况下);在此基础上,省级人民委员会将档案发送至财政部审议并决定财产调拨。
申请案卷包括:
省级人民委员会关于资产调拨的书面申请(其中须明确该资产调拨属于本条第一款规定的何种情形),附省级水利专业机关的书面申请:正本01份。
农业与农村发展部同意接收资产的书面文件:正本01份。
申请调拨的资产清单(种类、数量、原值、剩余价值、资产状况):正本01份。
本款a点规定的案卷:副本01份。
省级人民委员会提交申请案卷后,财政部依据职权审查并颁发决定,或在不符调拨申请情形下作出书面答复。资产调拨决定的主要内容规定于本条第八款。
4. 中央直辖市、各省之间水利基础设施资产调拨的程序、手续
a) 拥有属于本条第一款规定情形的资产的机关、单位、企业,应编制资产调拨申请案卷,送交同级水利专业机关。案卷包括:
资产调拨书面申请(其中须明确该资产调拨属于本条第一款规定的何种情形,以及预计接收资产的地区):正本01份。
预计接收资产的省级人民委员会关于接收资产的书面申请:正本01份。
申请调拨的资产清单(种类、数量、原值、剩余价值、资产状况):正本01份。
其他相关案卷(如有):副本01份。
对于由县级机关、单位管理的水利基础设施资产,县级水利专业机关负责汇总,呈报县级人民委员会审查,并附上述规定案卷的副本,出具书面申请送交省级水利专业机关。
- 县级水利专业机关的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第22条第4款a点,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第1款的规定执行。
- 县级人民委员会的任务、权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第22条第4款a点,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
b) 自收到本款a点规定的完整案卷之日起45日内,省级水利专业机关向省级人民委员会报告,征求农业与农村发展部意见,在此基础上,拥有拟调拨资产的省级人民委员会将申请案卷送交财政部审查并决定资产调拨事宜。
申请案卷包括:
拥有拟调拨资产的省级人民委员会关于资产调拨的书面申请(其中须明确该资产调拨属于本条第一款规定的何种情形),附省级水利专业机关的书面申请:正本01份。
预计接收资产的省级人民委员会关于接收资产的书面申请:正本01份。
农业与农村发展部关于资产调拨事宜的书面文件:正本01份。
申请调拨的资产清单(种类、数量、原值、剩余价值、资产状况):正本01份。
本款a点规定的案卷:副本01份。
拥有拟调拨资产的省级人民委员会提交申请案卷后,财政部审查并颁发水利基础设施资产调拨决定,或在不符调拨申请情形下作出书面答复。资产调拨决定的主要内容规定于本条第八款。
5. 属于省级人民委员会决定权限的水利基础设施资产调拨的程序、手续
a) 拥有属于本条第1款规定情形财产的机关、单位、企业,应编制财产调拨申请卷宗,发送同级水利专业机关。卷宗包括:
财产调拨申请文件(其中须具体确定财产调拨属于本条第1款规定的何种情形):01份正本。
财产接收申请文件:01份正本。
申请调拨财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
其他相关卷宗(如有):01份副本。
对于由县级机关、单位管理的水利基础设施财产,县级水利专业机关汇总、呈报县级人民委员会审议,并附上上述规定卷宗的副本(正本所述)发送省级水利专业机关。
正在跟踪
- 县级水利专业机关的任务、权限由08/2025/NĐ-CP号法令第22条第5款a项规定,由乡级人民委员会根据125/2025/NĐ-CP号法令第18条第1款规定执行。
- 县级人民委员会的任务、权限由08/2025/NĐ-CP号法令第22条第5款a项规定,由乡级人民委员会根据125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款规定执行。
正在跟踪
b) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起45日内,省级水利专业机关报告省级人民委员会审议、决定财产调拨。
报告卷宗包括:
水利专业机关的呈文:01份正本。
申请调拨财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
被赋予省级公共财产管理任务机关及相关机关的书面意见:01份副本。
本款a项规定的卷宗:01份副本。
正在跟踪
c) 自收到本款b项规定的完整卷宗之日起30日内,省级人民委员会审议、颁布水利基础设施财产调拨决定,或在财产调拨申请不符合规定的情况下作出书面答复。财产调拨决定的主要内容规定于本条第八款。
正在跟踪
6. 自有权机关作出财产调拨决定之日起30日内,拥有被调拨财产的机关、单位、企业及接收财产的机关、单位、企业有责任组织财产移交、接收;财产移交、接收须按照随本法令颁布的附录中第01/BB号表格制作成记录;按照现行会计制度进行财产减少、增加的会计核算;按照本法令第26条规定执行财产变动申报报告。对于按照本条第3款规定调拨至农业与农村发展部以及按照本条第4款规定调拨至中央直辖市人民委员会的财产,农业与农村发展部、中央直辖市人民委员会按照本法令第6条、第7条、第8条和第9条及相关法律规定将财产交付管理对象。
正在跟踪
7. 与财产移交、接收直接相关的合理费用(如有)由接收财产的机关、单位、企业按照规定支付。
正在跟踪
8. 财产调拨决定的主要内容如下:
拥有被调拨财产的机关、单位、企业。
接收被调拨财产的机关、单位、企业。
调拨财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、当前使用目的、财产状况)。
调拨理由(其中须具体确定财产调拨属于本条第1款规定的何种情形)。
组织执行的责任。
正在跟踪
第二十三条 水利基础设施财产清理
正在跟踪
1. 水利基础设施财产在下列情形下予以清理:
正在跟踪
a) 水利基础设施资产损坏无法使用或维修无效(无法恢复资产功能)。
b) 拆除旧的水利基础设施资产,以投资建设新的水利基础设施资产,依据有权机关、人员批准的项目执行。
c) 有权国家机关调整规划或改变工程任务,导致部分或全部水利基础设施资产无法按资产功能使用。属于本规定第21条第1款、第22条第1款规定的收回或调拨情形的,不适用本条规定的清算形式。
d) 法律规定的其他情形。
2. 清算决定权限
a) 省级人民委员会决定或授权省级水利专业机关决定属于省级人民委员会管理范围内的水利基础设施资产的清算。
b) 县级人民委员会决定属于县级人民委员会管理范围内的水利基础设施资产的清算。
县级人民委员会的职责、权限由第08/2025/NĐ-CP号法令第23条第2款b项规定,由乡级人民委员会根据第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款规定执行。
3. 水利基础设施资产的清算以拆除、销毁形式实施。
a) 回收的物资、材料如可继续使用,被交付资产的单位可继续使用或用于实施经有权机关、人员批准的新建水利基础设施资产投资项目。
b) 被交付资产的单位无继续使用需求的,按调拨、出售形式处理。
回收的物资、材料按调拨形式处理的,依照本规定第22条执行。
回收的物资、材料按出售形式处理的,依照政府2017年12月26日第151/2017/NĐ-CP号法令(规定《公共资产管理使用法》若干条款实施细则,经政府2024年9月15日第114/2024/NĐ-CP号法令(修订、补充第151/2017/NĐ-CP号法令若干条款)第1条第23款修订、补充)第31条执行。
4. 拥有属于本条第1款规定情形的资产的机关、单位、企业,编制资产清算申请文件送同级水利专业机关。文件包括:
资产清算申请文书(其中具体确定资产清算属于本条第1款规定的何种情形):01份正本。
申请清算资产清单(种类、数量、原值、剩余价值、资产状况):01份正本。
其他相关文件(如有):01份副本。
5. 自收到本条第4款规定的完整文件之日起45日内:
a) 水利专业机关审查、决定属于其按本条第2款规定的分级授权清算决定权限的资产清算,或在资产清算申请不符合规定的情形下书面答复。资产清算决定的主要内容如下:
拥有清算资产的机关、单位、企业名称。
清算资产清单(种类、数量、状况、原值、剩余价值)。
清算理由(其中具体确定资产清算属于本条第1款规定的何种情形)。
回收物资、材料的处理形式(如尚可使用的);接收回收物资、材料的机关、单位、企业名称(已确定接收对象的)。
清算所得款项的管理、使用。
组织实施责任。
b) 水利专业主管机关进行审查,并出具书面建议文件,附上本款a点规定的档案副本,向同级人民委员会报告,涉及属于本条第2款规定的人民委员会决定报废权限的财产。报告档案包括:
水利专业主管机关的呈文:01份正本。
建议报废的财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
本条第4款规定的档案:01份副本。
c) 自收到本款b点规定的完整档案之日起30日内,省级人民委员会、县级人民委员会按照权限审查并决定财产报废,或者在不符合作出财产报废建议的情况下出具书面答复。报废决定的主要内容按照本款a点的规定执行。
县级人民委员会的任务和权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第23条第5款c点,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
d) 自本条第2款规定的有权机关、人员作出财产报废决定之日起30日内,拥有报废财产的机关、单位、企业组织执行或委托具有职能的组织、个人实施拆除、销毁财产;清点、分类回收的材料、物资。在财产报废过程中对回收的材料、物资的处理按照本条第3款的规定执行。
被交付财产的机关、单位、企业有责任按照现行会计制度进行财产减值核算;按照本法令第26条的规定执行财产变动申报报告。
6. 对水利基础设施财产报废所得款项的管理和使用按照本法令第25条的规定执行。
第二十四条 水利基础设施财产灭失、毁损情况下的处理
1. 对灭失、被毁损的水利基础设施财产的处理适用于因自然灾害、火灾、不可抗力事件或其他突发影响以及其他原因导致该工程不复存在或损坏且无法按照财产的使用功能恢复的情况。
2. 处理决定权限
a) 省级人民委员会对属于省级人民委员会管理范围内的水利基础设施财产决定处理或下放处理决定权限给省级水利专业主管机关。
b) 县级人民委员会对属于县级人民委员会管理范围内的水利基础设施财产作出处理决定。
县级人民委员会的任务和权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第24条第2款b点,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
3. 拥有属于本条第1款规定情形的财产的机关、单位、企业编制财产处理建议档案发送给同级水利专业主管机关。档案包括:
a) 财产处理建议文件(其中具体确定财产处理属于本条第1款规定的哪种情形):01份正本。
b) 建议处理的财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
c) 其他相关档案(如有):01份副本。
4. 自收到本条第3款规定的完整档案之日起45日内:
a) 水利专业主管机关对属于按照本条第2款规定下放的自身处理决定权限的财产进行审查并作出处理决定,或者在不符合作出财产处理建议的情况下出具书面答复。财产处理决定的主要内容包括:
灭失、被毁损财产的机关、单位、企业名称。
灭失、毁损财产清单(种类、数量、状况、原值、剩余价值)。
财产灭失、毁损的理由(原因)(其中须具体确定财产处理属于本条第1款规定的何种情形)。
组织落实的责任。
正在跟踪
b) 水利专业主管机关进行审查,并出具书面建议,附上本款a点规定的案卷副本,报同级人民委员会,针对属于本条第二款规定的由人民委员会决定处理权限的财产。报告案卷包括:
水利专业主管机关的呈文:01份正本。
建议处理的财产清单(种类、数量、原值、剩余价值、财产状况):01份正本。
本条第3款规定的案卷:01份副本。
正在跟踪
c) 自收到本款b点规定的完整案卷之日起30日内,省级人民委员会、县级人民委员会按照权限审查并作出财产处理决定,或者在建议处理财产不符合规定的情况下出具书面答复。处理决定的主要内容按照本款a点的规定执行。
正在跟踪
县级人民委员会的任务和权限规定于第08/2025/NĐ-CP号法令第24条第4款c点,由乡级人民委员会按照第125/2025/NĐ-CP号法令第18条第2款的规定执行。
正在跟踪
5. 自本条第2款规定的有权机关、人员作出处理决定之日起30日内,被交付财产的机关、单位、企业按照会计法律的规定进行财产减值核算;按照本法令的规定进行报告(按照随本法令颁布的附录中的第01D号表格报告)。
正在跟踪
6. 国家财政预算保障用于水利基础设施财产后果克服、维修的费用,以确保恢复运行。
水利基础设施财产灭失、毁损,由保险公司或相关组织、个人赔偿损失的,赔偿所得款项的管理和使用按照本法令第25条的规定执行。已上缴国家财政预算的款项,优先安排在公共投资计划和国家财政预算支出预算中,用于按照国家财政预算法律、公共投资法律及相关法律的规定,新建、升级、改造和发展水利基础设施财产。
正在跟踪
第二十五条 水利基础设施财产处理所得款项的管理和使用
正在跟踪
1. 水利基础设施财产处理所得的全部款项(包括保险公司及其他组织、个人赔偿的款项)缴入国库暂存账户,由以下被交付执行公共财产管理任务的机关作为账户持有人:
正在跟踪
a) 省级财政部门,针对省级所属机关、单位、企业管理的财产处理所得款项。
正在跟踪
b) 县级财政—计划部门,针对县级所属机关、单位管理的财产处理所得款项。
正在跟踪
2. 暂存账户对每个有财产被处理的机关、单位、企业进行明细跟踪。
正在跟踪
3. 被交付组织财产处理任务的机关、单位、企业的负责人、法定代表人(以下简称负责人)负责编制、批准与财产处理相关的各项费用预算。
正在跟踪
4. 与水利基础设施财产处理相关的费用内容包括:
正在跟踪
a) 财产清点费用。
正在跟踪
b) 房屋、土地、工程测量绘图费用。
正在跟踪
c) 财产估价和评估费用。
正在跟踪
d) 财产迁移、拆除、销毁费用。
正在跟踪
đ) 按照财产拍卖法律规定的组织拍卖费用。
正在跟踪
e) 出售回收材料、物资的费用。
正在跟踪
g) 其他与资产处理相关的合理费用。
5. 支出标准:
a) 对于已有主管机关、有权人员规定的标准、定额、制度的支出内容,按照主管机关、有权人员规定的标准、定额和制度执行。
