关于栏目文章历程领域咨询公益

越南企业登记法令旧版(78_2015)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】越南_企业登记法令旧版_2015_NĐ_78_2015.txt 翻译日期: 2026-08-21 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp** **(关于企业登记的第78/2015/NĐ-CP号议定)** **Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;** 依据2015年6月19日《政府组织法》; **Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;** 依据2014年11月26日《企业法》; **Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;** 依据2006年11月29日《税务管理法》及2012年11月20日《修订、补充〈税务管理法〉若干条款法》; **Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;** 根据计划与投资部部长的建议; **Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.** 政府颁布关于企业登记的议定。 --- **Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG** **第一章 总则** --- **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** **第一条 调整范围** 1. Nghị định này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục, giải quyết việc đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục, giải quyết việc đăng ký hộ kinh doanh; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; trình tự, thủ tục thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. 1. 本议定规定企业登记的档案、程序、手续及处理事宜;企业分支机构、代表处、经营场所经营活动登记的档案、程序、手续及处理事宜;个体经营户登记的档案、程序、手续及处理事宜;收回企业登记证书、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记证书、个体经营户登记证书的程序、手续;企业登记内容的公告;企业登记、个体经营户登记信息的提供;企业、个体经营户经营情况报告制度的实施程序、手续。 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh. 2. 与企业登记、企业分支机构、代表处、经营场所经营活动登记及个体经营户登记相关的机关、组织、个人。 --- **Điều 2. Giải thích từ ngữ** **第二条 词语解释** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 在本议定中,下列词语理解如下: 1. *Đăng ký doanh nghiệp* là việc người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền, được cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền ghi nhận và lưu giữ trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 1. *企业登记*是指企业设立人、企业向有权限的企业登记机关登记企业信息,并由有权限的企业登记机关在国家企业登记信息系统予以记录和保存。 2. *Cơ quan đăng ký kinh doanh* bao gồm Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. *企业登记机关*包括隶属于计划与投资厅的企业登记处和县级人民委员会。 3. *Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp* là hệ thống thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý và vận hành để tiếp nhận, lưu giữ thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 3. *国家企业登记信息系统*是由税务总局局长建设、管理和运行的信息系统,用于接收、保存企业登记、个体经营户登记信息,并依法向机关、组织、个人提供信息。 4. *Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp* là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). 4. *企业登记证书*是指企业登记机关向企业颁发的纸质或电子文件,记录企业登记信息(以下称为企业登记证书)。 5. *Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh* là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, ghi lại những thông tin về đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động). 5. *分支机构、代表处、经营场所经营活动登记证书*是指企业登记机关向企业颁发的纸质或电子文件,记录分支机构、代表处、经营场所经营活动登记信息(以下称为经营活动登记证书)。 6. *Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh* là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại những thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. 6. *个体经营户登记证书*是指企业登记机关向个体经营户颁发的纸质或电子文件,记录个体经营户登记信息。 7. *Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp* là tập hợp các giấy tờ do người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp lập và nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này. 7. *企业登记档案*是指企业设立人、企业按照本议定规定编制并提交给企业登记机关的各类文件的总和。 8. *Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh* là tập hợp các giấy tờ do doanh nghiệp lập và nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này. 8. *分支机构、代表处、经营场所经营活动登记档案*是指企业按照本议定规定编制并提交给企业登记机关的各类文件的总和。 9. *Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh* là tập hợp các giấy tờ do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người được ủy quyền lập và nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này. 9. *个体经营户登记档案*是指个人、个人小组或授权人按照本议定规定编制并提交给企业登记机关的各类文件的总和。 10. *Người thành lập doanh nghiệp* là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 10. *企业设立人*是指依照《企业法》规定设立企业或出资设立企业的个人、组织。 11. *Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp* là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách là người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 11. *企业法定代表人*是指代表企业行使由企业交易产生的权利和义务,以申请人、原告、被告、仲裁、法院中相关权利义务人的身份代表企业,以及依法享有其他权利和履行其他义务的个人。 12. *Cổ đông sáng lập* là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập. 12. *创始股东*是指持有至少一股普通股并在创始股东名单上签名的股东。 13. *Thành viên hợp danh* là cá nhân, tổ chức là thành viên của công ty hợp danh, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 13. *合伙成员*是指作为合伙公司成员的个人、组织,依照《企业法》规定以其全部财产对公司的义务承担责任。 14. *Chủ doanh nghiệp tư nhân* là cá nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 14. *私人企业主*是指作为私人企业所有者的个人,以其全部财产对企业的所有活动承担责任。 15. *Địa chỉ liên lạc* là địa chỉ của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 15. *联系地址*是指企业、分支机构、代表处、经营场所、个体经营户在企业登记证书、经营活动登记证书、个体经营户登记证书中记载的地址。 16. *Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử* là việc người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp thông qua mạng điện tử theo quy định tại Nghị định này. 16. *通过网络进行企业登记*是指企业设立人、企业按照本议定规定通过网络实施企业登记。 17. *Chữ ký số công cộng* là chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 17. *公共数字签名*是指依照电子交易法规定的数字签名。 18. *Tài khoản đăng ký kinh doanh* là tài khoản do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cấp cho người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 18. *企业登记账户*是指国家企业登记信息系统向企业设立人、企业发放的,用于通过网络进行企业登记的账户。 19. *Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp* là tập hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh được số hóa, chuẩn hóa, quản lý bằng hệ thống công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quản lý. 19. *国家企业登记数据库*是指由税务总局局长管理的、通过信息技术系统进行数字化、标准化、管理的企业登记、个体经营户登记信息的集合。 20. *Mã số doanh nghiệp* là mã số được tạo lập trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 20. *企业代码*是在国家企业登记信息系统上生成、在企业设立登记时发放给企业并记载于企业登记证书上的代码。 21. *Mã số đơn vị phụ thuộc* là mã số được tạo lập trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi đăng ký hoạt động và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. 21. *隶属单位代码*是在国家企业登记信息系统上生成、在经营活动登记时发放给分支机构、代表处、经营场所并记载于经营活动登记证书上的代码。 22. *Mã số hộ kinh doanh* là mã số được tạo lập trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 22. *个体经营户代码*是在国家企业登记信息系统上生成、在个体经营户设立登记时发放给个体经营户并记载于个体经营户登记证书上的代码。 23. *Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp* là trang thông tin điện tử của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 23. *企业登记门户网站*是国家企业登记信息系统的电子信息网站,用于通过网络进行企业登记。 --- **Điều 3. Nguyên tắc áp dụng** **第三条 适用原则** 1. Việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 1. 企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记依照本议定及相关法律规定执行。 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh trái với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 2. 在本议定生效日前颁布的规范性文件对企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记的档案、程序、手续的规定与本议定规定不一致的,依照本议定规定执行。 3. Các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh tại Nghị định này không áp dụng đối với việc thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp chứng khoán, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 3. 本议定关于企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记的档案、程序、手续的规定不适用于依照专门法律规定设立、活动的信贷组织、保险企业、证券企业、人民信用基金及其他金融组织。 --- **Điều 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền** **第四条 有权限的企业登记机关** 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi là Phòng Đăng ký kinh doanh) có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 1. 隶属于计划与投资厅的企业登记处(以下称为企业登记处)有权进行企业登记、企业分支机构、代表处、经营场所经营活动登记。 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh. 2. 县级人民委员会有权进行个体经营户登记。 --- **Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh** **第五条 企业登记机关的责任** 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của việc cấp, chối từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 1. 企业登记机关有责任正确、充分地执行本议定及相关法律规定;对颁发、拒绝颁发企业登记证书、经营活动登记证书、个体经营户登记证书的合法性、准确性、真实性承担法律责任。 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. 企业登记机关有责任依照法律规定建设、管理、运行国家企业登记信息系统。 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình tiếp nhận, lưu giữ, cập nhật, sử dụng thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. 3. 企业登记机关有责任在接收、保存、更新、使用企业登记、个体经营户登记信息过程中确保信息安全、保密。 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích, trả lời các vướng mắc, kiến nghị của người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh. 4. 企业登记机关有责任指导、解释、答复企业设立人、企业、个体经营户关于企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记的疑问、建议。 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, rà soát, tổng hợp, báo cáo tình hình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 5. 企业登记机关有责任依照法律规定定期检查、审查、汇总、报告企业登记、个体经营户登记情况。 --- **Điều 6. Trách nhiệm của người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh** **第六条 企业设立人、企业、个体经营户的责任** 1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các nội dung đó. 1. 企业设立人、企业、个体经营户有责任充分、准确、真实地申报企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记档案中的内容,并对该等内容的合法性、准确性、真实性承担法律责任。 2. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh khi có thay đổi theo quy định của Nghị định này. 2. 企业设立人、企业、个体经营户有责任在发生变更时,依照本议定规定更新、补充、变更企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记信息。 --- **Điều 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm** **第七条 解决申诉、控告,处理违法行为** 1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 1. 个人、组织有权依照申诉、控告法律规定,对企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记的违法行为进行申诉、控告。 2. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. 任何人违反企业登记、分支机构、代表处、经营场所经营活动登记、个体经营户登记法律规定的,视违法性质、程度,依法给予纪律处分、行政处罚或追究刑事责任。 --- **Chương II. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP** **第二章 企业登记** --- **Mục 1. ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP** **第一节 企业设立登记** --- **Điều 8. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp** **第八条 企业设立登记档案** 1. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm: 1. 私人企业设立登记档案包括: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; a) 企业登记申请书; b) Bản sao 效力状态:已知 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 --------------- 河内,2015年9月14日 **议定** **关于企业登记** 根据2001年12月25日《政府组织法》; 根据2014年11月26日《企业法》; 根据2014年11月26日《投资法》; 根据2006年11月29日《税务管理法》; 根据2012年11月20日《税务管理法若干条款修改、补充法》; 根据2010年6月16日《信用组织法》; 根据计划投资部部长的建议, 政府颁布关于企业登记的议定。 **第一章** **总则** **第一条 调整范围** 本议定具体规定企业登记的文件、程序、手续;个体工商户登记;规定经营登记机关和企业登记的国家管理。 **第二条 适用对象** 本议定适用于下列对象: 1. 国内组织、个人;依照越南法律规定进行企业登记的外国组织、个人; 2. 依照本议定规定进行个体工商户登记的个人、个人团体、家庭户; 3. 经营登记机关; 4. 税务机关; 5. 与企业登记有关的其他组织、个人。 **第三条 词语解释** 在本议定中,下列词语理解如下: 1. 企业登记是指企业设立人向经营登记机关登记拟设立企业的信息,企业登记登记信息中的变更或拟变更事项,并保存在国家企业登记数据库中。企业登记包括企业设立登记、企业登记内容变更登记以及本议定规定的其他登记、通报义务。 2. 国家企业登记信息系统是指由计划投资部主持,配合有关机关建设并运行的专业企业登记业务信息系统,用于发送、接收、存储、显示或对数据执行其他业务,以服务于企业登记工作。 3. 国家企业登记门户网站是指电子门户网站,供组织、个人通过网络进行企业登记;访问企业登记信息;公布企业登记内容并服务于经营登记机关颁发企业登记证书的工作。 4. 国家企业登记数据库是指全国范围内企业登记数据的集合。企业登记档案中的信息和企业法律状态保存在国家企业登记数据库中,具有作为企业原始信息的法律效力。 5. 通过网络进行企业登记是指企业设立人或企业通过国家企业登记门户网站办理企业登记。 6. 通过网络提交的企业登记档案是指通过国家企业登记门户网站提交的企业登记档案,包括按规定与纸质档案相同的文件,并转换为电子文本形式。通过网络提交的企业登记档案与纸质企业登记档案具有同等法律效力。 7. 电子文本是指在线生成或从纸质文本扫描(scan)为“.doc”或“.pdf”格式的电子数据,并准确、完整地体现纸质文本的内容。 8. 公共数字签名是依据关于数字签名及数字签名认证服务的法律规定的一种电子签名形式。 9. 经营登记账户是由国家企业登记信息系统创建,授予组织、个人以通过电子网络办理企业登记的账户。在企业创办人或企业不使用公共数字签名的情况下,经营登记账户用于通过电子网络对企业登记档案进行认证。 10. 企业登记档案中的有效证件副本是指由原件存档机关签发的副本,或由有权机关、组织对原件进行认证的副本,或已与原件进行核对的副本。 11. 档案数字化是指扫描纸质上已有数据,将纸质文本形式的数据转换为电子文本形式。 12. 数据标准化是指对企业登记信息、企业经营状态在国家企业登记数据库中进行审查、核对检查、补充及修正的步骤。 第4条第4款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第1款补充。 第4条. 企业登记手续办理适用的原则 1. 企业创办人或企业自行申报企业登记档案,并对其在企业登记档案中申报信息的合法性、真实性及准确性承担法律责任。企业有多个法定代表人时,各法定代表人在企业登记档案中的签名具有同等法律效力。 2. 经营登记机关对企业登记档案的合法性负责,不对企业及企业创办人的违法行为承担责任。 3. 经营登记机关不处理公司成员、股东之间或与组织、其他个人之间,或企业与组织、其他个人之间的争议。 第4条第4款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第1款补充。 补充 第5条. 企业创办人的企业设立权及企业登记义务 1. 依照法律规定设立企业是个人、组织的权利,并受国家保护。 2. 企业创办人或企业有义务依照本法令及相关规范性法律文件的规定办理企业登记。 3. 严禁经营登记机关及其他机关在接收档案和办理企业登记时对组织、个人造成刁难。 4. 各部、部级机关、各级人民议会及人民委员会不得颁布仅适用于本行业或本地方的企业登记规定。各部、部级机关、各级人民议会及人民委员会颁布的违反本款规定之企业登记规定,自本法令生效之日起失效。 第6条. 企业登记申请书及企业登记证书 1. 企业登记申请书及企业登记证书的样本由计划投资部颁布,并在全国范围内统一适用。 2. 企业登记证书颁发给依照《企业法》规定成立和经营的企业。企业登记证书的内容由《企业法》第29条规定,并依据企业登记档案中的信息记载。企业登记证书同时是企业税务登记证。企业登记证书不是经营许可证。 3. 在企业登记证书、分公司、代表处经营活动登记证、经营地点登记证以电子数据形式存储于国家企业登记数据库,且在同一时间点其内容与纸质版企业登记证书、分公司、代表处经营活动登记证、经营地点登记证不一致的情况下,具有法律效力的证书是其内容按照企业登记档案中的记载准确填写的证书。 第七条 记载经营行业、职业 1. 在登记设立企业时,在通知补充、变更经营行业、职业时,或者在申请换发企业登记证书时,企业设立人或企业选择越南经济行业分类体系中的四级经济行业,以在《企业登记申请书》、《企业登记内容变更通知书》或《换发企业登记证书申请书》中记载经营行业、职业。经营登记机关对企业经营行业、职业进行指导、核对,并将其记入国家企业登记数据库。 2. 