越南企业所得税通知(96_2015)
【越南法律中文翻译】越南_企业所得税通知_2015_TT_96_2015.txt
翻译日期: 2026-08-21
翻译工具: DeepSeek API
根据您的要求,以下是越南语法律条文的准确中文翻译,保留条款编号,使用严谨的法律术语:
---
**通知 96/2015/TT-BTC 关于根据第12/2015/NĐ-CP号法令的企业所得税**
**更新日期:** 2015年6月26日 星期五 10:20(GMT+7)
**颁布机关:** 财政部
**公报编号:** (公报编号是国家正式信息出版物上正式登记的出版物代码。该代码由政府统一管理。)(已了解——账户高级功能,请登录查看详情。)
**编号:** 96/2015/TT-BTC
**公报发布日期:** (已了解——账户高级功能,请登录查看详情。)
**文件类型:** 通知
**签署人:** 杜黄英俊
**颁布日期:** 2015年6月22日
**失效日期:** (已了解——账户高级功能,请登录查看详情。)
**适用日期:** (已了解——账户高级功能,请登录查看详情。)
**效力状态:** (已了解——账户高级功能,请登录查看详情。)
**领域:** 企业;税收-费用-规费
**通知 96/2015/TT-BTC 摘要**
2015年6月22日,财政部颁布了第96/2015/TT-BTC号通知,指导执行政府2015年2月12日第12/2015/NĐ-CP号法令中关于企业所得税的规定,该法令规定《修订、补充若干税法条款的法律》的详细实施办法,并修订、补充若干税务法令条款,同时修订、补充财政部2014年6月18日第78/2014/TT-BTC号通知、2014年8月25日第119/2014/TT-BTC号通知、2014年10月10日第151/2014/TT-BTC号通知的部分条款。该通知确认,企业租赁财产时支付的租金以及代个人缴纳的税款,在计算企业所得税时,可计入可扣除费用。
此外,该通知还取消了对员工出差补贴、差旅费及出差住宿费扣除限额的控制,只要符合规定有发票、凭证,这些费用在计算企业所得税时可计入可扣除费用。
对于企业以实物形式为员工支付制服费的情况,同样适用。据此,如果企业有完整的发票、凭证,以实物形式为员工支付的制服费部分可计入可扣除费用。对于以现金形式支付的制服费,超过每人每年500万越南盾的部分,不得计入可扣除费用。
同样根据该通知,在企业所得税计算期内,企业转让不动产、投资项目、转让参与投资项目实施权(矿产勘探、开采项目除外)产生亏损的,该亏损可与生产经营活动的盈利进行抵减,抵减后仍有亏损的,可在规定期限内结转到后续年度。
本通知自2015年8月6日起生效,并适用于自2015年起的企业所得税计算期。
本文件被以下文件替代:20/2026/TT-BTC
本文件被以下文件修订、补充:25/2018/TT-BTC, 2465/QĐ-BTC
查看第96/2015/TT-BTC号通知详情,该通知自2015年8月6日起生效。
下载第96/2015/TT-BTC号通知 PDF(红章版本)
---
**注意:** 原文中“Đã biết”及“Tiện ích dành cho tài khoản...”等为网站界面信息,提示登录查看详情,并非法律条文内容,故未翻译。摘要部分为网站提供的文件概述,已按原文翻译。
BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 96/2015/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015
**THÔNG TƯ**
**HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/2/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 78/2014/TT-BTC NGÀY 18/6/2014, THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY 25/8/2014, THÔNG TƯ SỐ 151/2014/TT-BTC NGÀY 10/10/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH**
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
**Điều 1.** Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- 对于已在境外缴纳企业所得税(或与企业所得税性质类似的税种)的境外投资项目所得收入,在计算在越南应缴纳的企业所得税时,对外投资的越南企业可扣除已在境外缴纳的税款或已由投资接收国合作伙伴代缴的税款(包括针对股息利息征收的税款),但可扣除的税款金额不得超过根据越南企业所得税法规定计算的所得税额。越南对外投资企业根据投资所在国法律就境外投资项目所获利润部分享受的企业所得税减免额,在确定在越南应缴纳的企业所得税额时也可予以扣除。
- 越南境外投资企业将部分收入汇回国内但未对汇回国内的该部分收入进行申报、缴纳税款的,税务机关根据《税收管理法》的规定,核定该企业在境外生产经营活动中的应纳税所得额。
- 越南对外投资企业在申报和缴纳境外投资项目所得收入的税款时,随附资料包括:
+ 经纳税人确认的境外所得税申报表复印件;
+ 经纳税人确认的境外缴税凭证复印件,或境外税务机关出具的关于已缴纳税款金额的确认书原件,或经纳税人确认的具有同等效力的凭证复印件。
- 境外投资项目所得收入,应按照关于境外直接投资的法律规定,在将部分收入汇回国内的年度企业所得税汇算清缴中进行申报。境外投资项目产生的收入(利润)、亏损,在计算企业所得税时,不得用于抵扣企业在境内产生的亏损、收入(利润)。
**第二条** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第四条第2款如下:
“2. 应纳税所得额
计税期内应纳税所得额包括生产经营商品、服务活动的收入和其他收入。
计税期内应纳税所得额确定如下:
应纳税所得额 = 收入 - 可扣除费用 + 其他收入项目
生产经营商品、服务活动的收入等于该生产经营商品、服务活动的收入减去该生产经营商品、服务活动的可扣除费用。企业从事多项适用不同税率的生产经营活动,必须分别计算各项活动的收入并乘以相应的税率。
根据法律规定,不动产转让、投资项目转让、投资项目参与权转让、探矿权、采矿权、矿产加工权转让活动的收入,必须单独核算,按22%的税率(自2016年1月1日起适用20%的税率)申报缴纳企业所得税,不得享受企业所得税优惠(企业实施投资经营社会住房项目用于销售、出租、租购的,其收入部分根据第78/2014/TT-BTC号通知第十九条第3款d项的规定适用10%的企业所得税税率的情况除外)。
企业在计税期内从事不动产转让、投资项目转让、投资项目实施参与权转让(矿产勘探、开采项目除外)活动,如发生亏损,该亏损可与生产经营活动的利润(包括第78/2014/TT-BTC号通知第七条规定其他收入)进行弥补,弥补后仍有亏损的,可在规定期限内结转至以后年度。
对于2013年及以前年度尚未结转完毕的不动产转让、投资项目转让、投资项目实施权转让(矿产勘探、开采项目除外)活动的亏损,企业必须将其转入不动产转让、投资项目转让、投资项目实施权转让活动的所得中,若未能结转完毕,则自2014年起可结转至生产经营活动(包括其他所得)的所得中。
企业办理解散手续的情况下,自解散决定作出后,若转让属于企业固定资产的不动产,则不动产转让所得(如有)可与生产经营活动的亏损(包括按规定结转的以前年度亏损)在发生不动产转让活动的纳税期内进行抵减。
**第三条** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第五条第2款如下:
“2. 确定应纳税所得额的收入确认时间点规定如下:
a) 对于销售货物活动,为将货物所有权、使用权转移给买方的时点。
b) 对于提供劳务活动,为完成向买方提供劳务或完成提供劳务的部分工作的时点,但第78/2014/TT-BTC号通知第五条第3款、第119/2014/TT-BTC号通知第六条第1款规定的情形除外。
c) 对于航空运输活动,为完成向买方提供运输劳务的时点。
d) 法律规定的其他情形。”
**第四条** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第六条(已由第119/2014/TT-BTC号通知第六条第2款和第151/2014/TT-BTC号通知第一条修改、补充)如下:
“第六条 确定应纳税所得额时可扣除和不可扣除的支出
1. 除本条第二款规定的不可扣除支出外,企业发生的所有支出,如满足以下全部条件,均可予以扣除:
a) 实际发生且与企业生产经营活动相关的支出。
b) 具有法律规定的合法发票、凭证的支出。
c) 单次购买货物、劳务的发票金额在2000万越南盾以上(价格已含增值税)的支出,在支付时必须具有非现金支付凭证。
非现金支付凭证按照增值税法律文件的规定执行。
对于单次购买货物、劳务的发票金额在2000万越南盾以上,截至确认费用时企业尚未支付的,企业可计入确定应纳税所得额时的可扣除费用。若在支付时企业没有非现金支付凭证,则企业必须对以现金支付(包括税务机关和职能部门已对发生该费用的纳税期作出稽查、检查决定的情形)的该部分货物、劳务价值进行申报并调减费用。
对于在第78/2014/TT-BTC号通知生效之前已以现金支付的购买货物、劳务发票,无需按照本项规定进行调整。”
**示例7:** 2014年8月,企业A购买货物,已取得发票,发票上注明的价值为3000万越南盾,但尚未付款。在2014纳税期内,企业A在确定应纳税所得额时,已将该笔购货价值计入可扣除费用。至2015年,企业A以现金方式支付了该笔购货款,因此,企业A必须在发生现金支付行为的纳税期(2015纳税期)内,对该部分货物、服务价值进行申报并调减费用。
企业购买与企业生产经营活动相关的货物、服务,并取得根据发票法律规定直接从收银机打印的发票;该发票价值在2000万越南盾(含)以上的,企业可依据该发票及企业的非现金支付凭证,在确定应纳税所得额时计入可扣除费用。
企业购买与企业生产经营活动相关的货物、服务,并取得根据发票法律规定直接从收银机打印的发票;该发票价值低于2000万越南盾并以现金支付的,企业可依据该发票及企业的现金支付凭证,在确定应纳税所得额时计入可扣除费用。
**2.** 确定应纳税所得额时不得扣除的支出包括:
**2.1.** 不满足本条第一款规定全部条件的支出。
企业发生的与因自然灾害、疫情、火灾及其他不可抗力事件造成的损失价值(未获赔偿部分)相关的费用,该支出可在确定应纳税所得额时计入可扣除费用,具体规定如下:
企业必须根据法律规定自行明确因自然灾害、疫情、火灾及其他不可抗力事件造成的损失总价值。
因自然灾害、疫情、火灾及其他不可抗力事件造成的损失未获赔偿部分的价值,等于损失总价值减去保险公司或法律规定的其他组织、个人应赔偿的价值部分。
**a)** 因自然灾害、疫情、火灾造成的财产、货物损失计入可扣除费用的案卷如下:
- 企业编制的受损财产、货物价值盘点记录。
受损财产、货物价值盘点记录必须明确受损财产、货物的价值、受损原因、组织和个人对损失的责任;可回收财产、货物的种类、数量、价值(如有);附有企业法定代表人签字并对法律负责的受损货物进销存清单。
- 保险公司受理赔偿的损失赔偿案卷(如有)。
- 规定组织、个人赔偿责任的文件(如有)。
**b)** 因自然生化过程变化而损坏、超过使用期限且未获赔偿的货物,可在确定应纳税所得额时计入可扣除费用。
因自然生化过程变化而损坏、超过使用期限的货物计入可扣除费用的案卷如下:
- 企业编制的损坏货物价值盘点记录。
损坏货物价值盘点记录必须明确损坏货物的价值、损坏原因;可回收货物的种类、数量、价值(如有),并附有企业法定代表人签字并对法律负责的损坏货物进销存清单。
- 保险公司受理赔偿的损失赔偿案卷(如有)。
- 规定组织、个人赔偿责任的文件(如有)。
**c)** 上述案卷由企业保存,并在税务机关要求时向其出示。
2.2. 固定资产折旧费属于下列情形之一:
a) 对不用于生产、经营商品、服务活动的固定资产计提的折旧费。
对于服务于在企业工作的劳动者的固定资产,如:工间休息用房、工间食堂、更衣室、卫生间、用于诊疗的医务室或医疗站、培训机构、职业培训机构、图书馆、托儿所、体育场所,以及安装于上述工程中符合固定资产条件的设备和内部设施;清洁水储水池、停车棚;接送劳动者的车辆、直接供劳动者居住的住房;用于组织职业培训活动的设施建设费用、购置属于固定资产的机器、设备的费用,可计提折旧并计入计算应纳税所得额时的可扣除费用。
b) 对无证件证明属于企业所有权的固定资产计提的折旧费(融资租赁固定资产除外)。
c) 对未按照现行固定资产管理和会计核算制度在企业会计账簿中进行管理、跟踪、核算的固定资产计提的折旧费。
d) 超出财政部现行关于固定资产管理、使用和折旧计提制度规定标准的折旧计提部分。
企业应在实施折旧计提前,向直接管理税务机关通报其选择适用的固定资产折旧计提方法(例如:通报选择采用直线折旧法……)。每年,企业按照财政部现行关于固定资产管理、使用和折旧计提制度的规定计提固定资产折旧,包括加速折旧的情形(若满足条件)。