b) 对于与资产处理相关的服务租赁内容,按照被赋予组织资产处理任务的机关、单位、企业与服务提供单位之间依照规定签订的合同执行。选择与资产处理相关的服务提供单位,按照法律规定执行。
c) 对于本款a点、b点规定范围之外的支出内容,被赋予资产处理任务的机关、单位、企业的负责人决定支出标准,确保符合国家现行财务管理制度的有关规定,并对其决定承担责任。
6. 自资产处理完成之日起30日内,被赋予组织水利基础设施资产处理任务的机关、单位、企业有责任编制一套申请结算的文件,送交暂管账户持有人,以支付资产处理费用。被赋予组织水利基础设施资产处理任务的机关、单位、企业的负责人,对申请结算的支出金额的准确性承担法律责任。
申请结算文件包括:
a) 被赋予组织水利基础设施资产处理任务的机关、单位、企业的结算申请文件(其中明确说明资产处理所得款项金额、资产处理费用总额、接收结算款项的账户信息),并附各项支出的明细清单:01份正本。
b) 主管机关、有权人员的资产处理决定:01份副本。
c) 证明各项支出的文件、凭证,如:已获批准的支出预算;资产评估、拍卖、拆除、销毁资产的服务租赁合同;发票、收款收据(如有):01份副本。
7. 自收到完整合格文件之日起30日内,暂管账户持有人有责任向被赋予组织资产处理任务的机关、单位、企业拨付资金,以支付与资产处理相关的各项费用。
8. 如资产处理未产生收入来源,或资产处理所得款项不足以弥补费用,则不足部分从国家预算预算中支出,或从被赋予组织资产处理任务的机关、单位、企业的合法经费来源中支出。
9. 每6个月定期(最迟于5月31日和10月31日),暂管账户持有人对已完成费用结算的资产处理收入款项,按照关于国家预算的法律规定,将剩余款项缴入地方预算。
10. 如为实施新建工程投资项目而拆除旧工程,且拆除旧工程的费用已列入主管机关、有权决定投资的人员批准的新建工程投资项目的总投资额中,则拆除所得款项的管理和使用按照相关法律规定执行,不适用本条第一款至第九款的规定。
第6节
水利基础设施资产
报告制度与数据库
第26条. 水利基础设施资产报告
1. 水利基础设施资产必须进行申报报告,并将信息更新至水利基础设施资产数据库,以便统一管理。
2. 水利基础设施资产申报报告的形式:
a) 按照随本议定书颁布的附录中第01A号表格进行首次申报报告,适用于:
本规定生效之日现有的水利基础设施资产(包括根据政府2017年11月16日第129/2017/NĐ-CP号关于水利基础设施资产的管理、使用和开发规定的法令已首次申报的水利工程)。
自本规定生效之日起产生的水利基础设施资产。
b) 对于本款a项规定的水利基础设施资产,如被移交资产的对象信息或资产信息发生变更,则按照随本规定颁布的附录中的第01B、01C、01D号表格进行补充申报报告。
3. 被移交水利基础设施资产的机关、单位、企业按照随本规定颁布的附录中的第01A、01B、01C、01D号表格编制资产申报报告,送交上级管理机关签署确认,以便将数据录入水利基础设施资产数据库。
申报报告的报送期限为自根据有权机关、人员决定接收资产之日或已申报资产、被移交资产对象信息发生变更之日起30日内。
4. 每年,被移交水利基础设施资产的机关、单位、企业报告资产管理、使用和开发情况(包括上一年度处理、开发资产所得款项)并根据有权国家机关的要求进行不定期报告。年度报告数据截止时间为财政年度结束之时。
5. 水利基础设施资产管理、使用和开发情况报告包括:
a) 按照本规定第14条规定的各种方式报告资产开发执行情况,采用随本规定颁布的附录中的第02A、02B、02C号表格。
b) 按照随本规定颁布的附录中的第03A、03B、03C、03D、03Đ和03E号表格汇总报告资产管理、使用和开发情况。
6. 水利基础设施资产管理、使用和开发情况年度报告的报送期限如下:
a) 被移交资产的机关、单位、企业编制报告,于每年1月31日前送交上级管理机关(如有)和水利专业机关。
b) 水利专业机关于每年2月28日前向农业与农村发展部、省级人民委员会报告。
c) 农业与农村发展部、省级人民委员会于每年3月15日前汇总水利基础设施资产管理、使用情况送交财政部。
d) 财政部汇总全国范围内水利基础设施资产管理、使用情况,向政府报告以按要求向国会报告,并实施全国资产公开。
7. 以国家资本投入企业形式被移交资产的企业,按照本条各款规定执行资产报告,并符合管理特点和要求。
8. 水利基础设施资产报告以纸质文件或电子文件形式体现。根据本条第6款规定的接收报告机关的实际条件,报告通过下列方式之一送交接收报告机关:
a) 直接送交。
b) 通过邮政服务送交。
c) 通过传真送交。
d) 通过电子邮件系统送交。
đ) 通过专用报告信息软件系统送交。
e) 法律规定的其他方式。
第二十七条 水利基础设施资产数据库
1. 水利基础设施资产数据库的管理、开发
a) 水利基础设施资产数据库是国有财产国家数据库的组成部分,在全国范围内统一建设和管理。
b) 水利基础设施资产数据库中的信息与纸质档案具有同等法律效力。
c) 水利基础设施资产数据库中的信息用作编制预算、审批决算、检查、审计、监察投资建设、升级、改造、维修、调拨、出租资产开发权、有期限转让资产开发权、工程清算以及按照国有资产管理使用法律规定向主管国家机关报告的依据。
d) 水利基础设施资产数据库是国有财产,必须严格保障安全;严禁一切非法访问、破坏、篡改数据库信息的行为。
đ) 开发、使用水利基础设施资产信息和数据必须严格遵守规定;未经主管国家机关许可,不得擅自开发、使用信息。
e) 水利基础设施资产数据库的内容、结构、录入方式和开发方式按照财政部的规定执行。
2. 农业与农村发展部主持,并与财政部及相关机关协调,在全国范围内建设和管理水利基础设施资产数据库,以整合入国有财产国家数据库,确保以下要求:
a) 符合越南电子政务架构框架,满足国家数据库技术规范、信息技术安全与信息安全标准、技术规范及经济技术定额。
b) 确保与国有财产国家数据库的兼容性、整合和连接能力;在系统设计和应用软件中实现信息共享及数据字段的可扩展性。
3. 省级人民委员会指导属于地方管理范围内的水利基础设施资产数据的登录、更新、标准化工作;按照本法令规定报告资产管理、使用和开发情况。
4. 财政部主持,并与农业与农村发展部协调,指导将水利基础设施资产数据库整合入国有财产国家数据库的工作。
第三章
施行条款
第二十八条 过渡处理
1. 对于已按照法律规定交由国有企业管理且已计入企业国有资本部分的水利基础设施资产,该资产的管理、使用和开发按照本法令第四条第6款的规定执行。
2. 对于已交由或临时交由国有企业管理、开发但尚未计入企业国有资本部分的水利基础设施资产,自本法令生效之日起02年内,农业与农村发展部、各级人民委员会进行核查并按照本法令规定完成向企业移交资产的手续。向企业移交资产进行管理按照本条第五款的规定执行。
3. 对于已交由符合本法令规定对象的机关、单位、企业管理的且已进行资产核算的水利基础设施资产,该资产的管理、使用和开发按照本法令的规定执行;无需重新办理按照本法令规定移交资产的手续。
4. 农业与农村发展部、各级人民委员会自本议定书生效之日起02年内,依照本议定书规定对下列情形进行核查并移交资产:
a) 尚未移交给任何对象管理的水利基础设施资产,或已移交但不属于本议定书规定的资产移交对象;
b) 暂交予机关、组织、单位管理的水利基础设施资产;
c) 已移交给符合本议定书规定对象的机关、单位管理,但尚未进行资产核算的水利基础设施资产;
d) 其他情形(不属于本条第一款、第二款、第三款及本款a、b、c项规定的情形)。
将资产移交给本议定书第六条规定的对象管理,依照本条第五款规定执行。
5. 对于本条第二款和第四款规定的情形,将资产移交给本议定书第六条规定的对象管理,执行如下:
a) 正在被移交/暂交管理本条第2款和第4款规定的水利基础设施资产的机关、单位、企业,编制资产移交申请卷宗,报送上级管理机关或同级水利专业机关(若无上级管理机关或上级机关为农业与农村发展部、省级人民委员会),以便报请有权机关、人员审议、决定移交资产。卷宗包括:
正在被移交/暂交管理资产的机关、单位、企业的呈文:01份正本。
申请移交资产目录(资产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;依照本议定书第三条第1款规定与水利工程相关联的土地面积;依照本议定书第十一条第3款规定确定的工程价值):01份正本。
其他相关文件(如有):01份副本。
若本款规定之卷宗不存在或已丢失,正在被移交/暂交管理水利基础设施资产的机关、单位、企业应出具关于卷宗丢失或无原始卷宗的确认文件,并对其确认内容负责;该确认文件替代丢失或不存在的卷宗。
b) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起15日内,上级管理机关出具文件送同级水利专业机关,以便报请有权机关、人员审议、决定移交资产。卷宗包括:
上级管理机关的文件:01份正本。
本款a项规定的各项卷宗。
c) 自收到本款a项规定的完整卷宗之日起60日内(适用于机关、单位、企业无上级管理机关或上级机关为农业与农村发展部、省级人民委员会的情形)或收到本款b项规定的完整卷宗之日起60日内(适用于机关、单位、企业有上级管理机关的情形);水利专业机关报请本议定书第七条第2款、第八条第1款a项、第九条第1款规定的有权机关、人员审议、决定移交资产如下:
若资产正在被移交/暂交予的机关、单位、企业已符合本议定书第六条规定的资产移交对象,则正式将该资产移交给该机关、单位、企业管理。
若资产正在被移交/暂交予的机关、单位、企业不符合本议定书第六条规定的资产移交对象,则依照本议定书规定将资产移交给正确的对象。
d) 资产移交决定的主要内容如下:
正在被移交/暂交资产的机关、单位、企业名称。
被移交资产的机关、单位、企业名称。
财产交付形式。
财产清单(财产名称、地址、工程类型;建设年份、投入使用年份;工程规模;与水利工程相连的土地面积;工程价值按照本法令第11条第3款的规定确定)。
组织实施责任。
đ)依据有权机关、有权人的水利基础设施资产交付决定,被交付资产的机关、单位、企业按照本法令规定对水利基础设施资产进行管理、使用和开发(适用于资产正在被交付/临时交付给符合本法令第6条规定的资产接收对象的机关、单位、企业的情况);被交付/临时交付资产的机关、单位、企业按照有权机关、有权人的决定将资产移交给被交付资产的机关、单位、企业(适用于资产正在被交付/临时交付给不符合本法令第6条规定的资产接收对象的机关、单位、企业的情况)。资产移交、接收必须按照随本法令颁布的附录中的第01/BB号表格制作成记录。
6. 对于在本法令生效之日前已由有权机关、有权人依照法律规定正确签订的水利基础设施资产开发合同,继续按照已签订合同的规定执行至合同期限届满;合同期限届满后,按照本法令规定执行。自本法令生效之日起对已签订合同进行修改、补充的,必须按照本法令规定执行。
7. 对于在本法令生效之日前已由有权机关、有权人依照法律规定决定处理但尚未执行完毕的水利基础设施资产,可以继续按照已签署的决定和处理决定作出时的法律规定执行;尚未有权机关、有权人处理决定的,按照本法令规定执行。
第二十九条 施行效力
1. 本法令自2025年1月9日起生效。
2. 本法令取代政府2017年11月16日第129/2017/NĐ-CP号关于水利基础设施资产管理、使用和开发的法令。
3. 本法令引用的规范性法律文件被修改、补充、取代的,按照该修改、补充、取代文件中的相应规定执行。
第三十条 施行条款
1. 各机关、组织、单位及其他相关对象在办理本法令规定的各项手续时,如已有数字签名,可通过国家公文互联通道或行政手续办理信息系统提交电子档案,并可使用电子工作档案上的数字签名扫描件代替正本。办理本法令规定的手续需经过多个环节的,各项手续规定的正本保存在有权决定机关或有权决定人所在机关;其他机关保存副本。
2. 农业与农村发展部、省级人民委员会按照本法令及相关法律规定,指导、检查属于其管理范围内的水利基础设施资产的管理、使用和开发。
3. 省级人民委员会按照本法令规定,颁布关于水利基础设施资产处理决定权限分级、水利基础设施资产维护计划审批的规定。
4. 各部长、部级机构首长、政府直属机构首长、中央直辖各省、市人民委员会主席及相关机关、单位首长负责执行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机构、政府直属机构;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家财政监督委员会;
- 国家审计署;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、农业处(2份)。
政府代主席
总理代行
副总理
陈红河
附录
各种表格
(随政府2025年1月9日第09/2025/NĐ-CP号法令发布)
________________
水利基础设施资产移交、接收记录
表号 01/DM
水利基础设施资产移交目录
表号 02/DM
水利基础设施资产开发目录
表号 01A
水利基础设施资产申报报告
表号 01B
水利基础设施资产信息补充申报报告
表号 01C
水利基础设施资产增加申报报告
表号 01D
水利基础设施资产减少申报报告
表号 02A
水利基础设施资产开发情况报告
(方式:直接组织开发资产)
表号 02B
水利基础设施资产开发情况报告
(方式:出租资产开发权)
表号 02C
水利基础设施资产开发情况报告
(方式:有期限转让资产开发权)
表号 03A
水利基础设施资产管理、使用和开发情况综合报告
表号 03B
水利基础设施资产开发情况综合报告
表号 03C
水利基础设施资产处理情况综合报告
表号 03D
水利基础设施资产增减情况综合报告
表号 03Đ
水利基础设施资产开发收入款项管理、使用情况综合报告
表号 03E
水利基础设施资产处理收入款项管理、使用情况综合报告
表号 04A
水利基础设施资产开发方案
(方式:直接组织开发资产)
表号 04B
水利基础设施资产开发方案
(方式:出租资产开发权)
表号 04C
水利基础设施资产开发方案
(方式:有期限转让资产开发权)
下载表格
表号 01/BB
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________________
水利基础设施资产移交、接收记录
依据政府……年…月…日第……/2025/NĐ-CP号法令规定水利基础设施资产的管理、使用和开发;
依据……(1)……年…月…日第……号决定关于……;
今天,……年…月…日,在……,水利基础设施资产移交、接收工作如下进行:
A. 参加移交、接收的成员
1. 移交方代表:
先生(女士):…………………………….职务:................................................