本条第一款规定的四级经济行业的具体内容,依照计划投资部部长关于颁布越南经济行业分类体系内容的决定执行。 3. 对于其他规范性法律文件中规定的有条件的投资经营行业、职业,经营行业、职业按照该规范性法律文件规定的行业、职业记载。 4. 对于不在越南经济行业分类体系中,但由其他规范性法律文件规定的经营行业、职业,经营行业、职业按照该规范性法律文件规定的行业、职业记载。 5. 对于不在越南经济行业分类体系中,且尚未由其他规范性法律文件规定的经营行业、职业,经营登记机关审查后,如该行业、职业不属于禁止投资经营的行业、职业,则将该经营行业、职业记入国家企业登记数据库,同时通知计划投资部(统计总局)以补充新的经营行业、职业。 6. 企业需要登记比四级经济行业更详细的经营行业、职业的,企业选择越南经济行业分类体系中的一个四级经济行业,然后在四级行业下方详细记载企业的经营行业、职业,但必须确保企业详细经营行业、职业与所选四级行业相符。在此情况下,企业的经营行业、职业为企业已记载的详细经营行业、职业。 7. 本条第三款、第四款规定的经营行业、职业的记载,依照本条第六款的规定执行;其中,详细经营行业、职业按照行业专门规范性法律文件规定的行业、职业记载。 8. 企业自满足法律规定条件之时起有权经营限制投资经营行业、领域,并须确保在整个经营过程中持续满足该等条件。国家对限制投资经营行业、领域的管理以及对企业经营条件遵守情况的检查,属于专业主管机关依据专业法律规定行使的职权。 9. 若企业登记机关收到主管机关关于企业经营限制投资经营行业、领域但未满足法律规定条件的书面文件,企业登记机关应发出通知,要求企业暂停经营该限制投资经营行业、领域。若企业未按要求暂停经营限制投资经营行业、领域,企业登记机关应要求企业依照《企业法》第209条第1款c项的规定进行报告。若企业未报告说明,企业登记机关依照《企业法》第211条第1款d项的规定实施吊销企业登记证书。 **第八条** 企业代码、企业下属单位代码、经营场所代码 1. 每家企业获得一个唯一代码,称为企业代码。该代码同时为企业税务代码。 2. 企业代码在企业整个经营过程中存续,且不得重新授予其他组织、个人。企业终止经营时,企业代码终止效力。 3. 企业代码由国家企业登记信息系统、税务登记信息系统自动生成、发送、接收,并记载于企业登记证书上。 4. 国家管理机关统一使用企业代码对企业进行管理及信息交换。 5. 企业下属单位代码授予企业的分公司、代表处。 6. 经营场所代码为由5位数字组成的代码,按从00001至99999的顺序编号授予。该代码并非经营场所的税务代码。 7. 若企业、分公司、代表处因违反税务法律而被终止税务代码效力,则自税务机关公开发布税务代码终止效力通知之日起,企业、分公司、代表处不得在经济交易中使用该税务代码。 8. 对于在本法令生效施行之日前已设立但尚未获得下属单位代码的分公司、代表处,企业应直接联系税务机关以获得13位税务代码,然后依照规定在登记经营处办理变更经营登记内容的程序。 9. 对于依据投资许可证或投资证书(同时为企业登记证书)设立并经营的企业,企业代码为税务机关已向该企业颁发的税务代码。 **第九条** 企业登记档案的数量 1. 企业设立人或企业在办理企业登记手续时提交01套档案。 2. 企业登记机关不得要求企业设立人或企业提交除依照规定企业登记档案中文件以外的其他档案或文件。 **第十条** 企业登记档案中的个人身份证明文件 1. 对于越南公民:尚有效的公民身份证或人民身份证或越南护照。 2. 对于外国人:尚有效的外国护照或具有替代外国护照效力的文件。 **第十一条** 由第108/2018/NĐ-CP号法令第一条第二款修订(失效 - 2021年1月4日) **第十一条** 授权办理企业登记手续 企业创办人或企业授权其他组织、个人办理与企业登记相关手续的,被授权人办理手续时,必须提交本法令第十条规定的个人身份证明文件之一的合法副本,并附随: 1. 企业创办人或企业与办理企业登记相关手续的服务组织之间签订的服务合同合法副本,以及该组织出具的、为直接办理企业登记相关手续的个人出具的介绍信;或 2. 依照法律规定出具的、授权个人办理企业登记相关手续的授权文书。 **第十二条** 按照备用流程颁发企业登记证书 1. 按照备用流程颁发企业登记证书,是指不通过国家企业登记信息系统办理的企业登记证书颁发行为。 2. 工商登记机关与税务机关之间按照备用流程协调办理企业登记证书颁发手续,按照纸质案卷流转流程执行。 3. 除不可抗力情形外,计划投资部根据预计修复故障或升级国家企业登记信息系统所需的时间,提前通知预计时间,以便工商登记机关按照备用流程办理企业登记证书颁发事宜。 4. 自按照备用流程结束企业登记证书颁发之日起15个工作日内,工商登记机关必须将已向企业颁发的新数据、信息更新至国家企业登记数据库。 **第二章** **工商登记机关的任务和权限** **以及国家对企业登记的管理** **第十三条** 工商登记机关 1. 工商登记机关在中央直辖市、省(以下统称省级)和郡、县、市社、省辖市(以下统称县级)设立,包括: a) 省级:计划投资厅下属的工商登记处(以下统称工商登记处)。 工商登记处可以在省级行政区域内不同地点设立隶属于该处的接收案卷和退还结果的地点。 河内市、胡志明市可以增设一个或两个工商登记处,并按顺序编号。增设工商登记处由市人民政府在与计划投资部协商一致后决定。 b) 县级:县级人民委员会下属的财政-计划处履行本法令第十五条规定的经营户登记职责(以下统称县级工商登记机关)。 2. 工商登记机关拥有独立的账户和印章。 **第十四条** 工商登记处的任务和权限 1. 直接接收企业登记档案;审查企业登记档案的合法性,并颁发或拒绝颁发企业登记证书。 2. 配合建设、管理、运行国家企业登记信息系统;实施数据标准化,将地方企业登记数据更新至国家企业登记数据库。 3. 在法律规定的范围内,向省级人民委员会、地方税务机关、相关机关以及有要求的组织和个人提供所管理地方区域内存储于国家企业登记数据库的企业登记信息。 4. 要求企业按照《企业法》第209条第1款c项的规定,报告其遵守《企业法》规定的情况。 5. 直接检查或建议有权国家机关根据企业登记档案中的内容对企业进行检查;指导县级商业登记机关办理个体工商户登记档案、程序、手续;指导企业和企业设立人办理企业登记档案、程序、手续。 6. 要求企业按照本法令第7条第9款的规定,暂停经营附条件投资经营行业、职业。 7. 对本法令第62条第1款规定的各类企业,收回其企业登记证书。 8. 按照法律规定为其他类型进行登记。 **第15条. 县级商业登记机关的任务和权限** 1. 直接接收个体工商户登记档案;审查档案的合法性,并颁发或拒绝颁发个体工商户登记证书。 2. 配合建设、管理、运行本地区范围内经营活动的个体工商户信息系统;定期向县级人民委员会、商业登记处、县级税务机关报告本地区个体工商户登记情况。 3. 直接检查或建议有权国家机关根据个体工商户登记档案中的内容对个体工商户进行检查;指导个体工商户和个体工商户设立人办理个体工商户登记档案、程序、手续。 4. 必要时要求个体工商户报告经营情况; 5. 发现个体工商户不具备经营条件时,要求其暂停经营附条件经营行业、职业。 6. 在本法令第78条第1款规定的各类情况下,收回个体工商户登记证书。 7. 按照法律规定为其他类型进行登记。 **第16条. 企业登记的国家管理** 1. 计划投资部: a) 呈请有权机关颁布、或依职权颁布关于企业登记、个体工商户登记的规范性法律文件,以及服务于企业登记、个体工商户登记和通过网络进行企业登记的专业、业务、表格、报告制度指导文件; b) 指导、培训、培养企业登记工作人员及有要求的组织和个人的企业登记业务;督促、指导、跟踪、检查企业登记工作的执行情况; c) 公布企业登记内容;向政府相关机关、有要求的组织和个人提供存储于国家企业登记数据库中的企业登记内容、法律状态及企业财务报告信息; 第16条第1款d项由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第3款修订(失效 - 2021年1月4日) d) 指导企业登记处将地方企业登记数据标准化并更新至国家企业登记数据库; đ) 组织建设、管理、发展国家企业登记信息系统;指导地方国家企业登记信息系统运行经费的编制; e) 主持并与财政部协调国家企业登记信息系统与税务登记信息系统之间的连接; g) 发行企业信息出版物,在全国范围内刊登企业登记、设立分公司、代表处的信息; h) 在企业登记领域开展国际合作。 2. 财政部: a) 与计划投资部协调国家企业登记信息系统与税务登记信息系统之间的连接,以提供企业代码、企业下属单位代码、经营场所代码,服务于企业登记及企业信息交换;第16条第2款a项所述国家企业登记信息系统与税务信息系统之间的企业信息交换,由第01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC号联合通函予以指导; b) 主持并与计划投资部协调,指导企业登记、个体工商户登记、分公司、代表处、经营场所登记活动以及信息提供和企业登记内容公告的收费、缴纳、管理和使用制度。 第16条第3款被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第3款废止(失效日期 - 2021年1月4日) 3. 公安部主持并与相关部委、行业协调,指导认定企业登记申请文件中申报内容为伪造的事项。 4. 各部、部级机关、政府直属机关在其职能、任务范围内,负责指导执行关于经营条件的法律规定;对属于国家管理权限内的经营条件遵守情况进行检查、监察、处理违法行为;在部、部级机关、政府直属机关电子信息网站上审查并公布属于国家管理范围内的有条件投资经营行业、经营条件目录,并发送给计划投资部在国家企业登记门户网站上发布。 5. 中央直辖市、省人民委员会为企业登记机关配备足够的人力、经费及其他资源,以确保执行本法令规定的任务和权限。 第三章 企业名称登记 第17条. 重名和易混淆名称 1. 企业设立人或企业不得在全国范围内与国家企业登记数据库中已登记的其他企业名称重名或易混淆,但已解散或已被法院生效决定宣告破产的企业除外。 2. 下列情形被视为与已登记企业名称易混淆: a) 《企业法》第42条第2款规定的各种情形; b) 企业名称中的专名与已注册企业的专名相同。 3. 企业外文名称不得与已注册企业的外文名称相同。企业缩写名称不得与已注册企业的缩写名称相同。本款关于禁止重名的规定在全国范围内适用,但已解散或已被法院作出生效判决宣告破产的企业除外。 4. 根据投资许可证或投资证书(同时为营业执照)经营的企业,其名称与全国企业登记数据库中的已注册企业名称相同或造成混淆的,不强制要求办理名称变更登记。 5. 鼓励并为名称相同或造成混淆的企业相互协商变更企业名称或补充地名要素以作为企业名称区分要素创造便利条件。 第十八条 与企业命名有关的其他问题 1. 企业名称包括两个构成要素: a) 企业类型; b) 企业的专名。 2. 在登记企业名称之前,企业应当查询全国企业登记数据库中已注册企业的名称。 3. 企业登记处有权依照法律规定批准或拒绝企业拟登记的名称,企业登记处的决定为最终决定。 4. 根据投资许可证或投资证书(同时为营业执照)经营的企业,可以继续使用已登记的企业名称,不强制要求办理名称变更登记。 第十九条 对企业名称侵犯工业产权情形的处理 1. 不得使用已受保护的组织、个人的商号、商标、地理标志构成企业的专名,但经该商号、商标、地理标志权利人同意的情形除外。在登记企业名称之前,企业设立人或企业可以查询工业产权国家管理机关商标和地理标志数据库中已登记并保存的商标、地理标志。 2. 确定企业名称侵犯工业产权的依据,依照知识产权法律的规定执行。 企业因使用侵犯工业产权的企业名称而自行承担法律责任。企业名称侵犯工业产权的,使用违法名称的企业必须办理名称变更登记。 3. 工业产权权利人有权建议企业登记处要求企业名称侵犯工业产权的企业变更名称以符合规定。工业产权权利人有义务按照本条第四款的规定向企业登记处提供必要文件。 4. 企业登记处收到工业产权权利人关于工业产权被侵犯的通知后,发出通知要求侵权企业变更企业名称。工业产权权利人的通知应附有以下文件: a) 主管机关关于使用企业名称侵犯工业产权的结论文件的合法副本; b) 商标注册证书、地理标志注册证书的合法副本;工业产权国家管理机关颁发的受保护商标、地理标志国家注册簿摘录;工业产权国家管理机关颁发的在越南受保护的国际注册商标证书的合法副本。 5. 自收到本条第4款规定的全部文件之日起10个工作日内,注册经营分局发出通知,要求名称侵权的企业变更企业名称,并自发出通知之日起02个月内办理名称变更手续。上述期限届满后,若企业未按要求变更名称,注册经营分局通知有权国家机关依法处理知识产权事宜。 6. 若有权处理违法行为的相关机关作出行政处罚决定,其中适用强制变更企业名称或强制删除企业名称中违法要素的补救措施,但违法的组织、个人未在法律规定的期限内执行的,则有权处理违法行为的相关机关通知注册经营分局,要求企业按照《企业法》第209条第1款c项的规定提交解释报告。若企业未提交报告,注册经营分局按照《企业法》第211条第1款d项的规定收缴企业注册证书。 7. 计划投资部、科学技术部对本条作出详细指导。 **第二十条** 分公司、代表处、经营场所的名称 1. 分公司、代表处、经营场所的名称按照《企业法》第41条的规定执行。 2. 除越南语名称外,企业的分公司、代表处、经营场所可以注册外语名称和缩写名称。 3. 企业分公司、代表处、经营场所名称中的专名部分不得使用“公司”、“企业”词组。 4. 对于国有企业因重组要求转为下属独立核算单位的情形,允许保留重组前国有企业的原名称。 **第四章** **企业注册、分公司、代表处、经营场所注册活动的档案、程序、手续** **第二十一条** 私营企业的企业注册档案 1. 企业注册申请书。 2. 本法令第10条规定的私营企业主个人身份证明文件之一的合法副本。 **第二十二条** 两个以上成员的有限责任公司、股份公司和合伙公司的企业注册档案 1. 企业注册申请书。 2. 公司章程。 3. 两个以上成员的有限责任公司、合伙公司的成员名单,股份公司的创始股东及作为外国投资者的股东名单。外国组织股东的被授权代表人名单。 4. 下列文件的合法副本: a) 本法令第10条规定的个人身份证明文件之一,适用于企业设立人为个人的情形; b) 设立决定或企业注册证书或其他同等文件、本法令第10条规定的被授权代表人的个人身份证明文件之一及相应的授权文件,适用于企业设立人为组织的情形; c) 对于由外国投资者或外商投资经济组织依照《投资法》及其指导实施文件的规定设立或参与设立的企业,须提交投资登记证。 **第二十三条** 一人有限责任公司注册档案 1. 企业注册申请书。 2. 公司章程。 3. 对于依照《企业法》第七十八条第一款a项的规定组织管理的一人有限责任公司,须提交被授权代表人的经认证有效的个人身份证明文件副本(该文件为本法令第十条规定的文件之一)。 对于依照《企业法》第七十八条第一款b项的规定组织管理的一人有限责任公司,须提交被授权代表人名单及每位被授权代表人的经认证有效的个人身份证明文件副本(该文件为本法令第十条规定的文件之一)。 4. 须提交以下文件的经认证有效的副本: a) 公司所有者是个人时,该所有者的个人身份证明文件之一(为本法令第十条规定的文件); b) 公司所有者是组织时(国家作为公司所有者的情形除外),该组织的设立决定或企业注册证或其他等效文件、章程或其他等效文件; c) 对于由外国投资者或外商投资经济组织依照《投资法》及其指导实施文件的规定设立的企业,须提交投资登记证。 5. 公司所有者是组织时,所有者向被授权人出具的授权书。 **第二十四条** 因分立、拆分、合并而设立的公司及接收合并的公司注册档案 1. 有限责任公司、股份公司分立的情形下,除本法令第二十二条、第二十三条规定的文件外,新设立公司的注册档案还须包括依照《企业法》第一百九十二条规定的公司分立决议、有限责任公司(有两个以上成员)的成员大会或股份公司的股东大会关于公司分立事项的会议记录的经认证有效的副本,以及被分立公司的企业注册证或其他等效文件的经认证有效的副本。 2. 对于有限责任公司、股份有限公司分立的情形,除本法令第22条、第23条规定的文件外,被分立公司的企业登记档案还必须包括依照《企业法》第193条规定的公司分立决议、两名以上成员有限责任公司成员会议或股份有限公司股东大会关于公司分立事项的会议记录的合法副本,以及被分立公司的企业登记证书或其他同等文件的合法副本。 3. 对于将若干公司合并为一家新公司的情形,除本法令第22条、第23条规定的文件外,合并后公司的企业登记档案还必须包括《企业法》第194条规定的文件,以及各被合并公司的企业登记证书或其他同等文件的合法副本。 4. 对于将一个或若干公司并入另一公司的情形,除本法令第六章规定的文件外,接受合并公司的企业登记档案还必须包括《企业法》第195条规定的文件,以及接受合并公司和各被合并公司的企业登记证书或其他同等文件的合法副本。 第25条第6款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第5款补充。 第25a条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第6款补充。 第二十五条 企业转换情形下的企业登记档案 1. 一人有限责任公司转换为两名以上成员有限责任公司的情形,转换登记档案包括: a)企业登记申请书; b)依照《企业法》第25条规定的转换后公司章程; c)成员名单,以及成员为个人的情况下本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本,成员为组织的情况下企业登记证书或其他同等文件的合法副本; d)公司所有者向其他个人或组织转让、赠与部分注册资本情形下的转让合同或证明转让完成的文件或赠与合同;公司向其他个人或组织筹集追加出资情形下公司所有者关于筹集追加出资的决定。 2. 两名以上成员有限责任公司转换为一人有限责任公司的情形,转换登记档案包括: a)企业登记申请书; b)依照《企业法》第25条规定的转换后公司章程; c)公司所有者为个人的情况下本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本,或者公司所有者为组织的情况下设立决定或企业登记证书或其他同等文件的合法副本; d)对于依照《企业法》第78条第1款a项规定的组织管理形式的一人有限责任公司,受托代表人的个人身份证明文件之一的合法副本。 对于依照《企业法》第78条第1款b项规定的组织管理形式的一人有限责任公司,受托代表人名单及每位受托代表人的本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本。 đ) 业主授权书,即公司业主为组织的情况下,业主向被授权人出具的授权文件; đ) 公司内出资份额转让合同或证明转让已完成的相关文件; e) 关于转换公司类型的有限责任公司(两名成员以上)成员会议的决定及会议记录的合法副本。 3. 将私人企业转换为有限责任公司的情况下,转换登记档案包括: a) 企业登记申请书; b) 依照《企业法》第25条规定的转换后公司章程; c) 债权人名单及未清偿债务(包括税款债务)金额、清偿期限;现有劳动者名单;未清算合同清单; d) 转换为两名以上成员有限责任公司的情况下,依照《企业法》第26条规定的成员名单;成员为个人的,其个人身份证明文件(本法令第10条规定的文件之一)的合法副本;成员为组织的,其企业登记证书或其他同等文件的合法副本; đ) 私人企业业主关于以其全部个人财产对私人企业所有未清偿债务承担个人责任,并承诺到期足额清偿债务的书面承诺; e) 与未清算合同各方就转换后的有限责任公司承接并履行该等合同达成的书面协议; g) 私人企业业主关于接纳并使用私人企业现有劳动者的书面承诺,或私人企业业主与其他出资成员之间就此达成的协议。 4. 将有限责任公司转换为股份公司或反之的情况下,转换登记档案包括: a) 企业登记申请书; b) 依照《企业法》第25条规定的转换后公司章程; c) 公司业主的决定,或成员会议或股东大会关于公司转换的决定及会议记录的合法副本; d) 成员名单或创始股东名单、外国投资者股东名单,以及依照《企业法》第22条第4款和第23条第4款规定的相关文件的合法副本; đ) 出资份额转让合同或证明转让已完成的文件或投资出资协议。 5. 因继承而转换企业类型的情形,按照相应类型转换的规定办理,其中,转让合同或证明转让已完成的文件以合法继承权确认文件替代。 第25条第6款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第5款补充 补充 第25a条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第6款补充 补充 第1条第6款由第786/TCT-KK号公文指导 正在关注 第26条. 信贷机构的企业登记档案、程序、手续 1. 对于信贷机构、隶属单位的企业登记档案、程序、手续,以及信贷机构设立经营场所的通报,按照本法令对各类企业形式的相应规定执行,档案中必须附有越南国家银行颁发的许可证或批准文件的合法副本。 2. 若越南国家银行指定受特别监管的信贷机构的代表人,则变更法定代表人登记档案按照本法令第43条的规定执行。其中,对一人有限责任公司而言的公司所有人决定、对两人及以上有限责任公司而言的成员大会决定及会议记录合法副本、对股份公司而言的股东大会决定及会议记录合法副本或董事会决定及会议记录合法副本,以越南国家银行指定信贷机构代表人的决定的合法副本替代。 3. 若越南国家银行直接实施或指定其他信贷机构实施参与出资、购买受特别监管的信贷机构股份,则变更企业登记内容的登记档案按照本法令的相应规定执行,其中,对一人有限责任公司而言的公司所有人决定、对两人及以上有限责任公司而言的成员大会决定及会议记录合法副本、对股份公司而言的股东大会决定及会议记录合法副本或董事会决定及会议记录合法副本、转让合同或证明转让完成的文件,以越南国家银行决定的合法副本替代。 **第二十七条 企业登记档案的接收与处理** 1. 企业设立人、企业或授权代表人向企业住所地所在的注册登记处提交按照本法令规定的档案。 2. 企业登记档案在以下情形下被接收以将信息录入国家企业登记信息系统: a) 具备按照本法令规定的足够文件; b) 企业名称已填写于企业登记申请书、企业登记内容变更申请书、企业登记内容变更通报中; c) 有企业登记档案提交人的联系地址; d) 已按照规缴纳企业登记费、规费。 3. 接收企业登记档案后,注册登记处向档案提交人出具档案接收凭证。 4. 出具档案接收凭证后,注册登记处将企业登记档案中的信息完整、准确地录入,检查档案的合法性,并将数字化后的企业登记档案中的文件上传至国家企业登记信息系统。 **第二十八条 颁发企业登记证书、企业登记内容变更确认书的期限** 1. 注册登记处自收到合格档案之日起03个工作日内颁发企业登记证书、企业登记内容变更确认书。 2. 对于案卷不合规或申请登记的企业名称不符合规定的情形,企业登记处必须自收到案卷之日起03个工作日内,以书面形式向企业设立人或企业明确通知需要修改、补充的内容。企业登记处对于企业提交的每一套案卷,应将其对企业登记案卷的全部修改、补充要求记录在一份《企业登记案卷修改、补充要求通知书》中。 3. 若超过上述期限仍未获得《企业登记证书》、关于变更企业登记内容的确认书,或未能在国家企业登记数据库中变更企业登记内容,或未收到企业登记案卷修改、补充要求通知书,则企业设立人或企业有权依照关于申诉、控告的法律规定进行申诉。 **第二十九条** 颁发《企业登记证书》 1. 企业具备《企业法》第二十八条第一款规定的全部条件时,可获得《企业登记证书》。 2. 企业可以直接在企业登记处领取《企业登记证书》,也可以登记并缴纳费用后通过邮政方式接收。 3. 《企业登记证书》上的信息自企业登记处颁发《企业登记证书》之日起具有法律效力。企业自获得《企业登记证书》之日起有权开展经营活动,但经营属于附条件投资经营行业、职业的除外。 4. 企业有权要求企业登记处颁发《企业登记证书》副本,并须按规定缴纳费用。 **第三十条** 企业登记数据的标准化与更新 1. 若《企业登记证书》、关于变更企业登记内容的确认书中的企业登记信息与企业登记案卷内容不准确,企业登记处应按规定通知并指导企业或直接进行信息更正。 2. 对于国家企业登记数据库中的企业登记信息与企业登记证书、纸质企业登记档案相比存在缺失或不准确的情况,系因数据转换过程所致,企业登记处应指导企业或按规定直接补充、更新信息。 3. 企业有责任在登记内容变更时,更新、补充电话号码、电子邮件等信息。 4. 对本法令生效之日前提交的企业登记档案开展数据标准化、档案数字化、更新及补充转换工作,由企业登记处按年度计划执行。 5. 计划投资部负责指导本条的详细实施。 **第三十一条** 提供企业登记内容信息 1. 自颁发企业登记证书或企业登记内容变更之日起05个工作日内,企业登记处应将企业登记信息及该企业登记内容变更信息发送给税务机关、统计机关、劳动管理机关、社会保险机关。各机关使用企业登记处提供的企业登记信息时,不得要求企业提供企业登记处已发送的信息。 2. 企业登记处每月定期将上个月已登记企业名单及相关信息发送给同级专业管理机关、企业所在地的省辖市、郡、县、市、镇人民委员会。 3. 企业登记机关与其他国家管理机关之间提供、交换企业登记信息,通过发送纸质档案或通过电子网络的形式进行。 4. 各组织、个人可以申请通过国家企业登记门户网站或直接在企业登记处或计划投资部获取企业登记内容、法律状态及企业财务报告的信息,并须按规定缴纳费用。 **第三十二条** 企业登记费、规费 1. 企业设立人或企业应在提交企业登记档案时缴纳企业登记费、规费。企业登记费、规费可以直接在企业登记处缴纳,或转入企业登记处账户,或使用电子支付服务。企业未获颁发企业登记证书的,企业登记费、规费不予退还。 2. 通过电子网络支付费用、规费的方式在国家企业登记门户网站上提供支持。电子支付服务使用费不计入企业登记费、规费、企业登记信息提供费及企业登记内容公告费。 3. 在使用电子支付服务过程中发生交易错误时,通过电子网络支付费用、规费的组织、个人应联系提供电子支付服务的中介组织予以解决。 4. 财政部主持,并与计划投资部协调,就企业登记、经营户登记的规费、收费的征收标准、征收制度、缴纳、管理及使用,以及企业登记信息提供费和企 业登记内容公告费作出指引,确保部分弥补经营登记机关的活动成本。第32条第4款所述的企业信息提供费、企业登记规费的征收标准、征收制度、缴纳、管理及使用,由第47/2019/TT-BTC号通知予以指引。 **第三十三条** 分支机构、代表处活动登记;经营场所设立申报 1. 分支机构、代表处活动登记材料: 企业登记设立分支机构、代表处时,必须向分支机构、代表处所在地的经营登记处提交设立分支机构、代表处的通知书。通知书内容包括: a) 企业代码; b) 企业名称及主营业地址; c) 拟设立的分支机构、代表处名称; d) 分支机构、代表处地址; đ) 分支机构、代表处的活动内容、范围; e) 税务登记信息; g) 分支机构、代表处负责人的姓名;居住地、居民身份证或护照或本法令第10条规定的其他合法个人证明文件号码; h) 企业法定代表人姓名及签名。 随本款规定的通知书,必须附有: - 对于两个以上成员的有限责任公司,为成员大会关于设立分支机构、代表处的决定及会议记录的有效副本;对于一人有限责任公司,为公司所有人或成员大会或公司主席的决定及会议记录的有效副本;对于股份公司,为董事会决定及会议记录的有效副本;对于合伙公司,为合伙成员决定及会议记录的有效副本; - 任命分支机构、代表处负责人的决定的有效副本; - 本法令第10条规定的分支机构、代表处负责人的个人证明文件之一的的有效副本。 2. 经营场所设立申报: 企业的经营场所可以在已登记的主营业地址之外。企业只能在其设立主营业地或分支机构的中央直辖省、市设立经营场所。自决定设立经营场所之日起10个工作日内,企业向经营登记处提交设立经营场所的申报。申报内容包括: a) 企业代码; b) 企业名称及总部地址,或分支机构名称及地址(若经营场所设于分支机构所在地的中央直辖市或省); c) 经营场所名称及地址; d) 经营场所的活动领域; đ) 经营场所负责人的姓名、居住地、居民身份证号或护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明文件; e) 对于经营场所直属企业的情形,为企业法定代表人姓名及签名;对于经营场所直属分支机构的情形,为分支机构负责人姓名及签名。 3. 