经营效益高的企业可实行加速折旧,但最高不超过按直线法确定的折旧额的2倍,以便按照财政部现行关于固定资产管理、使用和折旧计提制度的规定,对某些固定资产加快技术更新。实施加速折旧时,企业必须确保经营盈利。
对于出资的固定资产、在分立、分离、合并、兼并、转换企业类型时按规定进行价值重估后调拨的固定资产,接收该固定资产的企业可按重估后的原值计提折旧并计入可扣除费用。对于不符合固定资产标准、在分立、分离、合并、兼并、转换企业类型时出资、调拨且按规定进行价值重估的其他资产,接收该资产的企业可按重估价值计入费用或分期计入可扣除费用。
对于自制的固定资产,其计提折旧计入可扣除费用的固定资产原值为形成该资产的生产成本总额。
对于工具、器具、周转包装物等不符合规定条件被确定为固定资产的资产,购买上述资产的费用可在当期分摊计入生产经营活动费用,但最长不超过3年。
đ) 对已折旧完毕价值的固定资产计提的折旧。
e) 一些具体情况确定如下:
(第4条由第25/2018/TT-BTC号通知第3条第1款补充;第3条由第20/2026/TT-BTC号通知第10条第7款đ点废止)
**不得计入确定应纳税所得额时可扣除的费用:**
对于载客9座以下(含9座)的汽车(不包括:用于客运经营、旅游经营、酒店经营的汽车;用于汽车经营展示和试驾的汽车),其原值超过16亿越南盾/辆的部分所对应的折旧提取额;对于不用于货物、旅客运输经营及旅游、酒店经营的民用航空器、游艇等固定资产的折旧提取额。
专门从事客运、旅游和酒店经营的9座以下(含9座)载客汽车,是指以企业名义登记注册,且该企业在《企业登记证书》或《经营登记证书》中登记了以下行业之一:客运、旅游经营、酒店经营,并根据关于客运、旅游、酒店经营的法律文件规定获得经营许可的汽车。
不用于货物、旅客、游客运输经营目的的民用航空器和游艇,是指企业已登记并将该资产作为固定资产进行折旧提取核算,但该企业的《经营登记证书》或《企业登记证书》中未登记货物运输、旅客运输、旅游经营、酒店经营行业的民用航空器和游艇。
若企业转让、清算9座以下(含9座)载客汽车,该汽车的剩余价值按固定资产实际购置原值减去(-)截至转让、清算时点根据固定资产管理和折旧提取制度计算的该固定资产累计折旧额确定。
**示例8:** A企业购买一辆9座以下汽车,原值为60亿越南盾,公司计提折旧1年后进行清算。根据固定资产管理和折旧提取制度计算的折旧额为10亿越南盾(根据固定资产折旧文件规定,折旧年限为6年)。根据税收政策可计入扣除费用的折旧提取额为16亿越南盾/6年 = 2.67亿越南盾。A企业清算出售该汽车获得50亿越南盾。
清算汽车所得:50亿越南盾 - (60亿越南盾 - 10亿越南盾) = 0越南盾
- 对于既用于生产经营又用于其他目的的地上建筑物,其未用于生产经营活动的相应面积部分对应的地上建筑物价值,不得计提折旧计入可扣除费用。
若企业拥有服务于其生产经营活动的地上建筑物,如办公楼、厂房、商店,则企业可根据财政部现行规定,按照该资产的折旧提取率和使用年限计提折旧并计入确定应纳税所得额时的可扣除费用,但需满足以下条件:
+ 拥有以企业名义登记的《土地使用权证书》(若土地归企业所有)或企业与拥有土地的单位、个人签订的土地租赁、借用合同,且企业代表须对合同的准确性承担法律责任(若土地为租赁或借用)。
+ 附有建设工程合同的建筑工程量结算发票、合同清算单、以企业名称、地址和税务登记号开具的建安工程价值决算单。
+ 地上建筑物按照现行固定资产管理规定进行管理、跟踪和核算。
- 属于企业所有、正在用于生产经营的固定资产,因季节性生产而须暂时停止使用,且时间在09个月以下;或为修理、搬迁转移地点、定期维护保养而暂时停止使用,且时间在12个月以下,之后该固定资产继续投入服务于生产经营活动的,则在暂时停止使用期间,企业仍可计提折旧,且该暂时停止使用期间固定资产的折旧费用,在确定应纳税所得额时,计入可扣除费用。
企业必须保存并在税务机关要求时提供关于固定资产暂时停止使用的完整档案及理由。
- 长期土地使用权不得计提折旧并分摊计入确定应纳税所得额时的可扣除费用;有期限的土地使用权,若具备充分的发票凭证并按规定履行相关手续,且参与生产经营活动,则可按照土地使用权证书上载明的允许使用期限内,分期分摊计入可扣除费用(包括停止运营以进行修理、新建投资的情形)。
企业购买附着于长期土地使用权上的房屋、建筑物等有形固定资产时,土地使用权价值必须单独确定并确认为无形资产;作为有形固定资产的房屋、建筑物,其原值为实际支付的购买价格加上(+)与将该有形固定资产投入使用直接相关的各项费用。土地使用权价值根据不动产(资产)买卖合同中载明的价格确定,该价格须符合市场价格,但不得低于购买资产时由中央直辖省、市人民政府规定的地价表中的土地价格。若企业购买附着于长期土地使用权上的房屋、建筑物等有形固定资产时,无法单独区分土地使用权价值的,则土地使用权价值根据购买资产时由中央直辖省、市人民政府规定的价格确定。
第4条 由第25/2018/TT-BTC号通知第3条第1款补充
第3条 由第20/2026/TT-BTC号通知第10条第7款đ点废止
2.3. 对于国家已颁布消耗定额的某些原材料、材料、燃料、能源、商品,其超出定额消耗部分的支出。
2.4. 企业购买货物、服务(无发票,允许根据第78/2014/TT-BTC号通知附件的01/TNDN号表格编制购买货物、服务收购清单)但未编制清单并附上向卖方、服务提供方付款凭证的支出,在以下情形:
- 向直接生产、捕捞并出售的农户购买农、林、水产品;
- 向不直接经营、直接出售的手工业生产者购买用黄麻、灯心草、竹、箬竹叶、藤条、白藤、稻草、椰壳、椰子壳纤维制成的手工艺品或利用农产品副料制成的产品;
- 向自行开采并直接出售的农户、个人购买泥土、石头、沙子、碎石;
- 向直接捡拾者购买废料;
- 向不经营、直接出售的农户、个人购买资产、服务;
- 向个人、经营户(不包括上述情形)购买货物、服务,其营业额低于增值税应纳税营业额门槛(1亿越南盾/年)的。
商品、服务采购清单由企业的法定代表人或者被授权人签字,并就该清单的准确性、真实性承担法律责任。采购商品、服务的企业有权编制清单,并将其计入可扣除费用。该等费用不强制要求具有非现金支付的支付凭证。若清单上商品、服务的采购价格高于采购时点的市场价格,税务机关依据采购时点市场上同类或类似商品、服务的市场价格重新确定价格,以在计算应纳税所得额时重新计算可扣除费用。
2.5. 租赁个人财产支付的款项,但缺乏以下完整档案、凭证的:
- 企业租赁个人财产的情形,确定可扣除费用的档案为财产租赁合同及支付财产租赁款项的凭证。
- 企业租赁个人财产,且在财产租赁合同中约定由企业代个人纳税的,确定可扣除费用的档案为财产租赁合同、支付财产租赁款项的凭证及代个人纳税的凭证。
- 企业租赁个人财产,且在财产租赁合同中约定财产租赁款项不含税(增值税、个人所得税)并由企业代个人纳税的,企业可将财产租赁款项总额(包括代个人缴纳的税款部分)计入可扣除费用。
2.6. 支付给劳动者的工资、薪酬、奖金,属于下列情形之一的:
a) 企业已在当期计入生产经营成本的应付给劳动者的工资、薪酬及其他应付款项,但实际未支付或没有按照法律规定支付凭证的。
第4条由第25/2018/TT-BTC号通知第3条第2款修订
第3条由第20/2026/TT-BTC号通知第10条第7款đ项废止"> b) 工资、奖金、为劳动者购买人寿保险的支出,未在下列任一档案中明确载明享受条件和享受标准的:劳动合同;集体劳动协议;公司、总公司、集团财务规章;由董事长、总经理、经理根据公司、总公司、集团财务规章规定的奖励制度。
- 企业与外国人签订劳动合同,合同中载明由企业支付该外国人的子女在越南从幼儿园至高中阶段学习的费用,该支出具有工资、薪酬性质,并具有符合规定的发票、凭证的,在计算企业所得税应纳税所得额时,可计入可扣除费用。
- 企业与劳动者签订劳动合同,合同中载明由企业支付给劳动者的住房费用,该支出具有工资、薪酬性质,并具有符合规定的发票、凭证的,在计算企业所得税应纳税所得额时,可计入可扣除费用。
- 越南企业与外国企业签订合同,合同中明确约定越南企业须承担外国专家在越南工作期间的住宿费用,则越南企业为在越南工作的外国专家支付的房租,在计算企业所得税应纳税所得额时,可计入可扣除费用。
c) 应付给劳动者的工资、薪酬及各项津贴,但至年度税务决算档案提交期限届满时实际尚未支付的,但企业已提取备付金以补充下一年度工资基金的情形除外。年度备付金水平由企业自行决定,但不得超过实际工资基金的17%。
实际执行工资基金,是指按照规定的决算申报截止期限,该决算年度实际已支付的工资总额(不包括上年度预提的工资储备基金在本纳税年度内支出的金额)。
工资储备基金的预提必须确保预提后,企业不出现亏损,若企业出现亏损,则不得预提足额的17%。
若上年度企业已预提工资储备基金,但自财年结束之日起满6个月后,企业尚未使用或未使用完该工资储备基金,则企业必须调减下一年度的费用。
例9:在提交2014年纳税决算申报材料时,A企业已预提工资储备基金100亿越南盾,截至2015年6月30日(适用于企业按公历年度确定纳税期的情况),A企业仅从2014年工资储备基金中支出70亿越南盾,则A企业必须调减下一年度(2015年)的工资费用30亿越南盾(100亿越南盾 - 70亿越南盾)。在编制2015年决算申报材料时,若A企业有预提需求,则按规定继续预提工资储备基金。
d) 私营企业主、一人有限责任公司(由一名个人作为所有者)的工资、报酬;支付给创始人、成员委员会成员、董事局成员但不直接参与生产经营管理的酬劳。
2.7. 以实物形式发放给劳动者的制服支出部分,没有发票、凭证的。以货币形式发放给劳动者的制服支出部分,超过每人每年500万越南盾的。
若企业同时以货币和实物形式向劳动者发放制服支出,为将其计入可扣除费用,则货币支出的最高限额不得超过每人每年500万越南盾,实物支出必须有发票、凭证。
对于具有特殊性质的经营行业,该费用按财政部的具体规定执行。
2.8. 企业没有具体规定创新、改进奖励支出制度的,没有创新、改进验收委员会的,其创新、改进奖励支出。
2.9. 不符合《劳动法》规定的休假交通补贴支出。
劳动者因公出差的补贴支出、差旅费及住宿费,若有充分的发票、凭证,在确定应纳税所得额时可计入可扣除费用。若企业包干支付劳动者出差交通费、住宿费、补贴,并严格按照企业财务制度或内部规章制度执行的,则该包干的交通费、住宿费、补贴支出可计入可扣除费用。
若企业派遣劳动者出差(包括国内出差和国外出差),发生费用为2000万越南盾或以上,购买机票的费用通过个人银行卡支付的,则该支付方式符合非现金支付条件,在满足以下所有条件时可计入可扣除费用:
- 有商品、服务提供方开具的合规发票、凭证。
- 企业有派遣劳动者出差的决定或书面文件。
- 企业财务制度或内部规章制度允许劳动者以个人作为持卡人的银行卡支付差旅费、购买机票,且该费用事后由企业报销给劳动者。
企业通过电子商务网站为劳动者出差购买机票以服务于企业生产经营活动的,作为计算可扣除费用依据的凭证为电子机票、登机牌(boarding pass)以及企业参与运输行程的个人使用非现金支付的付款凭证。企业无法收回劳动者登机牌的,作为计算可扣除费用依据的凭证为电子机票、派遣劳动者出差的决定或文件,以及企业参与运输行程的个人使用非现金支付的付款凭证。
2.10. 下列可扣除费用,但若支出对象不正确、用途不正确或支出水平超过规定标准的。
a) 为女工增加的支出计入可扣除费用的,包括:
- 女工在原职业不再适宜而须根据企业发展规划转行的情况下,为其进行职业再培训的支出。
该项支出包括:学费(如有)+ 职级工资差额(确保就学者获得100%工资)。
- 为企业组织并管理的托儿所、幼儿园任教的教师支付的工资及补贴(如有)费用。
- 年内额外组织健康检查的费用,如为女职工进行职业病、慢性病或妇科疾病检查。
- 为生育第一胎或第二胎后的女工发放的营养补助费用。
- 女工因客观原因在生育后、哺乳期未休假而留在企业工作的情况下,按其现行制度支付的加班补贴;包括按计件支付工资而女工在制度规定的休假期间仍工作的情况。
b) 为少数民族增加的支出计入可扣除费用的,包括:学费(如有)加上职级工资差额(确保就学者获得100%工资);在尚未获得国家按规定制度扶持的情况下,为少数民族提供住房、社会保险、医疗保险的资助款项。
第4条由第25/2018/TT-BTC号通知第3条第3款修订、补充
第3条由第20/2026/TT-BTC号通知第10条第7款đ项废止
2.11. 超过每月每人100万越南盾标准的支出部分,用于:为劳动者自愿缴纳自愿退休基金、购买自愿退休保险。
为劳动者自愿缴纳自愿退休基金、购买自愿退休保险的缴款计入可扣除费用的,除不超过本点规定标准外,还须在下列文件之一中明确记载享受条件和享受水平:劳动合同;集体劳动协议;公司、总公司、集团财务规章;由董事会主席、总经理、经理根据公司、总公司财务规章规定的奖励规章。
企业未全面履行对劳动者的强制保险义务的(包括拖欠强制保险费的情形),不得将上述自愿计划的支出计入费用。
2.12. 未按现行规定向劳动者支付失业补助金的支出。
2.13. 为形成上级管理费来源而缴纳的出资支出。
2.14. 向协会(该等协会依法设立)基金缴纳的出资超过协会规定标准的部分。
2.15. 对由作为生产经营场所出租方的家庭户、个人所有人与供电、供水单位直接签订的电费、水费合同,且不具备下列任一情形完整凭证的,所支付的电费、水费支出:
a)企业租赁生产经营场所并直接向水电供应商支付水电费,但没有水电费支付发票和生产经营场所租赁合同的情形。
b)企业租赁生产经营场所并向出租生产经营场所的所有者支付水电费,但没有与生产经营场所出租方实际消耗水电量相符的水电费支付凭证和生产经营场所租赁合同的情形。
2.16. 固定资产租赁费用中超过承租方预付租金按租赁年限分摊的部分。
示例10:A企业租赁固定资产4年,租金总额为:4亿越南盾并一次性支付。固定资产租赁费用每年计入成本的金额为1亿越南盾。固定资产租赁费用每年超过1亿越南盾的部分,在确定应纳税所得额时不得计入合理费用。
对于租赁固定资产的修理费用,若租赁合同规定承租方在租赁期间有责任修理资产,则租赁固定资产的修理费用可计入费用或分期摊入费用,但最长期限不超过03年。
企业为取得不属于固定资产的资产而支出的各项费用:购买和使用技术资料、专利、技术转让许可证、商标、经营优势、品牌使用权的费用……这些费用可分期摊入经营费用,但最长期限不超过03年。
企业以经营优势价值、品牌使用权价值出资的,出资的经营优势价值、品牌使用权价值在确定应纳税所得额时不计入可扣除费用。
2.17. 向非信贷机构或经济组织的对象借款用于生产经营的利息费用,超过越南国家银行在借款时公布的基础利率150%的部分。
2.18. 与已登记但尚未按企业章程规定的出资进度缴足的注册资本(对私营企业为投资资本)相对应的贷款利息支出,包括企业已投入生产经营的情况。在投资过程中已计入资产价值、工程投资价值的贷款利息支出。
企业已缴足注册资本,在经营过程中为向其他企业投资而发生的贷款利息支出,该支出在确定应纳税所得额时可计入可扣除费用。
与按企业章程规定的出资进度尚未缴足的注册资本相对应的贷款利息支出,在确定应纳税所得额时不得扣除,具体确定如下:
- 贷款金额小于或等于未缴足的注册资本金额的,全部贷款利息均为不得扣除的支出。
- 贷款金额大于按出资进度尚未缴足的注册资本金额的:
+ 若企业发生多笔贷款,则不得扣除的贷款利息支出等于未缴足的注册资本占贷款总额的比例(%)乘以(x)利息总额。
+ 若企业仅发生一笔贷款,则不得扣除的贷款利息支出等于未缴足的注册资本金额乘以(x)该笔贷款的利率乘以(x)注册资本未缴足的出资期限。
(贷款利息按照本条2.17点的规定执行)
2.19. 提取、设立和使用各项准备金不符合财政部关于计提准备金的指导规定:存货跌价准备金、金融投资损失准备金、难以收回的应收款项坏账准备金、产品、商品、建筑工程保修准备金以及评估企业、独立审计服务提供企业的职业风险准备金。
2.20. 各项按期限、按周期预提的费用,至期限届满、周期结束仍未支出或未支出完毕的。
预提费用包括:按周期预提的固定资产大修理费用,对已确认收入但尚需继续按合同履行义务的经营活动所预提的各项费用(包括企业存在多年资产出租活动、多年经营服务活动但已预先收取客户款项并将全部款项计入收款年度收入的情形)以及其他预提费用。
对于企业生产经营活动已确认企业所得税应税收入但尚未足额发生相应费用的,可按规定将各项费用预提计入与已确认收入相对应的可扣除费用,以确定企业所得税应纳税所得额。合同终止时,企业必须依据实际已发生的合法发票、凭证,计算确定实际费用的准确数额,并相应调增费用(实际发生费用大于已预提数额的情形)或调减费用(实际发生费用小于已预提数额的情形),计入合同终止的纳税期。
对于修理具有周期性的固定资产,企业可按预算将修理费用预提计入年度费用。若实际大修理支出大于按预算预提的数额,企业可将该差额追加计入可扣除费用。
2.21. 因纳税期末对外币货币性项目进行重新评估而产生的汇兑差额损失,包括因对年末余额进行重新评估而产生的汇兑差额损失,即:现金、存款、在途款项、外币应收款项(不包括因纳税期末对外币应付款项进行重新评估而产生的汇兑差额损失)。
在新设立企业尚未投入运营的投资建设期,为形成固定资产而以外币清偿货币性项目时产生的汇兑差额,以及因对财政年度末外币应付款项进行重新评估而产生的汇兑差额,应单独反映。当固定资产投资建设完成并投入使用后,投资建设期产生的汇兑差额(在增减差额相互抵销后)应分期计入财务收入或财务费用,分摊期限自工程投入运营之日起不超过5年。
在生产、经营期间,包括正在运营的企业为形成固定资产而进行的投资建设,因外币货币性项目的外币交易而产生的汇兑差额,应计入当个财政年度的财务收入或财务费用。
对于本期发生的外币应收款项和外币贷款,计入可扣除费用的汇兑差额,为收回债务或收回贷款时点的汇率与初始确认应收款项或贷款时点的汇率之间的差额。
2.22. 用于教育(包括用于职业教育活动的资助)的资助支出,不符合本项a目规定的对象,或者不具备下述b目规定的资助确认材料的:
a) 教育赞助包括:根据教育法律规定,向属于国民教育体系的公立、民办和私立学校提供的赞助,且该赞助款并非用于向学校出资、购买股份;赞助服务于教学、学习及学校活动的设施;赞助学校的经常性活动;赞助根据《教育法》规定的普通教育机构、职业教育机构和高等教育机构的学生、大学生的奖学金(直接赞助给学生、大学生或通过教育机构、通过依法具有筹资职能的机关、组织进行);赞助学校所教授科目的竞赛,参赛对象为学习者;赞助根据教育培训法律规定设立劝学教育基金。
b) 确定教育赞助款项的档案包括:由作为赞助方的经营机构代表、作为受赠单位的合法教育机构代表、学生、大学生(或具有筹资职能的机关、组织)签署的赞助款确认纪要(按第78/2014/TT-BTC号通知附发的第03/TNDN号表格);附有购买货物的发票、凭证(若以实物赞助)或支出款项凭证(若以现金赞助)。
2.23. 医疗赞助支出不符合本点a项规定的对象,或没有下述b项规定的确定赞助款项的档案:
a) 医疗赞助包括:向依法设立的医疗机构提供的赞助,且该赞助款并非用于向该医院、医疗中心出资、购买股份;赞助医疗设备、医疗器械、治疗药品;赞助医院、医疗中心的经常性活动;通过依法具有筹资职能的机关、组织以现金形式向患者提供赞助。
b) 确定医疗赞助款项的档案包括:由作为赞助方的企业代表、受赠单位代表(或具有筹资职能的机关、组织)签署的赞助款确认纪要(按第78/2014/TT-BTC号通知附发的第04/TNDN号表格),附有购买货物的发票、凭证(若以实物赞助)或支出款项凭证(若以现金赞助)。
2.24. 用于克服自然灾害后果的赞助支出不符合本点a项规定的对象,或没有下述b项规定的确定赞助款项的档案:
a) 克服自然灾害后果的赞助包括:以现金或实物形式,通过依法具有筹资职能的机关、组织,直接向依法设立并活动的组织、因自然灾害遭受损失的个人提供的用于克服自然灾害后果的赞助。
b) 确定克服自然灾害后果赞助款项的档案包括:由作为赞助方的企业代表、因自然灾害遭受损失的组织(或具有筹资职能的机关、组织)作为受赠单位的代表签署的赞助款确认纪要(按第78/2014/TT-BTC号通知附发的第05/TNDN号表格),附有购买货物的发票、凭证(若以实物赞助)或支出款项凭证(若以现金赞助)。
2.25. 为穷人建房赞助支出不符合本点a项规定的对象;依法规定的建设情义房、为穷人建房、建设大团结住房的赞助支出没有下述b项规定的确定赞助款项的档案:
a) 对于资助为穷人建房支出,受资助对象为政府总理规定的贫困户。资助形式:以货币或实物形式资助为贫困户建房,直接资助或通过依法具有筹资功能的机构、组织进行资助。
b) 确定情义房、为穷人建房、大团结房资助款项的档案包括:有作为资助方的企业代表人及作为受资助方的受资助人签字的资助款项确认纪要(按第78/2014/TT-BTC号通知附发的第06/TNDN号表格);地方政府确认贫困户的文件(对于为穷人建房资助);购买货物的发票、凭证(如以实物资助)或支出款项的凭证(如以货币资助)。
若受资助方为具有筹资功能的机构、组织,则确定资助款项的档案包括:有作为资助方的企业代表人及作为受资助方的具有筹资功能的机构、组织签字的资助款项确认纪要;购买货物的发票、凭证(如以实物资助)或支出款项的凭证(如以货币资助)。
2.26. 不符合规定的科学研究资助支出;不按法律规定对社会政策对象进行的资助支出;不按国家针对经济社会条件特别困难地区的地方所制定的计划进行的资助支出。
按国家计划进行的资助支出,是指政府规定在经济社会条件特别困难地区的地方实施的计划(包括企业按有权机关批准的方案,为经济社会特别困难地区新建民生桥梁所提供的资助)。
对社会政策对象的资助支出,按照相关法律规定执行。
确定按国家针对经济社会条件特别困难地区的地方所制定的计划的资助款项、企业按有权机关批准的方案为经济社会特别困难地区新建民生桥梁的资助款项、按法律规定对社会政策对象的资助款项的档案包括:有作为资助方的企业代表人及受资助人(或具有筹资功能的机构、组织)作为受资助方签字的资助款项确认纪要(按第78/2014/TT-BTC号通知附发的第07/TNDN号表格);购买货物的发票、凭证(如以实物资助)或支出款项的凭证(如以货币资助)。
关于科学研究及科学研究资助的程序、档案的规定,按照《科学技术法》及相关指导性规范性法律文件执行。
2.27. 外国公司分配给其在越南常设机构的经营管理费用中,超过按下列公式计算的费用部分:
外国公司分配给其在越南常设机构在纳税期的经营管理费用 = 该常设机构在纳税期的应纳税收入 × 外国公司在纳税期的经营管理费用总额 ÷ 外国公司在纳税期的总收入(包括在其他国家的各常设机构的收入)
外国公司分配给越南常设机构的经营管理费用,仅自越南常设机构成立之时起计算。
用以确定外国公司费用和收入的依据,是外国公司经独立审计公司审计的财务报告,其中应明确反映外国公司的收入、外国公司的管理费用、外国公司分配给越南常设机构的管理费用部分。
外国公司在越南的常设机构尚未实行会计、发票、凭证制度;尚未按申报缴纳方法缴纳税款的,则外国公司分摊的经营管理费用不得计入合理费用。
2.28. 由其他经费来源弥补的支出;已从企业科学技术发展基金中支出的款项;购买高尔夫球场会员卡费用、打高尔夫球费用。
2.29. 与有奖电子游戏经营、赌场经营活动的管理外包相关的费用,超过有奖电子游戏经营、赌场经营活动营业收入4%的部分。
2.30. 与应纳税收入不对应的支出,但下列支出除外:
- 为企业工作场所防治艾滋病活动实际支出的款项,包括:企业防治艾滋病干部培训费用、为企业劳动者组织防治艾滋病宣传活动的费用、实施艾滋病咨询、检查和检测的费用、援助感染艾滋病的本企业劳动者的费用。
- 为执行国防安全教育任务、训练、自卫民兵力量活动以及根据相关法律规定服务于其他国防安全任务而实际支出的款项。
- 为支持企业内党组织、政治社会组织而实际支出的款项。
- 为劳动者职业教育及职业培训活动的支出,包括:
+ 支付给教师、学习资料、用于职业教育活动的设备、实习材料、其他支持学习者的费用。
+ 企业为被录用在本企业工作的劳动者支付的培训费用。
- 直接支付给劳动者的福利性支出,如:劳动者本人及其家属的婚丧费用;休假疗养支出、治疗补助支出;在培训机构补充学习知识的补助支出;援助受天灾、敌祸、事故、疾病影响的劳动者家属的支出;奖励学习成绩优良的劳动者子女的支出;节假日、春节为劳动者报销交通费的支出;为劳动者购买意外保险、健康保险、其他自愿保险的支出(本条第2.6点规定的为劳动者购买人寿保险、第2.11点规定的为劳动者购买自愿养老保险的支出除外)以及其他具有福利性质的支出。上述福利性支出总额不得超过企业纳税年度内实际执行的平均月工资的01个月。
企业纳税年度内实际执行的平均月工资的01个月的确定方法为:年度内实际执行的工资基金除以(:)12个月。企业实际经营不足12个月的,则:纳税年度内实际执行的平均月工资的01个月按年度内实际执行的工资基金除以(:)年度内实际经营月数确定。
实际执行的工资基金是指该决算年度内至按规定提交决算文件最后期限为止实际已支付的工资总额(不包括上年度提取的工资储备基金在本纳税决算年度内支出的金额)。
- 根据财政部的指导文件,具有行业、领域特殊性的其他支出。
2.31. 投资阶段用于形成固定资产的基本建设投资支出。
第4条由第25/2018/TT-BTC号通知第3条第4款修订
第3条由第20/2026/TT-BTC号通知第10条第7款đ点废止
在开始生产经营活动时,企业尚未产生收入,但发生经常性支出以维持企业生产经营活动(不属于为形成固定资产而进行的投资建设支出),且该等支出符合规定条件的,则该支出在确定应纳税所得额时计入可扣除费用。
在投资阶段,企业发生贷款利息支出,则该支出计入投资价值。在基本建设投资阶段,企业同时发生贷款利息支出和存款利息收入的,贷款利息支出与存款利息收入可以相互抵减,抵减后的差额部分冲减投资价值。
2.32. 赞助地方的支出;赞助团体、社会组织的支出;慈善支出(根据本条第二款第2.22、2.23、2.24、2.25、2.26项规定的,对教育、医疗、自然灾害后果克服、建设情义房、为穷人建房、建设大团结房的资助,对科学研究的资助,对法律规定的政策对象的资助,以及国家对经济社会发展条件特别困难地区的地方项目进行的资助除外)。
2.33. 与发行股票(除属于应付债务的股票外)及股票股息(除属于应付债务的股票股息外)、买卖库存股直接相关的支出,以及与企业增加、减少所有者权益直接相关的其他支出。
2.34. 超过当年实际发生数额的矿产资源开采权授予费。
一次性缴纳的,当年实际发生数额根据矿产资源开采权授予费总额按剩余开采年限分摊确定。按年缴纳的,当年实际发生数额为企业当年已上缴国家财政的矿产资源开采权授予费。