先生(女士):…………………………….职务:.................................................
2. 接收方代表:
先生(女士):…………………………….职务:.................................................
先生(女士):…………………………….职务:.................................................
3. 见证机关代表(如有):
先生(女士):…………………………….职务:.................................................
先生(女士):…………………………….职务:.................................................
B. 交接内容
1. 交接、接收财产目录:
序号
财产目录(按财产类别,即工程/工程子项)
工程规模(2)
计量单位
数量
投入使用年份
土地面积(3)(平方米)
原值(越南盾)
剩余价值(越南盾)
财产状况
备注
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I
水库(地点)
1
大坝
座
2
溢洪道
座
3
涵闸
座
…
II
拦河坝
座
…
III
泵站(地点)
站
..
IV
涵闸(地点)
座
…
V
渠道(地点)
公里
合计
2. 与交接、接收财产管理、使用相关的文件:
..............................................................................................................................
3. 交接双方的责任:
a) 移交方的责任:..............................................................................
b) 接收方的责任:............................................................................
4. 参与交接各方的意见:.....................................................................................
接收方代表
(签字、注明姓名、盖章)
移交方代表
(签字、注明姓名、盖章)
见证机关代表(如有)
(签字、注明姓名)
备注:
(1) 注明有权机关关于财产移交/财产收回/财产调拨决定的编号、日期及摘要。
(2) 工程规模为主要技术参数(水库库容、正常蓄水位;坝顶高程、坝长、坝高;溢洪道宽度、高程等)。
(3) 第7栏申报的土地面积为土地划拨决定、土地租赁决定或有权机关文件中的面积,或按工程/工程子项保护范围界桩档案或工程/工程子项竣工档案确定的土地面积,或实际管理、使用的土地面积。
正在关注
下载表格
报告对象
表格编号 01/DM
水利基础设施财产移交目录
序号
财产名称
工程类别
计量单位
建设年份
投入使用年份
工程规模(1)
与水利工程相连的土地面积(平方米)(2)
按第.../2025/NĐ-CP号法令第11条第3款确定的新建工程财产原值(越南盾)
对确认为全民所有制财产的工程进行重新评估的价值(越南盾)
备注(3)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
合计
I
水库
(地点)
1
大坝
座
2
溢洪道
座
3
涵闸
座
…
II
拦河坝
座
…
III
泵站
(地点)
站
..
IV
涵闸
(地点)
座
…
V
渠道
(地点)
公里
…
合计
备注:
(1) 工程规模为主要技术参数(水库库容、正常蓄水位;坝顶高程、坝长、坝高;溢洪道宽度、高程等)。
(2) 第9栏申报的土地面积为土地划拨决定、土地租赁决定或有权机关文件中的面积,或按工程/工程子项保护范围界桩档案或工程/工程子项竣工档案确定的土地面积,或实际管理、使用的土地面积。
(3) 注明根据政府...年...月...日第.../2025/NĐ-CP号法令(规定水利基础设施财产的管理、使用和开发)第7条/第8条/第9条规定的水利基础设施财产移交事项。
正在关注
下载表格
报告对象
表格编号 02/DM
水利基础设施财产开发目录
序号
财产名称
地址
工程类别
投入使用年份
土地面积(平方米)(1)
设计及实际功率
财产价值(越南盾)(2)
财产状况
备注(3)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
合计
财产A
财产B
…
备注:
(1) Diện tích đất kê khai tại cột số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trìnhhoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(1) 第6栏中申报的土地面积,是指土地分配决定、土地租赁决定或有权机关文件中载明的面积,或根据工程/工程项保护范围界桩埋设档案或工程/工程项竣工档案确定的土地面积,或实际管理、使用的土地面积。
(2) Ghi rõ nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.
(2) 须明确记载资产的原始价值和剩余价值。
(3) Ghi rõ việc khai thác tài sản tài sảnkết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 15/Điều 16/Điều 17 Nghị định số ….../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
(3) 须明确记载按照政府2025年…月…日第….../2025/NĐ-CP号法令(规定水利基础设施资产的管理、使用和开发)第15条/第16条/第17条规定对水利基础设施资产进行开发的情况。
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
正在关注
下载表格
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
___________
Mẫu số 01A
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
___________
表格第01A号
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
水利基础设施资产申报报告
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
A. 关于报告对象的信息
Tên đối tượng:…………….… Mã đơn vị: ……………
对象名称:…………….… 单位代码:……………
Địa chỉ: Thôn/Xóm...... Xã/Phường...... Quận/Huyện...... Tỉnh/Thành phố .......
地址:村/屯...... 乡/坊...... 郡/县...... 省/市 .......
Loại hình: Cơ quan nhà nước/Đơn vị sự nghiệp công lập/Doanh nghiệp nhà nước
类型:国家机关/公立事业单位/国有企业
B. Thông tin về người lập báo cáo:
B. 关于报告编制人的信息:
Họ và tên: …………..……..Điện thoại liên hệ:……………… Email:………
姓名:…………..……..联系电话:……………… 电子邮箱:………
C. Thông tin về tài sản
C. 关于资产的信息
TT
Danh mục tài sản
(theo từng loại tài sản là công trình/ hạng mục công trình)
Quy mô công trình
Đơn vị tính
Số lượng
Loại công trình
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất (m2)(1)
Giá trị (đồng)
Chế độ hao mòn/
khấu hao
Tình trạng tài sản
Ghi chú
Nguyên giá
Hao mòn (lũy kế)
Khấu hao
(lũy kế)
GTCL
Hoạt động
Không hoạt động
序号
资产目录
(按资产类别为工程/工程项)
工程规模
计量单位
数量
工程类型
投入使用年份
土地面积(平方米)(1)
价值(越南盾)
折旧/摊销制度
资产状况
备注
原值
损耗(累计)
摊销(累计)
剩余价值
运营中
未运营
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
I
Hồ chứa (địa điểm)
一
水库(地点)
1
Đập
Cái
1
大坝
座
2
Tràn xả lũ
Cái
2
泄洪溢洪道
座
3
Cống lấy nước
Cái
3
取水闸
座
…
…
…
…
II
Đập dâng
Cái
二
拦河坝
座
…
…
…
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
Trạm
三
泵站(地点)
站
..
..
..
..
IV
Cống
Cái
四
水闸
座
…
…
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
…
Km
五
渠道
(地点)
…
公里
Tổng cộng
合计
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
........., .....年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并加盖公章)
Ghi chú:
(1) Diện tích đất kê khai tại cột số 8 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
备注:
(1) 第8栏中申报的土地面积,是指土地分配决定、土地租赁决定或有权机关文件中载明的面积,或根据工程/工程项保护范围界桩埋设档案或工程/工程项竣工档案确定的土地面积,或实际管理、使用的土地面积。
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
正在关注
下载表格
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
____________
Mẫu số 01B
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
____________
表格第01B号
BÁO CÁO KÊ KHAI BỔ SUNG THÔNG TIN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
水利基础设施资产信息补充申报报告
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
A. 关于报告对象的信息
Tên đối tượng: …………………… Mã đơn vị: …………………….……..
对象名称:…………………… 单位代码:……………………..……..
Địa chỉ: Thôn/Xóm………………… Xã/Phường……………Quận/Huyện……………………….. Tỉnh/Thành phố………………………
地址:村/屯………………… 乡/坊…………… 郡/县……………………….. 省/市………………………
B. Thông tin thay đổi
B. 变更信息
TT
Chỉ tiêu
Thông tin đã kê khai
Thông tin thay đổi
Ngày tháng thay đổi thông tin
Lý do
thay đổi thông tin
Ghi chú
序号
指标
已申报信息
变更信息
信息变更日期
变更原因
备注
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
I
Về đối tượng được giao quản lý
一
关于被交付管理的对象
1
Tên
1
名称
2
Địa chỉ
2
地址
3
Thông tin khác
3
其他信息
II
Về tài sản
二
关于资产
1
Tên tài sản (địa chỉ)
1
资产名称(地址)
2
Quy mô công trình
2
工程规模
3
Loại công trình
3
工程类型
4
Đơn vị tính
4
计量单位
5
Số lượng
5
数量
6
Diện tích đất (m2)
6
土地面积(平方米)
7
Năm đưa vào sử dụng
7
投入使用年份
8
Nguyên giá (đồng)
8
原值(越南盾)
9
Giá trị còn lại (đồng)
9
剩余价值(越南盾)
10
Tình trạng tài sản
10
资产状况
11
Thông tin khác
11
其他信息
III
Về việc khai thác tài sản
三
关于资产开发
1
Phương thức khai thác
1
开发方式
2
Thông tin khác
2
其他信息
…
…
…
…
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
........., .....年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并加盖公章)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
正在关注
下载表格
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
______________
Mẫu số 01C
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
______________
表格第01C号
BÁO CÁO KÊ KHAI TĂNG TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
水利基础设施资产增加申报报告
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
A. 关于报告对象的信息
Tên đối tượng: ...................................................... Mã đơn vị:........................
对象名称:...................................................... 单位代码:........................
B. Thông tin về tài sản
B. 关于资产的信息
ĐVT: đồng
计量单位:越南盾
TT
Danh mục
tài sản (Theo từng loại tài sản là công trình hoặc hạng mục công trình)
Hình thức
xử lý
Quyết định
xử lý
Đối tượng thụ hưởng tài sản
(nếu có)
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Tình trạng
tài sản
Ghi chú
序号
资产目录
(按资产类别为工程或工程项)
处理形式
处理决定
资产受益对象
(如有)
原值
剩余价值
资产状况
备注
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Hồ chứa
(địa điểm)
一
水库
(地点)
1
Đập
1
大坝
2
Tràn xả lũ
2
泄洪溢洪道
3
Cống lấy nước
3
取水闸
…
…
…
…
II
Đập dâng
二
拦河坝
…
…
…
…
III
Trạm bơm
(địa điểm)
三
泵站
(地点)
..
..
..
..
IV
Cống
四
水闸
…
…
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
五
渠道
(地点)
…
…
…
…
Tổng cộng
合计
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
........., .....年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并加盖公章)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
正在关注
下载表格
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
________________
Mẫu số 01D
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
________________
表格第01D号
BÁO CÁO KÊ KHAI GIẢM TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
水利基础设施资产减少申报报告
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
A. 关于报告对象的信息
对象名称:...................................................... 单位代码:........................
B. 关于财产的信息
单位:越南盾
序号
财产目录
(按财产类型划分,
即工程或工程子项)
处理
形式
处理
决定
接收财产的对象
(如有)
收入总额
存入暂扣账户的金额
处理费用
上缴国家预算的金额
备注
1
2
3
4
5
6
7
8
9= (6-8)
10
I
水库(地点)
1
大坝
2
泄洪溢洪道
3
取水闸
…
II
拦河坝
…
III
泵站(地点)
..
IV
水闸
…
…
V
渠道
(地点)
…
合计
........,......年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并盖章)
正在关注
下载表格
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
____________
表格编号 02A
水利基础设施财产开发利用情况报告
(方式:直接组织执行财产开发利用)
序号
财产目录
(按财产类型划分,即工程或工程子项)
单位
数量
投入使用年份
原值
剩余价值
财产状况
开发期限
收入资金的管理、使用(越南盾)
备注
已收总额
已上缴国家预算金额(如有)
国家预算已补拨金额(如有)
累计维护费用
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I
水库
(地点)
1
大坝
座
2
泄洪溢洪道
座
3
取水闸
座
…
II
拦河坝
座
…
III
泵站(地点)
站
..