收到企业合格档案后,企业登记处将信息录入国家企业登记信息系统,以申请分支机构、代表处、经营场所代码。自收到合格档案之日起03个工作日内,企业登记处向企业颁发分支机构、代表处活动登记证书,并在国家企业登记数据库中更新经营场所信息。如企业有需求,企业登记处颁发经营场所登记证书。 4. 企业在其总部所在地以外的省、中央直辖市设立分支机构、代表处的,分支机构、代表处所在地的企业登记处将信息发送至企业总部所在地的企业登记处。 5. 企业在国外设立分支机构、代表处的,按照所在国法律规定执行。 自正式在国外开设分支机构、代表处之日起30个工作日内,企业必须以书面形式通知其注册地企业登记处。通知须附上分支机构、代表处活动登记证书或同等文件的有效副本,以便在国家企业登记数据库中补充企业的分支机构、代表处信息。 第三十四条 印章样本使用、变更、注销的通知 正在关注 1. 企业有权决定企业、分公司、代表处的印章形式、内容和数量。企业可以拥有多个形式和内容相同的印章。 正在关注 2. 在使用、变更、销毁印章样式,变更企业、分公司、代表处印章数量之前,企业应当向企业、分公司、代表处所在地的商事登记处发送通知,以便在国家企业登记信息门户网站上刊登关于印章样式的公告。通知内容包括: 正在关注 a) 企业或分公司或代表处的名称、代码、注册地址; 正在关注 b) 印章数量、印章样式、印章样式的生效时间。 正在关注 3. 商事登记处收到企业、分公司、代表处的印章样式通知后,向企业出具收据,并在国家企业登记信息门户网站上刊登印章样式。 正在关注 4. 商事登记处不对印章样式的真实性、准确性、合法性、是否符合淳风美俗、文化、可能引起混淆的情况以及因印章管理和使用产生的争议承担责任。 正在关注 第34条第5款被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第10款修改(失效 - 2021年1月4日) 5. 若企业已获得关于企业、分公司、代表处新印章样式信息刊登的通知,则此前各次关于企业、分公司、代表处印章样式信息刊登的通知不再有效。 第34条第6款被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第10款补充 补充 正在关注 第五章 通过网络进行企业登记 正在关注 第35条. 通过网络进行企业登记 正在关注 1. 组织、个人可以选择通过网络进行企业登记的形式。商事登记处为组织、个人了解信息、通过网络进行企业登记创造便利条件。 正在关注 2. 组织、个人选择使用公共数字签名或使用商事登记账户通过网络进行企业登记。 正在关注 3. 通过网络提交的企业登记档案与提交纸质档案具有同等法律效力。 正在关注 第36条第4款被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第11款补充 第36条. 通过网络提交的有效企业登记档案 通过网络提交的企业登记档案在满足以下全部要求时为有效: 正在关注 1. 具备与纸质档案相同的全部文件,且这些文件的内容已按规定完整申报,并转换为电子文本形式。电子文本的名称应与纸质档案中文件类型的名称相对应。 正在关注 2. 企业登记信息根据电子文本中的信息完整、准确地录入。 正在关注 第36条第3款被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第11款修改(失效 - 2021年1月4日) 3. 通过网络提交的企业登记档案必须使用公共数字签名或企业法定代表人(负责人)的工商登记账户进行认证。 第36条第4款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第11款补充: 补充 正在关注 第37条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第12款修改(失效 - 2021年1月4日): 第37条. 使用公共数字签名通过网络进行企业登记的程序、手续 正在关注 第37条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第12款修改(失效 - 2021年1月4日): 1. 法定代表人(负责人)按照全国企业登记信息门户网站上的流程,申报信息、上传电子文件、对电子登记档案进行数字签名并通过网络缴纳规费。 正在关注 第37条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第12款修改(失效 - 2021年1月4日): 2. 完成登记档案提交后,法定代表人(负责人)将收到通过网络提交的企业登记档案受理凭证。 正在关注 第37条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第12款修改(失效 - 2021年1月4日): 3. 若档案符合颁发企业登记证书的条件,工商登记处将信息发送至税务机关以自动生成企业代码。收到税务机关的企业代码后,工商登记处颁发企业登记证书并通知企业关于企业登记证书的颁发事宜。若档案不符合规定,工商登记处通过网络向企业发送通知,要求修改、补充档案。 正在关注 第37条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第12款修改(失效 - 2021年1月4日): 4. 本条规定的通过网络进行企业登记的程序亦适用于分公司、代表处的设立登记以及企业营业场所设立的通知。 正在关注 第38条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修改(失效 - 2021年1月4日): 第38条. 使用工商登记账户进行企业登记的程序、手续 正在关注 第38条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修改(失效 - 2021年1月4日): 1. 法定代表人(负责人)在全国企业登记信息门户网站上申报信息、上传个人身份证明文件的电子文本,以获得工商登记账户。 2. 法定代表人使用企业登记账户,按照国家企业登记门户网站上的流程,通过网络申报信息、上传电子文件并对企业登记档案进行电子认证。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 3. 完成登记档案发送后,企业创办人将收到通过网络发送的企业登记档案收据。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 4. 企业登记处负责审查,在档案不合格的情况下,通过网络向企业发送通知,要求修改、补充档案。当档案已具备颁发企业登记证书的条件时,企业登记处将信息发送至税务机关以生成企业代码。收到税务机关的企业代码后,企业登记处通过网络向企业通知颁发企业登记证书事宜。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 6. 收到颁发企业登记证书的通知后,法定代表人向企业登记处提交一套纸质企业登记档案,并附上通过网络发送的企业登记档案收据。法定代表人可以直接在企业登记处提交纸质企业登记档案和通过网络发送的企业登记档案收据,也可以通过邮政寄送。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 6. 收到纸质档案后,企业登记处将档案目录与企业通过网络发送的档案目录进行核对,若核对内容一致,则向企业颁发企业登记证书。 自发出颁发企业登记证书通知之日起超过30日,企业登记处仍未收到纸质档案的,企业的电子登记档案不再有效。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 7. 法定代表人对其提交的纸质档案与通过网络发送的档案相比的完整性和准确性负责。若提交的纸质档案与通过网络发送的档案不一致,且提交人在提交纸质档案时未向企业登记处说明,则视为伪造档案,并按照本法令第63条第1款的规定处理。 第38条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第13款修订(已失效 - 2021年1月4日) 8. 本条规定的通过网络电子方式办理企业登记程序,亦适用于企业分支机构、代表处设立登记及经营场所设立申报。 **第三十九条** 涉及公共数字签名、经营登记账户的违法行为处理、申诉与争议解决 涉及公共数字签名、经营登记账户的管理、使用相关的争议、申诉及违法行为的认定与处理,依照法律规定执行。 **第六章** **企业登记内容变更登记的文件、程序、手续** **第四十条** 企业变更主要经营地址(注册地址)的登记 1. 在办理主要经营地址变更登记前,企业必须按照税法规定,与税务机关办理与变更地址相关的手续。 2. 若企业将主要经营地址迁至其原登记所在省、中央直辖市范围内的其他地点,企业应向原登记地的经营登记处提交《通知书》。《通知书》内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或《经营登记证》编号(适用于尚无企业代码、税号的企业); b) 计划迁入的主要经营地址; c) 企业法定代表人姓名、签名。 随《通知书》须附上:对于两人及以上有限责任公司,须附上成员(股东)会议决议及会议记录的有效副本;对于股份公司,须附上股东大会决议及会议记录的有效副本;对于合伙公司,须附上全体合伙人决议及会议记录的有效副本;对于一人有限责任公司,须附上公司所有者决定。决议、会议记录必须明确载明公司章程中修改的内容。 经营登记处收到《申请书》后,应出具收件凭证,审查文件的有效性,并向企业颁发《企业登记证》。 3. 若企业将主要经营地址迁至其原登记省、中央直辖市之外的其他省、中央直辖市,企业应向计划设立新址所在地的经营登记处提交《通知书》。《通知书》内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或《经营登记证》编号(适用于尚无企业代码、税号的企业); b) 计划迁入的主要经营地址; c) 企业法定代表人姓名、身份证号或护照号或本法令第十条规定的其他合法个人身份证明文件号码、常住地址及签名。 随《通知书》须附有: - 公司已修改章程的有效副本; - 对于两人及以上有限责任公司:成员名单;对于一人有限责任公司:授权代表人名单;对于股份公司:创始股东名单、作为外国投资者的股东名单、作为外国组织股东的授权代表人名单;对于合伙公司:合伙人名单; - 对于两人及以上有限责任公司:成员(股东)会议决议及会议记录的有效副本;对于股份公司:股东大会决议及会议记录的有效副本;对于合伙公司:全体合伙人决议及会议记录的有效副本;对于一人有限责任公司:公司所有者决定。 企业计划设立新址所在地的经营登记处收到《通知书》后,应出具收件凭证,审查文件的有效性,向企业颁发《企业登记证》,并将相关信息发送至企业原登记地的经营登记处。 4. 企业变更主要经营场所地址不改变企业的权利和义务。 **第四十一条** 企业名称变更登记 1. 变更名称的,企业向签发企业登记证书的企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 现名称、企业代码、税号或经营登记证书编号(若企业尚未取得企业代码、税号); b) 拟变更的名称; c) 企业法定代表人的姓名、签名。 随通知须附上决定书及以下机构会议记录的合法副本:对两个以上成员的有限责任公司为成员委员会,对股份公司为股东大会,对合伙公司为合伙成员;对一人有限责任公司为所有人决定书。决定书、会议记录须明确记载公司章程中修改的内容。 2. 企业登记处收到通知后,出具收件凭证,审查案卷的合法性,若企业拟用名称不违反企业命名规定,则向企业签发企业登记证书。 3. 企业变更名称不改变企业的权利和义务。 **第四十二条** 变更合伙成员登记 根据《企业法》第一百八十条、第一百八十一条规定终止合伙成员资格、接纳新合伙成员的,合伙公司向公司登记的企业登记处发送通知。通知内容包括: 1. 名称、企业代码、税号或经营登记证书编号(若企业尚未取得企业代码、税号); 2. 新合伙成员、被终止合伙成员资格成员的姓名、居民身份证或护照或本法令第十条规定的其他合法个人身份证明文件号码、常住地址; 3. 所有合伙成员或被授权合伙成员的签名,被终止合伙成员资格的成员除外; 4. 公司章程中修改的内容。 随通知须附上新合伙成员的本法令第十条规定的个人身份证明文件之一的合法副本。 企业登记处收到通知后,出具收件凭证,审查案卷的合法性,并向企业签发企业登记证书。 **第四十三条** 变更有限责任公司、股份公司法定代表人登记 1. 有限责任公司、股份公司变更法定代表人登记案卷包括下列文件: a) 变更法定代表人通知; b) 补充、替代担任公司法定代表人的个人的身份证明文件之一的合法副本; c) 对一人有限责任公司为所有人决定书;对两个以上成员的有限责任公司为成员委员会关于变更法定代表人的决定书及会议记录的合法副本; 对股份公司,若变更法定代表人导致公司章程内容变更的,为股东大会关于变更法定代表人的决定书及会议记录的合法副本; 对股份公司,若变更法定代表人未导致公司章程内容变更,但《企业法》第二十五条规定的公司法定代表人姓名、签名内容除外,为董事会决定书及会议记录的合法副本。 决议、会议纪要必须明确记载公司章程中被修改的内容。 2. 法定代表人变更通知的内容包括: a) 名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚未取得企业代码、税号); b) 现任公司法定代表人及增补、替代担任公司法定代表人者的姓名、居民身份证号或护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明文件号、职务、常住地址; c) 下列个人之一的姓名及签名: 对于所有者为人个的一人有限责任公司,为公司所有者。 对于所有者为主席的一人有限责任公司,为董事会主席或公司主席。 对于两个以上成员的有限责任公司,为董事会主席。若董事会主席为法定代表人,则通知签署人为新获董事会选举的董事会主席。 对于股份公司,为董事会主席。若董事会主席为法定代表人,则通知签署人为新获董事会选举的董事会主席。 若公司董事会主席、公司主席或董事会主席逃离居住地、被羁押、患有精神疾病或其他无法认知、控制自身行为的疾病,或拒绝在公司通知上签名,则必须由已出席并就变更公司法定代表人事项表决一致同意的董事会成员、公司所有者或董事会成员的姓名及签名。 收到法定代表人变更通知时,企业登记处应出具收件凭证,审查案卷的合法性,并向企业颁发企业登记证书。 第44条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效 - 2021年1月4日) 第44条。登记变更注册资本、变更出资比例 第44条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效 - 2021年1月4日) 1. 公司登记变更各成员出资比例、合伙公司各合伙人的出资比例时,公司应向公司登记所在地的企业登记处发送通知。通知内容包括: 第44条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效 - 2021年1月4日) a) 名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚未取得企业代码、税号); 第44条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效 - 2021年1月4日) b) 对于两个以上成员的有限责任公司,各成员的姓名、地址、国籍、居民身份证号、护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明文件号,或设立决定编号、企业代码;对于合伙公司,为各合伙人的上述信息; 第44条 由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效日期 - 2021年1月4日) c) 各成员对两个以上成员的有限责任公司或各合伙成员对合伙公司的出资比例; d) 已注册的章程资本和已变更的章程资本;增资、减资的时间和形式; đ) 公司法定代表人或者合伙公司获授权的合伙成员的姓名、国籍、居民身份证号或护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明文件号、常住地址及签名。 2. 变更公司章程资本登记的情况下,除本条第一款规定的通知书外,还必须附上:对两个以上成员的有限责任公司,须有董事会(Hội đồng thành viên)的决议和会议记录的合法副本;对股份公司,须有股东大会(Đại hội đồng cổ đông)的决议和会议记录的合法副本;对一人有限责任公司,须有公司所有者关于变更公司章程资本的决议;对于《投资法》第26条第1款规定的情形,须有计划投资部关于外国投资者出资、购买股份、购买出资部分的书面批准文件。 3. 股东大会通过发行股票以增加章程资本,同时授权董事会(Hội đồng quản trị)在每次股票发行结束后办理增加章程资本登记手续的情况下,除本条第一款规定的通知书外,增加章程资本登记档案还必须包括: a) 股东大会关于发行股票以增加章程资本的决议和会议记录的合法副本,其中须明确说明发行股票的数量,并授权董事会在每次股票发行结束后办理增加章程资本的登记手续; b) 股份公司董事会(Hội đồng quản trị)关于在每次股票发行结束后办理公司增加章程资本登记手续的决议和会议记录的合法副本。 决议、会议记录必须明确记载公司章程中被修改的内容。 第四十四条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第一条第十四款修改、补充(失效日期 - 2021年1月4日) 4. 减少注册资本的情况下,企业必须承诺在减资后确保足额清偿各项债务及其他财产义务,通知中还必须附上公司距决定减少注册资本之时点最近一期的财务报告。 第五十四条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第一条第十四款修改、补充(失效日期 - 2021年1月4日) 5. 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,检查档案的合法性,并向企业颁发企业登记证书。 第四十五条 登记变更两个以上成员有限责任公司成员 第四十五条第一款 被第108/2018/NĐ-CP号法令第一条第十五款修改(失效日期 - 2021年1月4日) 1. 接纳新成员的情况下,公司向公司已登记的企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 名称、企业代码、税号或经营登记证书编号(企业尚未取得企业代码、税号的情况); b) 成员为组织的,其名称、企业代码、主要办公地址;成员为个人的,其姓氏、名字、国籍、身份证或护照或本法令第十条规定的其他合法个人证明文件编号;新成员的出资价值、出资部分、出资时间、出资财产类型、各类出资财产的数量和价值; c) 接纳新成员后各成员已变更的出资部分; d) 接纳新成员后公司的注册资本; đ) 公司法定代表人的姓氏、名字、签名。 通知必须附有以下文件: - 关于接纳新成员的董事会决议及会议记录合法副本; - 公司出具的确认新成员出资的文件; - 设立决定书或企业登记证书或其他同等文件的有效副本,授权代表人及为组织成员的按本法令第10条规定的其中一种个人身份证明文件的有效副本,以及相应的授权决定;或为个人成员的按本法令第10条规定的其中一种个人身份证明文件的有效副本; - 对于《投资法》第26条第1款规定的情形,计划投资厅关于外国投资者出资、购买股份、购买出资部分的书面批准文件。 董事会决定、会议记录必须明确记载公司章程中修改的内容。 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,审查案卷的合法性并向企业颁发企业登记证书。 2. 因转让出资部分而变更成员的情形,公司向公司登记所在地的企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或经营登记证书编号(若企业尚无企业代码、税号); b) 对组织:名称、总部地址;对个人:姓名、国籍、居民身份证或护照或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明编号;转让方和受让方的出资部分; c) 转让后各成员的出资部分; d) 实施转让的时间; đ) 公司法定代表人的姓名及签名。 通知须附有以下文件: - 转让合同或证明已完成转让的文件; - 新成员为组织的:设立决定书或企业登记证书或其他同等文件的有效副本,授权代表人及按本法令第10条规定的其中一种个人身份证明文件的有效副本,以及相应的授权决定;新成员为个人的:按本法令第10条规定的其中一种个人身份证明文件的有效副本; - 对于《投资法》第26条第1款规定的情形,计划投资厅关于外国投资者出资、购买股份、购买出资部分的书面批准文件。 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,审查案卷的合法性并向企业颁发企业登记证书。 3. 因继承而变更成员的情形,公司向公司登记所在地的企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或经营登记证书编号(若企业尚无企业代码、税号); b) 被继承成员的姓名、居民身份证或护照或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明编号、国籍、出资部分,以及各继承人的姓名、居民身份证或护照或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明编号、国籍、出资部分; c) 继承时间; d) 公司法定代表人的姓名及签名。 通知须附有确认继承人合法继承权的文件的有效副本;继承人按本法令第10条规定的其中一种合法个人身份证明文件的有效副本。 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,审查案卷的合法性并向企业颁发企业登记证书。 4. 因有成员未履行出资承诺而按《企业法》第48条第3款规定登记变更成员的情形,公司向公司登记所在地的企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚无企业代码、税号); b) 对组织而言,为名称、总部地址;对个人而言,为本法令第10条规定的姓名、居民身份证号或护照号或其他合法个人身份证明文件编号、国籍,以及未履行出资承诺的成员和被要约出售其尚未缴纳出资部分的出资份额的购买者的出资额; c) 公司法定代表人姓名、签字。 随通知书必须附上关于因未履行出资承诺而变更成员事宜的董事会决议及会议记录的有效副本,以及公司其余成员名单。董事会决议及会议记录必须明确记载公司章程中被修改的内容。 收到通知书后,企业登记处出具收件凭证,审查案卷的合法性,并向企业颁发企业登记证书。 5. 因赠与出资份额而变更成员的登记: 因赠与出资份额而变更成员的登记,按照因转让出资份额而变更成员的登记程序办理,其中,转让合同或证明转让完成的文件由赠与出资份额的合同替代。 **第四十六条 一人有限责任公司变更所有人的登记** 1. 若公司所有人将全部章程资本转让给个人或组织,则受让人必须办理公司所有人变更登记。变更登记案卷包括: a) 由原所有人或其法定代表人以及新所有人或其法定代表人签署的企业登记内容变更通知书; b) 若受让人为个人,为本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本;若受让人为组织,为企业登记证书或其他同等有效文件的合法副本;授权代表人名单、本法令第10条规定的授权代表人个人身份证明文件之一的合法副本以及所有人对受托人的授权文件; c) 公司经修改、补充的公司章程的合法副本; d) 资本转让合同或证明资本转让完成的文件; đ) 对于本法令第26条第1款规定的情形,计划投资部关于外国投资者出资、购买股份、购买出资份额的书面批准文件。 2. 若一人有限责任公司根据主管机关关于国有企业安排、改制的决定变更所有人,变更登记案卷按照本条第1款规定办理,其中,主管机关关于变更公司所有人的决定用于替代转让合同或证明转让完成的文件。 3. 若一人有限责任公司因继承而变更所有人,公司应办理公司所有人变更登记。案卷包括: a) 由新所有人或其法定代表人签署的企业登记内容变更通知书; b) 公司经修改、补充的公司章程的合法副本; c) 本法令第10条规定的新所有人的个人身份证明文件之一的合法副本; d) 确认继承人合法继承权的文件的有效副本。 4. 若继承一人有限责任公司所有者资本份额的个人或组织超过一个,公司应办理转换为两个以上成员有限责任公司形式的登记。转换登记档案包括: a)企业登记申请书; b)转换公司的修改、补充章程; c)成员名单; d)成员为个人的,提交本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本;成员为组织的,提交企业登记证书或其他同等文件的合法副本; đ)被继承的组织、个人的合法继承权确认文件的合法副本。 5. 在赠与全部出资份额的情况下,一人有限责任公司所有者变更登记按照本条第1款规定的出资份额转让情形办理。在企业登记内容变更登记档案中,赠与出资份额合同用于替代转让合同或证明转让已完成的文件。 6. 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,检查档案的合法性,并向企业颁发企业登记证书。 **第47条. 私营企业主出售、赠与企业,企业主死亡、失踪情况下企业主变更登记** 私营企业主出售、赠与企业或私营企业主死亡、失踪的,购买人、受赠人、继承人必须办理私营企业主变更登记。变更登记档案包括: 1. 载有出售人、赠与人及购买人、受赠人签名的企业登记内容变更通知书(适用于出售、赠与私营企业情形);载有继承人签名的通知书(适用于私营企业主死亡、失踪情形); 2. 购买人、受赠人、继承人提交本法令第10条规定的个人身份证明文件之一的合法副本; 3. 企业买卖合同、赠与合同或证明转让已完成的文件(适用于出售、赠与私营企业情形);继承人的合法继承权确认文件的合法副本。 收到企业变更登记档案后,企业登记处出具收件凭证,检查档案的合法性,并向企业颁发企业登记证书。 **第48条. 分支机构、代表处、经营场所经营活动登记内容变更登记** 1. 在办理分支机构、代表处住所地址变更登记前,必须按照税法规定向税务机关办理与变更地址相关的手续。 2. 当变更分支机构、代表处、经营场所已登记的内容时,企业向分支机构、代表处所在地的登记机关提交变更分支机构、代表处、经营场所经营活动登记内容的通知书。登记机关收到企业的通知书后,出具收件凭证,检查档案的合法性,在国家企业登记数据库中变更分支机构、代表处、经营场所的经营活动登记信息,并在收到合格档案之日起03个工作日内颁发分支机构、代表处经营活动登记证、经营场所登记证。如企业有需求,登记机关颁发关于变更分支机构、代表处、经营场所经营活动登记内容的确认书。 3. 分支机构、代表处迁址至原登记地以外的其他中央直辖市、省时,企业向拟迁往地的登记机关提交变更分支机构、代表处经营活动登记内容的通知书。 拟迁往地的登记机关收到企业的通知书后,出具收件凭证,检查档案的合法性,为企业颁发分支机构、代表处经营活动登记证,并将信息发送至分支机构、代表处原所在地的登记机关。 **第四十九条** 补充、变更经营行业的通知 1. 补充、变更经营行业时,企业向已登记地的登记机关提交通知书。通知书内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或经营登记证编号(企业尚未有企业代码、税号的情形); b) 补充登记或变更的行业、职业; c) 企业法定代表人的姓名、签名。 随通知书须附上决定书及以下机构会议记录的合法副本:对两个以上成员的有限责任公司为成员理事会,对股份公司为股东大会,对合伙公司为合伙成员;对一人有限责任公司为所有人关于补充、变更经营行业的决定。决定书、会议记录须明确记载公司章程中变更的内容。 2. 登记机关收到通知书后,出具收件凭证,检查档案的合法性,在国家企业登记数据库中补充、变更企业的经营行业信息。如企业有需求,登记机关为企业颁发关于变更企业登记内容的确认书。 3. 补充、变更经营行业的通知档案不合格时,登记机关通知企业在03个工作日内修改、补充档案。 