越南第04/2024/NĐ-CP号法令修订第118/2014号法令关于农业、林业公司活动安排与革新(04_2024_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_04_2024_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 04/2024/NĐ-CP**,修订、补充政府于2014年12月17日颁布的关于安排、革新和发展、提高农林业公司运营效益的第118/2014/NĐ-CP号法令若干条款。
**第一条:**(此处应为您提供的具体条款内容,但您未提供具体条款编号及内容,仅提供了摘要。根据您的要求,我将摘要部分按法律条文风格翻译如下,并保留其结构。)
1. 国有独资农业公司在满足以下全部条件时,可转为有两个或以上成员的有限责任公司:
- 具有采用高科技的生产、加工方案,满足国内外市场需求,并符合以下标准:
- 应用属于根据高科技法律规定优先投资发展的高科技名录中的高科技,以生产农产品;
- 在生产及农产品质量管理中采取环境友好、节约能源的措施,并达到越南国家标准、技术法规;若越南尚无国家标准、技术法规,则适用国际专业组织的标准;
- 在完成财务处理和重新评估企业价值后,仍保留有国家资本。
2. 被选定的投资者必须满足以下全部条件:
- 根据法律规定具有法人资格;
- 拥有的自有资本至少为设立有两个或以上成员的有限责任公司的方案中法定资本的两倍;
- 截至登记参与出资或购买国家资本份额之时,最近3年的生产经营成果均为盈利;
- 投资者在登记成为有两个或以上成员的有限责任公司的成员时,作出书面承诺,内容包括:
- 自该公司根据《企业法》首次获得企业登记证书并运营之日起,至少维持企业主营业务行业3年;
- 自该公司根据《企业法》首次获得企业登记证书并运营之日起5年内,不转让其出资份额;
关于两个成员有限责任公司成立后企业在转让新技术、培训人力资源、提升财务能力、企业治理、供应原材料、开拓产品销售市场方面的扶持方案;
违反已签署承诺时的赔偿义务,赔偿金额根据实际损失确定,以及国家在投资者违反已签署承诺时对其全部出资额的处分权;
其他承诺(如有);...
本议定自2024年3月1日起生效。
详见自2024年3月1日起生效的04/2024/NĐ-CP号议定
下载04/2024/NĐ-CP号议定
04/2024/NĐ-CP号议定 PDF(红章版本)
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
04/2024/NĐ-CP号议定 DOC(Word版本)
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
效力状态:已知
效力:已知
效力状态:已知
越南社会主义共和国政府
__________
编号:04/2024/NĐ-CP
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
__________________
河内,2024年1月12日
议定
修订、补充政府2014年12月17日第118/2014/NĐ-CP号关于安排、革新和发展、提高农林业公司运营效率的议定的若干条款
________________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充政府组织法和地方政权组织法若干条款的法律》;
根据2013年11月29日《土地法》;
根据2014年11月26日《国家资本投入企业生产经营的管理、使用法》;
根据2015年6月25日《国家预算法》;
根据2017年11月15日《林业法》;
根据2020年6月17日《企业法》;
根据农业与农村发展部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2014年12月17日第118/2014/NĐ-CP号关于安排、革新和发展、提高农林业公司运营效率的议定的若干条款的议定。
第一条. 修订、补充政府2014年12月17日第118/2014/NĐ-CP号关于安排、革新和发展、提高农林业公司运营效率的议定的若干条款
正在关注
1. 修订、补充第五条第1款如下:
“1. 将国家持有100%章程资本的国家农业公司转为股份公司,对于土地使用方案为500公顷以上的农业公司,国家持有50%以上章程资本的支配性股份。”
正在关注
2. 修订、补充第六条如下:
“第六条. 将国家持有100%章程资本的国家农业公司转为两个成员以上的有限责任公司
a) 国家持有100%章程资本的国家农业公司在满足以下全部条件时转为两个成员以上的有限责任公司:
b) 具有应用高新技术进行生产、加工的方案,满足国内外市场需求,符合以下标准:
- 应用属于高新技术优先投资发展目录(根据高新技术法律规定)的高新技术生产农产品;
- 在生产中采取环境友好、节约能源的措施,农产品质量管理达到越南国家标准、技术法规;如越南尚无国家标准、技术法规,则适用国际专业组织的标准;
b) 在完成财务处理和重新评估企业价值后仍有国家资本。
2. 转换形式和国家支配权
a) 转换形式:按照政府2022年4月5日第23/2022/NĐ-CP号法令(关于由国家持有100%注册资本的企业设立、重组、转换所有权、移交所有者代表权,以下简称第23/2022/NĐ-CP号法令)第33条第2款的规定,将国家在一人有限责任公司中现有的部分资本出售给投资者,并转换为有两个以上成员(股东)的有限责任公司。
b) 国家控制权:对于土地使用方案为500公顷以上的农业公司,国家持有控制性出资。
3. 被选定的投资者必须满足以下全部条件:
a) 依照法律规定具有法人资格;
b) 自有资金至少为设立有两个以上成员(股东)的有限责任公司方案注册资本的两倍;
c) 截至登记参与出资或购买国家资本份额之时,最近03年生产经营活动有盈利;
d) 投资者在登记成为有两个以上成员(股东)的有限责任公司成员时作出书面承诺,包括以下内容:
- 自有两个以上成员(股东)的有限责任公司依照《企业法》首次获发企业登记证书并开展经营活动之日起,至少维持企业主营业务03年;
- 自有两个以上成员(股东)的有限责任公司依照《企业法》首次获发企业登记证书并开展经营活动之日起05年内,不得转让出资份额;
- 在设立有两个以上成员(股东)的有限责任公司后,支持企业在转让新技术、培训人力资源、提高财务能力、企业治理、供应原材料、开拓产品销售市场等方面的方案;
- 违反已签署承诺时的赔偿义务,赔偿金额按照实际损失确定,以及投资者违反已签署承诺时国家对投资者全部出资的处分权;
- 其他承诺(如有)。
đ) 本款d点所述承诺是资本转让合同强制性内容的一部分。
4. 转换原则、转换方案内容、实施转换的责任、对国有林业公司100%国有资本转换为有两个以上成员(股东)的有限责任公司所得款项的管理和使用,按照第23/2022/NĐ-CP号法令第34条、第35条、第36条和第38条的规定执行。
正在跟踪
3. 修改、补充第9条第1款如下:
“1. 将国家持有100%注册资本(章程资本)的国有林业公司转换为股份公司;对于土地使用方案为1000公顷以上的林业公司,国家持有50%以上注册资本(章程资本)的控制性股份。”
正在跟踪
4. 修改、补充第10条如下:
“第10条. 将国家持有100%注册资本(章程资本)的国有林业公司转换为有两个以上成员(股东)的有限责任公司
1. 国家持有100%注册资本(章程资本)的国有林业公司在满足以下全部条件时,可以转换为有两个以上成员(股东)的有限责任公司:
a) 具有按照以下标准进行高科技应用生产、加工,满足国内外市场需求的方案:
- 应用属于依照高科技法律规定优先投资发展的高科技名录中的高科技,以生产农产品;
- 在生产中采取环境友好、节约能源的措施,农产品质量管理达到越南标准、技术法规;如尚无越南标准、技术法规,则适用国际专业组织的标准。
b) 在完成财务处理和重新评估企业价值后,仍有国家资本。
2. 转换形式和国家控制权
a)转换形式:按照第23/2022/NĐ-CP号法令第33条第2款的规定,将国有独资有限责任公司中现有的部分国有资本出售给投资者,并将其转换为有两个以上成员的责任有限公司。
b)国家控制权:对于土地使用方案为1000公顷及以上的林业公司,国家持有控制性出资额。
3. 被选定的投资者必须满足以下全部条件:
a)根据法律规定具有法人资格;
b)拥有至少为设立两个以上成员的责任有限公司方案注册资本两倍的自有资金;
c)截至登记参与出资或购买国有资本份额之时,最近3年的生产经营活动成果为盈利;
d)投资者在登记成为两个以上成员的责任有限公司成员时作出书面承诺,包括以下内容:
- 自两个以上成员的责任有限公司根据《企业法》首次获得企业登记证书并开始运营之日起,至少维持企业主营业务3年;
- 自两个以上成员的责任有限公司根据《企业法》首次获得企业登记证书并开始运营之日起5年内,不得转让出资份额;
- 在成立两个以上成员的责任有限公司后,在企业技术转让、人力资源培训、提升财务能力、企业治理、原材料供应、产品消费市场开发等方面为企业提供支持的方案;
- 违反已签署承诺时的赔偿义务,赔偿金额根据实际损失确定,以及投资者违反已签署承诺时国家对投资者全部出资额的处置权;
- 其他承诺(如有)。
đ)本款d点所述的承诺是资本转让合同中的强制性内容之一。
4. 转换原则、转换方案的内容、实施转换的责任、对拥有100%国有资本的林业公司转换为两个以上成员的责任有限公司所得款项的管理和使用,按照第23/2022/NĐ-CP号法令第34条、第35条、第36条和第38条的规定执行。”。
5. 对第19条的部分款项进行修改、补充如下:
a)修改、补充第4款如下:
“4. 继续将农、林业公司的基础设施(交通道路、电力系统、水利工程和其他福利工程)移交地方管理。对于特殊情况(托儿所、幼儿园、医疗中心)确需保留以服务于公司生产经营活动的,这些机构取得的各项收入及其活动支出(包括固定资产折旧费用)被确定为收入、费用、所得及其他用于计税目的的内容,按照企业所得税法律的规定执行。”。
b)补充第8款如下:
“8. 将土地及土地上的财产移交地方管理。
a)将土地及土地上的财产移交地方:
- 按照移交时点的清查数据,对土地管理档案、土地上的财产进行原状移交;
- 企业在向地方移交时,按照原状移交土地上的财产;
b)确定已收回土地面积上财产价值的原则,当地方向组织、家庭户、个人交付土地或出租土地时:
- 当向组织、家庭户、个人交付土地或出租已收回的土地面积时,省级人民委员会指派相关机关负责收回农、林业公司对该土地面积上财产已投入的资本部分,以向移交财产的农、林业公司进行结算;
- 地上附着物价值按照移交时的市场价格确定,作为收回国家已投入资本的依据;
- 对于由国家财政预算资金形成的资产,当接收资产的一方为组织、企业时,则增加接收方的资本并减少移交方的资本。若接收资产的一方不是组织、企业,则接收移交的地方必须将资产移交给适当的机关、单位,依照公共资产管理法律规定进行管理、使用,并按照会计制度进行资产增加核算;
- 收回价值与账面价值之间的差额部分,农林公司有责任进行国家资本的增减核算。
c) 收回、移交土地及地上附着物交由地方管理的事项,优先按照本议定第十五条的规定处理。”。
6. 修改、补充第二十一条第二款b项如下:
“b) 解决富余劳动力制度的经费来源,按照政府2022年11月29日第97/2022/NĐ-CP号议定(关于国有资本占注册资本100%的一人有限责任公司转换所有权、重新安排时对富余劳动力的政策)的规定执行。对于由国家持有100%注册资本、按照已获主管机关批准的维持、巩固和发展形式进行重新安排的农林公司,解决富余劳动力政策的经费来源,按照政府2021年12月31日第148/2021/NĐ-CP号议定(关于管理使用企业、公立事业单位转换所有权所得收入,国家资本转让所得收入以及企业所有者权益大于注册资本的差额)的规定执行。”。
7. 补充第二十三条第七款如下:
“7. 关于国家财政预算支持丧失清偿能力的农林公司进行解散;对属于100%国家资本的一人有限责任公司的农林公司补充注册资本的标准,由财政部主持,协同农业与农村发展部及相关部委、行业研究,呈报主管机关审议、决定。”。
8. 补充第二十六条第三款如下:
“3. 农林公司的合并、兼并:由国家持有100%注册资本、位于同一中央直辖市、省或同一所有者的农林公司,允许进行合并、兼并。农林公司的合并、兼并按照第23/2022/NĐ-CP号议定第十三条、第十四条、第十五条、第十六条、第十七条、第十九条和第二十条的规定执行。合并、兼并后的农林公司必须继续依照关于农林公司安排、革新和发展、提高运营效率的法律规定进行安排、革新。”。
第二条 废止政府2014年12月17日第118/2014/NĐ-CP号议定(关于农林公司安排、革新和发展、提高运营效率)第二条第二款、第三款及第二十三条第五款。
第三条 施行效力
1. 本议定自2024年3月1日起生效。
2. 过渡规定:
a) 已完成安排、革新但仍为国家持有100%注册资本但运营效率低下、需要重新安排、革新的农林公司,按照政府2014年12月17日第118/2014/NĐ-CP号议定(关于农林公司安排、革新和发展、提高运营效率)及本议定的规定执行。
b) 对于在本议定生效前尚未完成安排、革新,但其安排、革新方案已获政府总理批准且符合本议定规定的农林公司,继续按照已批准的方案执行。
3. 若本法令所援引的规范性法律文件被其他文件修改、补充或替代,则适用该修改、补充或替代文件。
**第四条 执行责任**
各部部长、部级机构首长、政府直属机构首长、中央直辖省和中央直辖市人民委员会主席负责指导和执行本法令。
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机构、政府直属机构;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科、企业登记管理司(2份)。
**政府代主席**
**总理代行**
**副总理**
**黎明慨**
**附件**
本文件附有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】04/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 12/01/2024
来源: https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/nghi-dinh-04-2024-nd-cp-sua-doi-nd-118-2014-sap-xep-hoat-dong-cong-ty-nong-lam-nghiep-289700-d1.html
标题: Nghị định 04/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 118/2014 sắp xếp, đổi mới hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
Nghị định 04/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 118/2014 sắp xếp, đổi mới hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/01/2024 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
04/2024/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Minh Khái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 04/2024/NĐ-CP
Ngày 12/01/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 04/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Cụ thể như sau:
1. Công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có phương án sản xuất, chế biến ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước theo các tiêu chí sau:
Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp;
Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành;
- Còn vốn Nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.
2. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
- Có vốn chủ sở hữu tối thiểu gấp hai lần vốn điều lệ của phương án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03 năm gần nhất có lãi tính đến thời điểm đăng ký tham gia góp vốn hoặc mua phần vốn Nhà nước;
- Cam kết bằng văn bản của nhà đầu tư khi đăng ký trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, gồm các nội dung sau:
Duy trì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Không chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trong việc chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm;
Các nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư khi vi phạm các cam kết đã ký;
Các cam kết khác (nếu có);...
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2024.
Xem chi tiết Nghị định 04/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2024
Tải Nghị định 04/2024/NĐ-CP
Nghị định 04/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 04/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 04/2024/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và
phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp
Đang theo dõi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối từ trên 50% vốn điều lệ trở lên đối với công ty nông nghiệp có phương án sử dụng đất từ 500 ha trở lên”.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
a) Công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
b) Có phương án sản xuất, chế biến ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước theo các tiêu chí sau:
- Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp;
- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành;
b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.
2. Hình thức chuyển đổi và quyền chi phối của nhà nước
a) Hình thức chuyển đổi: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cho nhà đầu tư và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 23/2022/NĐ-CP).
b) Quyền chi phối của nhà nước: Nhà nước nắm giữ vốn góp chi phối đối với công ty nông nghiệp có phương án sử dụng đất từ 500 ha trở lên.
3. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu gấp hai lần vốn điều lệ của phương án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03 năm gần nhất có lãi tính đến thời điểm đăng ký tham gia góp vốn hoặc mua phần vốn nhà nước;
d) Cam kết bằng văn bản của nhà đầu tư khi đăng ký trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, gồm các nội dung sau:
- Duy trì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Không chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trong việc chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm;
- Các nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư khi vi phạm các cam kết đã ký;
- Các cam kết khác (nếu có).
đ) Cam kết tại điểm d khoản này là một phần nội dung bắt buộc của hợp đồng chuyển nhượng vốn.
4. Nguyên tắc chuyển đổi, nội dung phương án chuyển đổi, trách nhiệm thực hiện chuyển đổi, quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi công ty lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 38 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP.”.
Đang theo dõi
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối từ trên 50% vốn điều lệ trở lên đối với công ty lâm nghiệp có phương án sử dụng đất từ 1000 ha trở lên.”.
Đang theo dõi
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có phương án sản xuất, chế biến ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước theo các tiêu chí sau:
- Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp;
- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành.
b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.
2. Hình thức chuyển đổi và quyền chi phối của nhà nước
a) Hình thức chuyển đổi: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cho nhà đầu tư và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP.
b) Quyền chi phối của nhà nước: Nhà nước nắm giữ vốn góp chi phối đối với công ty lâm nghiệp có phương án sử dụng đất từ 1.000 ha trở lên.
3. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu gấp hai lần vốn điều lệ của phương án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03 năm gần nhất có lãi tính đến thời điểm đăng ký tham gia góp vốn hoặc mua phần vốn nhà nước;
d) Cam kết bằng văn bản của nhà đầu tư khi đăng ký trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, gồm các nội dung sau:
- Duy trì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Không chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trong việc chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm;
- Các nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư khi vi phạm các cam kết đã ký;
- Các cam kết khác (nếu có).
đ) Cam kết tại điểm d khoản này là một phần nội dung bắt buộc của hợp đồng chuyển nhượng vốn.
4. Nguyên tắc chuyển đổi, nội dung Phương án chuyển đổi, trách nhiệm thực hiện chuyển đổi, quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi công ty lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 38 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP.”.
Đang theo dõi
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
Đang theo dõi
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Tiếp tục bàn giao kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi và công trình phúc lợi khác) của các công ty nông, lâm nghiệp về địa phương quản lý. Đối với trường hợp đặc biệt (nhà trẻ, mẫu giáo, trung tâm y tế) cần thiết phải giữ lại để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì các khoản thu mà các cơ sở này thu được và các khoản chi cho hoạt động của cơ sở (gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định) được xác định là các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và các nội dung khác cho mục đích tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”.
Đang theo dõi
b) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Bàn giao đất và tài sản trên đất về địa phương quản lý.
a) Bàn giao đất và tài sản trên đất về địa phương:
- Thực hiện bàn giao nguyên trạng hồ sơ quản lý đất đai, tài sản trên đất theo số liệu kiểm kê tại thời điểm bàn giao;
- Doanh nghiệp bàn giao tài sản trên đất theo nguyên trạng khi thực hiện bàn giao về địa phương;
b) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản trên diện tích đất đã thu hồi khi địa phương giao đất hoặc cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân:
- Khi giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất đối với diện tích đã thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao các cơ quan liên quan có trách nhiệm thu hồi phần vốn đã đầu tư của công ty nông, lâm nghiệp đối với tài sản trên diện tích đất này để thanh toán cho công ty nông, lâm nghiệp có tài sản bàn giao;
- Giá trị tài sản trên đất được xác định theo giá thị trường tại thời điểm bàn giao để làm căn cứ thu hồi phần vốn nhà nước đã đầu tư;
- Đối với tài sản hình thành từ vốn ngân sách nhà nước thì ghi tăng vốn cho bên nhận và ghi giảm vốn cho bên giao khi bên tiếp nhận tài sản là tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp bên tiếp nhận tài sản không phải là tổ chức, doanh nghiệp thì địa phương tiếp nhận bàn giao, phải giao cho các cơ quan, đơn vị phù hợp để quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công và hạch toán tăng tài sản theo chế độ kế toán;
- Phần chênh lệch giữa giá trị thu về và giá trị trên sổ sách, kế toán công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm hạch toán tăng, giảm vốn nhà nước.
c) Việc thu hồi, bàn giao đất và tài sản trên đất về địa phương quản lý được ưu tiên giải quyết theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.”.
Đang theo dõi
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21 như sau:
“b) Nguồn kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp công ty nông, lâm nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại theo hình thức duy trì, củng cố và phát triển được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.”.
Đang theo dõi
7. Bổ sung khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Việc quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ công ty nông, lâm nghiệp giải thể mất khả năng thanh toán; tiêu chí bổ sung vốn điều lệ đối với công ty nông, lâm nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.”.
Đang theo dõi
8. Bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Sáp nhập, hợp nhất công ty nông, lâm nghiệp: các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cùng chủ sở hữu được phép sáp nhập, hợp nhất. Việc sáp nhập, hợp nhất công ty nông, lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 19 và Điều 20 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP. Các công ty nông, lâm nghiệp sau khi sáp nhập, hợp nhất phải tiếp tục sắp xếp, đổi mới theo quy định của pháp luật về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 2 và khoản 5 Điều 23 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
Đang theo dõi
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
Đang theo dõi
2. Quy định chuyển tiếp:
Đang theo dõi
a) Các công ty nông, lâm nghiệp đã hoàn thành sắp xếp, đổi mới vẫn là doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhưng hoạt động không hiệu quả và cần sắp xếp, đổi mới lại thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp và quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
b) Đối với các công ty nông, lâm nghiệp chưa hoàn thành sắp xếp, đổi mới trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà có phương án sắp xếp, đổi mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đáp ứng các quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo phương án được phê duyệt.
Đang theo dõi
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Đang theo dõi
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!