2.35. 保险经营、彩票经营、证券经营及其他特殊经营活动的支出,未按照财政部专门指导文件执行的。
2.36. 行政违法罚款,包括:违反交通法律、违反经营登记制度、违反会计统计制度、违反税收法律(包括根据《税收管理法》规定的滞纳金)以及法律规定的其他行政违法罚款。
2.37. 已抵扣或退税的进项税额;9座及以下汽车作为固定资产的进项税额超过增值税法律规定允许抵扣限额的部分;企业所得税,但企业根据承包合同、外国承包商、分包商协议约定代缴外国承包商、分包商企业所得税,且外国承包商、分包商取得的承包收入、分包收入不含企业所得税的除外;个人所得税,但企业签订劳动合同约定支付给劳动者的工资、薪酬不含个人所得税的除外。
第五条 对第78/2014/TT-BTC号通知第七条若干内容修改、补充如下:
1. 修改、补充第七条首段:
“第七条 其他收入
其他收入包括下列各项收入:”
2. 修改、补充第七条第九款:
“9. 汇率差额收入,具体确定如下:
在计算企业所得税的年度内,企业发生当期汇率差额以及因在会计年度末对外币计价的应付债务进行重新评估而产生的汇率差额,则:”
1. 本期发生的外币折算差额,若与企业主要生产经营活动的收入、成本直接相关,则计入企业主要生产经营活动的成本或收入。本期发生的外币折算差额,若与企业主要生产经营活动的收入、成本不直接相关,则发生汇兑损失时计入财务费用,发生汇兑收益时在确定应纳税所得额时计入其他收入。
2. 因在会计年度末对外币应付账款进行重新评估而产生的汇兑收益,应与因在会计年度末对外币应付账款进行重新评估而产生的汇兑损失进行抵销。抵销后,与企业主要生产经营活动的收入、成本直接相关的汇兑损益,计入企业主要生产经营活动的收入或成本。与企业主要生产经营活动的收入、成本不直接相关的汇兑损益,在确定应纳税所得额时计入其他收入或财务费用。
对于本期发生的外币应收款项及外币贷款,其汇兑差额在确定可扣除成本或收入时,应为收回债务或收回贷款时点的汇率与初始确认应收款项或贷款时点的汇率之间的差额。
上述各项汇兑差额不包括因对年末余额进行重新评估而产生的汇兑差额,即:外币现金、银行存款、在途资金、外币应收款项。
3. 将第7条第22款替换为新的第22款如下:
“22. 企业依照法律规定接纳新的出资成员,且新出资成员投入的金额高于其在企业注册资本总额中所占出资份额价值的,按如下方式处理:
若该高出部分的差额被确定归属于企业所有,并补充计入经营资金,则在计算该接受出资企业的企业所得税时,不计入应纳税所得额。
若该高出部分的差额分配给原出资成员,则该差额为原出资成员的收入”。
第6条 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第8条的部分内容(已根据第151/2014/TT-BTC号通知第4条修改、补充)如下:
1. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第8条第1a款如下:
“1. 合作社从事种植、畜牧、养殖、农产品和水产品加工、制盐取得的收入;在经济条件困难地区或经济条件特别困难地区从事农业、林业、渔业、盐业领域的合作社取得的收入;企业在经济条件特别困难地区从事种植、畜牧、养殖、农产品和水产品加工取得的收入;海产捕捞活动取得的收入。
a) 合作社和企业(包括适用本通知规定的税率优惠、减免税等税收优惠)从事种植(包括人工林产品)、畜牧、养殖、农产品和水产品加工取得的收入,是指企业、合作社自行种植、畜牧、养殖所得产品的收入以及加工农产品、水产品(包括合作社、企业购买农产品、水产品进行加工的情形)取得的收入。
由农产品、水产品加工而成的产品、货物的收入,适用本通知规定的税收优惠(包括税率优惠、减免税),必须同时满足以下条件:
1. 原材料价值中农产品、水产品占商品、产品生产成本(商品、产品制造成本)的比例达30%以上。
2. 由农产品、水产品加工而成的产品、商品不属于应缴纳特别消费税的范围,但由政府总理根据财政部的建议决定的情形除外。
企业必须单独确定由农产品、水产品加工而成的产品、商品的收入,方可享受企业所得税优惠。
本款规定的免税收入包括种植、畜牧、养殖产品的清算收入(橡胶园清算除外)、与种植、畜牧、养殖、农产品、水产品加工产品相关的废料、副产品销售收入。
合作社和企业种植、畜牧、养殖产品的确定依据越南经济行业分类系统中规定的农业、林业和渔业一级经济行业代码。
2. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第8条第9款(已根据第151/2014/TT-BTC号通知第4条修改、补充)如下:
“9. 越南开发银行在投资发展信贷、出口信贷活动中执行国家交办任务的收入;越南社会政策银行对贫困人口和其他政策对象的信贷活动收入;越南信贷机构资产管理一人有限责任公司收入;各国家财政基金执行国家交办任务的有偿活动收入:越南社会保险、存款保险机构、医疗保险基金、职业培训支持基金、属于劳动荣军社会部的境外就业支持基金、农民支持基金、越南法律援助基金、公益电信基金、地方发展投资基金、越南环境保护基金、中小企业信贷担保基金、合作社发展支持基金、贫困妇女支持基金、境外公民和法人保护基金、住房发展基金、中小企业发展基金、国家科技发展基金、国家技术创新基金、贫困劳动者自主创业资金支持基金、土地发展基金及政府、政府总理规定或决定成立并按法律规定开展活动的其他非营利性国家基金执行国家交办任务的收入。
各单位发生除执行国家交办任务有偿活动收入以外的其他收入的,必须按规定计算并缴纳税款。”
3. 补充第78/2014/TT-BTC号通知第8条第12款如下:
“12. 执行送达员办公室的收入(除送达员活动以外其他活动的收入外)在按照民事判决执行法律规定进行试点期间。
送达员办公室和送达员活动按照有关该问题的相关法律文件规定执行。”
第7条. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第9条第3款如下:
“3. 企业转换企业类型、合并、兼并、分立、分拆、解散、破产的,必须到主管机关作出转换企业类型、合并、兼并、分立、分拆、解散、破产决定之时向税务机关进行税务结算(法律规定无需进行税务结算的情形除外)。企业在转换、兼并、合并前发生的亏损额必须按发生年度详细跟踪,并在转换、兼并、合并后企业同年收入中抵扣,或继续结转到转换、兼并、合并后企业以后年度收入中,以确保亏损结转连续计算不超过5年,自亏损发生次年起计算。”
第X条(企业分立、合并前发生的亏损处理)
企业在分立、合并为其他企业之前发生的亏损,且该亏损仍处于按照规定的亏损结转期限内,则该亏损应按分立、合并时所有者权益的比例分摊给分立、合并后的各企业。
**Điều 8.** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第14条第2款a项第二个破折号内容如下:
“- 转让部分的购买价格按下列各种情况确定:
+ 如果是转让出资设立企业的出资额,则为截至转让出资时点累计的出资额价值,依据账簿、档案、会计凭证确定,并由参与出资的各方或参与合作经营合同的各方确认,或由独立审计公司对100%外资企业出具的审计结果确认。
+ 如果是因收购而取得的资本部分,则购买价格为收购时点的资本价值。购买价格依据收购出资额部分的合同、付款凭证确定。
企业符合以外币进行会计核算的条件,并按照法律规定的外币会计制度执行,且以外币转让出资额的,则转让价格和转让部分的购买价格以外币确定;企业以越南盾进行会计核算,但以外币转让出资额的,则转让价格必须按照企业开户的商业银行在转让时点的买入汇率折算成越南盾确定。”
**Điều 9.** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第17条第3款内容如下:
“3. 确定应缴纳的企业所得税税额:
在计算税款的期间内,针对不动产转让活动的企业所得税税额,等于不动产转让活动的应纳税所得额乘以(x)22%的税率。
不动产转让所得必须单独确定以进行申报纳税,不适用企业所得税优惠政策。
在不动产所在地发生的不动产转让所得的纳税申报文件、缴纳税款文件、完税凭证,是办理总机构所在地税务决算的依据。”
**Điều 10.** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第18条(已由第151/2014/TT-BTC号通知第5条修改、补充)的若干内容如下:
**1.** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第18条第3款内容如下:
“3. 不适用企业所得税优惠政策,也不适用20%的税率(包括根据第78/2014/TT-BTC号通知第11条第2款规定属于适用20%税率范围的企业),针对下列各项所得:
a) 转让资本、转让出资权的所得;转让不动产的所得(第78/2014/TT-BTC号通知第19条第3款d项规定的投资经营社会保障性住房所得除外);转让投资项目、转让参与投资项目权、转让探矿权、采矿权的所得;在越南境外从事生产经营活动取得的所得。
b) 从事石油、天然气、其他珍贵稀有资源的勘探、探明、开采活动的所得以及从事采矿活动的所得。
c) 根据《特别消费税法的规定》属于应缴纳特别消费税的劳务经营所得。”。
**2.** 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第18条第4款内容如下:
“4. 企业因满足投资优惠领域、投资优惠地区条件而享有企业所得税优惠政策,其投资项目按如下规定确定优惠:
a) 企业因满足投资优惠领域条件而享受企业所得税优惠的投资项目,其来自投资优惠领域的收入以及诸如属于投资优惠领域产品的废料、废品清理收入、与所获优惠领域之营业收入、费用直接相关的汇率差额、银行活期存款利息、其他直接相关的收入,亦享受企业所得税优惠。
b) 企业因满足地域优惠条件(包括工业区、经济区、高科技园区)而享受企业所得税优惠的投资项目,其享受企业所得税优惠的收入为在优惠地域内从事生产经营活动产生的全部收入,扣除本条第1款a、b、c项所述各项收入。
- 企业在运输经营领域有投资项目,因满足地域优惠条件(包括工业区、经济区、高科技园区)而享受企业所得税优惠的,该企业根据投资项目设立地属于享受税收优惠的地域,且其出发地或目的地属于投资项目设立地的,对其运输服务活动收入享受企业所得税优惠。
示例15a:2015年,企业在山罗省(属于经济社会条件特别困难地区)新设立并从事运输服务经营领域活动。该企业因满足经济社会条件特别困难地区的地域条件而享受企业所得税优惠。
2015年,企业有多条固定班车线路(从山罗省至河内市往返;从山罗省至下龙市往返)以及按合同运行的班车线路(从山罗省至岘港市往返;从河内市至岘港市往返;从北宁市至山罗省)。
对企业运输服务活动收入的企业所得税优惠的确定,依据投资项目设立地(山罗省——属于经济社会条件特别困难地区)且其出发地或目的地属于投资项目设立地(山罗省),具体如下:
+ 对因出发地或目的地位于山罗省而享受企业所得税优惠的班车线路的运输服务活动收入:固定班车线路(从山罗省至河内市往返;从山罗省至下龙市往返)以及按合同运行的班车线路(从山罗省至岘港市往返;从北宁市至山罗省)。
+ 对因出发地或目的地不属于山罗省而不享受企业所得税优惠的班车线路的运输服务活动收入:从河内市至岘港市往返的班车线路。
- 企业因满足地域条件而享受企业所得税优惠的投资项目,在实施投资项目的地域之外产生收入的,则:
(i) 如果该收入产生于不属于投资优惠地域的地区,则不得依据地域条件享受企业所得税优惠。
(ii) 如果该收入产生于属于投资优惠地域的地区,则依据地域条件享受企业所得税优惠。对该收入的企业所得税优惠的确定,根据企业在实施投资项目所在地域的所得税优惠时间和优惠幅度,按各地域分别确定。
* 示例15b:因满足地域条件而享受企业所得税优惠(从事生产领域活动):
* 示例15b:因满足地域条件而享受企业所得税优惠(生产领域):
2015年,企业在河江省(经济社会条件特别困难地区)拥有新投资项目以实施生产项目。企业因满足经济社会条件特别困难地区的地域条件而享受企业所得税优惠。
2015年内,企业开始在河江省地域生产产品,并在河江省(项目实施地——经济社会条件特别困难地区)及邻近各省(河江省以外)销售产品,如高平省(经济社会条件特别困难地区)、老街市(经济社会条件困难地区)、河内市(不属于优惠地区)。由于所售产品均在河江省(投资项目实施地)生产,因此在河江省及其他各省销售产品的所得均根据在河江省地域生产的条件享受企业所得税优惠。
* 示例15c:因满足地域条件而享受企业所得税优惠(建筑领域):
2015年,企业在河江省(经济社会条件特别困难地区)新成立,从事建筑领域活动。企业因满足经济社会条件特别困难地区的地域条件而享受企业所得税优惠。
2015年内,企业在河江省地域实施建筑活动,同时在邻近各省也有建筑活动,如高平省(经济社会条件特别困难地区)、老街市(经济社会条件困难地区)、河内市(不属于优惠地区)。由于建筑活动在河江省地域实施,因此在河江省地域的建筑活动所得按河江省地域享受企业所得税优惠。对于在邻近各省的建筑活动所得,企业所得税优惠确定如下:
+ 对于高平省地域的所得(经济社会条件特别困难地区):按企业剩余的优惠税率和优惠期限享受企业所得税优惠。