4. 企业有义务自变更之日起10个工作日内向登记机关通知变更、补充经营行业。如有变更而不通知,将依据计划与投资领域行政处罚法律的规定予以处罚。 **第五十条** 私营企业主投资资本变更的通知 1. 增加或减少已登记的投资资本时,私营企业主须向已登记地的登记机关提交资本变更通知书。通知书内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚无企业代码、税号); b) 已登记的投资资本额、变更后的登记资本额及投资资本变更时间; c) 私人企业主的姓名及签名。 收到通知后,企业登记处出具收件回执,检查案卷的合法性,并在国家企业登记数据库中变更企业投资资本信息。若企业有需求,企业登记处为企业出具企业登记内容变更确认书。 2. 若私人企业主投资资本变更通知案卷不合法,企业登记处通知企业在03个工作日内修改、补充案卷。 3. 企业有义务自变更之日起10个工作日内,将私人企业主投资资本变更情况通知企业登记处。若有变更而未通知的,将依据计划与投资领域行政处罚法律规定予以处罚。 第51条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第16款修订(失效 - 2021年1月4日) **第51条. 股份公司创始股东信息变更通知** 第51条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第16款修订(失效 - 2021年1月4日) 1. 《企业法》第4条第2款规定的创始股东,是指在企业设立登记时在创始股东名册中申报并提交给企业登记处的创始股东。 第51条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第16款修订(失效 - 2021年1月4日) 2. 若因创始股东未支付或仅部分支付已登记认购的股份而导致创始股东信息变更,公司向公司登记所在地的企业登记处发送通知。通知内容包括: 第51条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第16款修订(失效 - 2021年1月4日) a) 企业名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚无企业代码、税号); 第51条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第16款修订(失效 - 2021年1月4日) b) 创始股东为组织的,其名称、主要经营地址、企业代码或设立决定编号;创始股东为个人的,其姓名、居民身份证号或护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明; **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty. **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) 3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có: **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi; **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng đã hoàn tất; **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. **Điều 51** được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 04/01/2021) 4. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập được thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng đã hoàn tất. 5. 在赠与、继承股份的情况下,创始股东变更登记按照本条第3款规定的因股权转让而变更创始股东信息的通知程序办理,其中,股权转让合同或证明转让完成的文件由股份赠与合同或合法继承权确认文件的核证副本替代。 6. 若股份公司创始股东变更通知案卷不合格,企业登记处应在03个工作日内通知企业修改、补充案卷。 7. 企业有义务自变更之日起10个工作日内向企业登记处通知股份公司创始股东的变更。若发生变更而企业未通知,将依据关于计划与投资领域行政违法处罚的法律规定予以处罚。 **第52条. 未上市股份公司中作为外国投资者的股东变更通知** 1. 若未上市股份公司依照《企业法》第32条第3款规定变更作为外国投资者的股东,公司应向公司注册地企业登记处发送通知。通知内容包括: a) 企业名称、企业代码、税号或营业执照编号(若企业尚无企业代码、税号); b) 转让股份的作为外国投资者的股东信息:外国组织股东的名称、主要办公地址;个人股东的姓名、国籍、常住地址;其目前在公司持有的股份类型和持股比例;转让的股份数量和股份类型; c) 受让股份的作为外国投资者的股东信息:外国组织股东的名称、主要办公地址;个人股东的姓名、国籍、常住地址;受让的股份数量和股份类型;其相应在公司持有的股份数量、股份类型和持股比例; d) 公司法定代表人姓名、身份证号或护照号或本法令第10条规定的其他合法个人身份证明文件编号及签名。 随通知须附上关于更换外国投资者股东事宜的股东大会决定书及会议记录合法副本;变更后的外国投资者股东名单;股权转让合同或证明转让已完成的相关文件;设立决定书或其他同等文件之合法副本、本议定第10条规定的授权代表人个人证明文件之一的合法副本及相应的授权决定(若受让股权的外国股东为组织);或本议定第10条规定的居民身份证、护照或其他合法个人证明文件之合法副本(若受让股权的外国股东为个人);以及计划投资厅依据《投资法》规定对外国投资者出资、购买股份、购买出资部分予以批准的文件。 股东大会的决定书及会议记录须明确记载公司章程中经修改的内容。 收到通知后,企业登记处出具收件凭证,审查案卷的合法性,并在国家企业登记数据库中变更外国投资者股东的相关信息。如企业有需求,企业登记处向企业颁发关于企业登记内容变更的确认书。 2. 若变更外国投资者股东的通知案卷不合法,企业登记处通知企业修改、补充案卷,期限为03个工作日。 3. 企业有义务自变更之日起10个工作日内,向企业登记处通报外国投资者股东的变更情况。如有变更而企业未通报,将依据计划与投资领域行政处罚法律规定予以处罚。 **第五十三条** 税务登记内容变更通知 1. 若企业变更税务登记内容但不涉及变更企业登记内容,企业应向企业总部所在地的企业登记处发送通知。 通知内容包括: a) 企业名称、总部地址、企业代码及企业登记证书、税务登记证书或企业注册证书的颁发日期; b) 税务登记信息的变更内容。 2. 企业登记处接收通知后,将数据录入国家企业登记信息系统,以便将信息传送至税务总局数据库。如企业有需求,企业登记处向企业颁发关于企业登记内容变更的确认书。 **第五十四条** 企业管理人信息、外国投资者股东信息变更通知,私募发行股票通知,私人企业出租通知,授权代表人信息变更通知 1. 自企业管理人、监事会成员或监事的姓名、联系地址、国籍、公民身份证号或居民身份证号或其他合法个人证明文件信息发生变更之日起05个工作日内,企业应依据《企业法》第十二条规定,向企业总部所在地的企业登记处发送关于补充、更新企业登记信息的通知。 2. 自获知或变更外国籍个人股东之姓名、国籍、护照号码、常住地址、股份数量及股份类型,或外国籍组织股东之名称、企业代码、主营业地地址、股份数量及股份类型以及该组织股东授权代表人姓名、国籍、护照号码、常住地址等信息之日起03个工作日内,企业应当按照《企业法》第171条第3款的规定,向企业主营业地所在地的营业登记处发送关于补充、更新企业登记信息的通知书。 3. 自作出私募股份发行决定之日起05个工作日内,股份公司应当按照《企业法》第123条的规定,向企业主营业地所在地的营业登记处发送通知书。 4. 自企业租赁合同生效执行之日起03个工作日内,私人企业主应当按照《企业法》第186条的规定,向企业主营业地所在地的营业登记处发送通知书。 5. 自一人有限责任公司所有人授权代表人信息发生变更之日起10个工作日内,公司应当向企业主营业地所在地的营业登记处发送通知书。 6. 营业登记处收到通知书后,出具收件凭证,检查案卷的合法性,并在国家企业登记数据库中补充、变更企业信息。如企业有需求,营业登记处向企业颁发企业登记内容变更确认书。 **第55条**由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第17款修订(失效日期 - 2021年1月4日) **第55条. 企业登记内容的公告** 第55条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第17款修订(失效日期 - 2021年1月4日) 1. 企业登记内容的公告按照《企业法》第33条的规定执行。 第55条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第17款修订(失效日期 - 2021年1月4日) 2. 收到企业登记证书、涉及经营行业、领域内容、创始股东、外国投资者股东的企业登记内容变更确认书时,企业应当缴纳费用以公告企业登记内容。 第55条由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第17款修订(失效日期 - 2021年1月4日) 3. 营业登记处将企业登记内容发布在国家企业登记信息门户网站上。 **第56条. 不办理企业登记内容变更登记的情形** 1. 企业在下列情形下不得办理企业登记内容变更登记: a) 已被营业登记处发出关于企业属于收回企业登记证书情形的违法行为通知书,或已被发出收回企业登记证书决定; b) 正在依照企业解散决定进行解散程序; c) 根据法院、执行机关或公安机关的要求。 第56条第1款c项由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第10条第1款进行指导(失效 - 2021年5月1日) 2. 本条第一款规定的企业,在下列情况下可以继续办理企业登记内容变更登记: a) 已按照《企业登记证书收回情形企业违规通知书》中的要求采取了补救措施,并获商业登记处接受; b) 必须办理企业登记部分内容变更登记,以服务于清算程序并按照规定的完成清算档案。在此情况下,变更登记档案必须附有企业关于变更登记理由的书面说明; c) 已执行法院或执行机关的决定,并取得法院、执行机关的同意意见。 第七章 暂停经营、重新核发企业登记证书、企业解散、收回企业登记证书的登记程序、手续 第57条. 企业、分公司、代表处、经营场所暂停经营、提前恢复经营 1. 企业办理暂停经营手续时,应当同时向该分公司、代表处、经营场所登记所在地的商业登记处提交暂停经营通知书。 2. 企业、分公司、代表处、经营场所暂停经营或提前恢复经营的,企业应当在暂停经营或提前恢复经营之日前最迟15天向该企业、分公司、代表处、经营场所登记所在地的商业登记处提交通知书。暂停经营期限不得超过一年。通知期限届满后,企业、分公司、代表处、经营场所仍继续暂停经营的,应当继续向商业登记处通知。连续暂停经营的总时间不得超过两年。 3. 企业暂停经营的,除通知书外,还应当附上对于两个以上成员的有限责任公司为董事会会议决议及会议记录合法副本,对于一人有限责任公司为出资人决定,对于股份公司为董事会决议,对于合名公司为合名成员决议。 4. 商业登记处在收到企业暂停经营通知书、提前恢复经营通知书后,向企业出具档案收据。自收到合格档案之日起03个工作日内,商业登记处颁发企业、分公司、代表处、经营场所已登记暂停经营确认书、企业、分公司、代表处、经营场所登记提前恢复经营确认书。商业登记处将企业登记暂停经营、提前恢复经营的信息发送至税务机关,以便协调对企业进行国家管理。 第58条. 重新核发企业登记证书 **Điều 58.** (关于重新核发企业登记证书的规定) 1. 企业因证书丢失、烧毁、破损、毁坏或以其他形式被销毁而需要重新核发企业登记证书的,企业应向原核发企业登记证书的企业登记机关提交重新核发企业登记证书申请书。 企业登记机关收到重新核发企业登记证书申请书后,自收到申请书之日起03个工作日内进行审查并重新核发企业登记证书。 2. 若企业登记证书系未按规定之档案、程序、手续核发的,企业登记机关应发送通知,要求企业在自发送通知之日起30日内,按规定完善并提交合格档案,以便获审查重新核发企业登记证书。企业登记机关自收到企业合格档案之日起03个工作日内,重新核发企业登记证书。 (第3款由第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第18款修订,该法令已于2021年1月4日失效) 3. 若企业登记档案中申报的信息不真实、不准确,企业登记机关应通知主管国家机关依法处理。在主管国家机关作出违法处理决定后,企业登记机关要求企业重新制作档案以重新核发企业登记证书,并自收到企业合格档案之日起03个工作日内,重新核发企业登记证书。 4. 若企业已获核发新的企业登记证书,则此前各次核发的企业登记证书不再有效。 **Điều 59.** 企业注销登记的程序、手续 1. 在办理企业注销登记手续前,企业必须在其分支机构、代表处、经营场所所在地的企业登记机关,办理终止该分支机构、代表处、经营场所活动的手续。 2. 自通过《企业法》第202条第1款规定的注销决定之日起07个工作日内,企业应向企业登记机关发送关于注销事宜的通知。通知须附有以下文件:对于一人有限责任公司,附公司所有人的决定;对于两名以上成员的有限责任公司,附董事会会议纪要的合格副本及决定;对于股份公司,附股东大会会议纪要的合格副本及决定;对于合伙企业,附合伙成员关于注销企业的会议纪要的合格副本及决定。 3. 在收到《企业法》第204条第1款规定的企业注销档案后,企业登记机关应将企业申请注销的信息发送给税务机关。税务机关自收到企业登记机关信息之日起02个工作日内,将关于企业注销的意见发送至企业登记机关。 4. 自收到注销档案之日起05个工作日内,若未收到税务机关的拒绝意见,企业登记机关应将国家企业登记数据库中的企业法律状态变更为注销状态,同时发出关于企业注销的通知。 5. 对于使用公安机关核发印章的企业,企业有责任将印章、已登记印章样本证书交回公安机关,以便领取印章收缴证明书。在此情况下,企业解散档案中依据《企业法》第204条第1款c项规定的印章和印章样本证书,以印章收缴证明书替代。 **第六十条 终止分支机构、代表处、经营场所的经营活动** 1. 当终止分支机构、代表处、经营场所的经营活动时,企业应向分支机构、代表处、经营场所所在地的商事登记处发送关于终止分支机构、代表处、经营场所经营活动的通知书。 对于终止分支机构、代表处的经营活动,随通知书须附有《企业法》第206条第2款规定的文件,其中企业关于终止分支机构、代表处经营活动的决定包括:对私营企业为业主的决定,对一人有限责任公司为所有人或董事会主席或公司主席的决定,对两人以上有限责任公司为董事会的决定,对股份公司为董事会的决定,对合伙企业为合伙人的决定,内容涉及终止分支机构、代表处的经营活动。 2. 商事登记处收到通知书后,审查档案的合法性,并将国家企业登记数据库中的分支机构、代表处、经营场所的法律状态转为终止经营活动的状态;同时发出关于终止分支机构、代表处、经营场所经营活动的通知书。 3. 分支机构、代表处、经营场所停止经营01年而未通知商事登记处和税务机关的,其经营活动登记证书、经营场所登记证书将被收回。在此情况下,商事登记处书面通知违法行为,并要求企业的法定代表人到商事登记处办公场所进行说明。自通知中约定期限届满之日起10个工作日后,被要求人仍未前来说明的,商事登记处作出收回分支机构、代表处经营活动登记证书、经营场所登记证书的决定。 **第六十一条 被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司的终止存续** 1. 自被分立公司、合并公司、吸收合并公司领取企业登记证书之日起3个工作日内,被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司所在地的商事登记处在国家企业登记数据库中办理终止上述公司存续的手续。 2. 商事登记处在国家企业登记数据库中办理被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司的分支机构、代表处、经营场所终止存续的手续。 3. 若被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司的注册主营业地址位于分立后公司、合并后公司、吸收合并后公司主营业地址所在的中央直辖市、省之外,则分立后公司、合并后公司、吸收合并后公司所在地的营业登记处应将信息发送至被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司主营业地址所在地的营业登记处,以便在国家企业登记数据库中办理被分立公司、被合并公司、被吸收合并公司的终止存续手续。 **第六十二条 收回企业登记证书** 1. 收回企业登记证书的情形由《企业法》第二百一十一条第一款及《税务管理法若干条款修改、补充法》第二十六条第一款规定。 2. 根据法院决定收回企业登记证书的程序、手续按照主管国家机关的指导执行。 3. 若需核实企业登记档案中的伪造行为以作为依据,依照《企业法》第二百一十一条第一款a项的规定收回企业登记证书,营业登记处应向公安机关发送书面请求以认定伪造行为。公安机关有责任在收到请求文书之日起30日内,就核实结果向营业登记处作出书面答复。根据公安机关的结论,营业登记处依照本法令第六十三条第一款规定的程序、手续收回企业登记证书,并注明企业登记档案中申报内容系伪造。 **第六十三条 收回企业登记证书的程序、手续** 1. 企业登记档案中申报内容系伪造的情形: 若新设企业登记档案系伪造,营业登记处应发出关于企业违法行为通知书,并作出收回企业登记证书的决定。 1. 若企业登记内容变更申请材料、企业登记内容变更通知系伪造的,则商业登记处应发出关于企业违法行为之通知,并撤销基于伪造信息而实施的企业登记内容中的各项变更,同时恢复基于最近一次有效申请材料所颁发的《企业登记证书》,并通报主管机关依法处理。 2. 若已登记的企业存在属于依照《企业法》第18条第2款规定被禁止设立企业的个人、组织: a) 对于个人作为所有人的独资企业、一人有限责任公司:企业原登记地的商业登记处应发出关于违法行为之通知,并作出收回《企业登记证书》的决定。 b) 对于两个以上成员的有限责任公司、组织作为所有人的一人有限责任公司、股份公司和两合公司:企业原登记地的商业登记处应发出书面通知,要求企业自通知之日起30日内变更属于无权设立企业对象的成员或股东。超过上述期限而企业仍未办理成员或股东变更登记的,商业登记处应发出关于违法行为之通知,并作出收回《企业登记证书》的决定。 3. 若企业违反《企业法》第211条第1款c项,商业登记处应以书面形式通知违法行为,并要求企业的法定代表人到商业登记处驻地作出说明。自通知中约定期限届满之日起满10个工作日,被要求人仍不到场的,商业登记处应作出收回《企业登记证书》的决定。 4. 若企业未依照《企业法》第209条第1款c项规定报送报告,则自《企业法》第211条第1款d项规定的期限届满之日起10个工作日内,商业登记处应发送书面通知告知违法行为,并要求企业的法定代表人到商业登记处驻地作出说明。自通知中约定期限届满之日起满10个工作日,被要求人仍不到场的,商业登记处应作出收回《企业登记证书》的决定。 第63条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第20款修改、补充(失效 - 2021年1月4日) 5. 企业根据《税务管理法修改、补充若干条款法》第1条第26款规定被强制执行税务行政决定的情况下,自收到税务机关负责人根据《税务管理法修改、补充若干条款法》第1条第31款规定发出的收回企业登记证书建议文件之日起10个工作日内,商业登记处按照本条第3款规定的程序、手续收回企业登记证书。 第63条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第20款修改、补充(失效 - 2021年1月4日) 6. 收到收回企业登记证书决定后,企业按照《企业法》第203条规定的程序办理解散手续。 第63条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第20款修改、补充(失效 - 2021年1月4日) 7. 收回企业登记证书的信息必须录入国家企业登记信息系统并发送至税务机关。 第64条 企业被收回企业登记证书后恢复法律地位 第64条 由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第9条第2款指引(失效 - 2021年5月1日) 第64条 由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第12条指引(失效 - 2021年5月1日) 商业登记处在下列情形下作出撤销收回企业登记证书决定并在国家企业登记信息系统上恢复企业的法律地位: 1. 商业登记处确定企业不属于应当收回企业登记证书的情形。 2. 商业登记处在国家企业登记信息系统上更新企业已解散法律地位之前,收到税务机关负责人发出的关于企业被收回企业登记证书后恢复法律地位的建议文件,或者自商业登记处作出收回企业登记证书决定之日起6个月内收到该文件。 第65条 被第108/2018/NĐ-CP号法令第1条第21款修改、补充(失效 - 2021年1月4日) 第65条 根据法院决定办理企业登记手续 自法院的判决或决定发生执行效力之日起15个工作日内,根据法院决定申请变更企业登记内容或其他与企业登记有关内容的申请人,向有管辖权的商业登记处提交申请。登记档案必须附有已发生法律效力的法院判决、决定的合法副本。 第八章 个体工商户登记 第八章 由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第2条指引(失效 - 2021年5月1日) 第八章 由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第3条指导(已失效 - 2021年5月1日) 第20/2015/TT-BKHĐT号通知第八章的指导内容由第02/2019/TT-BKHĐT号通知第1条第1款修订(已失效 - 2021年5月1日) 第六十六条 经营户 1. 经营户由一名个人或一组年满十八周岁、具有完全民事行为能力的越南公民个人,或一个家庭户作为业主,仅可在同一地点登记经营,使用十名以下劳动者,并以其全部财产对经营活动承担责任。 2. 从事农、林、渔业生产、制盐的家庭户以及贩卖零货、零食、行商、流动经营、提供低收入的服务的个人,无需登记,但经营有条件行业、领域的情形除外;中央直辖省、市人民政府规定适用于本地方范围内的低收入标准。 3. 使用十名以上劳动者的经营户必须按照规定登记设立企业。 第六十七条 设立经营户的权利和经营户的登记义务 1. 年满十八周岁、具有完全法律行为能力和民事行为能力的越南公民;各家庭户有权设立经营户,并有义务按照本章规定登记经营户。 2. 本条第一款规定的个人、家庭户在全国范围内仅可登记一个经营户。本条第一款规定的个人有权以个人身份向企业出资、购买股份。 3. 设立经营户并参与出资设立经营户的个人,不得同时为私人企业主、合伙公司的合伙成员,但经其余合伙成员一致同意的情形除外。 第六十八条 经营户登记证书 1. 经营户登记证书颁发给按照本议定规定设立和活动的经营户。 2. 经营户登记证书根据经营户设立人自行申报并自行负责的经营户登记档案中的信息颁发。 3. 经营户登记证书上的信息自经营户登记证书颁发之日起具有法律效力,经营户自经营户登记证书颁发之日起有权开展经营活动,但经营须具备条件的行业、领域的情形除外。 4. 经营户可以直接在县级经营登记机关领取经营户登记证书,或者登记并支付费用通过邮政方式领取。 5. 经营户有权要求县级经营登记机关颁发经营户登记证书副本并按照规定缴纳费用。 第六十九条 经营户登记中的适用原则 1. 经营户、经营户设立人自行申报经营户登记档案,并对其在经营户登记档案中申报的信息的合法性、真实性和准确性承担法律责任。 2. 县级经营登记机关对经营户登记档案的合法性负责,不对经营户设立人、经营户的违法行为承担责任。 3. 县级经营登记机关不处理经营户内各个人之间或与组织、其他个人之间的争议。 第七十条 经营户登记档案的数量 经营户在登记设立经营户或登记变更已登记内容时,向县级经营登记机关提交一套档案。 **第七十一条 个体工商户登记档案、程序、手续** 1. 个人、个人小组或户主代表向经营所在地的县级经营登记机关提交个体工商户登记申请书。个体工商户登记申请书的内容包括: a) 个体工商户名称、经营场所地址;电话号码、传真号码、电子邮件(如有); b) 经营行业、职业; c) 经营资金数额; d) 劳动者人数; đ) 对于由个人小组设立的个体工商户,须载明设立个体工商户的各个人的姓名、签名、居住地址、公民身份证或人民身份证或尚有效的护照的号码及签发日期;对于由个人设立的个体工商户,须载明该个人的上述信息;对于由家庭户设立的个体工商户,须载明户主代表的上述信息。 随附个体工商户登记申请书,必须有个体工商户参与个人或户主代表的公民身份证或人民身份证或尚有效的护照的合格副本,以及对于由个人小组设立个体工商户的情形,须有关于设立个体工商户的个人小组会议纪要的合格副本。 2. 在接收档案时,县级经营登记机关向个体工商户颁发收据,并在自收到档案之日起03个工作日内,若具备以下全部条件,则向个体工商户颁发个体工商户登记证书: a) 经营行业、职业不属于禁止经营的行业、职业目录; b) 拟登记的个体工商户名称符合本法令第七十三条的规定; c) 已按规定足额缴纳登记规费。 若档案不合格,在自收到档案之日起03个工作日内,县级经营登记机关必须以书面形式向个体工商户设立人明确通知需要修改、补充的内容。 3. 若自提交个体工商户登记档案之日起满03个工作日后,仍未收到个体工商户登记证书或未收到要求修改、补充个体工商户登记档案的通知,则个体工商户登记者有权依照关于申诉、控告的法律规定进行申诉。 4. 县级经营登记机关定期于每月第一个工作周,将上月已登记的个体工商户名单发送给同级税务机关、经营登记处和省级专业管理机构。 **第七十二条 个体工商户的经营场所** 对于从事流动贩卖、流动经营的个体工商户,必须选择一个固定地点进行个体工商户登记。该地点可以是常住户口登记地、暂住登记地或经常性经营地点、设立收购交易地点。从事流动贩卖、流动经营的个体工商户被允许在已向县级经营登记机关登记的地点之外经营,但必须通知登记注册地及开展经营活动所在地的税务机关、市场管理机构。 **第七十三条 个体工商户命名** 1. 个体工商户有自己特有的名称。个体工商户名称包括以下两个组成要素: a) 类型“个体工商户”; b) 个体工商户的专名。 专名使用越南语字母表中的字母以及字母F、J、Z、W书写,可附带数字、符号。 2. 不得使用违反民族历史传统、文化、道德和淳风美俗的词语、符号作为个体工商户的专名。 3. 个体工商户不得使用“公司”、“企业”等词组作为个体工商户名称。 4. 个体工商户的专名不得与县级范围内已登记的个体工商户的专名相同。 **第七十四条 个体工商户的经营行业、职业** **第74条 登记成立、登记变更经营户登记内容时,经营户应在经营户登记申请书上、经营户登记内容变更通知上填写经营行业、职业。县级经营登记机关在经营户登记证书上记载经营行业、职业信息。** **2. 自依法具备条件之时起,经营户有权经营附条件经营行业、职业,并须在全部经营过程中确保满足该等条件。国家对附条件经营行业、职业的管理以及对经营户遵守经营条件的检查,属于专业机关依据专业法律规定行使的职权。** **3. 若县级经营登记机关收到主管机关关于经营户经营附条件经营行业、职业但未满足法律规定条件的文件,县级经营登记机关发出通知,要求经营户暂停经营附条件经营行业、职业,同时通知有权国家机关依法处理。** **第75条 经营户登记内容变更登记** **1. 当经营户登记内容发生变更时,经营户应按以下程序、手续向原登记地的县级经营登记机关通知变更内容:** **a) 经营户向原登记地的县级经营登记机关发送经营户登记内容变更通知。