IV
水闸
座
…
…
V
渠道
(地点)
公里
…
合计
........,......年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并盖章)
正在关注
下载表格
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
____________
表格编号 02B
水利基础设施财产开发利用情况报告
(方式:出租财产开发权)
序号
财产目录(按财产类型划分,即工程或工程子项)
计量单位
数量
投入使用年份
原值
剩余价值
财产状况
承租开发权的组织名称
出租开发权期限
租赁合同
收入资金的管理、使用(越南盾)
备注
已收总额
已上缴国家预算金额(如有)
国家预算已补拨金额
累计维护费用
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
I
水库(地点)
1
大坝
座
2
泄洪溢洪道
座
3
取水闸
座
…
II
拦河坝
座
…
III
泵站(地点)
站
..
IV
水闸
座
…
…
V
渠道
(地点)
公里
…
合计
........,......年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并盖章)
正在关注
下载表格
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
__________
表格编号 02C
水利基础设施财产开发利用情况报告
(方式:有期限转让财产开发权)
序号
财产目录(按财产类型划分,即工程或工程子项)
计量单位
数量
投入使用年份
原值
剩余价值
财产状况
受让开发权的组织名称
转让开发权期限
转让合同
已获批准的投资升级、扩建工程的项目
收入资金的管理、使用(越南盾)
备注
投资项目批准决定
投资总额(越南盾)
已收总额
已上缴国家预算金额(如有)
国家预算已补拨金额(如有)
累计维护费用
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
I
水库(地点)
1
大坝
座
2
泄洪溢洪道
座
3
取水闸
座
…
II
拦河坝
座
…
III
泵站(地点)
站
..
IV
水闸
座
…
…
V
渠道(地点)
公里
…
合计
........,......年.....月.....日
报告单位负责人
(签字、注明姓名并盖章)
正在关注
下载表格
农业与农村发展部/人民委员会
报告对象
_____________
表格编号 03A
水利基础设施财产管理、使用和开发利用情况综合报告
报告期 .................
序号
被交付管理的对象/
财产目录
投入使用年份
土地面积(平方米)
财产价值(越南盾)
财产状况
开发方式
备注
原值
剩余价值
运营中
未运营
直接组织执行开发利用
出租开发权
有期限转让开发权
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
**总计**
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**农业与农村发展部/人民委员会**
**报告对象**
___________
**表格第03B号**
**水利基础设施资产开采情况综合报告**
报告期 ………
| 序号 | 资产目录 | 开采方式 | 资产开采合同 | 已获批准的投资升级、扩建资产项目 | 所收款项管理(越盾) | 备注 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| | | | 编号、日期 | 合同价值(越盾) | 开采期限(月) | 接收开采的组织 | 投资项目批准决定(编号/日期) | 投资总额(越盾) | 已收款项总额 | 已上缴国家财政预算的款项(如有) | 已获国家财政预算补贴的款项(如有) | 累计维护费用 | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| **总计** | | | | | | | | | | | | | |
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**农业与农村发展部/人民委员会**
**报告对象**
___________
**表格第03C号**
**水利基础设施资产处理情况综合报告**
报告期 ……………..
| 序号 | 被交付管理对象/资产目录 | 投入使用年份 | 土地面积(平方米) | 资产状况 | 处理形式 | 备注 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| | | | | 运营中 | 未运营 | 收回 | 调拨 | 清算 | 其他 | |
| | | | | | | | | | | |
| **总计** | | | | | | | | | | |
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**农业与农村发展部/人民委员会**
**报告对象**
___________
**表格第03D号**
**水利基础设施资产增减情况综合报告**
报告期 …………..
| 序号 | 被交付管理对象/资产目录 | 期初数量 | 期内增加 | 期内减少 | 期末数量 | 备注 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| | | 数量 | 其中 | 数量 | 其中 | 数量 | 其中 | 数量 | 其中 | |
| | | | 原价(越盾) | 剩余价值(越盾) | | 原价(越盾) | 剩余价值(越盾) | | 原价(越盾) | 剩余价值(越盾) | | 原价(越盾) | 剩余价值(越盾) | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| **总计** | | | | | | | | | | | | | | |
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**农业与农村发展部/人民委员会**
**报告对象**
__________
**表格第03Đ号**
**水利基础设施资产开采所得款项管理、使用情况综合报告**
报告期: ………….
计量单位:越盾
| 序号 | 被交付管理对象/资产目录 | 被交付管理、使用和开采的工程总数 | 直接组织开采 | 出租开采权 | 有期限转让开采权 | 备注 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 (8-10) | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 (13-15) | 17 |
| | | 工程数量 | 所收款项 | 维护费用 | 工程数量 | 应收款项 | 已收款项 | 相关费用 | 上缴国家财政预算款项 | 工程数量 | 应收款项 | 已收款项 | 相关费用 | 上缴国家财政预算款项 | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| **总计** | | | | | | | | | | | | | | | | |
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**农业与农村发展部/人民委员会**
**报告对象**
____________
**表格第03E号**
**水利基础设施资产处理所得款项管理、使用情况综合报告**
报告期 …………….
| 序号 | 被交付管理对象/资产目录 | 被交付管理的工程总数 | 已处理工程数量 | 所收款项(越盾) | 相关费用(越盾) | 上缴国家财政预算款项(越盾) | 备注 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 (7-8) | 10 |
| | | | 总计 | 清算 | 其他 | | | | |
| | | | | | | | | | |
| **总计** | | | | | | | | | |
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**报告单位负责人**
(签字、注明姓名并加盖公章)
正在关注
下载表格
**表格第04A号**
**农业与农村发展部/人民委员会**
**机关/单位/企业**
_____________
编号:..../.......-方案
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
___________________________________
……,日期…… 月…… 日…… 年……
**水利基础设施资产开采方案**
(方式:直接组织开采资产)
________________
**一、实施该方案的必要性**
1. 法律依据
- 依据2017年6月21日《公共资产管理与使用法》;《证券法若干条款修订补充法》;《会计法》;《独立审计法》;《国家预算法》;《公共资产管理与使用法》;《税务管理法》;《个人所得税法》;《国家储备法》;2024年11月29日《行政违法行为处理法》。
- 政府2025年___月___日第…./2025/NĐ-CP号法令,规定水利基础设施资产的管理、使用与开发。
2. 实践依据
a) 关于编制资产开发方案之机关/单位的信息:
- 编制资产开发方案的机关/单位依法规定的职能、任务、组织机构;
- 正在适用的资产开发方式。
b) 关于预计采用直接组织开发方式之资产的法律案卷:
- 农业与农村发展部/省级人民委员会的资产交付决定。
- 相关文件。
c) 对管理范围内各工程现行资产管理、开发效益的现状评估。其中,对于拟议预计直接组织开发的资产,需具体说明以下信息:
- 编制方案前连续02年资产开发执行结果(营业收入、费用、上缴国家财政、收支差额等)的被交付管理资产的机关、单位(如有)。
- 后续年度发展规划。
二、方案主要内容
1. 资产主要信息,包括:资产名称、地址、工程类型、工程规模、建设年份、投入使用年份、面积;原值、剩余价值(如有)。
2. 资产开发组织方式(招标、订货、交付水利公益产品与服务供应任务)。
3. 预计资产开发收入来源:营业收入、与出租资产开发权相关的费用;上缴国家财政的金额。
三、为实施方案提出的建议、意见
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
方案编制单位首长
(签字、注明姓名、盖章)
正在关注
下载表格
第04B号表格
农业与农村发展部/人委会
机关/单位
________
编号:..../.......-PA
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________________
……,……年…月…日
水利基础设施资产开发方案
(方式:出租资产开发权)
___________
一、编制方案的必要性
1. 法律依据
- 依据2017年6月21日《公共资产管理与使用法》;《证券法若干条款修订补充法》;《会计法》;《独立审计法》;《国家预算法》;《公共资产管理与使用法》;《税务管理法》;《个人所得税法》;《国家储备法》;2024年11月29日《行政违法行为处理法》。
- 政府2025年___月___日第…./2025/NĐ-CP号法令,规定水利基础设施资产的管理、使用与开发。
2. 实践依据
a) 关于编制资产开发方案之机关/单位的信息:
- 编制资产开发方案的机关/单位依法规定的职能、任务、组织机构。
- 正在适用的资产开发方式。
b) 关于预计采用出租资产开发权方式之资产的法律案卷:
- 农业与农村发展部/省级人民委员会、县级人民委员会的资产交付决定。
- 其他相关文件。
c) 对管理范围内各工程现行资产管理、开发效益的现状评估。其中,对于拟议预计出租资产开发权的资产,需具体说明以下信息:
- 编制方案前连续2年资产开发经营结果(营业收入、费用、上缴国家财政、收支差额等)的资产管理被交付机关、单位(如有)。
- 后续各年度发展规划。
二、方案主要内容
1. 资产主要信息,包括:资产名称、地址、工程类型、工程规模、建设年份、投入使用年份、面积;原值、剩余价值(如有)。
2. 资产开发经营权出租期限。
3. 组织资产开发经营权出租的方式。
4. 确定资产开发经营权出租起拍价的依据和方法。
5. 付款方式。
6. 预计资产开发收入来源:营业收入、与资产开发经营权出租相关的费用;上缴国家财政的金额。
7. 资产开发经营权出租期限届满时的处理原则。
三、为实施方案提出的建议、意见
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
方案编制单位负责人
(签字、注明姓名、盖章)
正在关注
下载表格
表格编号 04C
农业与农村发展部/人民委员会
机关/单位
__________
编号:…../….-PACN
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_______________________
..........,……年……月……日
水利基础设施资产开发方案
(方式:有期限转让资产开发经营权)
____________
一、编制方案的必要性
1. 法律依据
- 依据2017年6月21日《公共资产管理和使用法》;《证券法》若干条款修改补充法;《会计法》;《独立审计法》;《国家预算法》;《公共资产管理和使用法》;《税务管理法》;《个人所得税法》;《国家储备法》;2024年11月29日《行政违法处理法》。
- 政府2025年……月……日第…../2025/NĐ-CP号法令规定水利基础设施资产的管理、使用和开发。
2. 实践依据
a)编制资产开发方案的机关/单位信息:
- 编制资产开发方案的机关/单位依法规定的职能、任务、组织机构。
- 正在适用的资产开发方式。
b)拟采用有期限转让资产开发经营权方式的资产法律文件:
- 农业与农村发展部/省级人民委员会、县级人民委员会的资产交付决定。
- 有权机关、人员批准资产升级、扩建投资项目的决定。
- 其他相关文件。
c)评估各管理范围内工程现行资产管理、开发效率的现状。其中,对拟采用有期限转让资产开发经营权方式的资产,需具体说明以下信息:
- 编制方案前连续2年资产开发经营结果(营业收入、费用、上缴国家财政、收支差额等)的资产管理被交付机关、单位(如有)。
- 后续各年度发展规划。
二、方案主要内容
1. 资产主要信息,包括:资产名称、地址、工程类型、工程规模、建设年份、投入使用年份、面积;原值、剩余价值(如有)。
2. 有权机关、人员批准的资产升级、扩建投资项目内容。
3. 有期限转让开发经营权期限。
4. 组织实施方式;确定有期限转让资产开发经营权起拍价的依据和方法。
5. 付款方式。
6. 预计从资产开发中取得的收入来源:与出租资产开发权相关的收入、费用;上缴国家财政的金额;预计在公共投资计划、国家财政支出预算中,从上缴国家财政的金额中优先安排资金,用于新建、升级、改造和发展水利基础设施资产的金额。
7. 资产开发权附期限转让期限届满时的处理原则。
三、为实施方案提出的建议、意见
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
单位负责人
(签字、注明姓名、盖章)
正在关注
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的实用工具。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】08/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 09/01/2025
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-08-2025-nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-viec-quan-ly-su-dung-va-khai-thac-tai-san-ket-cau-ha-tang-thuy-loi-385779-d1.html
标题: Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/01/2025 16:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
08/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Trích yếu:
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tài chính-Ngân hàng
Tài nguyên-Môi trường
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 08/2025/NĐ-CP
Ngày 09/01/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:
1. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo chức năng của tài sản bao gồm:
Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi;
Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các doanh nghiệp, đơn vị, cơ quan sau đây:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Đơn vị sự nghiệp công lập;
Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
3. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan;
Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định có hiệu lực từ ngày ký.
Văn bản này được thay thế bởi
74/2026/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 08/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/01/2025
Tải Nghị định 08/2025/NĐ-CP
Nghị định 08/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 08/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_________
Số: 08/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2025
Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2825945&DocId=385779&DocReferenceId=428519&DocItemReferenceId=3545016&DocItemRelateId_Select=223755">
NGHỊ ĐỊNH
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
___________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Dự trữ quốc gia; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Đang theo dõi
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Đang theo dõi
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
Đang theo dõi
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ theo quy định của pháp luật về thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.
Đang theo dõi
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tương ứng với mô hình tổ chức của đối tượng được giao quản lý tài sản. Chi phí cho việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Đang theo dõi
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
Đang theo dõi
d) Công trình thủy lợi do các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này) quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.
Đang theo dõi
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này) quản lý, khi xử lý theo hình thức điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc địa phương để quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản điều chuyển. Trường hợp pháp luật về thủy lợi và pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản điều chuyển chưa có quy định về việc xử lý thì Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản; trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
Đang theo dõi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 08/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 127/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
Đang theo dõi
3. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
4. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm công trình thủy lợi và diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (riêng lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đất, mặt nước gắn với công trình được xác định từ cao trình mực nước dâng bình thường trở xuống) theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi.