+ 对于老街市地域的所得(经济社会条件困难地区):按老街市地域条件所适用的企业所得税优惠税率和优惠期限,在企业剩余期限内享受企业所得税优惠。
+ 对于河内市地域的所得(不属于优惠地区):因建筑活动在非优惠地区实施,不享受企业所得税优惠。
* 示例15d:因满足地域条件而享受企业所得税优惠(服务领域):
2015年,企业在河江省(经济社会条件特别困难地区)新成立,从事服务领域活动。企业因满足经济社会条件特别困难地区的地域条件而享受企业所得税优惠。
2015年内,企业在河江省地域有服务活动,同时在邻近各省也有服务活动,如高平省(经济社会条件特别困难地区)、老街市(经济社会条件困难地区)、河内市(不属于优惠地区)。由于服务活动在河江省地域实施,因此在河江省地域的服务活动所得按河江省地域享受企业所得税优惠。对于在邻近各省的服务活动所得,企业所得税优惠确定如下:
+ 对于高平省辖区(经济社会条件特别困难地区)的收入:按企业剩余税收优惠期限和优惠税率享受企业所得税优惠。
+ 对于老街市辖区(经济社会条件困难地区)的收入:按老街市辖区困难地区条件,在企业剩余期限内,依照该地区困难条件享受企业所得税优惠。
+ 对于河内市辖区(不属于优惠地区)的收入:因在非优惠地区开展服务活动,不享受企业所得税优惠。
c) 适用20%税率的企业,对其全部收入适用20%税率,但本条第1款a、b、c项所述收入除外。
3. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第18条第5款(已根据第151/2014/TT-BTC号通知第5条修改、补充)如下:
“5. 关于新投资项目:
a) 依照第218/2013/NĐ-CP号法令第15条、第16条规定享受企业所得税优惠的新投资项目包括:
- 自2014年1月1日起首次取得投资证书且在该证书颁发后产生营业收入的项目。
- 与设立新企业相关联、投资资金低于150亿越南盾且不属于限制投资领域目录的国内投资项目,自2014年1月1日起取得企业登记证书。
- 与正在运营的企业项目相独立(包括投资资金低于150亿越南盾且不属于限制投资领域目录的情形),自2014年1月1日起取得投资证书以实施该独立投资项目的项目。
- 在经济社会条件困难、特别困难地区设立的公证办公室。
依照规定享受企业所得税优惠的新投资项目,必须经有权国家机关颁发投资许可证或投资证书,或依照投资法律规定获得投资许可。
b) 按新投资类别享受企业所得税优惠的新投资项目不包括以下情形:
- 因分立、分离、合并、兼并、转换企业形式而成立的投资项目;
- 因所有权转换(包括实施新投资项目但仍继承原企业的资产、经营场所、经营行业以继续生产经营活动;收购正在运营的投资项目)而成立的投资项目。
因转换企业类型、转换所有权、分立、分离、合并、兼并而设立的企业或拥有投资项目的企业,如继续满足企业所得税优惠条件,可在剩余期限内继承转换、分立、分离、合并、兼并前企业或投资项目的企业所得税优惠。
c) 对于正在按新设立企业类别享受企业所得税优惠的企业,该优惠仅适用于企业登记证书或首次投资证书中记载的满足投资优惠条件的生产经营活动收入。对于正在生产经营的企业,如企业登记证书或投资证书发生变更,但该变更不影响该项目依照规定满足税收优惠条件,则企业可在剩余期限内继续享受税收优惠,或如满足规定条件,可按扩大投资类别享受优惠。”
d) 对于已获发投资许可证的投资项目,若首次提交给投资许可机关的投资登记档案中已登记投资资金数额、投资分期及投资实施进度,若后续各阶段实际得以实施,则被视为已首次获许可的投资项目的组成部分项目,前提是按照进度实施(不可抗力、征地拆迁环节中的客观原因造成的困难、国家机关行政手续办理中的困难、天灾、火灾或其他困难、不可抗力的情况除外),则首次投资项目各组成部分项目自该组成部分项目取得可享受优惠的收入之时起,享受首次投资项目剩余期限的税收优惠。
对于在2014年1月1日之前获发投资许可证且按上述情况实施投资分期的投资项目,其组成部分项目自2014年1月1日起,按首次投资项目正在适用的优惠幅度享受剩余优惠期限的税收优惠。
2014年1月1日之前首次投资项目各组成部分项目的收入,已依照2014年1月1日之前的规范性法律文件规定享受企业所得税优惠的,不对2014年1月1日之前已享受的税收优惠进行调整。
在按上述各阶段实施各组成部分项目期间,若投资者获得投资管理机关(规定于2005年11月29日第59/2005/QH11号《投资法》及其指导实施的规范性法律文件)批准延长项目实施期限,且企业按照已获延长的期限执行,则也按照上述规定享受税收优惠。
đ) 从事社会化领域的企业,依法转换企业类型而设立,符合政府总理决定规定的社会化标准,且转换前的企业尚未按税收优惠领域享受企业所得税优惠的,自转换之时起作为新投资项目享受税收优惠。
企业转换企业类型时符合政府总理决定规定的社会化标准,且正在对社会化所得收入适用10%企业所得税税率的,继续适用该优惠税率。
4. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第18条第6款a项(已由第151/2014/TT-BTC号通知第5条修改、补充)如下:
“6. 关于扩大投资
a) 企业拥有正在运营的投资项目,为扩大生产规模、提高产能、革新生产工艺而进行投资开发(以下统称扩大投资项目),属于根据第218/2013/NĐ-CP号法令规定的企业所得税优惠领域或地区(包括经济区、高科技区、工业园区,但位于特别类都市、中央直辖一类都市的内郡地区以及位于省辖一类都市地区的工业园区除外),若满足本点规定的三项标准之一,则可选择按正在运营的项目享受剩余期间的企业所得税优惠(包括税率、减免期限,如有),或对扩大投资所带来的新增收入适用免税、减税期限(不享受优惠税率),该期限与在同一地区或同一企业所得税优惠领域的新投资项目所适用的免税、减税期限相同。若企业选择按正在运营的项目享受剩余期间的企业所得税优惠,则该扩大投资项目必须属于根据第218/2013/NĐ-CP号法令规定的企业所得税优惠领域或地区,同时亦须与正在运营的项目属于同一领域或地区。
本点规定的扩大投资项目必须满足下列标准之一:
- 投资项目完成投入运营时新增固定资产原值最低达到200亿越南盾,对于属于根据第218/2013/NĐ-CP号法令规定的企业所得税优惠领域的扩大投资项目;或最低达到100亿越南盾,对于在根据第218/2013/NĐ-CP号法令规定的经济社会条件困难或特别困难地区实施的扩大投资项目。
- 新增固定资产原值占投资前固定资产原值总额的比例最低达到20%。
- 扩大投资时设计产能较初始投资前经济技术论证中的设计产能最低增加20%。
企业选择按扩大投资范围享受优惠的,扩大投资所带来的新增收入须单独核算。企业无法单独核算扩大投资所带来的新增收入的,扩大投资活动的收入按照新投入用于生产经营的固定资产原值占企业固定资产原值总额的比例确定。
本款规定的免税、减税期限自扩大投资项目完工投入生产经营产生收入之年起计算;若前三年无应纳税收入,自扩大投资项目产生营业收入的第一年起算,则免税、减税期限自扩大投资项目产生营业收入的第四年起计算。
正在运营的企业对根据第218/2013/NĐ-CP号法令规定的税收优惠领域或地区的正在运营项目进行升级、更换、革新工艺投资,但不满足本点规定的三项标准之一的,按正在运营的项目享受剩余期间的税收优惠(如有)。
企业在2009年至2013年期间正在享受税收优惠的投资项目,若在生产经营过程中经常性补充投资机器、设备而不属于上述扩大投资项目的,则该经常性补充投资机器、设备所带来的新增收入,自2014年计税期起,亦按该项目正在适用的税率享受剩余期间的税收优惠。
本款规定的税收优惠不适用于因分立、合并、兼并、转换所有权(包括实施投资项目但仍继承原企业的资产、经营场所、经营范围以继续生产经营的情形)、收购企业或收购正在运营的投资项目而进行的扩大投资情形。
企业因转换所有权、分立、合并、兼并而取得的投资项目,若继续满足企业所得税优惠条件,可在剩余期限内继承转换、分立、合并、兼并前企业或投资项目的企业所得税优惠。
5. 补充第78/2014/TT-BTC号通知第十八条第8a款如下:
“8a. 在企业投资项目(包括新投资项目、扩大投资项目、高科技企业、应用高科技的农业企业)首个纳税期内,若其生产经营活动享受税收优惠的时间不足十二(12)个月,企业可选择自该首个纳税期起享受投资项目税收优惠,或向税务机关登记自下一纳税期起开始享受税收优惠。若企业登记自下一纳税期起享受税收优惠,则须确定首个纳税期的应纳税额,并按规定缴入国家财政。”
第十一条 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第十九条的部分内容如下:
1. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第十九条第1款如下:
“1. 百分之十的优惠税率,适用期限为十五年(15年),适用于:
a) 企业在以下地点实施新投资项目的所得:政府总理根据第218/2013/NĐ-CP号法令所附附录规定的经济社会条件特别困难地区、经济区、高科技区(包括根据政府总理决定成立的高新技术产业集中区)。
b) 企业实施属于以下领域的新投资项目的所得:科学研究与技术开发;应用属于优先投资发展高新技术清单的高新技术,该清单根据《高新技术法》规定;高新技术孵化、高新技术企业孵化;为发展属于高新技术优先发展清单的高新技术而进行风险投资,该清单根据高新技术法律规定;投资建设—经营高新技术孵化基地、高新技术企业孵化基地;投资发展水厂、电厂、给排水系统;桥梁、公路、铁路;航空港、海港、内河港;机场、车站及其他由政府总理决定的特别重要基础设施工程;生产软件产品;生产复合材料、各类轻质建材、稀有贵重材料;生产可再生能源、清洁能源、利用销毁废弃物产生的能源;发展生物技术。
投资发展水厂、电厂、给排水系统;桥梁、公路、铁路;航空港、海港、内河港;机场、车站的投资项目,必须从上述投资项目的运营过程中产生营业收入、所得,方可享受税收优惠。若企业实施上述工程的施工、建设,则其施工、建设活动的所得不享受本规定的税收优惠。
c) 企业实施属于环境保护领域的新投资项目的所得,包括:生产环境污染处理设备、环境监测与分析设备;处理污染和保护环境;收集、处理废水、废气、固体废弃物;回收、再利用废弃物。
d) 根据《高科技法》规定的高科技企业、应用高科技的农业企业。
根据《高科技法》规定的高科技企业、应用高科技的农业企业,自取得高科技企业、应用高科技农业企业证书之日起的年度起,享受税率优惠。
高科技企业、应用高科技的农业企业,因其满足本通知第10条第2款a点修订、补充的财政部第78/2014/TT-BTC号通知第18条第4款规定的投资优惠领域条件,而就其高科技活动、高科技应用活动所得收入及与高科技活动、高科技应用活动直接相关的各项收入,享受企业所得税优惠。
若企业正在享受企业所得税优惠或已根据企业所得税规范性法律文件规定享受完毕企业所得税优惠,之后取得高科技企业、应用高科技农业企业证书,则该高科技企业、应用高科技农业企业的优惠水平,按第218/2013/NĐ-CP号法令第15条第1款和第16条第1款规定适用于高科技企业、应用高科技农业企业的优惠水平,扣除对新设立企业、新设立投资项目(包括税率及免税、减税期限,如有)已享受的优惠期限确定。
đ) 企业从事生产领域(除缴纳特别消费税产品生产项目、矿产开采项目外)新投资项目所得收入,满足以下两项标准之一:
- 项目首次登记投资资本规模至少为6(六)千亿越盾,自根据投资法律规定首次获准投资之日起不超过3年内完成出资,且最迟自项目有收入之年起3年后(最迟自企业有收入之年第4年起)年总营业收入至少达到10(十)千亿越盾。
- 项目首次登记投资资本规模至少为6(六)千亿越盾,自根据投资法律规定首次获准投资之日起不超过3年内完成出资,且最迟自项目有收入之年起3年后(最迟自企业有收入之年第4年起)年均经常性使用劳动力超过3,000人。
年均经常性使用劳动力人数根据劳动荣军社会部2009年12月3日第40/2009/TT-BLĐTBXH号通知的指导确定。
若投资项目不能满足本点规定的标准(因征地拆迁、国家机关行政手续办理环节中的客观原因或自然灾害、敌祸、火灾导致进度延误,且经投资许可机关同意并报告政府总理批准的除外),则企业不得享受企业所得税优惠,同时企业必须申报、补缴以前年度已申报享受优惠的企业所得税款(如有),并按规缴纳税款滞纳金,但企业不因违反税法管理规定的虚假申报行为而受到行政处罚。
đ) 企业从实施生产领域投资项目所得的收入,但生产应缴纳特别消费税的产品项目和开采矿产资源的项目除外,其投资资金规模最低为12(十二)万亿越盾,所使用的技术必须按照《高技术法》、《科学技术法》的规定进行审定,自依法获得投资许可之日起,注册投资总额的到位期限不超过5年。
e) 企业从实施生产属于优先发展配套工业产品目录的新投资项目所得的收入,满足以下标准之一:
- 按照《高技术法》规定为高技术提供配套的配套工业产品;
- 为纺织—服装;皮革—鞋类;电子—信息学;汽车生产组装;机械制造等行业的产品生产提供配套的配套工业产品,截至2015年1月1日,这些产品在国内尚未能生产或已能生产但必须满足欧盟(EU)或同等技术标准。
享受企业所得税优惠的优先发展配套工业产品目录,按照政府总理2011年8月26日第1483/QĐ-TTg号决定颁布的优先发展配套工业产品目录执行;当与优先发展配套工业产品目录相关的规范性法律文件有修改、补充时,按照相关的修改、补充、替代文件执行。
2. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第19条第2款如下:
“2. 可以延长适用优惠税率期限的情形:
a) 对本条第1款第b点、第c点规定的投资项目,具有较大规模和高技术或新技术,需要特别吸引投资。
b) 对本条第1款第e点规定的项目,满足以下标准之一:
- 生产具有全球竞争力商品的产品,自项目投资产生收入之日起最迟5年内年营业收入达到20,000万亿越盾以上;
- 经常性平均使用超过6,000名劳动者;
- 属于经济技术基础设施领域的投资项目,包括:投资发展水厂、电厂、给排水系统、桥梁、公路、铁路、航空港、海港、河港、机场、车站、新能源、清洁能源、节能工业、石油化工项目。
c) 根据财政部部长的建议,政府总理决定延长本款规定的优惠税率适用期限,但延长的时间不超过15(十五)年”。
3. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第19条第3款a点如下:
“3. 在整个经营期间适用10%的优惠税率,适用于:
a) 企业在教育—培训、职业培训、医疗、文化、体育和环境、司法鉴定领域从事社会化活动所得的收入部分(以下统称为社会化领域)。
实施社会化的企业类型、规模标准、准则目录,按照政府总理规定的目录执行”。
4. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第19条第3款e点如下:
“3. 在整个经营期间适用10%的优惠税率,适用于:
e) 企业从以下活动所得的收入:植树、养护、保护森林;在经济社会条件困难地区从事种植、畜牧、养殖、农产品和水产品加工所得的收入;在经济社会条件困难地区从事林产品养殖;生产、繁殖和杂交培育植物品种、动物品种;生产、开采和精制盐,但第218/2013/NĐ-CP号法令第4条第1款规定的产盐除外;投资于农产品收获后保鲜、农副产品、水产品和食品保鲜,包括投资直接保鲜或投资出租用于农副产品、水产品和食品的保鲜”。
5. 补充第78/2014/TT-BTC号通知第十九条第3a款如下:
“3a. 对企业在不属于经济社会条件困难地区或经济社会条件特别困难地区的农业、水产领域种植、养殖、加工所得收入,适用15%的税率。”
第十二条 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第二十条若干内容如下:
1. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第二十条第一款a点如下:
“1. 对下列情形免征四年税款,并在随后九年减征50%应缴税款:
a) 企业从事第78/2014/TT-BTC号通知第十九条第一款规定的投资项目(经本通知第十一条第一款修改、补充)所得收入。”
2. 修改、补充第78/2014/TT-BTC号通知第二十条第四款如下:
“4. 本条规定的免税、减税期限自企业从享受税收优惠的新投资项目取得应纳税所得额的第一年起连续计算。若企业在头三年内没有应纳税所得额,自新投资项目产生营业收入的第一年起算,则免税、减税期限自新投资项目产生营业收入的第四年起计算。
示例20:2014年,A企业有一个生产软件产品的新投资项目,若2014年A企业已从软件产品生产项目取得应纳税所得额,则免税、减税期限自2014年起连续计算。若A企业的软件产品生产新投资项目自2014年产生营业收入,截至2016年该新投资项目仍无应纳税所得额,则免税、减税期限自2017年起连续计算。
对高科技企业、应用高科技的农业企业,按上述规定计算的免税、减税期限自获得认定为高科技企业、应用高科技的农业企业的证书之日起计算。”
第十三条 补充第78/2014/TT-BTC号通知第二十三条第2a、2b、2c、2d、2đ款;修改、补充该通知第二十三条第三款如下:
1. 补充第78/2014/TT-BTC号通知第二十三条第2a、2b、2c、2d、2đ款如下:
“2a. 企业在2009年至2013年期间已获得主管机关颁发投资许可证或已实施投资,截至2014纳税期符合税收优惠条件(优惠领域或优惠地区,包括工业区、经济区、高科技区)的扩建投资项目,按照第32/2013/QH13号法律、第71/2014/QH13号法律及其实施指导文件的规定,享受扩建投资的税收优惠,优惠期限为自2015纳税期起的剩余期间。
企业扩建生产项目截至2008年12月31日正在建设中尚未完工,2009年项目仍在继续建设过程中,自2010年起才完工投入生产经营,且符合决定实施扩建投资时点规定的税收优惠条件(优惠领域或优惠地区,包括工业区、经济区、高科技区)的,可以选择按照决定实施扩建投资时点的规范性法律文件规定,或者按照第32/2013/QH13号法律、第71/2014/QH13号法律及其实施指导文件的规定,对扩建投资增加的所得享受优惠,优惠期限为自2015纳税期起的剩余期间。
2b. 企业在2009年至2013年期间对工业园区实施投资项目,截至2014纳税期符合《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件规定的税收优惠条件(优惠领域或优惠地区)的,自2015纳税期起,在剩余期间内按照《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件的规定享受税收优惠。
2c. 企业在2015年1月1日之前不属于税收优惠地区(包括工业园区、经济区、高科技园区),至2015年1月1日属于《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件规定的税收优惠地区的投资项目,自2015纳税期起,在剩余期间内按照《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件的规定享受税收优惠。
企业投资于税收优惠地区但享受较低优惠水平,至2015年1月1日符合《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件规定的享受更高优惠水平的地区税收优惠条件的,自2015纳税期起,在剩余期间内按照《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件的规定享受税收优惠。
2d. 2015年1月1日之后,企业正在实施投资项目的地区转为税收优惠地区的,自转换纳税期起,企业在剩余期间内享受税收优惠。
2đ. 对于本条第2a、2b、2c款所述的优惠转换情形,截至2015纳税期投资项目尚未产生营业收入的,优惠税率适用期间自投资项目享受税收优惠的首个有营业收入年度起连续计算。对于上述第2a、2b、2c款所述的优惠转换情形,截至2015纳税期投资项目尚未产生所得的,免税、减税期间自投资项目享受税收优惠的首个有应纳税所得年度起连续计算(如果企业自投资项目产生营业收入的首个年度起三年内没有应纳税所得的,免税、减税期间自投资项目产生营业收入的第四年起计算)”。
2. 修改、补充《第78/2014/TT-BTC号通知》第23条第3款如下:
“3. 在2014年1月1日之前已取得投资许可证或投资登记证的投资项目新设立的企业,但正处于投资过程中,尚未投入运营、尚未产生营业收入的,按照《第32/2013/QH13号法》、《第71/2014/QH13号法》及其实施指导文件的规定,作为新投资项目享受企业所得税优惠。
企业在2014年1月1日之前实施扩建投资项目,并自2014年1月1日起将扩建投资项目投入生产经营、产生营业收入的,如果该扩建投资项目属于《第218/2013/NĐ-CP号法令》规定的企业所得税优惠领域或优惠地区(包括经济区、高科技园区、工业园区,但位于特别类都市、中央直辖一类都市内郡区域内的工业园区以及位于省直辖一类都市区域内的工业园区除外),则按照《第78/2014/TT-BTC号通知》的指导,对扩建投资带来的新增收入部分享受企业所得税优惠”。
**第14条. 施行效力**
1. 本通知自2015年8月6日起生效施行,适用于2015年起的各企业所得税纳税期。
- 对于采用不同于公历年的财政年度的企业,则:
+ 根据本通知规定的企业所得税优惠过渡(免税期限、减税期限、优惠税率适用期限),自2015纳税年度起按剩余期限计算。
+ 其他修改、补充内容自2015年1月1日起执行。
- 境外投资项目所得收入,属于2014纳税年度及以前年度发生的,企业按照相应时期的企业所得税通知规定进行申报、纳税;自2015年起将上述收入汇回国内的,无需对该收入进行申报、纳税。2015纳税年度起的境外投资项目所得收入,按照本通知规定执行。
2. 废止第78/2014/TT-BTC号通知第6条第2款第2.21项、第20条第5款,以及财政部和各行业发布的不符合本通知规定的企业所得税相关指导内容。
第十五条 组织实施责任
1. 各省、中央直辖市人民委员会指导各职能机关按照政府规定和财政部指导组织实施。
2. 各级税务机关负责宣传、指导企业按照本通知内容执行。
3. 属于本通知调整对象的企业按照本通知规定执行。
在执行过程中如有问题,请各组织、个人及时向财政部反映,以便研究解决。/。
收件单位:
- 中央办公厅及党中央各委员会;
- 国会办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 总书记办公厅;
- 最高人民检察院;
- 中央反腐败指导委员会办公室;
- 最高人民法院;
- 国家审计署;
- 各部委、部级机关、
政府直属机关;
- 各团体中央机关;
- 各中央直辖市人民议会、人民委员会、
财政局、税务局、国家金库;
- 公报;
- 文书检查局(司法部);
- 政府网站;
- 财政部网站;税务总局网站;
- 财政部所属各单位;
- 存档:文书处、税务总局(文书处、政策司)。
副部长
杜黄英俊
(Đỗ Hoàng Anh Tuấn)
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】96/2015/QH13 | 法律-条例 | 25/11/2015
来源: https://luatvietnam.vn/chinh-sach/luat-trung-cau-y-dan-2015-so-96-2015-qh13-101328-d1.html
标题: Luật Trưng cầu ý dân 2015, số 96/2015/QH13
Luật Trưng cầu ý dân 2015, số 96/2015/QH13
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/12/2017 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
96/2015/QH13
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Luật
Người ký:
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/11/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Hành chính
Chính sách
TÓM TẮT LUẬT TRƯNG CẦU Ý DÂN
Theo Luật Trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 vừa được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015, mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân đều có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp bị kết án tử hình, phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Trong đó, các vấn đề được xem xét, quyết định trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước bao gồm: Toàn văn Hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của Hiến pháp; Vấn đề đặc biệt quan trọng về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, về quốc phòng, an ninh, đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích quốc gia; Vấn đề đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước và các vấn đề đặc biệt quan trọng khác của đất nước.