** **b) 收到档案时,县级经营登记机关自收到合格档案之日起03个工作日内,向经营户交付收据并颁发经营户登记证书;若档案不合格或申请登记的经营户名称不符合规定,县级经营登记机关自收到档案之日起03个工作日内,以书面形式向经营户明确通知需要修改、补充的内容。** **c) 在变更经营户登记内容的情况下,获得新的经营户登记证书时,经营户必须交回旧的经营户登记证书。** **2. 若经营户将地址迁往原登记地所属省之外的其他省辖郡、县、市、市,经营户应向计划设立新地址所在地的县级经营登记机关发送关于迁移地址的通知。随通知须附上:对于由个人团体成立的经营户,须附上关于登记变更地址的个人团体会议记录的合法副本,以及参加经营户的个人或户主代表的尚在有效期内的公民身份证或人民身份证或护照的合法副本。** **自为经营户变更地址登记颁发经营户登记证书之日起5个工作日内,经营户新地址所在地的县级经营登记机关必须通知经营户原登记地的经营登记机关。** **第76条 经营户暂停经营** **1. 暂停经营30日以上的,经营户必须通知原经营登记地的县级经营登记机关和直接管理的税务机关。暂停经营时间不得超过01年。** 2. 个体工商户在暂停经营前至少15日,向该个体工商户已登记的县级工商登记机关提交书面通知。县级工商登记机关在收到个体工商户暂停经营通知后,向提交材料者出具材料收件凭证。自收到合格材料之日起03个工作日内,县级工商登记机关向个体工商户颁发关于个体工商户登记暂停经营的确认书。 **第77条 个体工商户终止经营** 个体工商户终止经营活动时,必须向原登记的县级工商登记机关提交终止经营活动通知书并交回个体工商户登记证书原件,同时足额清偿各项债务,包括税款债务及尚未履行的财政义务。 **第78条 收回个体工商户登记证书** 1. 个体工商户在下列情形下被收回个体工商户登记证书: a) 个体工商户登记材料中申报的内容为虚假的; b) 自取得个体工商户登记证书之日起06个月内未开展经营活动; c) 连续停止经营活动超过06个月而未向原登记的县级工商登记机关通报; d) 经营被禁止的行业、职业; đ) 个体工商户由无权设立个体工商户的人员设立; e) 未按照本议定第15条第4款的规定报告个体工商户经营情况。 2. 个体工商户登记材料中申报的内容为虚假的,县级工商登记机关发出关于个体工商户违法行为通知书,并作出收回个体工商户登记证书的决定。 个体工商户变更登记内容的登记材料为虚假的,县级工商登记机关发出关于个体工商户违法行为通知书,取消基于虚假信息办理的个体工商户登记内容变更,恢复基于最近一次合格材料颁发的个体工商户登记证书,同时通报主管机关依法处理。 3. 个体工商户自取得个体工商户登记证书之日起06个月内未开展经营活动,或连续停止经营活动超过06个月而未向原登记的县级工商登记机关通报,或未按照本议定第15条第4款的规定报告经营情况的,县级工商登记机关以书面形式通报违法行为,并要求个体工商户代表到县级工商登记机关进行说明。自通知所载期限届满之日起10个工作日后,被要求者仍未前来报告的,县级工商登记机关作出收回个体工商户登记证书的决定。 4. 个体工商户经营被禁止的行业、职业的,县级工商登记机关发出违法行为通知书,并作出收回个体工商户登记证书的决定。 5. 个体工商户由无权设立个体工商户的人员设立的: a) 个体工商户由个人设立且该个人无权设立个体工商户的,县级工商登记机关发出违法行为通知书,并颁布收回个体工商户登记证书的决定。 b) 若个体工商户由一组个人设立,且其中一名个人无权设立个体工商户,则县级登记机关发出违法行为通知书,并要求个体工商户自通知之日起15个工作日内办理该名个人的变更登记。逾期未办理变更登记的,县级登记机关发出违法行为通知书,并作出收回个体工商户登记证书的决定。 **第七十九条 重新颁发个体工商户登记证书** 1. 个体工商户登记证书灭失、烧毁、破损、毁坏或以其他形式被销毁的,个体工商户可以向原颁发个体工商户登记证书的县级登记机关提交重新颁发个体工商户登记证书的申请书。 县级登记机关收到重新颁发个体工商户登记证书的申请书后,自收到申请书之日起3个工作日内审查并重新颁发个体工商户登记证书。 2. 个体工商户登记证书颁发不符合规定的文件、程序、手续的,县级登记机关发出通知,要求个体工商户自发出通知之日起30日内完善并按照规定提交合格的文件,以便审查重新颁发个体工商户登记证书。县级登记机关自收到个体工商户合格文件之日起3个工作日内办理重新颁发个体工商户登记证书。 3. 个体工商户获得颁发新的个体工商户登记证书的,此前各次颁发的个体工商户登记证书不再有效。 **第九章** **施行条款** **第八十条 违法处理、奖励** 1. 干部、公职人员要求企业设立人提交与本法令规定不符的额外文件、增设额外的手续和条件;在办理企业登记、检查企业登记内容过程中对组织、个人设置障碍、刁难的,按照法律规定处理。 2. 登记机关、从事企业登记工作的干部圆满完成所交任务的,按照规定获得奖励。 **第八十一条 过渡条款** 1. 计划投资部指导各登记处、投资登记机关将企业登记数据转换为国家企业登记数据库。 2. 保存在所有登记处的企业登记证书、企业登记及税务登记证书中的信息,以及投资许可证或投资证书(同时为企业登记证书)中的企业登记内容信息,均须转换为国家企业登记信息系统。 3. 数据转换过程中,登记处登记的登记信息和投资登记机关登记的登记信息为企业原始信息。 4. 在本法令生效日期之前已获发企业登记证、经营登记证或经营登记证及税务登记证,或投资许可证或投资登记证(同时为经营登记证)的企业,可继续按照上述各证件的内容开展经营活动,且不强制要求办理换发企业登记证的手续。企业在办理企业登记内容变更登记时,将获发新式样的企业登记证。 5. 企业有需求将经营登记证或经营登记证及税务登记证换发为企业登记证,但不改变经营登记及税务登记内容的,企业应向企业登记处提交申请书,并附上经营登记证正本及税务登记证正本,或经营登记证及税务登记证正本,以获发企业登记证。 6. 企业有需求获发企业登记证以替代投资许可证或投资登记证(同时为经营登记证)中的经营登记内容,但不改变经营登记内容的,企业应提交申请书,并附上投资许可证或投资登记证(同时为经营登记证)的合法副本及税务登记证的合法副本,以获发企业登记证。 第81条第6款由第20/2015/TT-BKHĐT号通知第8条提供指导(已失效 - 2021年5月1日) 第20/2015/TT-BKHĐT号通知中关于第81条第6款的指导内容由第02/2019/TT-BKHĐT号通知第1条第5款修订(已失效 - 2021年5月1日) 第82条. 施行效力 1. 本法令自2015年11月1日起施行。 2. 本法令取代政府2010年4月15日第43/2010/NĐ-CP号关于企业登记的法令及政府2013年1月9日第05/2013/NĐ-CP号关于修订、补充第43/2010/NĐ-CP号法令若干行政程序规定的法令。 第83条. 施行责任 各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省及市人民政府主席以及本法令适用对象负责施行本法令。/。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书科、企业登记管理局(3份)。 政府总理 阮晋勇 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】78/2015/QH13 | 法律-条例 | 19/06/2015 来源: https://luatvietnam.vn/quoc-phong/luat-nghia-vu-quan-su-2015-so-78-2015-qh13-96362-d1.html 标题: Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/12/2017 16:45 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 78/2015/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 19/06/2015 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Quốc phòng An ninh quốc gia TÓM TẮT LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 2015 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2015 có một số nội dung đáng chú ý khác như sau: - Thời gian đi nghĩa vụ quân sự trong thời bình sẽ được tăng từ 18 tháng lên 24 tháng. - Về độ tuổi gọi nhập ngũ, bắt đầu từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; riêng đối với người được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ được kéo dài đến hết 27 tuổi. - Thời gian gọi nhập ngũ: 01 lần vào tháng hai hoặc ba; thời gian này có thể điều chỉnh nếu địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh có thể gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân lần thứ hai. - Các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ, cụ thể:   Miễn gọi nhập ngũ đối với con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; 01 anh hoặc em trai của liệt sĩ; 01 con của thương binh hạng hai; 01 con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân và cán bộ, công, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên... - Về tuyển chọn công dân nữ: Công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của quân đội nhân dân, đủ 18 tuổi trở lên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù hay bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn... được đăng ký nghĩa vụ quân sự. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. >> Xem tiếp: Tổng hợp những nội dung đáng chú ý của Luật Nghĩa vụ quân sự  Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 98/2025/QH15, 48/2019/QH14 Xem chi tiết Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 Tải Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 Luật 78/2015/QH13 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 78/2015/QH13 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 78/2015/QH13 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI --------------------- Luật số: 78/2015/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------  LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật nghĩa vụ quân sự. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.  Đang theo dõi 2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân Cụm từ ''và lực lượng Cảnh sát biển'' bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> và lực lượng Cảnh sát biển . Đang theo dõi 4. Xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Cụm từ ''và lực lượng Cảnh sát biển'' bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> và lực lượng Cảnh sát biển . Đang theo dõi 5. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân Cụm từ ''và lực lượng Cảnh sát biển'' bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> và lực lượng Cảnh sát biển . Đang theo dõi 6. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Đang theo dõi 7. Giải ngạch dự bị là chuyển hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ra khỏi lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân. Đang theo dõi Khoản 8 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029587&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058974&DocItemRelateId_Select=183720"> 8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. Đang theo dõi Điều 4. Nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Đang theo dõi 2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. Đang theo dõi 4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: Đang theo dõi Điểm a Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15 Điểm a Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 49 Luật số 48/2019/QH14 Khoản 5 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 6 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029593&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058975&DocItemRelateId_Select=183842"> a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; Đang theo dõi b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; Đang theo dõi c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; Đang theo dõi d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Đang theo dõi đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Đang theo dõi Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ Đang theo dõi 1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân. Đang theo dõi 2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Đang theo dõi Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị Đang theo dõi 1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ; Đang theo dõi b) Thôi phục vụ tại ngũ; Đang theo dõi c) Thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Đang theo dõi 2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân. Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này.Khoản 2 Điều 7 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 14/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 7 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029607&DocId=96362&DocReferenceId=103665&DocItemReferenceId=1030048&DocItemRelateId=49617"> Đang theo dõi Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ Đang theo dõi 1. Chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ: Đang theo dõi a) Phó trung đội trưởng và tương đương; Đang theo dõi b) Tiểu đội trưởng và tương đương; Đang theo dõi c) Phó tiểu đội trưởng và tương đương; Đang theo dõi d) Chiến sĩ. Đang theo dõi 2. Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ: Đang theo dõi a) Thượng sĩ; Đang theo dõi b) Trung sĩ; Đang theo dõi c) Hạ sĩ; Đang theo dõi d) Binh nhất; Đang theo dõi đ) Binh nhì. Đang theo dõi 3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được phong, thăng cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ; có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được thăng quân hàm trước thời hạn; có thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc. Đang theo dõi 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; quy định chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.Khoản 4 Điều 8 được hướng dẫn bởi Thông tư số 07/2016/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029621&DocId=96362&DocReferenceId=103217&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49597"> Đang theo dõi Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Đang theo dõi 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân. Đang theo dõi 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ: Đang theo dõi a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Đang theo dõi b) Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế; Đang theo dõi c) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân; Đang theo dõi đ) Học tập chính trị, quân sự, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu. Đang theo dõi Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm Đang theo dõi 1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ. Đang theo dõi CHƯƠNG II ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Đang theo dõi Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư số 148/2018/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029638&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981080&DocItemRelateId=49638"> Đang theo dõi 1. Đúng đối tượng, trình tự thủ tục, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân. Đang theo dõi 3. Quản lý chặt chẽ, nắm chắc số lượng, chất lượng, nhân thân của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 4. Mọi thay đổi về cư trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải được đăng ký và quản lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên. Đang theo dõi 2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên. Đang theo dõi Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự: Đang theo dõi a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích; Đang theo dõi Điểm b Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029649&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058976&DocItemRelateId_Select=183721"> b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Đang theo dõi c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.  