Đang theo dõi
3. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước chuyển giao quyền khai thác tài sản cho tổ chức trong một thời hạn nhất định để nhận một khoản tiền tương ứng theo hợp đồng.
Đang theo dõi
4. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước chuyển giao quyền khai thác tài sản cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để nhận một khoản tiền tương ứng theo hợp đồng.
Đang theo dõi
5. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền mà Bên thuê, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được sử dụng, khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.
Đang theo dõi
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị.
Đang theo dõi
4. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải đảm bảo công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật có liên quan.
Đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đang theo dõi
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Chương II Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này thì không thực hiện các nội dung quy định tại Mục 2, Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Chương II Nghị định này.
Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
Đang theo dõi
a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý.
Đang theo dõi
b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đang theo dõi
c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
Đang theo dõi
d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn với công trình đó cho địa phương thì việc thu hồi đất và việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đang theo dõi
đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
7. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đang theo dõi
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Mục 1
GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Phân loại theo chức năng của tài sản
Đang theo dõi
a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Đang theo dõi
c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Phân loại theo cấp quản lý
Đang theo dõi
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Đang theo dõi
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi điểm a khoản này.
Đang theo dõi
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Đang theo dõi
Điều 6. Đối tượng và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các doanh nghiệp, đơn vị, cơ quan sau đây:
Đang theo dõi
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước).
Đang theo dõi
b) Đơn vị sự nghiệp công lập.
Đang theo dõi
c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý) được giao cho doanh nghiệp nhà nước theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng phân cấp quản lý, khai thác cho địa phương theo quy định của pháp luật về thủy lợi thì việc giao tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tài sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý) được giao cho các đối tượng như sau:
Đang theo dõi
a) Giao cho đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh quản lý theo hình thức ghi tăng tài sản.
Đang theo dõi
b) Giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với: các công trình đã được tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các công trình được bàn giao đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công trình được bàn giao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền nhưng chưa được giao cho doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phần giá trị nâng cấp, cải tạo công trình hiện có của doanh nghiệp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
c) Giao cho doanh nghiệp nhà nước theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các công trình thủy lợi thực tế doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc các trường hợp giao theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này.
Đang theo dõi
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, khai thác thì việc giao tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
4. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý) được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện theo hình thức ghi tăng tài sản (trừ tài sản đã giao cho doanh nghiệp nhà nước).
Đang theo dõi
Điều 7. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Đang theo dõi
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mà tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư đã xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản sau đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thì sau khi dự án kết thúc, tài sản được Chủ đầu tư dự án bàn giao cho doanh nghiệp để quản lý, ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; không phải làm thủ tục để quyết định giao tài sản.
Đang theo dõi
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mà tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư chưa xác định đối tượng thụ hưởng tài sản; tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và trình tự, thủ tục giao tài sản được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) lập hồ sơ đề nghị giao tài sản, gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:
Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với công trình đầu tư mới, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân): 01 bản chính. Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) và hồ sơ hoàn thành công trình, văn bản phê duyệt quyết toán (nếu có): 01 bản chính.
Hồ sơ hoàn thành công trình: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; bản vẽ hoàn công; quy trình vận hành, quy trình bảo trì; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục công trình thủy lợi: 01 bản sao.
Văn bản phê duyệt quyết toán/Biên bản nghiệm thu A-B (trong trường hợp chưa có văn bản phê duyệt quyết toán): 01 bản sao.
Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định giao tài sản.
Đang theo dõi
c) Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên doanh nghiệp được giao tài sản.
Hình thức giao tài sản.
Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với công trình đầu tư mới, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân). Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ đầu tư dự án, đơn vị chủ trì quản lý tài sản thực hiện việc bàn giao tài sản cho doanh nghiệp được giao tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Sau khi bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 8. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
Đang theo dõi
1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi cho doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của mình.
Đang theo dõi
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư mà tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư đã xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản sau đầu tư là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thuộc địa phương quản lý thì sau khi dự án kết thúc, tài sản được bàn giao cho đối tượng thụ hưởng theo hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này; không phải thực hiện thủ tục để quyết định giao tài sản theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư mà tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư chưa xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản sau đầu tư thì sau khi dự án kết thúc, Ban Quản lý dự án có văn bản kèm theo Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chuyển giao tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho đối tượng quản lý đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm:
Tên cơ quan chuyển giao: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tên cơ quan tiếp nhận: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Danh mục tài sản chuyển giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này): 01 bản chính. Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng mới và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Đang theo dõi
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) lập hồ sơ đề nghị giao tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý: 01 bản chính.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: 01 bản chính.
Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này (trong trường hợp dự kiến giao tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với công trình đầu tư mới, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân): 01 bản chính. Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) và hồ sơ hoàn thành công trình, văn bản phê duyệt quyết toán (nếu có): 01 bản chính.
Hồ sơ hoàn thành công trình: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; bản vẽ hoàn công; quy trình vận hành, quy trình bảo trì; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục công trình thủy lợi: 01 bản sao.
Văn bản phê duyệt quyết toán/Biên bản nghiệm thu A-B (trong trường hợp chưa có văn bản phê duyệt quyết toán): 01 bản sao.
Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản.
Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên đối tượng được giao tài sản.
Hình thức giao tài sản.
Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với công trình đầu tư mới, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân). Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
3. Trình tự, thủ tục quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhận chuyển giao từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đang theo dõi
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định chuyển giao tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giao tài sản cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý: 01 bản chính.
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01 bản sao.
Văn bản đề nghị giao tài sản của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này (trong trường hợp dự kiến giao tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này): 01 bản chính. Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản. Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên đối tượng được giao tài sản.
Hình thức giao tài sản.
Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này). Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
5. Sau khi bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Đối với tài sản được giao cho cơ quan chuyên môn về thủy lợi hoặc đơn vị sự nghiệp công lập quản lý thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan, đơn vị được giao tài sản có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 9. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân huyện quản lý
Đang theo dõi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện được quy định tại Điều 9 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại Điều 9 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) lập hồ sơ đề nghị giao tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện. Hồ sơ gồm:
Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý: 01 bản chính.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: 01 bản chính.
Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này (trong trường hợp dự kiến giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân): 01 bản chính. Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) và hồ sơ hoàn thành công trình, văn bản phê duyệt quyết toán (nếu có): 01 bản chính.
Hồ sơ hoàn thành công trình: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; bản vẽ hoàn công; quy trình vận hành, quy trình bảo trì; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục công trình thủy lợi: 01 bản sao.
Văn bản phê duyệt quyết toán/Biên bản nghiệm thu A-B (trong trường hợp chưa có văn bản phê duyệt quyết toán): 01 bản sao.
Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao tài sản.
Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên đối tượng được giao tài sản.
Hình thức giao tài sản.
Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với công trình đầu tư mới, giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân). Danh mục tài sản theo Mẫu số 01/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Sau khi bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan, đơn vị được giao tài sản có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Mục 2
HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 10. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản:
Quyết định giao, điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
Hồ sơ pháp lý về đất đai (Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
Đang theo dõi
b) Báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung theo quy định tại Điều 26 Nghị định này (theo các Mẫu số 01A, 01B, 01C và 01D tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Đang theo dõi
c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này (theo các Mẫu số 02A, 02B, 02C, 03A, 03B, 03C, 03D, 03Đ và 03E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Đang theo dõi
d) Dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 11. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phù hợp với nguyên tắc nêu trên.
Đang theo dõi
2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định theo nguyên tắc:
Đang theo dõi
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đang sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có hồ sơ quyết toán công trình thì sử dụng giá trị quyết toán để xác định nguyên giá ghi sổ kế toán.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản hoặc giá trị quyết toán thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng giá của công trình mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tương đương hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị tài sản để làm một trong những căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Trường hợp sử dụng giá của công trình mẫu để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tương đương thì chỉ sử dụng nguyên giá này để theo dõi, ghi sổ kế toán, thực hiện báo cáo kê khai tài sản để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán là giá trị quyết toán được phê duyệt.
Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: giá trị thẩm tra quyết toán, giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán; giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B; giá trị dự toán của dự án đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh); giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh). Khi dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan được giao tài sản thực hiện điều chỉnh giá trị đã ghi sổ theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đang theo dõi
c) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong quá trình quản lý, sử dụng được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì khi dự án được phê duyệt quyết toán, giá trị quyết toán của dự án được kế toán tăng giá trị tài sản.
Đang theo dõi
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng giá của công trình mẫu để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, phân loại, giao, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
6. Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nêu tại Khoản 6 Điều 11 được hướng dẫn bởi Thông tư số 24/2025/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=2826054&DocId=385779&DocReferenceId=399850&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=176327">
Đang theo dõi
Mục 3
BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 12. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác.
Đang theo dõi
2. Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi.
Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo hợp đồng ký kết thì việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác hoặc nhận chuyển nhượng quyền khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 13. Kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Hằng năm, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi lập kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, phê duyệt.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
2. Việc thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
3. Trong quá trình quản lý, khai thác, bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ bảo trì công trình thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
Mục 4
KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 14. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
a) Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
b) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
c) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
d) Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Đang theo dõi
đ) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 15. Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản thông qua việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
2. Việc đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
3. Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi lập Đề án khai thác tài sản để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (sau đây gọi là Đề án khai thác tài sản) theo Mẫu số 04A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Nội dung chính của Đề án khai thác tài sản gồm:
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản khai thác.
Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích đất; công suất theo thiết kế và thực tế; giá trị tài sản; tình trạng tài sản). Danh mục tài sản theo Mẫu số 02/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Dịch vụ cung cấp.
Dự kiến số tiền thu được từ việc khai thác.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
b) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi ký Hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi để thực hiện Đề án khai thác tài sản.
Đang theo dõi
c) Thẩm quyền phê duyệt Đề án khai thác tài sản
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án khai thác tài sản đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án khai thác tài sản đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
d) Trường hợp các nội dung của Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có trong Kế hoạch sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo Kế hoạch sản xuất, kinh doanh được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; không phải lập và phê duyệt Đề án khai thác tài sản.
Đang theo dõi
4. Trong quá trình quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 16. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về thủy lợi, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý; không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
Đang theo dõi
2. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có.
Đang theo dõi
3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không áp dụng đối với:
Đang theo dõi
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Đang theo dõi
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định phù hợp với từng tài sản hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản nhưng tối đa không quá 05 năm.
Đang theo dõi
5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Đang theo dõi
6. Lập, phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao tài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định tại khoản 7 Điều này.
Đang theo dõi
7. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản gồm:
Đang theo dõi
a) Tên cơ quan, đơn vị được giao tài sản.
Đang theo dõi
b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích đất; công suất theo thiết kế và thực tế; giá trị tài sản; tình trạng tài sản). Danh mục tài sản theo Mẫu số 02/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
c) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
d) Phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản: Đấu giá.
Đang theo dõi
đ) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
e) Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).
Đang theo dõi
g) Thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
h) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
i) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao tài sản.
Đang theo dõi
k) Tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
8. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản là tổng số tiền thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 18 Nghị định này được tính cho toàn bộ thời hạn cho thuê quyền khai thác.
Đang theo dõi
b) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản tổ chức thực hiện việc đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.
Đang theo dõi
c) Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); trong đó có chức năng, ngành nghề kinh doanh phù hợp với việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Đáp ứng yêu cầu về năng lực tối thiểu của tổ chức khai thác công trình thủy lợi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề đã được kiểm toán theo quy định (trong trường hợp đối tượng tham gia đấu giá là doanh nghiệp).
Đang theo dõi
9. Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:
Đang theo dõi
a) Thông tin của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị được giao tài sản).
Đang theo dõi
b) Thông tin của Bên thuê quyền khai thác tài sản (tổ chức trúng đấu giá).
Đang theo dõi
c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích đất; công suất theo thiết kế và thực tế; giá trị tài sản; tình trạng tài sản). Danh mục tài sản theo Mẫu số 02/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
d) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn cho thuê trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).
Đang theo dõi
e) Tiền thuê phải trả (hằng năm, một lần).
Đang theo dõi
g) Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản; thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.
Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm thì thanh toán mỗi năm 01 lần chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm sau. Bên thuê căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này để xác định và nộp tiền thuê hằng năm; trường hợp tại thời điểm nộp tiền thuê hằng năm mà Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm chưa được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định thì Bên thuê thực hiện tạm nộp tính trên doanh thu quyết toán của Bên thuê; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định, Bên thuê có trách nhiệm nộp bổ sung (trong trường hợp số tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp), được giảm trừ số tiền nộp thừa (trong trường hợp số tạm nộp lớn hơn số phải nộp) vào tiền thuê phải nộp của năm sau. Trường hợp năm đầu tiên và năm cuối cùng không đủ 12 tháng thì tiền cho thuê quyền khai thác tài sản của năm đầu tiên và năm cuối cùng được tính theo số tháng thuê theo hợp đồng của năm đó; trường hợp kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản mà Báo cáo tài chính của năm cuối cùng chưa được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm cuối cùng chưa được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định thì số tiền thanh toán của năm cuối cùng được tính trên cơ sở doanh thu thực tế do Bên thuê và Bên cho thuê xác định nhưng không thấp hơn số tiền thuê tương ứng của năm trước năm cuối cùng.
Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì tiền thuê được thanh toán tối đa 02 lần trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 50% số tiền thuê trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng; trường hợp số tiền thuê trên 1.000 tỷ đồng thì được thanh toán tối đa 03 lần trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 40% số tiền thuê trong vòng 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% số tiền thuê trong vòng 120 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.
Đang theo dõi
h) Tiền ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền thuê theo hợp đồng): Mức tiền ký quỹ do Bên thuê quyền khai thác tài sản gửi vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản. Tiền ký quỹ được xác định bằng 5% tiền thuê của toàn bộ thời hạn cho thuê theo giá trúng đấu giá.
Trường hợp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản mà Bên thuê chưa hoàn thành nghĩa vụ (thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản, vi phạm hợp đồng liên quan đến bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê) thì số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên thuê phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành, phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
Đang theo dõi
i) Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.
Đang theo dõi
k) Thời hạn Bên cho thuê quyền khai thác tài sản bàn giao quyền khai thác tài sản cho Bên thuê; thời hạn Bên thuê bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê.
Đang theo dõi
l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:
Hằng năm, trường hợp doanh thu thực tế từ việc khai thác tài sản nhận thuê theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm đã được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định lớn hơn so với mức doanh thu đối chiếu từ 125% trở lên thì Bên thuê quyền khai thác tài sản phải nộp bổ sung 50% phần doanh thu tăng thêm trên 125% vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này; trong đó, doanh thu đối chiếu là doanh thu khai thác tài sản của năm tương ứng của thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản trong phương án giá khởi điểm để đấu giá.
Bên cho thuê và Bên thuê quyền khai thác tài sản căn cứ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm đã được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) để xác định số tiền Bên thuê phải nộp bổ sung (nếu có) vào tài khoản tạm giữ; trên cơ sở đó Bên cho thuê có văn bản thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này, chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này và Bên thuê để theo dõi, thực hiện thu, nộp, quản lý số tiền. Thời hạn xác định, thông báo và nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên cho thuê và chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm sau liền kề với năm phát sinh doanh thu tăng thêm phải nộp bổ sung; riêng năm cuối cùng nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trước khi thanh lý hợp đồng.
Đang theo dõi
m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.
Đang theo dõi
n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đang theo dõi
o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
p) Xử lý trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã ký kết và Phụ lục hợp đồng đã ký kết (nếu có) được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này để theo dõi, quản lý số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
10. Quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Trực tiếp tổ chức vận hành, khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
b) Quyết định việc vận hành, khai thác tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi.
Đang theo dõi
c) Được thu tiền cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
d) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Đang theo dõi
đ) Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên thuê để phục vụ mục đích quản lý, khai thác, nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên thuê phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) lại Bên cho thuê và không được bồi hoàn.
Đang theo dõi
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
11. Nghĩa vụ của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Bảo vệ tài sản nhận thuê quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn với công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên cho thuê để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của tài sản; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.
Đang theo dõi
c) Thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
d) Thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) đầy đủ, đúng hạn theo quy định; trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định mà Bên thuê quyền khai thác tài sản chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức nộp phạt tương đương với mức tiền chậm nộp được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
đ) Hằng năm, báo cáo doanh thu từ việc khai thác tài sản nhận thuê quyền khai thác kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định, gửi Bên cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản; cùng Bên cho thuê quyền khai thác tài sản giải quyết các vướng mắc phát sinh (nếu có).
Đang theo dõi
g) Giao lại tài sản khi kết thúc thời hạn thuê quyền khai thác tài sản và các trường hợp quy định tại khoản 16, khoản 17 Điều này.
Đang theo dõi
h) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho Bên cho thuê quyền khai thác tài sản về tình trạng của tài sản, bảo đảm hoạt động thủy lợi được an toàn, thông suốt.
Đang theo dõi
i) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
12. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi, Bên cho thuê tài sản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
13. Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Đang theo dõi
14. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hợp đồng, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Chuyển giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê kể từ ngày kết thúc thời hạn theo hợp đồng hoặc kết thúc thời hạn kéo dài của Hợp đồng quy định tại khoản 18 Điều này (nếu có), kể cả trường hợp chưa hoàn thành việc thanh lý hợp đồng, chưa bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.
Đang theo dõi
b) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản; việc kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản phải được lập thành biên bản.
Đang theo dõi
c) Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản.
Đang theo dõi
d) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản, hoàn thành việc thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) và Bên thuê có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự khác.
Đang theo dõi
đ) Thực hiện bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.
Đang theo dõi
e) Nhận lại số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này. Trường hợp tại thời điểm kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản mà Bên thuê chưa hoàn thành việc thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản thì số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên thuê phải thanh toán, phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
Đang theo dõi
15. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hợp đồng, Bên cho thuê có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Tiếp nhận để quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều này.
Đang theo dõi
b) Thực hiện việc bảo trì công trình thuộc tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản này (trừ thời gian Bên thuê phải sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại của tài sản theo quy định).
Đang theo dõi
16. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất gắn với công trình thủy lợi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn cho thuê quyền khai thác theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.
Đang theo dõi
17. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.
Đang theo dõi
18. Trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị được giao tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã nộp theo hợp đồng (hoặc không phải thanh toán tiền thuê quyền khai thác hằng năm) do không phát sinh nguồn thu trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng với thời gian phải bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị được giao tài sản để thực hiện việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản; việc xác định phần giá trị hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 17. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về thủy lợi, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý; không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhưng tối đa không quá 20 năm.
Đang theo dõi
2. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản.
Đang theo dõi
3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Đang theo dõi
4. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định cụ thể trong từng hợp đồng chuyển nhượng, phù hợp với từng tài sản (một phần tài sản) kết cấu hạ tầng thủy lợi được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Đang theo dõi
6. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao tài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 17 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định tại khoản 7 Điều này.
Đang theo dõi
7. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gồm:
Đang theo dõi
a) Tên cơ quan, đơn vị được giao tài sản.
Đang theo dõi
b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích đất; công suất theo thiết kế và thực tế; giá trị tài sản; tình trạng tài sản). Danh mục tài sản theo Mẫu số 02/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
c) Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
đ) Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: Đấu giá.
Đang theo dõi
e) Điều kiện của doanh nghiệp tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
g) Phương thức, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
h) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
i) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
Đang theo dõi
k) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao tài sản.
Đang theo dõi
l) Tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
8. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.
Đang theo dõi
c) Doanh nghiệp tham gia đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và các điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp với việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Đáp ứng yêu cầu về năng lực tối thiểu của tổ chức khai thác công trình thủy lợi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề đã được kiểm toán theo quy định.
Đang theo dõi
9. Ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:
Đang theo dõi
a) Thông tin của Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị được giao tài sản).
Đang theo dõi
b) Thông tin của Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (doanh nghiệp trúng đấu giá).
Đang theo dõi
c) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (tên tài sản; địa chỉ; loại công trình; năm đưa vào sử dụng; diện tích đất; công suất theo thiết kế và thực tế; giá trị tài sản; tình trạng tài sản). Danh mục tài sản theo Mẫu số 02/DM tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
đ) Doanh thu khai thác tài sản trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).
Đang theo dõi
e) Giá trị hợp đồng (theo giá trúng đấu giá).
Đang theo dõi
g) Thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng (giá trị chuyển nhượng) có thời hạn quyền khai thác tài sản:
Giá trị chuyển nhượng được thanh toán tối đa 02 lần trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 50% giá trị chuyển nhượng trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng; trường hợp giá trị chuyển nhượng trên 1.000 tỷ đồng thì được thanh toán tối đa 03 lần trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 40% giá trị chuyển nhượng trong vòng 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị chuyển nhượng trong vòng 120 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.
Đang theo dõi
h) Tiền ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng): Mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị chuyển nhượng do Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gửi vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Trường hợp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà Bên nhận chuyển nhượng chưa hoàn thành nghĩa vụ (thanh toán tiền nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, vi phạm hợp đồng liên quan đến bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên chuyển nhượng) thì số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên nhận chuyển nhượng phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành nêu trên, phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
Đang theo dõi
i) Trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì tài sản và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.
Đang theo dõi
k) Thời hạn Bên chuyển nhượng bàn giao quyền khai thác cho Bên nhận chuyển nhượng; thời hạn Bên nhận chuyển nhượng bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên chuyển nhượng.
Đang theo dõi
l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu:
Hằng năm, trường hợp doanh thu thực tế từ việc khai thác tài sản nhận chuyển nhượng quyền khai thác (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định) lớn hơn so với mức doanh thu đối chiếu từ 125% trở lên thì Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung 50% phần doanh thu tăng thêm trên 125% vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này; trong đó, doanh thu đối chiếu là doanh thu của năm tương ứng trong phương án giá khởi điểm để đấu giá.
Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm căn cứ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán để xác định số tiền Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung (nếu có) vào tài khoản tạm giữ; trên cơ sở đó, Bên chuyển nhượng có văn bản thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này, chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này và Bên nhận chuyển nhượng để theo dõi, thực hiện thu, nộp, quản lý số tiền. Thời hạn xác định, thông báo và nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên chuyển nhượng và chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm sau liền kề với năm phát sinh doanh thu tăng thêm phải nộp bổ sung; riêng năm cuối cùng nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trước khi thanh lý hợp đồng.
Đang theo dõi
m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.
Đang theo dõi
n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đang theo dõi
o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã ký kết và Phụ lục hợp đồng đã ký kết (nếu có) được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này để theo dõi, quản lý số tiền thu được từ khai thác tài sản.
Đang theo dõi
10. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng:
Đang theo dõi
a) Tổ chức thực hiện khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Đang theo dõi
d) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
đ) Được thế chấp phần tài sản do Bên nhận chuyển nhượng đầu tư và quyền khai thác tài sản của thời gian còn lại cho bên cho vay theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
e) Được thu tiền cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
Đang theo dõi
11. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:
Đang theo dõi
a) Bảo vệ tài sản nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn với công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép công trình và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên chuyển nhượng để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của công trình; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.
Đang theo dõi
c) Hằng năm, gửi Báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định cho Bên chuyển nhượng để xác định số tiền phải nộp bổ sung (nếu có).
Đang theo dõi
d) Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
đ) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm c, d, e, g, h và i khoản 11 Điều 16 Nghị định này.
Đang theo dõi
12. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi, Bên chuyển nhượng quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
13. Số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Đang theo dõi
14. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng:
Đang theo dõi
a) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Nghị định này.
Đang theo dõi
15. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất gắn với công trình thủy lợi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn.
Căn cứ tiến độ đầu tư dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, thực tế công trình hoàn thành, giá trị chuyển nhượng quyền khai thác đã nộp cho thời gian còn lại theo hợp đồng, Bên nhận chuyển nhượng được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền chuyển nhượng quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên nhận chuyển nhượng (nếu có) do Bên chuyển nhượng chủ trì, phối hợp với Bên nhận chuyển nhượng xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên chuyển nhượng để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này.
Đang theo dõi
16. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 18. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 5 Điều 16, khoản 5 Điều 17 Nghị định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
Giá cho thuê quyền khai tháctài sản năm n (đồng)
=
Tỷ lệ (%)
giá cho thuê
x
Doanh thu
thực tế năm n (đồng)
Tỷ lệ (%)
giá cho thuê
=
Tổng giá trúng đấu giá (đồng)
x
100%
_________________________________
Tổng doanh thu ước tính cho cả
thời hạn cho thuê (đồng)
nh theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc Báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, thẩm định theo quy định.
Đang theo dõi
3. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
4. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Giá cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có).
Đang theo dõi
b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Đang theo dõi
5. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Trong đó, giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đang theo dõi
c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Đang theo dõi
6. Xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc thành lập Hội đồng xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. Thành phần Hội đồng xác định giá gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tài sản hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch; các thành viên khác gồm: Đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị được giao tài sản; đại diện Sở Tài chính nơi có tài sản (đối với tài sản thuộc trung ương, thuộc cấp tỉnh quản lý); đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với tài sản thuộc cấp huyện quản lý); đại diện các cơ quan khác (nếu có).
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Cơ quan, đơn vị được giao tài sản có trách nhiệm xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ trình gồm:
Văn bản của cơ quan, đơn vị được giao tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.
Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
c) Trong Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải xác định doanh thu ước tính hằng năm trong phương án giá khởi điểm để làm doanh thu đối chiếu trong các trường hợp quy định tại điểm l khoản 9 Điều 16 và điểm l khoản 9 Điều 17 Nghị định này.
Đang theo dõi
7. Trường hợp đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhưng không thành thì sau hai lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan, đơn vị được giao tài sản rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xem xét, quyết định tiếp tục thực hiện đấu giá hoặc thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị được giao tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Trường hợp tiếp tục thực hiện đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành do giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cao, không còn phù hợp với quy định về xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều này thì thực hiện xác định lại giá khởi điểm để đấu giá; việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Trường hợp thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị được giao tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc lập, phê duyệt Đề án và tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 19. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Đối với phương thức trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, số tiền thu được từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan được phân chia, sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 38 Luật Thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Tài chính về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
Đang theo dõi
2. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh, số tiền mà đối tượng được giao tài sản được chia từ việc thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với mô hình tổ chức tương ứng của đối tượng được giao tài sản.