Đặc biệt, không tổ chức trưng cầu ý dân trong thời gian ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước. Tương tự đối với các nội dung đã được trưng cầu ý dân trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố.
Về ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, Luật quy định, ngày bỏ phiếu là ngày chủ nhật, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và được công bố chậm nhất là 60 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân. Chậm nhất 30 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở UBND cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để nhân dân kiểm tra. Mỗi khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân có từ 300 - 4.000 cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ 300 cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016.
Xem chi tiết Luật Trưng cầu ý dân có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016
Tải Luật Trưng cầu ý dân
Luật 96/2015/QH13 PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Luật 96/2015/QH13 DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUỐC HỘI
___________
Luật số: 96/2015/QH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
___________________
LUẬT
TRƯNG CẦU Ý DÂN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật trưng cầu ý dân.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc trưng cầu ý dân; nguyên tắc trưng cầu ý dân; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong trưng cầu ý dân; trình tự, thủ tục quyết định việc trưng cầu ý dân và tổ chức trưng cầu ý dân; kết quả và hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đang theo dõi
1. Trưng cầu ý dân là việc Nhà nước tổ chức để cử tri cả nước trực tiếp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
2. Đề nghị trưng cầu ý dân là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đề xuất vấn đề cần trưng cầu ý dân để Quốc hội xem xét, quyết định.
Đang theo dõi
3. Phiếu trưng cầu ý dân là phiếu theo mẫu do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định, trong đó ghi rõ nội dung trưng cầu ý dân để sử dụng trong từng cuộc trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Cử tri là người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 4. Nguyên tắc trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Bảo đảm để Nhân dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường đồng thuận xã hội.
Đang theo dõi
2. Thực hiện nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín khi trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Việc trưng cầu ý dân phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định.
Đang theo dõi
Điều 5. Người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 6. Các vấn đề trưng cầu ý dân
Quốc hội xem xét, quyết định trưng cầu ý dân về các vấn đề sau đây:
Đang theo dõi
1. Toàn văn Hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của Hiến pháp;
Đang theo dõi
2. Vấn đề đặc biệt quan trọng về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, về quốc phòng, an ninh, đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của quốc gia;
Đang theo dõi
3. Vấn đề đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước;
Đang theo dõi
4. Vấn đề đặc biệt quan trọng khác của đất nước.
Đang theo dõi
Điều 7. Phạm vi tổ chức trưng cầu ý dân
Trưng cầu ý dân được thực hiện trong phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
Điều 8. Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân là ngày chủ nhật, do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và được công bố chậm nhất là 60 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 9. Các trường hợp không tổ chức trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Không tổ chức lại việc trưng cầu ý dân về nội dung đã được trưng cầu ý dân trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố.
Đang theo dõi
2. Không tổ chức trưng cầu ý dân trong thời gian ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước.
Đang theo dõi
Điều 10. Giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Nhân dân giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 11. Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Đang theo dõi
2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 12. Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân
Kinh phí tổ chức trưng cầu ý dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Đang theo dõi
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
Đang theo dõi
1. Tuyên truyền, đưa thông tin sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình.
Đang theo dõi
3. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Lợi dụng việc trưng cầu ý dân để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Đang theo dõi
5. Vi phạm quy định về bỏ phiếu, kiểm phiếu trưng cầu ý dân, quy định khác của Luật này.
Đang theo dõi
Chương II
ĐỀ NGHỊ TRƯNG CẦU Ý DÂN VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 14. Đề nghị trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất là một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Trường hợp có từ một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân về cùng một vấn đề thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị của đại biểu Quốc hội, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Việc kiến nghị và tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật tổ chức Quốc hội.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị trưng cầu ý dân gồm:
Đang theo dõi
a) Tờ trình đề nghị trưng cầu ý dân, trong đó nêu rõ sự cần thiết của việc tổ chức trưng cầu ý dân, nội dung cần trưng cầu ý dân, dự kiến thời điểm tổ chức trưng cầu ý dân, các phương án, giải pháp để thực hiện kết quả trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội về trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Đang theo dõi
Điều 15. Thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Trước khi trình Quốc hội, đề nghị trưng cầu ý dân phải được Hội đồng dân tộc, Ủy ban có liên quan của Quốc hội thẩm tra.
Đang theo dõi
2. Nội dung thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân tập trung vào các vấn đề sau đây:
Đang theo dõi
a) Sự cần thiết của việc tổ chức trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Đối tượng, phạm vi tác động của vấn đề trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
c) Nội dung cần trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
d) Thời điểm trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
đ) Các phương án, giải pháp để thực hiện kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Việc thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân phải được thực hiện tại phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm mời đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban khác của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự phiên họp thẩm tra để phát biểu ý kiến về những nội dung của đề nghị trưng cầu ý dân.
Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu cơ quan, người đã đề nghị trưng cầu ý dân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung đề nghị trưng cầu ý dân. Cơ quan, người được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu của cơ quan thẩm tra.
Đang theo dõi
4. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên cơ quan chủ trì thẩm tra, ý kiến của cơ quan tham gia thẩm tra; việc đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 16. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân
Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề nghị trưng cầu ý dân quy định tại Điều 14 của Luật này. Khi xét thấy đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị trưng cầu ý dân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội đưa nội dung quyết định việc trưng cầu ý dân vào dự kiến chương trình làm việc của Quốc hội tại kỳ họp gần nhất để trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Đang theo dõi
Điều 17. Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Quốc hội xem xét, quyết định việc trưng cầu ý dân theo trình tự sau đây:
Đang theo dõi
a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền đề nghị trưng cầu ý dân trình bày tờ trình đề nghị trưng cầu ý dân; trường hợp đại biểu Quốc hội đề nghị trưng cầu ý dân thì đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình đề nghị trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
Đang theo dõi
c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể về đề nghị trưng cầu ý dân. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, đề nghị trưng cầu ý dân được thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội;
Đang theo dõi
d) Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan đã đề nghị trưng cầu ý dân có thể giải trình về những vấn đề liên quan mà đại biểu Quốc hội nêu;
Đang theo dõi
đ) Sau khi đề nghị trưng cầu ý dân được các đại biểu Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết của Quốc hội về trưng cầu ý dân và báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết;
Đang theo dõi
e) Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết về trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Nghị quyết của Quốc hội về trưng cầu ý dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
Đang theo dõi
3. Nghị quyết của Quốc hội về trưng cầu ý dân được công bố theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG TỔ CHỨC TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Đang theo dõi
1. Quyết định ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu, bỏ phiếu lại.
Đang theo dõi
2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
3. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Quy định về phiếu trưng cầu ý dân, mẫu thẻ cử tri trong trưng cầu ý dân, nội quy phòng bỏ phiếu và các mẫu văn bản khác sử dụng trong việc tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
5. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
6. Nhận và kiểm tra báo cáo kết quả trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến.
Đang theo dõi
7. Lập báo cáo tổng hợp kết quả trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
8. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết quả trưng cầu ý dân. Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội là quyết định cuối cùng.
Đang theo dõi
10. Xác định, công bố kết quả trưng cầu ý dân trong cả nước và báo cáo Quốc hội về kết quả tổ chức trưng cầu ý dân tại kỳ họp gần nhất.
Đang theo dõi
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Đang theo dõi
1. Chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các công việc trong tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Bảo đảm về kinh phí và các điều kiện cần thiết khác phục vụ việc tổ chức trưng cầu ý dân; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí trong tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
5. Phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong kiểm tra, giám sát việc tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
Đang theo dõi
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân ở địa phương;
Đang theo dõi
c) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân ở địa phương;
Đang theo dõi
d) Tổ chức in ấn thẻ cử tri, phiếu trưng cầu ý dân, biểu mẫu và các tài liệu khác phục vụ việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn; phân bổ kinh phí và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác phục vụ việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn cấp tỉnh;
Đang theo dõi
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong tổ chức trưng cầu ý dân theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
e) Báo cáo tình hình tổ chức việc trưng cầu ý dân với Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ;
Đang theo dõi
g) Nhận, kiểm tra báo cáo kết quả kiểm phiếu trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến; lập báo cáo kết quả trưng cầu ý dân tại địa phương mình gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Đang theo dõi
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Phê chuẩn việc xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đang theo dõi
c) Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân và công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân ở địa phương;
Đang theo dõi
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong việc thực hiện trưng cầu ý dân tại địa phương theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
đ) Báo cáo tình hình tổ chức việc trưng cầu ý dân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Đang theo dõi
e) Ở huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân huyện thực hiện cả các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân; thành lập Tổ trưng cầu ý dân ở từng khu vực bỏ phiếu;
Đang theo dõi
b) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân và công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân ở địa phương;
Đang theo dõi
c) Tổ chức việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở địa phương;
Đang theo dõi
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải đáp thắc mắc của cử tri và xử lý vi phạm pháp luật trong việc thực hiện trưng cầu ý dân tại địa phương theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
đ) Báo cáo tình hình tổ chức việc trưng cầu ý dân với Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Đang theo dõi
e) Nhận, kiểm tra báo cáo kết quả kiểm phiếu trưng cầu ý dân do Tổ trưng cầu ý dân gửi đến; lập báo cáo kết quả trưng cầu ý dân tại địa phương mình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.
Đang theo dõi
Điều 21. Thành lập Tổ trưng cầu ý dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Tổ trưng cầu ý dân được thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu chậm nhất là 40 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân. Tổ trưng cầu ý dân có từ chín đến mười một thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các thành viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương.
Đơn vị vũ trang nhân dân được xác định là khu vực bỏ phiếu riêng được thành lập một Tổ trưng cầu ý dân có từ bảy đến chín thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các thành viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.
Trong trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung một khu vực bỏ phiếu thì Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân quyết định thành lập Tổ trưng cầu ý dân có từ chín đến mười một thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các thành viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương, đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.
Đang theo dõi
2. Tổ trưng cầu ý dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Phụ trách công tác trưng cầu ý dân tại khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Bố trí phòng bỏ phiếu và chuẩn bị hòm phiếu;
Đang theo dõi
c) Nhận tài liệu và phiếu trưng cầu ý dân từ Ủy ban nhân dân cấp xã; phát thẻ cử tri, phiếu trưng cầu ý dân có đóng dấu của Tổ trưng cầu ý dân cho cử tri;
Đang theo dõi
d) Thông báo cho cử tri biết thời gian, địa điểm bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
đ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về trưng cầu ý dân và nội quy phòng bỏ phiếu;
Đang theo dõi
e) Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu để gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đang theo dõi
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cử tri; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về các khiếu nại, tố cáo của cử tri không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
Đang theo dõi
h) Chuyển biên bản kết quả kiểm phiếu và toàn bộ phiếu trưng cầu ý dân đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đang theo dõi
i) Báo cáo tình hình tổ chức trưng cầu ý dân theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đang theo dõi
k) Tổ chức việc bỏ phiếu lại tại khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân (nếu có).
Đang theo dõi
3. Tổ trưng cầu ý dân kết thúc hoạt động sau 30 ngày kể từ ngày kết quả trưng cầu ý dân được công bố.
Đang theo dõi
Điều 22. Cơ quan giúp việc và việc trưng tập cán bộ, công chức, viên chức trong trưng cầu ý dân
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban nhân dân các cấp có quyền thành lập hoặc phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc để giúp việc trong tổ chức trưng cầu ý dân; trưng tập cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập để giúp thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc tổ chức trưng cầu ý dân
Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về trưng cầu ý dân, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức phụ trách trưng cầu ý dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Chương IV
DANH SÁCH CỬ TRI VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 24. Nguyên tắc lập danh sách cử tri
Đang theo dõi
1. Mọi công dân có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri.
Đang theo dõi
2. Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú.