Đang theo dõi Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029655&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058977&DocItemRelateId_Select=183722"> 2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú. Đang theo dõi Điều 16 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029656&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058978&DocItemRelateId_Select=183723"> Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầuĐiều 16 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 16 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029656&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029935&DocItemRelateId=49608"> Đang theo dõi Điều 16 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029657&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058978&DocItemRelateId_Select=183723"> 1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 16 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029658&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058978&DocItemRelateId_Select=183723"> 2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Đang theo dõi Điều 16 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029659&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058978&DocItemRelateId_Select=183723">3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này. Đang theo dõi Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến Đang theo dõi Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029661&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059142&DocItemRelateId_Select=183724"> 1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõiKhoản 1 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 17 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029661&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029954&DocItemRelateId=49609"> Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029662&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059144&DocItemRelateId_Select=183725"> 2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập: Đang theo dõiKhoản 2 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 17 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029662&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029962&DocItemRelateId=49610"> Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029663&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059144&DocItemRelateId_Select=183725"> a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029664&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059144&DocItemRelateId_Select=183725"> b) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.   Đang theo dõi Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029665&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059148&DocItemRelateId_Select=183726"> 3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:  Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 10 ngày làm việc phải đăng ký lại. Đang theo dõiKhoản 3 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 17 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029665&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029969&DocItemRelateId=49611"> 4. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến được đăng ký theo quy định của Chính phủ.  Khoản 4 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Khoản 4 Điều 17 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 14/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 17 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 17 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 17 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 17 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 17 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029666&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029975&DocItemRelateId=49612"> Đang theo dõi Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bịĐiều 18 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 18 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029667&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029945&DocItemRelateId=49613"> Đang theo dõi 1. Công dân nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đang theo dõi 2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đang theo dõi 3. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ;  Đang theo dõi b) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân Cụm từ ''và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển'' bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển ; Đang theo dõi c) Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Đang theo dõi Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Chết; Đang theo dõi b) Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị; Đang theo dõi c) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật này. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029679&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058980&DocItemRelateId_Select=183727"> 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định. Đang theo dõi Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự.Khoản 1 Điều 20 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 20 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029681&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029921&DocItemRelateId=49614"> Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, quy định hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự, chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra việc đăng ký nghĩa vụ quân sự; quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; xây dựng và quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Câu dẫn khoản 4 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 8 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> 4. Cơ quan quân sự cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Tổ chức thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự và cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự; Đang theo dõi b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Câu dẫn khoản 5 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 8 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15"> 5. Cơ quan công an cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm: Đang theo dõi Điểm a Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 8 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029688&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3062075&DocItemRelateId_Select=183730"> a) Kịp thời thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú về việc họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đang theo dõi b) Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp thay đổi về nơi thường trú, tạm vắng, tạm trú, lưu trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự để quản lý việc đăng ký nghĩa vụ quân sự; Đang theo dõi c) Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và cơ quan liên quan khác kiểm tra, xử lý những người vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 6. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp thực hiện quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.    Đang theo dõi CHƯƠNG III PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ Đang theo dõi Mục 1 PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ Đang theo dõi Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ Đang theo dõi 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; Đang theo dõi b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. Đang theo dõi 3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Đang theo dõi Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ Đang theo dõi 1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Đang theo dõi 2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ. Đang theo dõi Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật Đang theo dõi 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.Khoản 1 Điều 23 được hướng dẫn bởi Thông tư số 220/2016/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029704&DocId=96362&DocReferenceId=111673&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49632"> Đang theo dõi 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 2 PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ Đang theo dõi Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Đang theo dõi 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một và binh sĩ dự bị hạng hai. Đang theo dõi 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một: Đang theo dõi a) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên; Đang theo dõi b) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu; Đang theo dõi c) Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 20 tháng trở lên; Đang theo dõi d) Công dân nam là quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ; Đang theo dõi đ) Công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc; Đang theo dõi Điểm e Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 49 Luật số 48/2019/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029715&DocId=96362&DocReferenceId=179057&DocItemReferenceId=1155936&DocItemRelateId_Select=57242"> e) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên; Đang theo dõi g) Công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên; Đang theo dõi h) Công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên. Đang theo dõi 3. Binh sĩ dự bị hạng hai: Đang theo dõi a) Công dân nam là binh sĩ xuất ngũ, đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; Đang theo dõi b) Công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đã thôi việc; Đang theo dõi c) Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng; Đang theo dõi d) Công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Đang theo dõi đ) Công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này. Đang theo dõi Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau: Đang theo dõi 1. Công dân nam đến hết 45 tuổi; Đang theo dõi 2. Công dân nữ đến hết 40 tuổi. Đang theo dõi Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hai nhóm như sau: Đang theo dõi 1. Nhóm A: Công dân nam đến hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi; Đang theo dõi 2. Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi. Đang theo dõi Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Đang theo dõi 1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một: Đang theo dõi a) Phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian không quá 12 tháng; Đang theo dõi b) Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hằng năm; Đang theo dõi c) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị quân đội; quy định số lần và thời gian huấn luyện của mỗi lần; giữa các lần huấn luyện, được gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tập trung để kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong thời gian không quá 07 ngày; trường hợp cần thiết được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ở lại huấn luyện thêm không quá 02 tháng nhưng tổng số thời gian không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 2. Việc huấn luyện đối với binh sĩ dự bị hạng hai do Chính phủ quy định. Khoản 2 Điều 27 được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định số 14/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 27 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 27 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 27 tại Nghị định 14/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029735&DocId=96362&DocReferenceId=103665&DocItemReferenceId=1030139&DocItemRelateId=49619"> Đang theo dõi Điều 28. Kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Đang theo dõi 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên trước khi tập trung huấn luyện, diễn tập được kiểm tra sức khỏe. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029738&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058984&DocItemRelateId_Select=183731"> 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng y tế phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.  