Đang theo dõi
3. Số tiền thu được từ lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với mô hình tổ chức tương ứng của đối tượng được giao quản lý tài sản.
Đang theo dõi
4. Đối với phương thức cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công sau đây làm chủ tài khoản:
Sở Tài chính đối với số tiền thu được từ khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với số tiền thu được từ khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
Đang theo dõi
b) Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan, đơn vị có tài sản khai thác.
Đang theo dõi
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản.
Đang theo dõi
d) Chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: Chi phí phục vụ việc lập, trình, thẩm định, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian tổ chức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp khai thác; chi phí phục vụ công tác quản lý của Bên cho thuê, Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trong thời gian thực hiện hợp đồng và chi phí khác có liên quan.
Đang theo dõi
đ) Mức chi làm căn cứ lập dự toán chi phí, trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 25 Nghị định này.
Đang theo dõi
e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, bên cho thuê, bên chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí khai thác tài sản. Người đứng đầu Bên cho thuê, Bên chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán. Hồ sơ đề nghị thanh toán gồm:
Văn bản đề nghị thanh toán của Bên cho thuê, Bên chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc khai thác tài sản, tổng chi phí khai thác tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
Văn bản phê duyệt dự toán của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính.
Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
g) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho bên cho thuê, bên chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
h) Định kỳ 06 tháng (chậm nhất ngày 31 tháng 5 và 31 tháng 10), chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
Mục 5
XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 20. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Thu hồi tài sản.
Đang theo dõi
2. Điều chuyển tài sản.
Đang theo dõi
3. Thanh lý tài sản.
Đang theo dõi
4. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Đang theo dõi
5. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 21. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị thu hồi trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đang theo dõi
b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ hoặc công năng của tài sản.
Đang theo dõi
c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý.
Đang theo dõi
d) Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
đ) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Thẩm quyền thu hồi, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi và việc quản lý, xử lý đất, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
3. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Đang theo dõi
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Đang theo dõi
5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:
Đang theo dõi
a) Giao cho đối tượng khác quản lý theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Điều chuyển.
Đang theo dõi
6. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị thu hồi tài sản (trong đó xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định (nêu trên) gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi.
Hồ sơ báo cáo gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về thủy lợi: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Ý kiến bằng văn bản của cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan: 01 bản sao.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp. Nội dung của Quyết định thu hồi tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.
Đang theo dõi
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định thu hồi tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo các hình thức quy định tại khoản 5 Điều này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 22 Nghị định này.
Trong thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản và đảm bảo việc vận hành theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
7. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác.
Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về thủy lợi hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Việc xử lý tài sản sau khi có Quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.
Đang theo dõi
8. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi.
Đang theo dõi
b) Danh mục tài sản thu hồi (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản); lý do thu hồi (nêu cụ thể trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Đang theo dõi
c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
Điều 22. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển giữa các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được Nhà nước giao tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Việc điều chuyển tài sản thực hiện trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản.
Đang theo dõi
b) Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng.
Đang theo dõi
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển
Đang theo dõi
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đang theo dõi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 127/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Đang theo dõi
3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
Văn bản đồng ý tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu có): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định (nêu trên) gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong trường hợp chưa có văn bản đồng ý tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh: 01 bản chính.
Văn bản đồng ý tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính xem xét, ban hành Quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản được quy định tại khoản 8 Điều này.
Đang theo dõi
4. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này và địa phương dự kiến tiếp nhận tài sản): 01 bản chính.
Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định (nêu trên) gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài sản đề nghị điều chuyển gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài sản đề nghị điều chuyển kèm theo Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh: 01 bản chính.
Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản: 01 bản chính.
Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chuyển tài sản: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài sản đề nghị điều chuyển, Bộ Tài chính xem xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản được quy định tại khoản 8 Điều này.
Đang theo dõi
5. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định (nêu trên) gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.
Đang theo dõi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
Hồ sơ báo cáo gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về thủy lợi: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Ý kiến bằng văn bản của cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan: 01 bản sao.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: 01 bản sao.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản được quy định tại khoản 8 Điều này.
Đang theo dõi
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận tài sản có trách nhiệm tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. Đối với tài sản điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều này và điều chuyển về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao tài sản cho đối tượng quản lý theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
7. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có) do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
Đang theo dõi
8. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm:
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận tài sản điều chuyển.
Danh mục tài sản điều chuyển (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, mục đích sử dụng hiện tại, tình trạng tài sản).
Lý do điều chuyển (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
Điều 23. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thanh lý trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản).
Đang theo dõi
b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch hoặc thay đổi nhiệm vụ công trình làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi hoặc điều chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Thẩm quyền quyết định thanh lý
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý cho cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đang theo dõi
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
3. Việc thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ.
Đang theo dõi
a) Vật tư, vật liệu thu hồi nếu có thể tiếp tục sử dụng thì đối tượng được giao tài sản được tiếp tục sử dụng hoặc được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
b) Trường hợp đối tượng được giao tài sản không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xử lý theo hình thức: điều chuyển, bán.
Đối với vật liệu, vật tư thu hồi được xử lý theo hình thức điều chuyển thì thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
Đối với vật liệu, vật tư thu hồi được xử lý theo hình thức bán thì thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).
Đang theo dõi
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
5. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này:
Đang theo dõi
a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi xem xét, quyết định thanh lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của mình theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm:
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thanh lý.
Danh mục tài sản thanh lý (chủng loại, số lượng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại).
Lý do thanh lý (trong đó xác định cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu còn sử dụng được); tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi (trường hợp đã xác định được đối tượng tiếp nhận).
Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại điểm a khoản này báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ báo cáo gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về thủy lợi: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này: 01 bản sao.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thanh lý tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản; kiểm đếm, phân loại vật liệu, vật tư thu hồi. Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản có trách nhiệm thực hiện kế toán giảm tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
Đang theo dõi
6. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 24. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại
Đang theo dõi
1. Việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được áp dụng trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác và các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản.
Đang theo dõi
2. Thẩm quyền quyết định xử lý
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý cho cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đang theo dõi
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp. Hồ sơ gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể việc xử lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
Đang theo dõi
b) Danh mục tài sản đề nghị xử lý (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Đang theo dõi
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này:
Đang theo dõi
a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi xem xét, quyết định xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định xử lý của mình theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm:
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị mất, bị hủy hoại.
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại).
Lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại (trong đó xác định cụ thể việc xử lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi xem xét, có văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại điểm a khoản này báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ báo cáo gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về thủy lợi: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị xử lý (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản): 01 bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Đang theo dõi
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 24 Nghị định 08/2025/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo theo quy định tại Nghị định này (báo cáo theo Mẫu 01D tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Đang theo dõi
6. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để đảm bảo khôi phục hoạt động.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc bồi thường thiệt hại tài sản được thực hiện theo quy định Điều 25 Nghị định này. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 25. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tiền do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công sau đây làm chủ tài khoản:
Đang theo dõi
a) Sở Tài chính đối với số tiền thu được từ xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý.
Đang theo dõi
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với số tiền thu được từ xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
Đang theo dõi
2. Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản xử lý.
Đang theo dõi
3. Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi là người đứng đầu) cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản.
Đang theo dõi
4. Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Chi phí kiểm kê tài sản.
Đang theo dõi
b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất, công trình.
Đang theo dõi
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản.
Đang theo dõi
d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ tài sản.
Đang theo dõi
đ) Chi phí tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Đang theo dõi
e) Chi phí bán vật liệu, vật tư thu hồi.
Đang theo dõi
g) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản.
Đang theo dõi
5. Mức chi:
Đang theo dõi
a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.
Đang theo dõi
b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo hợp đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Đang theo dõi
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài sản. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
Hồ sơ đề nghị thanh toán gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
Đang theo dõi
b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
Đang theo dõi
c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ, hủy bỏ tài sản; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
Đang theo dõi
7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.
Đang theo dõi
8. Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
Đang theo dõi
9. Định kỳ 06 tháng (chậm nhất ngày 31 tháng 5 và 31 tháng 10), chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ xử lý tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
10. Trường hợp phá dỡ công trình cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mới mà chi phí phá dỡ công trình cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, không thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này.
Đang theo dõi
Mục 6
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Đang theo dõi
Điều 26. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được báo cáo kê khai và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để quản lý thống nhất.
Đang theo dõi
2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Đang theo dõi
a) Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với:
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả công trình thủy lợi đã được báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi).
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
b) Báo cáo kê khai bổ sung đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm a khoản này theo các Mẫu số 01B, 01C, 01D tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp có thay đổi thông tin về đối tượng được giao tài sản hoặc thông tin về tài sản.
Đang theo dõi
3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi lập báo cáo kê khai tài sản theo các Mẫu số 01A, 01B, 01C, 01D tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan quản lý cấp trên ký xác nhận để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Thời hạn gửi báo cáo kê khai là 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc có thay đổi thông tin về đối tượng được giao tài sản, tài sản đã kê khai.
Đang theo dõi
4. Hằng năm, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản (bao gồm số tiền thu được từ xử lý, từ khai thác tài sản của năm trước) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo hằng năm là thời điểm kết thúc năm tài chính.
Đang theo dõi
5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
Đang theo dõi
a) Báo cáo tình hình thực hiện việc khai thác tài sản theo từng phương thức quy định tại Điều 14 Nghị định này theo các Mẫu 02A, 02B, 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo các Mẫu 03A, 03B, 03C, 03D, 03Đ và 03E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
6. Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hằng năm thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Đang theo dõi
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
Đang theo dõi
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.
Đang theo dõi
d) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu cầu và thực hiện công khai về tài sản của cả nước.
Đang theo dõi
7. Doanh nghiệp được giao tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện báo cáo về tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý.
Đang theo dõi
8. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan nhận báo cáo quy định tại khoản 6 Điều này, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
Đang theo dõi
a) Gửi trực tiếp.
Đang theo dõi
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Đang theo dõi
c) Gửi qua Fax.
Đang theo dõi
d) Gửi qua hệ thống thư điện tử.
Đang theo dõi
đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.
Đang theo dõi
e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 27. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
1. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Đang theo dõi
a) Cơ sở dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
b) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.
Đang theo dõi
c) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, điều chuyển, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, thanh lý công trình và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đang theo dõi
d) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản công, phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
Đang theo dõi
đ) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải thực hiện theo đúng quy định; không được tự ý khai thác, sử dụng thông tin khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
e) Nội dung, cấu trúc, phương thức nhập liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Đang theo dõi
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên phạm vi cả nước để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, đảm bảo các yêu cầu sau:
Đang theo dõi
a) Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật.
Đang theo dõi
b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đăng nhập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc tích hợp Cơ sở dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Đang theo dõi
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 28. Xử lý chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản này thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao hoặc tạm giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện rà soát và hoàn thành các thủ tục giao tài sản cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Việc giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý phù hợp với đối tượng quy định tại Nghị định này và đã hạch toán tài sản thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản này thực hiện theo quy định tại Nghị định này; không phải làm lại thủ tục để giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện rà soát và giao tài sản theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa giao cho đối tượng nào quản lý hoặc đã giao nhưng không thuộc đối tượng được giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý.
Đang theo dõi
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý phù hợp với đối tượng quy định tại Nghị định này nhưng chưa hạch toán tài sản.
Đang theo dõi
d) Các trường hợp khác (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và các điểm a, b, c khoản này).
Việc giao tài sản cho đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này quản lý được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
5. Việc giao tài sản cho đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này quản lý đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao/tạm giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này lập hồ sơ đề nghị giao tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan cấp trên là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản. Hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao/tạm giao quản lý tài sản: 01 bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này; giá trị công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này): 01 bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Trong trường hợp các hồ sơ quy định tại khoản này không có hoặc bị mất, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao/tạm giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có văn bản xác nhận về việc mất hồ sơ hoặc không có hồ sơ gốc và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình; văn bản xác nhận được thay thế cho các hồ sơ bị mất hoặc không có.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý cấp trên có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản. Hồ sơ gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên: 01 bản chính.
Các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này (đối với trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không có cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan cấp trên là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc điểm b khoản này (đối với trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có cơ quan quản lý cấp trên); cơ quan chuyên môn về thủy lợi báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9 Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản như sau:
Trường hợp tài sản đang được giao/tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã đúng đối tượng được giao tài sản quy định tại Điều 6 Nghị định này thì thực hiện giao tài sản chính thức cho quan, đơn vị, doanh nghiệp đó quản lý.
Trường hợp tài sản đang được giao/tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không đúng đối tượng được giao tài sản quy định tại Điều 6 Nghị định này thì thực hiện giao tài sản cho đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
d) Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao/tạm giao tài sản.
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản.
Hình thức giao tài sản.
Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại công trình; năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng; quy mô công trình; diện tích đất gắn với công trình thủy lợi; giá trị công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đang theo dõi
đ) Căn cứ Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này (đối với trường hợp tài sản đang được giao/tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã đúng đối tượng được giao tài sản quy định tại Điều 6 Nghị định này); cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao/tạm giao tài sản bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản theo Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với trường hợp tài sản đang được giao/tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không đúng đối tượng được giao tài sản quy định tại Điều 6 Nghị định này). Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
6. Đối với hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng đến hết thời hạn của hợp đồng ký kết; hết thời hạn của hợp đồng ký kết thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng ký kết kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã ký và pháp luật tại thời điểm có Quyết định xử lý; trường hợp chưa có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Đang theo dõi
Điều 30. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên Hồ sơ công việc điện tử thay cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định; các cơ quan khác lưu bản sao.