Đang theo dõi
3. Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri tại nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, nơi có cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Đang theo dõi
4. Cử tri là công dân Việt Nam ở nước ngoài trở về Việt Nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ thì đến xuất trình hộ chiếu có ghi quốc tịch Việt Nam tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đăng ký thường trú hoặc tạm trú để được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri.
Đang theo dõi
Điều 25. Các trường hợp không được ghi tên, bị xóa tên, được bổ sung tên vào danh sách cử tri
Đang theo dõi
1. Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.
Đang theo dõi
2. Người đã có tên trong danh sách cử tri nếu đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị kết án tử hình, phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.
Đang theo dõi
3. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc được Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri để bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Cử tri quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri tại nơi có trại tạm giam, nhà tạm giữ, nơi có cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và được bổ sung tên vào danh sách cử tri tại nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú, nhận thẻ cử tri để bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 26. Thẩm quyền lập danh sách cử tri
Đang theo dõi
1. Danh sách cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo từng khu vực bỏ phiếu.
Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm lập danh sách cử tri theo từng khu vực bỏ phiếu.
Đang theo dõi
2. Danh sách cử tri trong đơn vị vũ trang nhân dân do chỉ huy đơn vị lập theo đơn vị vũ trang nhân dân để đưa vào danh sách cử tri của khu vực bỏ phiếu nơi đơn vị đóng quân. Quân nhân có hộ khẩu thường trú ở địa phương gần khu vực đóng quân có thể được chỉ huy đơn vị cấp giấy chứng nhận để được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi thường trú. Khi cấp giấy chứng nhận, chỉ huy đơn vị phải ghi ngay vào danh sách cử tri tại đơn vị vũ trang nhân dân bên cạnh tên người đó cụm từ “Bỏ phiếu ở nơi cư trú”.
Đang theo dõi
Điều 27. Niêm yết danh sách cử tri
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra.
Đang theo dõi
Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri
Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày niêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý về kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Đang theo dõi
Điều 29. Bỏ phiếu ở nơi khác
Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, nếu cử tri nào vì đi nơi khác, không thể tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đã có tên trong danh sách cử tri cấp giấy chứng nhận để được bổ sung tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở nơi mình có thể tham gia bỏ phiếu. Khi cấp giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi ngay vào danh sách cử tri tại khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân thuộc địa phương mình bên cạnh tên người đó cụm từ “Bỏ phiếu ở nơi khác”.
Đang theo dõi
Điều 30. Khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Việc xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
Đang theo dõi
2. Mỗi khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân riêng gồm:
Đang theo dõi
a) Đơn vị vũ trang nhân dân;
Đang theo dõi
b) Bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà hộ sinh, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trở lên;
Đang theo dõi
c) Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại tạm giam.
Đang theo dõi
Chương V
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 31. Mục đích, nguyên tắc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Việc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, đúng đắn về vấn đề được đưa ra trưng cầu ý dân để cử tri hiểu rõ ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân, nội dung trưng cầu ý dân; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu ý dân; động viên, khuyến khích cử tri tham gia tích cực vào việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Việc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân được tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, khoa học, đúng pháp luật, thuận lợi cho cử tri và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Đang theo dõi
Điều 32. Nội dung thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Sự cần thiết của việc trưng cầu ý dân; mục đích, quan điểm trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Nội dung trưng cầu ý dân; các phương án, giải pháp để thực hiện kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Đối tượng, phạm vi tác động của vấn đề trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
4. Thời gian tổ chức trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
5. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 33. Hình thức thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Phát hành các ấn phẩm, tài liệu chính thức của Ủy ban thường vụ Quốc hội về vấn đề được trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Thông qua hội nghị cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức.
Đang theo dõi
4. Các hình thức khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
Đang theo dõi
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân trong phạm vi cả nước; Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân ở địa phương.
Đang theo dõi
2. Các cơ quan báo chí ở trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trưng cầu ý dân, thông tin về tình hình tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Đang theo dõi
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và chính quyền địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia và tạo điều kiện cho công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân ở cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương mình.
Đang theo dõi
Chương VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỎ PHIẾU TRƯNG CẦU Ý DÂN; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CỬ TRI TRONG TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 35. Phiếu trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Phiếu trưng cầu ý dân được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
2. Nội dung phiếu trưng cầu ý dân phải đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, khách quan, chính xác và rõ nghĩa.
Đang theo dõi
3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về nội dung, hình thức phiếu trưng cầu ý dân; việc in ấn, phát hành và quản lý phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 36. Thông báo về thời gian và địa điểm bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, Tổ trưng cầu ý dân phải thường xuyên thông báo cho cử tri ở địa phương biết về ngày bỏ phiếu, địa điểm bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương.
Đang theo dõi
Điều 37. Thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ trưng cầu ý dân có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày.
Trường hợp ở khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân đã có một trăm phần trăm cử tri trong danh sách thực hiện việc bỏ phiếu thì việc bỏ phiếu ở khu vực bỏ phiếu đó có thể kết thúc sớm nhưng không được trước ba giờ chiều cùng ngày.
Đang theo dõi
2. Trước khi bỏ phiếu, Tổ trưng cầu ý dân phải kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri.
Đang theo dõi
3. Việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ trưng cầu ý dân phải lập tức niêm phong hòm phiếu, tài liệu liên quan trực tiếp đến trưng cầu ý dân, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời phải có những biện pháp cần thiết để việc bỏ phiếu được tiếp tục.
Đang theo dõi
Điều 38. Bỏ phiếu sớm, hoãn ngày bỏ phiếu
Trường hợp đặc biệt cần bỏ phiếu trưng cầu ý dân sớm hơn ngày quy định hoặc hoãn ngày bỏ phiếu tại một hoặc một số khu vực bỏ phiếu, một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thì Ủy ban nhân dân tại nơi cần bỏ phiếu sớm hoặc hoãn ngày bỏ phiếu phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Đang theo dõi
Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của cử tri và nguyên tắc bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân là quyền và nghĩa vụ của cử tri; mọi cử tri có trách nhiệm tham gia đầy đủ.
Đang theo dõi
2. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Cử tri phải tự mình bỏ phiếu trưng cầu ý dân, không được nhờ người khác bỏ phiếu thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Khi bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cử tri phải xuất trình thẻ cử tri.
Đang theo dõi
4. Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu trưng cầu ý dân được thì Tổ trưng cầu ý dân mang hòm phiếu phụ và phiếu trưng cầu ý dân đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu trưng cầu ý dân và thực hiện việc bỏ phiếu. Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không thành lập khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ trưng cầu ý dân mang hòm phiếu phụ và phiếu trưng cầu ý dân đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu và thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
5. Khi cử tri viết phiếu trưng cầu ý dân, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
6. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu trưng cầu ý dân khác.
Đang theo dõi
7. Cử tri không thể tự viết được phiếu trưng cầu ý dân thì có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu trưng cầu ý dân của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật mà không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
Đang theo dõi
8. Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ trưng cầu ý dân có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.
Đang theo dõi
9. Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Chương VII
KẾT QUẢ TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Mục 1. KIỂM PHIẾU
Đang theo dõi
Điều 40. Kiểm phiếu
Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưng cầu ý dân phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu trưng cầu ý dân không sử dụng đến và phải mời hai cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu.
Đang theo dõi
Điều 41. Phiếu trưng cầu ý dân không hợp lệ
Đang theo dõi
1. Những phiếu trưng cầu ý dân sau đây là phiếu không hợp lệ:
Đang theo dõi
a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ trưng cầu ý dân phát ra;
Đang theo dõi
b) Phiếu không có dấu của Tổ trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
c) Phiếu đánh dấu nhiều hơn một phương án được chọn theo quy định;
Đang theo dõi
d) Phiếu bỏ trống tất cả các phương án;
Đang theo dõi
đ) Phiếu có viết thêm nội dung khác.
Đang theo dõi
2. Trường hợp có phiếu trưng cầu ý dân được cho là không hợp lệ thì Tổ trưởng Tổ trưng cầu ý dân đưa ra để toàn Tổ xem xét, quyết định. Tổ trưng cầu ý dân không được gạch xóa hoặc sửa chữa trên phiếu trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Điều 42. Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu
Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ trưng cầu ý dân tiếp nhận, giải quyết. Việc giải quyết phải được lập thành biên bản.
Trong trường hợp Tổ trưng cầu ý dân không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ trưng cầu ý dân vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc việc kiểm phiếu.
Đang theo dõi
Điều 43. Biên bản kết quả kiểm phiếu của Tổ trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ trưng cầu ý dân phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
Đang theo dõi
c) Số phiếu phát ra;
Đang theo dõi
d) Số phiếu thu vào;
Đang theo dõi
đ) Số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
e) Số phiếu không hợp lệ;
Đang theo dõi
g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
h) Số phiếu không tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
i) Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đang theo dõi
2. Biên bản kết quả kiểm phiếu trưng cầu ý dân được lập thành hai bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký Tổ trưng cầu ý dân và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Toàn bộ biên bản và phiếu trưng cầu ý dân được niêm phong và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày sau ngày bỏ phiếu để tổng hợp và lưu trữ.
Đang theo dõi
Mục 2. KẾT QUẢ TRƯNG CẦU Ý DÂN
Đang theo dõi
Điều 44. Kết quả trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu.
Đang theo dõi
2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tán thành.
Đang theo dõi
Điều 45. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã
Đang theo dõi
1. Sau khi nhận được biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ trưng cầu ý dân, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra các biên bản đó và lập báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã phải có các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp xã;
Đang theo dõi
b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
Đang theo dõi
c) Số phiếu phát ra;
Đang theo dõi
d) Số phiếu thu vào;
Đang theo dõi
đ) Số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
e) Số phiếu không hợp lệ;
Đang theo dõi
g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
h) Số phiếu không tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
i) Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp trên.
Đang theo dõi
2. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân được lập thành ba bản; một bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, một bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày sau ngày bỏ phiếu kèm theo biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ trưng cầu ý dân và một bản lưu trữ.
Đang theo dõi
Điều 46. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đang theo dõi
1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các báo cáo đó và tổng hợp báo cáo kết quả trưng cầu ý dân ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp tỉnh;
Đang theo dõi
b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
Đang theo dõi
c) Số phiếu phát ra;
Đang theo dõi
d) Số phiếu thu vào;
Đang theo dõi
đ) Số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
e) Số phiếu không hợp lệ;
Đang theo dõi
g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
h) Số phiếu không tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
i) Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Đang theo dõi
2. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân được lập thành hai bản; một bản gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 09 ngày sau ngày bỏ phiếu kèm theo biên bản kết quả kiểm phiếu của các Tổ trưng cầu ý dân và một bản lưu trữ.
Đang theo dõi
Điều 47. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại
Ủy ban thường vụ Quốc hội hủy bỏ kết quả bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở khu vực bỏ phiếu có vi phạm pháp luật nghiêm trọng và quyết định ngày bỏ phiếu lại ở khu vực bỏ phiếu đó.
Trong trường hợp bỏ phiếu trưng cầu ý dân lại thì ngày bỏ phiếu được tiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bỏ phiếu đầu tiên.
Đang theo dõi
Điều 48. Xác định và công bố kết quả trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Sau khi nhận và kiểm tra báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết xác định kết quả trưng cầu ý dân trong cả nước.
Đang theo dõi
2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội xác định kết quả trưng cầu ý dân có các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
Đang theo dõi
b) Tổng số cử tri trong cả nước;
Đang theo dõi
c) Tổng số cử tri tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân, tỷ lệ so với tổng số cử tri cả nước;
Đang theo dõi
d) Tổng số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
đ) Tổng số phiếu không hợp lệ;
Đang theo dõi
e) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân, tỷ lệ so với tổng số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
g) Số phiếu không tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong phiếu trưng cầu ý dân, tỷ lệ so với tổng số phiếu hợp lệ;
Đang theo dõi
h) Kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
3. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội xác định kết quả trưng cầu ý dân phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân; trường hợp bỏ phiếu lại thì thời hạn công bố kết quả trưng cầu ý dân chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bỏ phiếu lại.
Đang theo dõi
Điều 49. Báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về kết quả trưng cầu ý dân tại kỳ họp gần nhất.
Đang theo dõi
2. Căn cứ vào kết quả trưng cầu ý dân, Quốc hội quyết định các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện kết quả trưng cầu ý dân.
Đang theo dõi
Chương VIII
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRƯNG CẦU Ý DÂN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 50. Xử lý vi phạm pháp luật về trưng cầu ý dân
Đang theo dõi
1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đang theo dõi
2. Người nào cản trở hoặc trả thù người khiếu nại, tố cáo về trưng cầu ý dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đang theo dõi
Điều 51. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Đang theo dõi
Điều 52. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật và hướng dẫn việc thi hành Luật này.
Đang theo dõi
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!