Đang theo dõi Điều 29 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029739&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058985&DocItemRelateId_Select=183732"> Điều 29. Giải ngạch dự bị Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Đang theo dõi CHƯƠNG IV NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH Đang theo dõi Mục 1 GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨMục 1 Chương IV được hướng dẫn bởi Thông tư số 148/2018/TT-BQP Việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025 nêu tại Mục 1 Chương IV được hướng dẫn bởi Hướng dẫn số 4705/HD-BQP Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương IV tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BQP Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026 nêu tại Mục 1 Chương IV được hướng dẫn bởi Hướng dẫn số 6544/HD-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029741&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49639"> Đang theo dõi Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Đang theo dõi Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Tiêu chuẩn tuyển quân nêu tại Điều 31 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Điều 31 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029743&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981088&DocItemRelateId=188947"> Đang theo dõi 1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Đang theo dõi a) Lý lịch rõ ràng; Đang theo dõi b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Đang theo dõi c) Đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo quy định; Đang theo dõi d) Có trình độ văn hóa phù hợp. Đang theo dõi 2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân. Đang theo dõi Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ Công dân đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đang học tập tại nhà trường quân đội thì được công nhận là binh sĩ tại ngũ. Đang theo dõi Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm Chỉ tiêu và thời gian tuyển quân nêu tại Điều 33 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 148/2018/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029751&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981085&DocItemRelateId=188946"> Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Đang theo dõi Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Đang theo dõi 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian, số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); quyết định gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai; quyết định điều chỉnh số lượng, thời gian gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với cấp tỉnh theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Đang theo dõi 2. Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho đơn vị thuộc quyền ở từng địa phương cấp tỉnh. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 11 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029755&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058987&DocItemRelateId_Select=183733"> 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp huyện. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029756&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058988&DocItemRelateId_Select=183734"> 4. Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; chỉ đạo tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Đang theo dõi Khoản 5 Điều 34 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029757&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183754"> 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp xã và cơ quan, tổ chức trên địa bàn; quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cùng cấp. Đang theo dõi Khoản 6 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 11 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029758&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058989&DocItemRelateId_Select=183735"> 6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong lệnh 15 ngày. Đang theo dõi Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, đủ số lượng, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian theo quy định của pháp luật; bảo đảm cho công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có mặt đúng thời gian, địa điểm.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nêu tại Khoản 1 Điều 35 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 35 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029760&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981120&DocItemRelateId=188948"> Đang theo dõi Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 12 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029761&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058991&DocItemRelateId_Select=183736"> 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân theo đúng quy định. Đang theo dõiTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện nêu tại Khoản 2 Điều 35 được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lễ giao nhận quân nêu tại Khoản 2 Điều 35 được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 35 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 35 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029761&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981128&DocItemRelateId=188949"> Khoản 3 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 12 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029762&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058992&DocItemRelateId_Select=183737"> 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức. Đang theo dõiTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nêu tại Khoản 3 Điều 35 được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 35 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029762&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981136&DocItemRelateId=188951"> 4. Đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trách nhiệm của đơn vị nhận quân nêu tại Khoản 4 Điều 35 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 35 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029763&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981142&DocItemRelateId=188952"> Đang theo dõi Khoản 5 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 12 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029764&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058993&DocItemRelateId_Select=183738"> 5. Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh; trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Trưởng Công an cấp huyện. Đang theo dõi Điều 36. Hội đồng nghĩa vụ quân sựTổ chức hiệp đồng tuyển quân nêu tại Điều 36 được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Điều 36 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029765&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981153&DocItemRelateId=188953"> Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự để giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029767&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058994&DocItemRelateId_Select=183739"> 2. Thành phần của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp: Đang theo dõi Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029768&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058994&DocItemRelateId_Select=183739"> a) Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, cấp huyện gồm: Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện; Các ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029769&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058994&DocItemRelateId_Select=183739"> b) Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã gồm: Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Phó Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự là Trưởng Công an; Các ủy viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự là người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Y tế; công chức tư pháp - hộ tịch, tài chính - kế toán và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Đang theo dõi 3. Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự tại địa phương; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Đang theo dõi Điều 37 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029771&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058995&DocItemRelateId_Select=183740"> Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh Đang theo dõi Điều 37 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029772&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058995&DocItemRelateId_Select=183740"> 1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ, kế hoạch tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; huấn luyện hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị và thực hiện các chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên địa bàn; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện. Đang theo dõi Điều 37 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029773&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058995&DocItemRelateId_Select=183740"> 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029774&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện  Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029775&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> 1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã. Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029776&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029777&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị quân đội, cảnh sát biển và công an; tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ. Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029778&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Đang theo dõi Điều 38 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 21 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029779&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059003&DocItemRelateId_Select=183755"> 5. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã Đang theo dõi Khoản 1 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029781&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059454&DocItemRelateId_Select=183741"> 1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nghĩa vụ quân sự; tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029782&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059455&DocItemRelateId_Select=183742"> 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện danh sách công dân được gọi nhập ngũ, tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029783&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059456&DocItemRelateId_Select=183743"> 3. Tổ chức cho công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. Đang theo dõi 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Đang theo dõi 5. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029786&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744"> Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029787&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744"> 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp. Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029788&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744"> 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029789&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744"> 3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029790&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744">4. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đang theo dõi Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029791&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058997&DocItemRelateId_Select=183744"> 5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Đang theo dõi Mục 2 TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ Đang theo dõi Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũĐiều 41 được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư số 148/2018/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029793&DocId=96362&DocReferenceId=167771&DocItemReferenceId=981102&DocItemRelateId=49642"> Đang theo dõi 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Đang theo dõi a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; Đang theo dõi b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; Đang theo dõi c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Đang theo dõi d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Đang theo dõi đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; Đang theo dõi e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi Điểm h Khoản 1 Điều 41 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật số 48/2019/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029801&DocId=96362&DocReferenceId=179057&DocItemReferenceId=1155937&DocItemRelateId_Select=57243"> g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Điểm h Khoản 1 Điều 41 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật số 48/2019/QH14 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029801&DocId=96362&DocReferenceId=179057&DocItemReferenceId=1155937&DocItemRelateId_Select=57243"> Bổ sung Đang theo dõi 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: Đang theo dõi a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; Đang theo dõi b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; Đang theo dõi c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Đang theo dõi d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; Đang theo dõi đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Đang theo dõi 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Đang theo dõi 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Đang theo dõi Điều 42 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029810&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058998&DocItemRelateId_Select=183745"> Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ Đang theo dõi Điều 42 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029811&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058998&DocItemRelateId_Select=183745">1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này. Đang theo dõi Điều 42 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029812&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3058998&DocItemRelateId_Select=183745">2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này. Đang theo dõi Mục 3 XUẤT NGŨ Đang theo dõi Điều 43. Điều kiện xuất ngũ Đang theo dõi 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ. Đang theo dõi 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này. Đang theo dõi Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định xuất ngũ hằng năm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.Khoản 1 Điều 44 được hướng dẫn bởi Thông tư số 279/2017/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029818&DocId=96362&DocReferenceId=118070&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49633"> Đang theo dõi Khoản 2 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029819&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059470&DocItemRelateId_Select=183746"> 2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giao quân. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029820&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059471&DocItemRelateId_Select=183747"> 3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029821&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059472&DocItemRelateId_Select=183748"> 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.  Đang theo dõi Điều 45. Trách nhiệm của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 15 ngày làm việc phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị. Đang theo dõi CHƯƠNG V NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG Đang theo dõi Điều 46. Gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc gọi nhập ngũ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Đang theo dõi Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên Đang theo dõi 1. Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lệnh đình chỉ việc xuất ngũ, nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang nghỉ phép phải trở về đơn vị. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 47 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029827&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059000&DocItemRelateId_Select=183749"> 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân nhập ngũ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Đang theo dõi 3. Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. Đang theo dõi 4. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức để công dân chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ. Đang theo dõi Điều 48. Xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng Đang theo dõi 1. Khi có lệnh bãi bỏ lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết cụ thể việc xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật này. Đang theo dõi CHƯƠNG VI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Đang theo dõi Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻĐiều 49 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 49 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 49 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 49 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 49 tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029834&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1029984&DocItemRelateId=62127"> Đang theo dõi  1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, tiền tàu xe và các khoản phụ cấp hiện hưởng. Đang theo dõi 2. Công dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe được bảo đảm chế độ ăn, ở trong thời gian thực hiện đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe, tiền tàu xe đi, về. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân Điều 50 được hướng dẫn bởi Nghị định số 27/2016/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029838&DocId=96362&DocReferenceId=104370&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=62177"> Đang theo dõi 1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ: Đang theo dõi a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định; Đang theo dõi c) Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng; Đang theo dõi d) Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác; Đang theo dõi đ) Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác; Đang theo dõi e) Được ưu đãi về bưu phí; Đang theo dõi g) Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi h) Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thì được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi i) Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế; Đang theo dõi k) Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi l) Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự. Đang theo dõi 2. Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: Đang theo dõi a) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước bảo đảm; Đang theo dõi b) Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí; Đang theo dõi c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ: Đang theo dõi a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ; Đang theo dõi b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó; Đang theo dõi c) Được trợ cấp tạo việc làm; Đang theo dõi d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp; Đang theo dõi đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội; Đang theo dõi g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Chính phủ.   Trường hợp bị thương, bị bệnh hoặc từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị. Đang theo dõi Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của bộ, cơ quan trung ương. Đang theo dõi 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương. Đang theo dõi 3. Kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của doanh nghiệp, tổ chức khác do doanh nghiệp, tổ chức đó tự bảo đảm. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi CHƯƠNG VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨCChương VII được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định số 13/2016/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Chương VII tại Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 7 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029871&DocId=96362&DocReferenceId=103105&DocItemReferenceId=1030006&DocItemRelateId=49616"> Đang theo dõi Điều 54. Cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự Đang theo dõi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự trong phạm vi cả nước. Đang theo dõi 2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự theo thẩm quyền. Đang theo dõi Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng Đang theo dõi 1. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 4. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Tổng kết công tác thi hành pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ Đang theo dõi 1. Bộ Công an chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tổ chức thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029884&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059465&DocItemRelateId_Select=183750"> 2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõiKhoản 2 Điều 56 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP(Hết hiệu lực - 01/01/2024) Khoản 2 Điều 56 được hướng dẫn bởi Thông tư số 105/2023/TT-BQP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 56 tại Thông tư 105/2023/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029884&DocId=96362&DocReferenceId=107763&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49629"> Khoản 3 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029885&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059466&DocItemRelateId_Select=183751"> 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõiKhoản 3 Điều 56 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BGDĐT-BQP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029885&DocId=96362&DocReferenceId=107678&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=49623"> Khoản 4 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029886&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059467&DocItemRelateId_Select=183752"> 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện chính sách hậu phương quân đội đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ; chính sách dạy nghề, việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc quyền quản lý thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõi Khoản 5 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 4 Luật số 98/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1029887&DocId=96362&DocReferenceId=404951&DocItemReferenceId=3059468&DocItemRelateId_Select=183753"> 5. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi Điều 57. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đang theo dõi Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự tại địa phương. Đang theo dõi 2. Tổ chức việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đang theo dõi 3. Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng công dân nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và công dân phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Đang theo dõi 4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự tại địa phương. Đang theo dõi CHƯƠNG VIII XỬ LÝ VI PHẠM Đang theo dõi Điều 59. Xử lý vi phạmXử phạt vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nêu tại Điều 59 được hướng dẫn bởi Chương I Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Xử lý vi phạm về thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nêu tại Điều 59 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng nêu tại Điều 59 được hướng dẫn bởi Mục 12 Chương II Nghị định số 218/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029896&DocId=96362&DocReferenceId=407488&DocItemReferenceId=3120728&DocItemRelateId=195882"> Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đang theo dõi 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 60. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩĐiều 60 được hướng dẫn bởi Thông tư số 16/2020/TT-BQP(Hết hiệu lực - 15/02/2024)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029899&DocId=96362&DocReferenceId=181387&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=133565"> Đang theo dõi 1. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Đang theo dõi a) Khiển trách; Đang theo dõi b) Cảnh cáo; Đang theo dõi c) Giáng chức; Đang theo dõi d) Cách chức; Đang theo dõi đ) Giáng cấp bậc quân hàm; Đang theo dõi e) Tước danh hiệu quân nhân. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.Khoản 2 Điều 60 được hướng dẫn bởi Thông tư số 16/2020/TT-BQP(Hết hiệu lực - 15/02/2024)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1029907&DocId=96362&DocReferenceId=181387&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=133566"> Đang theo dõi CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 61. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Đang theo dõi 2. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi Điều 62. Quy định chi tiết ​Chính phủ, các bộ quy định chi tiết thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Đang theo dõi ------------------------------------------------------------------------------------------------------------  ​Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015.                                                                                                                  CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký)       Nguyễn Sinh Hùng Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页