Đang theo dõi
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Phụ lục
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
________________
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 01/DM
Danh mục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 02/DM
Danh mục khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 01A
Báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 01B
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 01C
Báo cáo kê khai tăng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 01D
Báo cáo kê khai giảm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 02A
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản)
Mẫu số 02B
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
Mẫu số 02C
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
Mẫu số 03A
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 03B
Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 03C
Báo cáo tổng hợp tình hình xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 03D
Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 03Đ
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng số tiền thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 03E
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng số tiền thu từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Mẫu số 04A
Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản)
Mẫu số 04B
Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
Mẫu số 04C
Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 01/BB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Căn cứ Nghị định số ….../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số …..ngày... tháng... năm... của... về việc…… (1);
Hôm nay, ngày... tháng... năm….tại…….., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:
A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao:
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:................................................
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................
2. Đại diện bên nhận:
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................
Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................
B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận:
TT
Danh mục tài sản (Theo từng loại tài sản là công trình/ hạng mục công trình)
Quy mô công trình(2)
Đơn vị tính
Số lượng
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất(3) (m2)
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Tình trạng tài sản
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I
Hồ chứa (địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn
Cái
3
Cống
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
Trạm
..
IV
Cống (địa điểm)
Cái
…
V
Kênh (địa điểm)
km
Tổng cộng
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:
..............................................................................................................................
3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm của Bên giao: ..............................................................................
b) Trách nhiệm của Bên nhận: ............................................................................
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận.............................................
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản/thu hồi tài sản/điều chuyển tài sản).
(2) Quy mô công trình là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).
(3) Diện tích đất kê khai tại cột số 7 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
Mẫu số 01/DM
DANH MỤC GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
TT
Tên tài sản
Loại công trình
Đơn vị tính
Năm xây dựng
Năm đưa vào sử dụng
Quy mô công trình(1)
Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(2)
Nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 11Nghị định số.../2025/NĐ-CP đối với công trình đầu tư mới (đồng)
Giá trị đánh giá lại đối với công trình là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (đồng)
Ghi chú (3)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng cộng
I
Hồ chứa
(địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn
Cái
3
Cống
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm
(địa điểm)
Trạm
..
IV
Cống
(địa điểm)
Cái
…
V
Kênh
(địa điểm)
Km
…
Tổng cộng
Ghi chú:
(1) Quy mô công trình là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).
(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 9 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(3) Ghi rõ việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 7/Điều 8/Điều 9 Nghị định số ….../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
Mẫu số 02/DM
DANH MỤC KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
TT
Tên
tài sản
Địa chỉ
Loại công trình
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất (m2)
(1)
Công suất theo thiết kế và thực tế
Giá trị
tài sản (đồng)
(2)
Tình trạng tài sản
Ghi chú (3)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng cộng
Tài sản A
Tài sản B
…
Ghi chú:
(1) Diện tích đất kê khai tại cột số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trìnhhoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Ghi rõ nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.
(3) Ghi rõ việc khai thác tài sản tài sảnkết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 15/Điều 16/Điều 17 Nghị định số ….../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
___________
Mẫu số 01A
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên đối tượng:…………….… Mã đơn vị: ……………
Địa chỉ: Thôn/Xóm...... Xã/Phường...... Quận/Huyện...... Tỉnh/Thành phố .......
Loại hình: Cơ quan nhà nước/Đơn vị sự nghiệp công lập/Doanh nghiệp nhà nước
B. Thông tin về người lập báo cáo:
Họ và tên: …………..……..Điện thoại liên hệ:……………… Email:………
C. Thông tin về tài sản
TT
Danh mục tài sản
(theo từng loại tài sản là công trình/ hạng mục công trình)
Quy mô công trình
Đơn vị tính
Số lượng
Loại công trình
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất (m2)(1)
Giá trị (đồng)
Chế độ hao mòn/
khấu hao
Tình trạng tài sản
Ghi chú
Nguyên giá
Hao mòn (lũy kế)
Khấu hao
(lũy kế)
GTCL
Hoạt động
Không hoạt động
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
I
Hồ chứa (địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn xả lũ
Cái
3
Cống lấy nước
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
Trạm
..
IV
Cống
Cái
…
V
Kênh
(địa điểm)
…
Km
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Diện tích đất kê khai tại cột số 8 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
____________
Mẫu số 01B
BÁO CÁO KÊ KHAI BỔ SUNG THÔNG TIN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên đối tượng: …………………… Mã đơn vị: …………………….……..
Địa chỉ: Thôn/Xóm………………… Xã/Phường……………Quận/Huyện……………………….. Tỉnh/Thành phố………………………
B. Thông tin thay đổi
TT
Chỉ tiêu
Thông tin đã kê khai
Thông tin thay đổi
Ngày tháng thay đổi thông tin
Lý do
thay đổi thông tin
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
I
Về đối tượng được giao quản lý
1
Tên
2
Địa chỉ
3
Thông tin khác
II
Về tài sản
1
Tên tài sản (địa chỉ)
2
Quy mô công trình
3
Loại công trình
4
Đơn vị tính
5
Số lượng
6
Diện tích đất (m2)
7
Năm đưa vào sử dụng
8
Nguyên giá (đồng)
9
Giá trị còn lại (đồng)
10
Tình trạng tài sản
11
Thông tin khác
III
Về việc khai thác tài sản
1
Phương thức khai thác
2
Thông tin khác
…
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
______________
Mẫu số 01C
BÁO CÁO KÊ KHAI TĂNG TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên đối tượng: ...................................................... Mã đơn vị:........................
B. Thông tin về tài sản
ĐVT: đồng
TT
Danh mục
tài sản (Theo từng loại tài sản là công trình hoặc hạng mục công trình)
Hình thức
xử lý
Quyết định
xử lý
Đối tượng thụ hưởng tài sản
(nếu có)
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Tình trạng
tài sản
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Hồ chứa
(địa điểm)
1
Đập
2
Tràn xả lũ
3
Cống lấy nước
…
II
Đập dâng
…
III
Trạm bơm
(địa điểm)
..
IV
Cống
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
…
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
________________
Mẫu số 01D
BÁO CÁO KÊ KHAI GIẢM TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên đối tượng: ...................................................... Mã đơn vị:........................
B. Thông tin về tài sản
ĐVT: đồng
TT
Danh mục tài sản
(Theo từng loại tài sản
là công trình hoặc hạng mục công trình)
Hình thức
xử lý
Quyết định
xử lý
Đối tượng tiếp nhận tài sản
(nếu có)
Tổng số tiền thu được
Số tiền nộp tài khoản tạm giữ
Chi phí xử lý
Số tiền nộp NSNN
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9= (6-8)
10
I
Hồ chứa (địa điểm)
1
Đập
2
Tràn xả lũ
3
Cống lấy nước
…
II
Đập dâng
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
..
IV
Cống
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
…
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
____________
Mẫu số 02A
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản)
TT
Danh mục
tài sản
(theo từng loại tài sản là công trình hoặc hạng mục công trình)
Đơn vị
Số lượng
Năm đưa vào sử dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Tình trạng tài sản
Thời hạn khai thác
Quản lý, sử dụng số tiền thu được (đồng)
Ghi chú
Tổng số tiền đã thu
Số tiền đã nộp NSNN (nếu có)
Số tiền đã được NSNN cấp bù (nếu có)
Chi phí bảo trì
luỹ kế
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I
Hồ chứa
(địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn xả lũ
Cái
3
Cống lấy nước
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
trạm
..
IV
Cống
cái
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
Km
…
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
____________
Mẫu số 02B
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
TT
Danh mục tài sản (theo từng loại tài sản là công trình hoặc hạng mục công trình)
Đơn vị tính
Số lượng
Năm đưa vào sử dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Tình trạng tài sản
Tên tổ chức thuê quyền khai thác
Thời hạn cho thuê quyền khai thác
Hợp đồng thuê
Quản lý, sử dụng số tiền thu được (đồng)
Ghi chú
Tổng số tiền đã thu
Số tiền đã nộp NS
NN
(nếu có)
Số tiền đã được NSNN cấp bù
Chi phí bảo trì luỹ kế
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
I
Hồ chứa (địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn xả lũ
Cái
3
Cống lấy nước
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
Trạm
..
IV
Cống
cái
…
…
V
Kênh
(địa điểm)
km
…
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
__________
Mẫu số 02C
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
TT
Danh mục tài sản (theo từng loại tài sản là công trình hoặc hạng mục công trình)
Đơn vị tính
Số lượng
Năm đưa vào sử dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Tình trạng tài sản
Tên tổ chức nhận chuyển nhượng quyền khai thác
Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác
Hợp đồng chuyển nhượng
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng TS được phê duyệt
Quản lý, sử dụng số tiền thu được (đồng)
Ghi chú
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
Tổng số vốn đầu tư (đồng)
Tổng số tiền đã thu
Số tiền đã nộp NSNN
(nếu có)
Số tiền đã được NSNN cấp bù (nếu có)
Chi phí bảo trì luỹ kế
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
I
Hồ chứa (địa điểm)
1
Đập
Cái
2
Tràn xả lũ
Cái
3
Cống lấy nước
Cái
…
II
Đập dâng
Cái
…
III
Trạm bơm (địa điểm)
trạm
..
IV
Cống
cái
…
…
V
Kênh (địa điểm)
km
…
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
_____________
Mẫu số 03A
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo .................
TT
Đối tượng được giao quản lý/
Danh mục
tài sản
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất (m2)
Giá trị tài sản (đồng)
Tình trạng
tài sản
Phương thức khai thác
Ghi chú
Nguyên giá
GTCL
Hoạt động
Không hoạt động
Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác
Cho thuê quyền khai thác
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
___________
Mẫu số 03B
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo ………
TT
Danh mục
tài sản
Phương thức
khai
thác
Hợp đồng khai thác tài sản
Dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản được
phê duyệt
Quản lý số tiền thu được (đồng)
Ghi chú
Số, ngày
Giá trị Hợp đồng (đồng)
Thời hạn khai thác (tháng)
Tổ chức nhận khai thác
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (Số/ngày)
Tổng số vốn đầu tư (đồng)
Tổng số tiền đã thu
Số tiền đã nộp NSNN
(nếu có)
Số tiền đã được NSNN cấp bù (nếu có)
Chi phí bảo trì luỹ kế
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
___________
Mẫu số 03C
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH XỬ LÝ
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo ……………..
TT
Đối tượng được giao quản lý/Danh mục tài sản
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích đất (m2)
Tình trạng tài sản
Hình thức xử lý
Ghi chú
Hoạt động
Không hoạt động
Thu hồi
Điều chuyển
Thanh lý
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
___________
Mẫu số 03D
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo …………..
TT
Đối tượng được giao quản lý/Danh mục tài sản
Số đầu kỳ
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
Ghi chú
Số lượng
Trong đó
Số lượng
Trong đó
Số lượng
Trong đó
Số lượng
Trong đó
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
__________
Mẫu số 03Đ
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU TỪ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo: ………….
Đơn vị tính: đồng
TT
Đối tượng được giao quản lý/Danh mục tài sản
Tổng số công trình được giao quản lý, sử dụng và khai thác
Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác
Cho thuê quyền khai thác
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
Ghi chú
Số lượng công trình
Số tiền thu được
Chi phí bảo trì
Số lượng công trình
Số tiền phải thu
Số tiền đã thu được
Chi phí có liên quan
Số tiền nộp NSNN
Số lượng công trình
Số tiền phải thu
Số tiền đã thu được
Chi phí có liên quan
Số tiền nộp NSNN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11 (8-10)
12
13
14
15
16
(13-15)
17
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
BỘ NN&PTNT/UBND
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
____________
Mẫu số 03E
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU TỪ XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Kỳ báo cáo …………….
STT
Đối tượng được giao quản lý/Danh mục tài sản
Tổng số công trình được giao quản lý
Số lượng công trình xử lý
Số tiền thu được (đồng)
Chi phí
có liên quan
(đồng)
Số tiền nộp NSNN (đồng)
Ghi chú
Tổng số
Thanh lý
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9 (7-8)
10
Tổng cộng
........., ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 04A
BỘ NN&PTNT/UBND
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP
_____________
Số: ..../.......-ĐA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
........, ngày ... tháng.... năm.....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản)
________________
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Dự trữ quốc gia; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số …./2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác:
- Quyết định giao tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Các văn bản liên quan.
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi...) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có).
2. Phương thức tổ chức thực hiện khai thác tài sản (đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi).
3. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 04B
BỘ NN&PTNT/UBND
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
________
Số: ..../.......-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
........, ngày ... tháng.... năm.....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
___________
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Dự trữ quốc gia; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số …./2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản:
- Quyết định giao tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Văn bản khác có liên quan.
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có)
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 04C
BỘ NN&PTNT/UBND
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
__________
Số: …../….-PACN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
.........., ngày ... tháng .... năm .....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
____________
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Dự trữ quốc gia; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:
- Quyết định giao tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản.
- Văn bản khác có liên quan.
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi...) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có).
2. Nội dung dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!